Quy trình k thut Chăn nuôi bò ging
Lai trong sn xut, Kinh doanh
I .Bò đc ging lai zê bu .
1. Chn bò đực ging:
- Các bò đực laibu F2 ¾ máubu tr lên.
- Ngoi hình: mang những đặc điểm chung ca các ging bò Zêbu như
tm vóc khá ln, kết cu ngoi hình rn chắc, u vai (bướu) phát trin,
yếm và rn phát trin, tai to màu sắc đa dạng.
- Các b phận: đầu to va phi, c rng, đầy đặn, vai n, ngc rng sâu,
4 chân thng to, gân guốc, 2 chân trước cách xa nhau, 2 đùi sau dài to,
bàn chân sau xuôi, ngắn, đuôi to dài, tinh hoàn đều đặn, to va.
- Trọng lượng bò:
+ Bê đực 1 năm tuổi có trng lượng 145 kg.
+ Bê đực 2 năm tuổi có trng lượng 250 kg.
+ Bò đực trưởng thành có trọng lượng ≥ 370 kg.
+ Ch chn bò đực đạt trọng lưng ti thiu t 250 kg.
- Xác định tuổi tương đối ca bò:
+ Bê sơ sinh đã có 4 cặp răng sữa (răng cửa).
+ Bê thay cặp răng sữa gia độ tui 18-24 tháng tui.
+ Thay cặp răng thứ 2 và 3 khi bò 3 và 3,5 tui.
+ Thay cặp răng cuối cùng khi bò được 4-5 tui và hàm răng đầy khít.
+ Những năm sau đó răng ngày càng bị mòn và thưa dần, việc xác định
tui bằnhg cách xem răng đòi hi phi có kinh nghim. Ch chn mua bò
đực ging t 17 tháng tuổi đến dưới 5 tui; tui phi ging ln đầu t 24
-26 tháng, tt nht t 2 -5 tui.
2. Thc ăn - dinh dưỡng:
- Khu phn cho bò đực ging phải tính toán cân đối, cung cấp đ năng
lượng cho cơ thể hoạt động. đực giống trước mùa phi ging phi
tăng cường thc ăn để đủ độ béo cn thiết. Trong mùa phi ging và
nht là ngày phi ging phải đảm bo đủ thức ăn protein nhất là protein
động vt, b sung trng gà và thóc mm có nhiu vitamin E.
- K thut khai thác và s dng thức ăn xanh, thô:
+ Bò có th ăn và tiêu hóa được nhiu loi thức ăn như: rơm, cỏ, cây
bắp, cây đậu, ngn mía,… là nhng loi có nhiu chất xơ.
+ Nhu cu vt chất khô ăn vào 1 ngày đêm bằng 2% trọng lượng bò (mt
bò 400 kg cần lượng thức ăn quy khô: 8 kg/ngày).
+ Lượng thức ăn xanh (các loại c t nhiên hoc c trng) chiếm 60-
70% khu phn.
+ Mt bò đực 400 kg cn có khong 12 tn thức ăn xanh/năm, trung
bình mi ngày cn 30-35 kg thức ăn xanh.
- Thức ăn tinh là thức ăn hỗn hp có cám, bp, các chất đạm, bt cá, khô
du, mui và khoáng; nhu cu thức ăn tinh 0,4-0,5 đơn vị thức ăn
(ĐVTA)/100 kg thể trng. Thức ăn cần đảm bảo lưng vitamine D và
caroten. Lượng thức ăn tinh chiếm 20-30% khu phn. Mt bò đực
ging 350 - 400 kg cn khong 850 kg thức ăn tinh/năm, mỗi ngày
khong 2-3 kg thức ăn tinh.
- Khu phn/ ngaøy cho bò đực ging trọng lượng 400 kg như sau:
+ C chăn thả 5 gi x 3 kg = 15 kg;
+ C ct = 15 kg
+ Rơm = 4 kg;
+ Cám go hoc bp nghin = 1,5kg
+ Khô du phng = 0,7 kg;
+ Viên khoáng (đá liếm) = 0,1kg
+ Muối ăn = 0,05 kg
Tng = 36,35 kg
- Nếu bò phi ging nhiu trên 4 ln/tun hoc bò nuôi kết hp cày kéo
thì cần tăng tiêu chuẩn thức ăn lên 10% so với khu phn trên, c th
mi ngày cần cho ăn thêm 1 kg thóc ny mm và 3 kg c, qu để tăng
kh năng phối ging.
- Nước uống: nước ung s giúp cho bò hp thu, tiêu hóa thức ăn để duy
trì hoạt động sng và sn xut. Phi cung cấp đầy đủ nước sch cho bò,
s ợng nước ung ph thuc vào nhiệt độ i trường, vt cht khô ca
lượng thức ăn ăn vào và trạng thái sinh lý ca bò. Vì vy cn cho bò
uống đủ nước ít nht 2 ln/ngày, có th b sung khu phn muối ăn nêu
trên vào nước ung.
3 . Chung tri và v sinh phòng, tr bnh:
1.3 Chung tri:
+ Din tích chung ti thiu 6m2/1 bò đực giống. Có máng ăn cỏ, thc
ăn bổ sung và máng uống đầy đủ.
+ Neàn chung cần khô ráo, đ ánh sáng, sch s, mát m, coù ñoä doác
2-3%
2.3 Phòng bnh:
+ Sau khi mua i khác về phải được nuôi cách ly theo dõi bnh t
7 -10 ngày tiến hành tiêm phòng các bnh t huyết trùng, bnh l mm
long móng và phòngcác bnh ni, ngoi ký sinh trùng bng phun thuc
hoc tiêm t 10 – 20 ngày / ln; mi năm phải tiêm phòng 2 đợt bnh t
huyết trùng và bnh l mm long móng.
3.3 Mt s bệnh thường gp:
- Bnh t huyết trùng:
+ Nguyên nhân: do vi trùng Pastuerella Bioseptica, bệnh thường xy ra
cùng vi dch t huyết trùng trên đàn trâu. Ở Lâm Đồng bnh xy ra
quanh năm do mùa mưa ẩm độ cao, mùa khô trời nóng biên độ nhit độ
ngày đêm chênh lệch ln, ngun nước khan hiếm và b ô nhim,…
+ Triu chng:
Th nh: các niêm mc mt, ming t máu; ho, khó th, chảy nước mũi
vàng, phổi có nước; tiêu chy.
Th nng: st cao, xut huyết niêm mc mt, ming; phù cổ, sưng
cung họng, lưi bm tím, th khó, a ra máu; thú chết trong 2-3 ngày
sau đó.
+ Điều tr: dùng liên tc kháng sinh trong 3-5 ngày.
+ Phòng bnh: bng vacxin t huyết trùng vi liu 5 ml/con và 6 tháng
tiêm li 1 ln.
- Bnh l mm long móng:
+ Nguyên nhân: do 7 chng của vi rút hướng thượng bì aphthovirut gây
ra, là bnh cp tính, lây lan rt nhanh, mnh, rng, bnh lây lan qua
đường hô hp, tiếp xúc trc tiếp qua vết thương, nước miếng, nước tiu,
thức ăn, qua không khí;
+ Triu chng: bò st t 3 -6 ngày 40 -41độ, r ăn uống kém, lông xù,
ming chy nhiều nước bọt như bọt bia, khoé ming, nứu răng, vành
móng l loét mang m, bò đi lại khó khăn;
+ phòng, điều tr bnh: ch điều tr triu chng đối vi nhng con mi
mc bnh th nhe, để tránh kế phát các bnh khác; bnh không có
thuc tr (khi bò mc bnh LMLM thì không s dng làm ging); ch
tuân th bin pháp tiêm phòng định k năm 2 lần và tiêm b sung theo
la tui;
- Bnh ký sinh trùng: ch yếu là ve, các bnh nm ngoài da và ký sinh
trùng;
+ Ve bám ngoài da, hút máu và truyn bnh ký sinh trùng máu cho bò,
các vết ve bám d gây bnh ngoài da (nm, mc, l loét,…). Phòng và
dit ve bng cách phun xt thuc dit ve, thc hin v sinh đồng c
chăn thả định k. Dit ve ngoài da cho nơi khô sạch và thường
xuyên tm chải để phòng bnh ngoài da;
+ Đối vi bnh ký sinh trùng ni quan ch yếu thường xy ra trên nhng
con bê dưới 1 năm tuổi: bê b ho, bng to, lông xù, gy m. Mt s
thuc tr sinh trùng như: Levamisol, Tetramisol, Menbendasol,
Ivermectin,…
4/ Chăm sóc, quản lý:
- Hàng ngày nên có chế độ chăn thả t 3-5 gi đ vận động, tăng cường
sc khe.Tm chi phi hp xoa bóp hàng ngày để duy trì tình trng
hưng phấn, v sinh thân th, bo v chân móng, làm thun tính và không
quá hung hăng, nhút nhát.