SỞ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TRÀ VINH
GIÁO TRÌNH
MÔN: DINH DƢỠNG VÀ THỨC ĂN
CHĂN NUÔI
Nghề: Thú y
Giáo viên biên soạn: Lê Thị Tuyết Trinh
Năm 2012
MỤC LỤC
TT
NỘI DUNG
Bài 1:
THÀNH PHẦN DINH DƢỠNG VAI TRÒ CÁC CHẤT
DINH DƢỠNG TRONG THỨC ĂN
1
Khái niệm vế thức ăn
2
Thành phần hóa học của thức ăn
3
Mối quan hệ giữa thức ăn chăn nuôi và thực phẩm ngƣời
4
Vai trò các chất dinh dƣỡng trong thức ăn
Bài 2:
PHÂN LOẠI THỨC ĂN, ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ LOẠI THỨC
ĂN THƢỜNG DÙNG TRONG CHĂN NUÔI
1
Phân loại thức ăn
2
Đặc điểm của một số loại thức ăn thƣờng dùng trong chăn nuôi
Bài 3:
CHẾ BIẾN, DỰ TRỮ THỨC ĂN
1
Chế biến thức ăn tinh
2
Xử lý thức ăn giàu xơ
3
Ủ xanh
4
Ứng dụng công nghệ sinh học trong ngành thức ăn chăn nuôi
Bài 4:
NHU CẦU DINH ỠNG, TIÊU CHUẨN THỨC ĂN CHĂN
NUÔI
1
Nhu cầu duy trì
2
Nhu cầu sinh trƣởng
3
Nhu cầu tiết sữa
4
Nhu cầu sinh sản
5
Tiêu chuẩn và khẩu phần thức ăn
1
GIỚI THIỆU
- Tên môn học: Dinh d-ìng vµ thøc ¨n ch¨n nu«i
- Nghề: Thú y, Trình độ trung cấp nghề
- Thời gian mô đun: 30 giờ; thời gian lý thuyết: 14 giờ, thời gian thực hành: 16 giờ
- Vị trí và tính chất của mô đun:
+ VÞ trÝ cña m«n häc: M«n häc nµy đƣợc häc sau m«n c¬ thÓ sinh lý
+ TÝnh chÊt cña m«n häc: §©y m«n häc chuyªn ngµnh, t¹o nÒn t¶ng ®Ó häc
tèt c¸c m«n ch¨n nu«i chuyªn khoa
- Mục tiêu mô đun:
Kiến thức:
- Kiến thức:Trình y đƣợc thành phần dinh dƣỡng vai trò các chất dinh dƣỡng
trong thức ăn, phân loại thức ăn, phƣơng pháp chế biến dự trữ thức ăn, xác định nhu
cầu dinh dƣỡng của vật nuôi;
- Kỹ năng: phối hợp đƣợc thức ăn trong chăn nuôi dự trữ đƣợc một số loại thức
ăn xanh
- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, Tin thần trách nhiệm cao trong công việc
- Nội dung tổng quát và phân phối thời gian
TT
Nội dung môn học
Thời gian
Tổng
LT
TH
K.tra
01
Bài 1:Thành phần dinh dƣỡng vai trò các chất
dinh dƣỡng trong thức ăn
04
04
0
02
Bài 2: Phân loại thức ăn, đặc điểm một số loại
thức ăn thƣờng dùng trong chăn nuôi.
