LẬP TRÌNH WEB - Tạo web động

Chia sẻ: Dương Tùng Lâm | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

0
68
lượt xem
16
download

LẬP TRÌNH WEB - Tạo web động

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cách sử dụng Sử dụng hàm include("file_name") dùng để gọi nội dung của tập tin đưa vào trang web. Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện cảnh báo

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LẬP TRÌNH WEB - Tạo web động

  1. LẬP TRÌNH WEB Trần Cao Nhân
  2. 4 Tạo website động
  3. Hàm include() Hàm  Cách sử dụng  Sử dụng hàm include("file_name") dùng để gọi nội dung của tập tin đưa vào trang web.  Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện cảnh báo Cú pháp include "file_name"; include("file_name");
  4. Hàm include_once() Hàm  Cách sử dụng  Sử dụng hàm include_once("file_name") dùng để gọi nội dung của tập tin đưa vào trang web, và nó chỉ thực hiện duy nhất một lần.  Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện cảnh báo Cú pháp include_once "file_name"; include_once("file_name");
  5. Hàm require() Hàm  Cách sử dụng  Sử dụng hàm require("file_name") dùng để gọi nội dung của tập tin đưa vào trang web.  Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện thông báo lỗi. Cú pháp require "file_name"; require require("file_name"); require
  6. Hàm require_once() Hàm  Cách sử dụng  Sử dụng hàm require_once("file_name") dùng để gọi nội dung của tập tin đưa vào trang web, và nó chỉ thực hiện duy nhất một lần.  Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện thông báo lỗi. Cú pháp require _once "file_name"; require_once("file_name"); require_once
  7. Làm việc với tập tin Làm  Chế độ mở tập tin  Mở file ở chế độ read only, write only hay cả read và write.  Mở file đã tồn tại, ghi đè hay ghi thêm(đầu, cuối).  Khi muôn ghi file hệ thống thì chúng ta cần chỉ định chế độ ghi file là nhị phân hoặc text.
  8. Làm việc với tập tin Làm  Phân loại chế độ mở tập tin Chế Mô tả độ Chỉ đọc file, bắt đầu đọc đầu file r Đọc và ghi file: Bắt đầu từ đầu file r+ Chỉ ghi file. Mở và xóa toàn bộ nội dung của file đã có hoặc t ạo ra một w file mới nếu file đó không tồn tại, sau đó ghi nội dung vào file. Đọc và ghi. Mở và xóa toàn bộ nội dung của file đã có hoặc tạo ra m ột w+ file mới nếu file đó không tồn tại, sau đó ghi nội dung vào file Chỉ ghi file. Mở và ghi nội dung vào cuối file hoặc tạo ra một file mới a nếu file không tồn tại. Ghi và đọc dữ liệu. Mở và ghi nội dung vào cu ối file hoặc tạo ra một a+ file mới nếu file không tồn tại. Tạo và mở file để ghi. Tạo ra một file mới và ghi nội dung vào file. x Nếu file đã tồn tại, trả về giá trị FALSE và thông báo lỗi. Tạo và mở file để đọc và ghi. Tạo ra một file mới và ghi nội dung vào x+ file. Nếu file đã tồn tại, trả về giá trị FALSE và thông báo lỗi.
  9. Làm việc với tập tin Làm  Mở tập tin Để mở tập tin chúng ta sử dụng hàm fopen(). Cú pháp: fopen(,) Ví dụ: Mở file vidu.txt trong thư mục vidu_web, với chế độ mở chỉ đọc.
  10. Làm việc với tập tin Làm  Kiểm tra kết thúc tập tin  Để kiểm tra trạng thái kết thúc tập tin hay chưa chúng ta sử dụng hàm feof($f).  Trong đó $f là biến khai báo nhận giá trị trả về của hàm fopen(). Hàm trả về kết quả là TRUE nếu con fopen trỏ ở cuối file.
  11. Làm việc với tập tin Làm Ví dụ:
  12. Làm việc với tập tin Làm  Duyệt và đọc từng dòng nội dung tập tin  Khi mở file chúng ta có thể đọc nội dung đã được mở theo từng dòng bằng hàm fgets(). fgets().  Hàm sẽ trả về là chuỗi có độ dài xác định, mặc định độ dài là 1024. Cú pháp: fgets($f [, int độ dài])
  13. Làm việc với tập tin Làm Ví dụ:
  14. Làm việc với tập tin Làm  Duyệt và đọc từ ký tự trong tập tin Để đọc nội dung tập tin theo từng ký tự 1 ta sử dụng hàm fgetc() Cú pháp: fgetc($f);
  15. Làm việc với tập tin Làm Ví dụ:
  16. Làm việc với tập tin Làm  Đọc toàn bộ nội dung tập tin Để đọc toàn bộ nội dung tập tin ta sử dụng hàm readfile(). Cú pháp: readfile(); readfile Ví dụ:
  17. Làm việc với tập tin Làm  Định dạng tập tin  Trước khi ghi chuỗi vào file, chúng ta cần phải định dạng lại chuỗi đó theo nhu cầu xuất dữ liệu trở lại khi đọc file.  Một số định dạng được quy định sẵn như sau: + \t : nhảy tab + \n : xuống dòng
  18. Làm việc với tập tin Làm  Ghi nội dung tập tin Để ghi nội dung vào tập tin ta sử dụng hàm fwrite() Cú pháp: fwrite(, );
  19. Làm việc với tập tin Làm  Đóng tập tin Để đóng tập tin đã mở ta sử dụng hàm fclose() Cú pháp: fclose($f) Trong đó: $f là tên biến nhận giá trị trả về của hàm fopen()
  20. Làm việc với tập tin Làm  Kiểm tra sự tồn tại của tập tin Kiểm tra sự tồn tại của file ta sử dụng hàm: file_exists() hoặc is_file() file_exists() Cú pháp: file_exists() Cú file_exists Hàm trả về kết quả TRUE hoặc FALSE, nếu tồn tại trả về giá trị là TRUE, ngược lại trả về giá trị FALSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản