Kỹ thuật ươm nuôi cá rô đồng
và cách phòng tr bệnh
Rô đồng là loài cá dữ, ăn tạp, nhưng nghiêng về động vật...
Đặc điểm sinh học
1. Dinh dưỡng
Rô đồng là loài cá dữ, ăn tạp, nhưng nghiêng về động vật. Tính dữ
được thể hiện khi trong đàn có cá chết, những con sống sẽ tấn công
ăn thịt con chết, hoặc trong giai đoạn cá giống khi thiếu thức ăn
những con cá lớn sẽ ăn cá nhỏ, đây là một trong những nguyên nhân
làm giảm tỷ lệ sống của cá.
[http://agriviet.com]
Cá rô ăn: tôm, tép, cá con, phù du phiêu sinh vật, động vật không
xương sng, côn trùng bay trong không khí, hạt cỏ, thóc; các ph phẩm
nông nghiệp như: cám, gạo, các phế phẩm nhà máy chế biến thủy sn…
2. Sinh trưởng: Cá rô có tốc độ sinh trưởng tương đối chậm, sau 6 tháng
nuôiđạt trng ợng t 60 – 100 g/con.
3. Sinh sản: Ngoài t nhiên cá có tậpnh sinh sản vào mùa mưa. Đầu
mùa mưa cá di chuyển t nơi sinh sống đến những nơi vừa ngp nước
sau những cơn mưa lớn đầu mùa như ruộng, ao, đ ì a… nơi mực nước
30 – 40 cm để sinh sản. Cá rô đồng không có tập tính gi con.
Khi chiều dài 12 cm cá rô tham gia sinh sn lần th nhất, sức sinh sản
cao đạt 30-40 vạn trứng/kg cá cái. Trứng cá thuộc loại trứng nổi và có
màu vàng.
K thut sinh sản cá rô
1. Nuôi v cá b m
a. Ao nuôi v
Có diệnch t vài chục đến 300 m 2 ; có th nuôi v trong b xi
măng, nhưng diện tích quá nh s lượng cá nuôi không nhiều, hiệu qu
kinh tế không cao, ao quá lớn khi đ á nh bắt cá cho đẻ thu không hết
thành thục gây lãng phí.
Ao nuôi v phải ch động cp thoát nước vì môi trường nuôi v d
b ô nhiễm do cung cấp thức ăn.
Quanh b ao có ới chắn cao cách mt đất 0,2 - 0,3m gi không
cho cá ra ngoài.
Trước khi nuôi vỗ, ao phải được cải tạo bằng các bin pháp như:
bơm cạn nước, bắt hếttạp, lấp hang mọi, nạot bùn đ á y ao nhưng
còn chừa lại lớp bùn dày 15 – 20 cm, v sinh sạch cây c quanh b ao,
bón vôi 7 – 10 kg/100 m 2 .
Sau khi phơi ao t 3 – 5 ngày tiến hành lấy nước vào, nước phải
lọc qua lớp lưới nhằm ngăn không cho cá tạp theo nước vào ao, 3 ngày
sau có th tiến hành th cá nuôi vỗ.
b. Cá b m: Cá mập, khỏe, không d hình, có trọng lượng t 50 – 100
g/con.
c. T l đực/cái: Cá th nuôi theo t l 1 cá đực: 1 cá cái. Cá đực, cái
nuôi chung.
d. Mật độ: được nuôi với mật độ 1 kg/m 2 .
e. Thức ăn
Thành phần: cám 50% + bột50%, có th thay bột cá bằng
tươi xay nhuyn hay cá phế phẩm t nhà máy chế biến thủy sản.
Khẩu phần: 5 – 7% so vi trọng lượng đàn cá/ ngày.
Cách cho ăn: thức ăn được kết dính bằng bột gòn theo t l 10 kg
thức ăn trn với 50 g bột gòn, cho nước vào và vò thành viên đặt trong
sàn ăn. Sàn ăn được đặt c đnh quanh b ao, khong cách giữa hai sàn
ăn 7 – 10 m. Mỗi ngày cho ăn 2 lần,ng sớm và chiều mát.
f.
Thay nước
Thức ăn có nguồn gốc động vật chiếm t l cao nên môi trường ao
nuôi d b nhiễm bẩn, do đ ó ao nuôi tốt nhất thay nước theo thủy triều
hàng ngày, nhng ao xa khó lấy nước, định k 7 - 10 ngày thay 1/2
lượng nước.
Sau 3 tháng nuôi vỗ, có th tiến hành cho cá sinh sản được.
2. Cho cá rô sinh sn
a. Tiêu chuẩnb m: Dựa vào các dấu hiệu ngoại hình như sau:
đực: mình thon dài, dùng tay vuốt nh gần l sinh dục có s
màu trắng đặc quánh chảy ra là cá đủ tiêu chuẩn cho sinh sản, nếu s
chảy ra lẫn nước loãng hoặc không có s chảy ra là cá không đủ tiêu
chuẩn cho đẻ.
Cá cái: bụng cá to nhô ra hai bên hông của cá, khi dùng tay vuốt
nh phần bụng có cảm giác mềm đều và l sinh dục của cá có màu hồng.
Sau khi lựa xong, đưa cá vào b hoặc thau nước sạch cho cá khỏe 2
3 gi trước khi tiêm kích dục t cho cá đẻ.
b. Kích dục t
- Loại kích dục tố: s dụng ph biến và có tác dụng gây rụng trứng cá là
HCG (Human Chorionic Gonadotropin) và LHRHa + Dom (Lutenizing
Hormon Releasing Hormon Analog + Domperidone).
- Liu lượng tiêm:
+ Cá cái: - HCG tiêm 3.000 – 4.000 UI/kg
- LHRHa 80 – 100 mg/kg
+ Cá đực: liều tiêm cá đực bằng 1/2 liu tiêm cá cái.
- V trí tiêm: tiêm vào phần xoang gốc vi ngực hoặc phn gốc
vi lưng.
- S liu tiêm: tiêm một liều.
- Thời điểm tiêm:y thuộc vào vic chọn thời điểm cho cá đẻ. Nếu
muốn cho cá đẻ vào ban ngày, tiêm vào buổi sáng (6 – 7 giờ); cho cá đẻ
vào ban đ ê m, tiêm kích dục t vào buổi chiều hoặc tối (18 – 20 giờ).
c. Phương tiện cho cá đẻ
Có th cho cá đẻ trên b xi măng có diện tích vài m2, chiềuu
mức nước 0,2 – 0,5m, hoc cho đẻ trong thau có th tích 20 lít.
B hoặc thau b trí cho cá đẻ phải đặt nơi yên tĩnh, thoáng mát và
có mái che nếu cho cá đẻ vào ban ngày.
d. B trí cho cá đẻ: Sau khi tiêm kích dục t xong th cá vào b hoặc
thau đã v sinh và cho nước sạch vào, có th b trí cho đẻ với nhiều cặp
cá b m trên cùng một b xi măng hoặc b trí riêng từng cp trong thau.
e. T l đực/cái: B trí 1 cá đực cho 1 cá cái, trường hợpđực nhiu
có th b trí 3 đực cho 2 cá cái, cá đực nhiều rất tốt cho s th tinh.
f.
Mật độ: Có th th chung 3 – 4 kg/m 3 nước hoặc cho 1 - 2 cặp cá vào
trong một thau.
g.
Các dấu hiệu nhn biết cá sinh sản hay không: Khi th cá vào b đẻ
nếu sau 2 – 3 girượt đuổi nhau, mặt nước gn sóng là dấu hiệu cá s
đẻ, lúc này cần theo dõi cá nhảy ra ngoài do những con chưa sẵn sàng
tham gia sinh sản phải bắt th tr lại; ngược lại cá không rượt đuổi nằm