03
03
03
Bài 3: Chế biến và dự trữ thức ăn
16
03
13
Kiểm tra
01
0
0
01
04
Bài 4: Nhu cầu dinh dƣỡng, tiêu chuẩn khẩu
phần thức ăn
04
04
0
Kiểm tra
02
0
0
02
Tổng cộng
30
14
13
03
Điều kiện thực hiện giáo trình
- VËt liÖu: MÉu thùc liÖu (rơm khô, cỏ xanh, urê...), h×nh ¶nh
- Häc liÖu: Gi¸o tr×nh dinh d-ìng vµ thøc ¨n
- Nguån lùc kh¸c: tr¹i thùc nghiÖm, c¸c c¬ së ch¨n nu«i quèc doanh vµ t- nh©n
Phƣơng pháp và nội dung đánh giá
2
- KiÕn thøc:
Ph-¬ng ph¸p: trắc nghiệm, tự luận
Néi dung: Vai trß c d-ìng chÊt đi với thể vật nuôi, nhu cầu dinh dƣỡng, tiêu
chuẩn và khẩu phần thức ăn
- Kü n¨ng: bài tập thực hành
Néi dung:
+ NhËn biÕt, phân loại đƣợc một số loại thức ăn dùng trong chăn nuôi
+ TÝnh toán ®-îc khÈu phÇn thøc ¨n cho vËt nu«i
+ Tiến hành xử lý đƣợc thức ăn giàu xơ
- Về thái độ: đƣợc đánh giá trong quá trình học tập qua nhận xét của giáo viên, tự
đánh giá của học sinh và nhận xét của giáo viên, đạt các yêu cầu sau:
+ Nghiêm túc trong học tập
+ Tin thần trách nhiệm cao trong công việc
Hƣớng dẫn thực hiện giáo trình
1. Phạm vi áp dụng chƣơng trình: chƣơng trình môn Dƣợc thú y đƣợc sử dụng
để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề Thú Y
2. Hƣớng dẫn một số điểm chính về phƣơng pháp giảng dạy môn học
- Phần thuyết: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, giảng giải,
trình giảng
- Phần thực hành: thao tác trên mẩu
3. Những trọng m chƣơng trình cần chú ý: vai trò các chất dinh dƣỡng trong thức
ăn, phân loại thức ăn, phƣơng pháp chế biến dự trữ thức ăn, xác định nhu cầu dinh
dƣỡng của vật nuôi; phối hợp đƣợc thức ăn trong chăn nuôi dự trữ đƣợc một số loại
thức ăn xanh
3
Bài 1
THÀNH PHẦN DINH DƢỠNG
VÀ VAI TRÒ CÁC CHẤT DINH DƢỠNG TRONG THỨC ĂN
A. Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này học sinh có khả năng:
- Trình bày đƣợc Khái niệm về thức ăn, thành phần hóa học của thức ăn mối
quan hệ giữa thức ăn chăn nuôi và thực phẩm ngƣời
- Nêu đƣợc vai trò các chất dinh dƣỡng trong thức ăn
B. Nội dung bài
1. Khái niệm vế thức ăn
Thức ăn từ ngữ thƣờng đƣợc sử dụng hàng ngày khái niệm thức ăn đã đƣợc đề
cập trong nhiều i liệu. Nhìn chung, thức ăn vật liệu sau khi gia súc ăn o khả
năng
tiêu a, hấp thu đồng hóa. Khái niệm này hay đƣợc sử dụng trong nhiều tài
liệu. Nói chung, thuật ngữ “thức ăn - food hay feed” để tả những vật liệu khả
năng ăn đƣợc
nhằm cung cấp chất dinh dƣỡng cho gia súc. dụ: rau muống, cám gạo,
bột ngô, bột cá, bột đỗ tƣơng.. những thức ăn cụ thể.
Để khái quát, chúng ta thể định nghĩa thức ăn nhƣ sau: Thức ăn những sản phẩm
thực vật, động vật khoáng vật đƣợc thể gia súc ăn vào, tiêu hóa, hấp thu sử dụng
cho các mục đích kc nhau của cơ th.
Trong thực tế không phải tất cả các vật liệu ăn vào đều thể đƣợc tiêu hóa nhƣ nhau
hay hoàn toàn đƣợc tiêu hóa ở các vật nuôi khác nhau. Sự khác nhau về khả năng tiêu hóa
sử dụng đã làm cho giá trị dinh dƣỡng của thức ăn khác nhau. dụ, cỏ khô cỏ tự
nhiên là những thức ăn khó tiêu hóa nhƣng cám gạo, bột cá.. dễ tiêu hóa đối với lợn. Trong
khi, cỏ và rơm khó tiêu hóa trên lợn thì dễ tiêu hóa ở bò, trâu… Điều này cho thấy, giá trị
của thức ăn khác nhau theo đối tƣợng sử dụng ngoài khả năng tiêu hóa nói trên.