SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
TÀI LIỆU KỸ THUẬT
ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ GIỐNG VÀ SẢN XUẤT
TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO
S
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN..............................................................................1
1. Giới thiệu đặc điểm........................................................................................1
2. Tình hình áp dụng phần mềm tại TP. HCM...................................................2
3. Đặc điểm nổi bật của mô hình........................................................................3
II. CÁC YÊU CẦU - QUY TRÌNH KỸ THUẬT.................................................6
1. Đánh giá, yêu cầu về lựa chọn địa điểm thực hiện mô hình...........................6
2. Yêu cầu về nhà xưởng....................................................................................6
3. Yêu cầu về máy móc thiết bị cần có cho mô hình..........................................6
4. Mô tả cách vận hành mô hình.........................................................................6
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.........14
IV. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, CHẤT LƯỢNG CÔNG NGHỆ
CỦA MÔ HÌNH..................................................................................................15
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH..............................................................15
VII. ĐỊA CHỈ CHUYỂN GIAO, TƯ VẤN.........................................................15
1. Địa chỉ mô hình sản xuất tiêu biểu...............................................................15
2. Địa chỉ chuyển giao mô hình........................................................................16
VIII. KẾT LUẬN................................................................................................16
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH.......................................................................................17
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1. Giới thiệu đặc điểm
Chăn nuôi heo vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi tại Việt Nam
đóng góp khoảng 75,9 % tổng lượng thịt. Theo số liệu của tạp chí Pig
International (2006), tổng số heo nái Việt Nam đứng thứ 3 thế giới 4,002 triệu
con, song sản lượng thịt đứng thứ 6 thế giới (2,405 triệu tấn). Năm 2013, tổng số
đàn heo của Việt Nam đứng hàng thứ 5 thế giới (26,3 triệu con trong đó 3,91
triệu con heo nái) đứng thứ 6 về sản xuất thịt với 3,22 triệu tấn (Phòng Chăn
nuôi, Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn). Như vậy, năng suất chăn nuôi
heo Việt Nam đã sự cải thiện đáng kể song sản lượng thịt/nái còn thấp.
Theo định hướng của Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn tới năm 2020 tổng
đàn heo đạt 28,7 triệu con trong đó 3,0 - 3,5 triệu con heo nái tổng thịt heo
hơi đạt 4,2 triệu tấn. Để đạt được mục tiêu này cần phải nâng cao chất lượng đàn
giống và chương trình giống phù hợp. Bên cạnh đó, theo thống kê của Cục Chăn
nuôi Bộ NN&PTNT thì số lượng heo giống nhập vào nước ta không ngừng
qua các năm, trung bình khoảng 4200 con với giá trị khoảng 12,5 triệu đô la.
Như vậy, năng suất sinh sản, sinh trưởng của ngành chăn nuôi heo ở nước ta còn
rất thấp, nguồn giống heo có chất lượng chủ yếu nhập từ nước ngoài.
Việt Nam chưa một đơn vị kết nối các công ty giống heo chưa
một chương trình giống chung cho cả nước. rất nhiều nguyên nhân dẫn đến
kết quả này một trong những nguyên nhân chưa một hệ thống đánh giá
chung. Yêu cầu đầu tiên của một chương trình giống hệ thống dữ liệu. Hiện
tại, hệ thống dữ liệu chưa đồng nhất về phương pháp thu thập kết nối dữ liệu
phục vụ công tác đánh giá di truyền. Chính vậy, cần một phần mềm thống
nhất tất cả các trang trại. Đối với hợp tác Chăn nuôi heo an toàn Tiên
Phong, trong công tác quản trang trại, đã một số ít sử dụng phần mềm từ
nước ngoài, một số chưa sử dụng phần mềm nào. Các phần mềm nước ngoài
thường khó sử dụng và một số chỉ tiêu không phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở
Việt Nam. Trong công tác đánh giá di truyền hầu như chưa trang trại nào
1
trong hợp tác khai thác dữ liệu từ phần mềm để thực hiện công việc này. Với
mục tiêu, tất cả các trại chăn nuôi trong hợp tác sử dụng chung phương pháp
thu thập dữ liệu, một phần mềm quản từ đó xây dựng một chương trình giống
cho toàn hợp tác xã. Cụ thể tính mới và sáng tạo của mô hình như sau:
- Sử dụng phần mềm quản lý trại chăn nuôi heo thống nhất.
- Áp dụng phương pháp đánh giá di truyền tiên tiến để chọn lọc, xếp hạng
các cá thể có tiềm năng di truyền cao phục vụ công tác chọn giống heo.
2. Tình hình áp dụng phần mềm tại TP. HCM
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ được áp dụng hầu
hết các lĩnh vực kinh tế hội góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hiệu
quả quản lý. Đối với lĩnh vực chăn nuôi nói chung chăn nuôi heo nói riêng
việc áp dụng công nghệ thông tin đã mang lại những lợi ích đáng kể. Bên cạnh
các phần mềm phối hợp khẩu phần thức ăn cho heo, các phần mềm quản
chọn lọc giống heo ngày càng phát triển được áp dụng rộng rãi. Trên thế giới
mỗi quốc gia đều chương trình giống heo riêng, kèm theo đó các phần mềm
được sử dụng để phục vụ mục tiêu này. Ở Mỹ, phần mềm Pigcham được khuyến
cáo sử dụng rộng rãi, trong khi đó hầu hết các trang trại chăn nuôi heo ở Canada
sử dụng phần mềm Herdman. châu Âu mỗi nước một phần mềm riêng,
trong khi Anh phần mềm Easy Care được ưu tiên sử dụng thì Tây Ban Nha
phần mềm quản Porcitec. Đối với Australia, các trại heo giống sử dụng phần
mềm quản Pigmania. Đặc biệt, Đan Mạch tất cả các trại chăn nuôi heo
giống, heo thịt, nhà máy giết mổ đều được quản một quan, sử dụng một
chương trình đánh giá di truyền một hệ thống phần mềm chung cho cả nước
(Agro-tech). Một đặc điểm chung tất cả các nước nền chăn nuôi heo phát
triển là tất cả các trại chăn nuôi đều có sự liên kết với nhau trong sản xuất giống.
Như vậy, ở các quốc gia có nền chăn nuôi heo phát triển đều có ít nhất một phần
mềm riêng, phù hợp với điều kiện chăn nuôi nước đó. Kết quả chất lượng
heo giống nói chung và năng suất nói riêng rất cao.
2
Việt Nam, hiện tại chưa một chương trình giống heo cụ thể nào trừ
các công ty nước ngoài. Bên cạnh đó, mỗi trại sử dụng các phần mềm khác nhau
xuất xứ khác nhau. Trước đây Viện Chăn nuôi phát triển phần mềm
VietPig, tuy nhiên phần mềm này chưa phù hợp với thực tế ít được áp dụng.
Gần đây, cục Chăn nuôi phát triển phần mềm MPIGs 2.0 để phục vụ cho quản
các sở giống gốc của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chưa áp
dụng cho các trại chăn nuôi khác. Đối với các trại chăn nuôi không phải là cơ sở
giống gốc đã có một ít số trại sử dụng phần mềm quản lý có xuất xứ từ Mỹ, Thái
Lan, Canada hay Đan Mạch, còn lại hầu hết số liệu được lưu bằng sổ sách hoặc
các file Execl. Đối với các phần mềm nước ngoài thường khó sử dụng do các
phần mềm này sử dụng bằng tiếng anh, nếu chuyển đổi thì các thuật ngữ
thường không chính xác. Các chỉ tiêu số liệu sử dụng trong phần mềm chủ yếu
dựa vào nước ngoài nên khi áp dụng vào điều kiện chăn nuôi Việt Nam
thường không phù hợp. Bên cạnh đó, việc khai thác dữ liệu còn hạn chế, chưa
đạt hiệu quả cao nhất chưa được sử dụng để đánh giá về mặt di truyền giống.
Do đó, quá trình chọn heo giống chủ yếu dựa vào đặc điểm ngoại do đó chất
lượng giống không đồng đều chất lượng con giống không cao. Chính vậy,
cần có một phần mềm quản lý trang trại phù hợp từ đó khai thác dữ liệu đánh giá
di truyền, chọn lọc giống heo. Để giải quyết vấn đề này Phân viện Chăn nuôi
Nam bộ đã kết hợp với Công ty Geoviet để phát triển các phần mềm HEOMAN,
HEOPRO_B, HEOPRO_C.
3. Đặc điểm nổi bật của mô hình
các nước ngành chăn nuôi heo phát triển như Mỹ, Canada, Đan
Mạch, Pháp, Lan các chương trình giống heo được áp dụng trên cả nước với
sự tham gia của hầu hết các sở giống thông qua các hiệp hội chăn nuôi. Đặc
biệt, Đan Mạch tất cả các trại chăn nuôi heo giống, heo thịt, nhà máy giết mổ
đều được quản một quan, sử dụng một chương trình đánh giá di truyền
một hệ thống phần mềm chung cho cả nước (Agro-tech) ... hay các nước trong
khu vực như Thái Lan, Đài Loan đều phần mềm quản riêng. Việt Nam,
3