18
K THUT KÍCH THÍCH XUYÊN S
BNG DÒNG ĐIỆN MT CHIỀU ĐỀU (tDCS)
I. ĐẠI CƢƠNG
1. Định nghĩa
Kích thích xun s bằng dòng điện mt chiều đều (Transcranial Direct
Current Stimulation - tDCS) là mt k thut kích thích thn kinh s dụng dòng đin mt
chiều đều lên vùng s qua các điện cực trên da đầu. Đây một phương pháp điu tr r
tin, không xâm nhập, không đau và an toàn với mt thiết b chun dng cung cp mt
dòng điện trc tiếp qua da đầu để điều hòa chức năng n o bộ. Cường độ dòng đin ti
đa chấp nhận đ s dụng trên người 2 mA thông thường người ta s dụng cường
độ dòng điện dưới 1mA.
Ban đầu k thuật này được phát triển để h tr người bnh chấn thương s não
hay b các bnh lý tâm thần kinh như trầm cm. Sau đó được s dụng để tăng cường
hoạt động nhn thức trên người mt trí nh bnh Parkinson, bnh Alzheimer's, bnh
tâm thn phân liệt, đau không do nguyên nhân thn kinh hay ci thin chức năng chi
trên trên người bnh đột qu não.
2. Cơ chế tác động
Khi các điện cực được đặt vùng mong muốn, dòng đin mt chiều đều được
tạo ra trong n o. Dòng đin này vừa gây tăng, va làm gim tính d kích thích ca tế
bào thn kinh những vùng đặc hiu (ph thuc vào loại kích thích điều tr được s
dng). S thay đổi tính d kích thích ca tế bào thn kinh dn tới thay đi chức năng
của n o, điều này được ng dụng trong điều tr.
chế tác động ca tDCS kh năng to ra s thay đổi chức năng của v não
ngay c sau khi kích thích đ chm dt. Thời gian thay đi này ph thuộc vào độ dài
của kích thích cũng như cường độ kích thích. Hiu qu của kích thích tăng lên khi độ
dài kích thích tăng hay cường độ dòng điện tăng. chế kích thích thay đổi chức năng
v não là tạo nên điện thế ngh màng tế bào thần kinh để kh cc hay tái phân cc.
Ti cực dương: dòng đin gây nên s kh cc của điện thế ngh màng tế bào
thần kinh, làm gia tăng tính dễ kích thích ca thn kinh.
Ti cc âm: dòng điện y nên s tái phân cc của điện thế ngh màng ca tế
bào thn kinh, làm gim tính kích thích ca tế bào thn kinh.
Đin cực đính vào cực dương của y s kích thích hoạt động thn kinh ca
vùng v n o dưới điện cực, trong khi đó đin cực đính với cc âm ca máy s c chế
hoạt động thn kinh ca vùng v não i điện cực đó.
19
II. CH ĐỊNH
Điu tr trm cm, nhng ri loạn có xu hướng ép buc.
Đột qu não (tai biến mch máu não).
Bnh Parkinson.
Bnh Alzheimer's.
Bnh tâm thn phân lit.
Đau đầu Migrain.
Các trường hợp đau mạn tính có yếu t thần kinh trung ương.
Làm gim triu chng ca những người cai nghin, gim thèm mun thuc bao
gồm nicotin và rượu.
Tăng chức năng thùy trán, giảm bt phát giảm linh động trên người bnh
ri lon chú ý.
III. CHNG CH ĐỊNH
Không s dng k thut y cho những người cy ghép kim loi, ph n
thai, người d b co giật như những người b bệnh động kinh.
IV. CHUN B
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ phc hi chức năng.
K thut viên phc hi chức năng.
2. Ngƣời bnh
Khám đánh giá trước khi thực hiện kỹ thuật: xác định xem vùng não nào cần được
kích thích và chọn tư thế nm thích hp, thoi mái cho người bnh.
3. Phƣơng tiện
Bàn tập, giường tp.
Thiết bị kích thích điện một chiều xuyên sọ chuyên dụng, hai điện cực, tấm lót
điện cực gel hay thấm c mui sinh , bộ phận pin cung cấp dòng điện một chiều
đều 9V và một bộ phận điều khiển.
4. H sơ bệnh án
Người thc hin k thut ghi trong h bệnh án thi gian thc hin, k thut
s thc hin trên người bnh.
V. CÁC BƢỚC TIN HÀNH
c 1: Kim tra h sơ, lựa chọn vùng điều tr
20
La chọn vùng điều tr để có th đạt được mục đích tốt nht theo mong mun.
c 2: Kim tra và chun b ngƣời bnh
Gii thích mục đích quy trình k thuật cho người bnh hiểu để h hp tác
tt, to s tin tưởng và làm người bệnh thư gi n.
Người bệnh được đặt nằm trên giường hay ngi trên ghế, trong tư thế thoi mái,
vng chc và ổn định
c 3: Chun b thiết b
Mt thiết b chuyên dng mt cực dương nối với điện cực mang điện tích
dương và một cc âm ni với điện cực mang điện tích âm. Thiết b có pin 9 Vol.
Các bản đin cc nhiu kích c khác nhau vi nhng tác dng khác nhau.
Bản điện cực kích thước nh hơn th kích thích tập trung hơn lên một vùng điều tr
trong khi nhng bản điện cực có kích thước lớn hơn được s dụng để kích thích cho mt
vùng điều tr ln.
Các tấm lót điện cc da phải được chun b để làm gim thiu sc kháng
cn giữa da và điện cc.
Hai điện cực cao su kích thước 5x5cm đặt da đầu vùng được la chn
được bao ph bằng đệm điện cc thấm nước mui.
C định điện cc bng dây cao su.
Gần đây thay vì sử dng hai bản điện cc lớn đệm thấm nước mui sinh lý,
s dng hai bản đin cc gel kích thước nh hơn để hướng ti vùng cu trúc v não
đích. Phương pháp này gọi là kích thích điện xuyên s độ tp trung cao (High Definition
tDCS).
ớc 4: Đặt các điện cực vào vùng điều tr
Mt trong những điện cực được đặt trên vùng điều tr mong muốn, điện cc
còn li s điện cc tham chiếu, được đặt mt v trí khác để hoàn thành mạch điện.
Đin cc tham chiếu này thông thường được đặt trán, c hay vai bên đối din của cơ
th với vùng điều tr.
Vì vùng điều tr th nhỏ, thông thường xác định vùng này trước khi đặt điện
cc bng MRI chức năng (fMRI) hoc PET.
ớc 5: Kích thích điện
Khi điện cực đ được đặt đúng, thể bắt đầu kích thích. Một dòng điện được
phát ra có cường độ 1-2 mA qua điện cc vào v não.
Rt nhiu thiết b kh năng cho phép dòng điện tăng điện áp t t cho ti
khi đạt được mc mong muốn. Điều này làm gim bớt kích thích được cm nhn bi
người nhận dòng đin kích thích xuyên sọ. Sau khi kích thích đưc bắt đầu, dòng đin
được kéo dài trong sut thời gian được cài đặt trong thiết b và sau đó sẽ t động tt.
21
Chn loi kích thích.
Kích thích ti cực dương làm gia tăng tích dễ kích thích ca thn kinh vùng
được kích thích (tác dng kích thích).
Kích thích ti cc âm m gim tính d kích thích ca tế bào thn kinh vùng
được kích thích (tác dng c chế). Kích thích cc âm th điều tr được các ri lon
tâm thn kinh gây nên bởi tăng hoạt ca mt vùng não.
Liều kích thích đin xuyên s có th được xác định bng:
Kích thước và v trí của điện cực trên cơ thể.
Thi gian (tính bằng phút) cường độ (tính bng mA) ca dòng điện đi qua
các điện cc.
Thời gian điu tr khong t 20 đến 30 phút mi ln, ngày mt ln trong thi
gian 5 ngày liên tc và th lp li mt liu trình ln th hai cho 5 ngày kế tiếp để đạt
được kết qu tối đa.
c 6: Hết thời gian điều tr, tt máy, tháo điện cc
VI. THEO DÕI
mt vài tác dng ph nh bao gm kích thích da nh, nảy đom đóm mắt
(nếu một điện cực đt gn mt) lúc bắt đầu kích thích, buồn nôn, đau đu chóng mt
ngứa dưới vùng điện cực, đôi khi hưng cảm nh, mt ng nh, u oi, thn th,
mt mi nh.
Buồn nôn thưng xut hiện khi điện cực được đặt vùng xương chũm để kích
thích h thng tiền đình.
VII. X TRÍ TAI BIN
Không có tai biến.
rt nhiều cách để làm gim tác dng ph kích thích da trong quá trình kích
thích điện xuyên s như:
Tấm lót điện cc th được thấm ướt vi dung dịch nước mui vùng da
được bôi cream.
Tăng dần cường độ dòng điện có th làm gim kích thích da.