
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
TÀI LIỆU KỸ THUẬT
MÔ HÌNH CHĂN NUÔI TIÊN TIẾN NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ GIẢM
ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRONG
CHĂN NUÔI BÒ SỮA
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2017

MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN..............................................................................1
1. Giới thiệu đặc điểm, đặc tính..........................................................................1
2. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại TP. HCM......................................................1
3. Đặc điểm nổi bật của mô hình:.......................................................................2
II. CÁC YÊU CẨU - QUY TRÌNH KỸ THUậT..................................................2
1. Đánh giá, yêu cầu về lựa chọn địa điểm thực hiện mô hình:.........................2
2. Yêu cầu về nhà xưởng:...................................................................................2
3. Yêu cầu về máy móc thiết bị cần có cho mô hình..........................................2
3.1. Hệ thống biogas........................................................................................2
3.2. Ủ phân......................................................................................................3
3.3. Hệ thống phun sương................................................................................4
3.4. Hệ thống máy tính.....................................................................................5
4. Yêu cầu về điện nước, nhiên, nguyên vật liệu................................................6
5. Yêu cầu về đảm bảo môi trường cho mô hình...............................................6
6. Mô tả cách vận hành mô hình.........................................................................6
6.1. Chọn giống...............................................................................................6
6.2. Phương pháp phát hiện động dục và phối giống cho bò..........................7
6.3 Chăm sóc và đỡ đẻ cho bò sữa..................................................................8
6.4. Nuôi dưỡng bê từ 1 ngày tuổi đến bò trưởng thành:..............................10
6.5. Nuôi dưỡng bò vắt sữa:..........................................................................11
6.6 Nuôi dưỡng bò cạn sữa............................................................................14
6.7. Chuồng trại và phòng - trị bệnh:............................................................14
7. Khối lượng sản phẩm đạt được.....................................................................29
8. Quản lý và xử lý chất thải.............................................................................30
9. Vấn đề tiêu thụ sản phẩm.............................................................................30
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.........30
IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH............................................................30
1. Hiệu quả về kinh tế.......................................................................................30
2. Hiệu quả về xã hội........................................................................................30

3. Hiệu quả về môi trường................................................................................31
4. Khả năng nhân rộng......................................................................................31
VI. ĐỊA CHỈ CHUYỂN GIAO, TƯ VẤN..........................................................31
1.Địa chỉ mô hình sản xuất tiêu biểu................................................................31
2. Địa chỉ chuyển giao mô hình........................................................................31
VII. HÌNH ẢNH MINH HỌA............................................................................31
VIII. KẾT LUẬN................................................................................................33

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1. Giới thiệu đặc điểm, đặc tính
Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho vật nuôi trong một ngày
đêm nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết
cho cơ thể vật nuôi. Việc không cung cấp đầy đủ thức ăn theo khẩu phần có thể
dẫn tới giảm năng suất và chất lượng sữa (đối với bò đang tiết sữa) cũng như
giảm tăng trọng (đối với bò tơ tiết sữa).
Việc xây dựng và tính toán khẩu phần ăn chò bò sữa có tầm quan trọng rất
lớn trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sữa cũng như hiệu quả kinh tế
từ chăn nuôi bò sữa. Song các nghiên cứu trên được thực hiện tại các trang trại
có số lượng bò lớn và việc lập khẩu phần chỉ được áp dụng cho một số cá thể bò
sữa tại một địa điểm cố định mà khó có thể áp dụng rộng rãi.
Các chương trình, phần mềm để tính khẩu phần ăn cho bò sữa thường được
sử dụng trong các trang chăn nuôi số lượng lớn (>50 cái vắt sữa) mà chưa được
áp dụng cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, nguyên nhân bởi vì chi phí khá cao, mặt
khác khả năng tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật của các hộ chăn nuôi nhỏ
lẻ còn thấp nên chưa đủ khả năng để thực hiện việc tính toán khẩu phần ăn cho
bò sữa trên máy tính dẫn đến việc không đáp ứng đủ theo nhu cầu của bò sữa
hoặc cho ăn dư so với nhu cầu gây lãng phí.
Mặt khác việc xử lý chất thải sau chăn nuôi đang được nhà nước, chính
quyền địa phương và toàn xã hội quan tâm vì chất thải từ chăn nuôi bò sữa nếu
không được xử lý hoặc xử lý không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường (ô
nhiễm bầu không khí, ô nhiễm nguồn nước ngầm, lây lan vi khuẩn, bệnh tật…).
2. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại TP. HCM
Chăn nuôi bò sữa tại huyện Củ Chi, TP.HCM đang là ngành chiếm tỷ trọng
khá lớn trong lĩnh vực chăn nuôi. Đặc biệt là gần đây nhất hợp tác xã TM-DV-
SX Chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội đã cho xây dựng nhà máy sản xuất sữa từ
chính nguồn sữa bò của các xã viên hợp tác xã, điều này càng làm nâng cao vị
1

trí, vai trò của ngành chăn nuôi bò sữa tại đây. Với quy mô khoảng 300 hộ xã
viên, hơn 5.000 con bò sữa và sản phẩm được đưa ra thị trường cho thấy tiềm
lực phát triển về lĩnh vực bò sữa ở huyện Củ Chi là khá lớn.
3. Đặc điểm nổi bật của mô hình:
- Xây dựng công thức tính khẩu phần ăn đơn giản trên phần mềm Microsoft
Excel. Hộ dân có thể tùy chọn loại thức ăn theo thực tế của mỗi hộ.
- Xây dựng hố ủ phân và hệ thống biogas nhằm xử lý chất thải trong chăn
nuôi bò sữa như: phân (hố ủ), nước tắm bò (biogas); Những sản phẩm sau khi xử
lý có thể đem bán hoặc làm phân bón cho cây trồng giúp tiết kiệm chi phí sản
xuất.
- Lắp đặt hệ thống phun sương giúp giảm ảnh hưởng của yếu tố stress nhiệt
lên bò từ đó giúp cải thiện môi trường sống, nâng cao năng suất sữa.
II. CÁC YÊU CẨU - QUY TRÌNH KỸ THUậT
1. Đánh giá, yêu cầu về lựa chọn địa điểm thực hiện mô hình:
Các trang trại, hợp tác xã, hộ dân chăn nuôi bò sữa.
2. Yêu cầu về nhà xưởng:
Chuồng trại bò sữa của những hộ tham gia mô hình phải thuộc loại kiên cố
và có diện tích >50m2.
3. Yêu cầu về máy móc thiết bị cần có cho mô hình
3.1. Hệ thống biogas
Hầm biogas là một phần không thể thiếu trong hệ thống xử lý nước thải
hiện nay, khi hầm được đưa vào sử dụng sẽ mang đến nhiều lợi ích thiết thực
cho các hộ chăn nuôi.
Chất thải trong quá trình chăn nuôi sẽ được xử lý một cách hiệu quả, nước
thải khi vệ sinh chuồng trại, tắm rửa cho heo cùng với phân chuồng sẽ được dẫn
thẳng vào hệ thống xử lý. Nhờ vậy mà những ảnh hưởng như mùi hôi, hay tác
động tiêu cực tới môi trường đất sẽ được giải quyết.
2

