1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tạo hình một trong những thành tố bản cấu tạo nên hình tượng
điện ảnh, giữ vai trò quan trọng đối với hiệu quả thể hiện tác phẩm phim
truyện. Ngày nay, những đột phá kỹ thuật dẫn sự phát triển nhanh mạnh
của truyền hình, Internet, kỷ nguyên kỹ thuật số cùng nhiều phương tiện
truyền thông đa phương tiện khác, phương thức biểu đạt tạo hình trong
phim truyện VN đã đang phải đối diện với nhiều vấn đề phát sinh cần
được nghiên cứu giải ràng. Đó những nội dung vừa mang giá trị
thực tiễn chứa đựng tính học thuật cao như: Tại sao chất lượng tạo hình
trong nhiều b phim truyện ngày càng sa t, bộc l sự qua loa, thiếu
chuyên nghiệp? Tại sao những chuẩn mực tạo hình phim truyện nhiều khi
bị xem nhẹ? Nguyên nhân đã đang m nhạt đi sức hấp dẫn của hình
ảnh phim truyện? Tại sao ngày một hiếm những tác phẩm “nghe - nhìn”
vừa hay về nội dung, vừa đạt giá trị cao về nghệ thuật tạo hình trong thể
hiện?
Luận án Nghệ thuật tạo hình trong phương thức biểu đạt tác phẩm
điện ảnh (Nghiên cứu trường hợp một số phim truyện Việt Nam) mong
muốn kiến giải những nghiên cứu khoa học mang tính hệ thống, góp phần
bổ sung vào lĩnh vực nghiên cứu luận mỹ thuật điện ảnh, đúc rút
kinh nghiệm ứng dụng thực hành trong sáng tác - chế tác phim truyện.
2. Lịch sử những vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Về loại hình, loại thể của nghệ thuật, sách Hình thái học của nghệ
thuật (2004) của M.Cagan đề cập đến nghệ thuật hình tượng, nghệ thuật
âm thanh; Các nghệ thuật “hình tượng” (tức hình tượng cảm quan), đến
2
lượt nó, lại chia thành “tạo hình” (điêu khắc, kiến trúc) hay “vẽ” hình
thức cao nhất hội họa, sự ra đời của điện ảnh cái bao quát hội họa
trong số những yếu tố được tổng hợp lại, và thay đổi để tạo nên một thể
sáng tạo miêu tả mới; Về Mỹ thuật học, trong Con mắt nhìn cái đẹp
(2005) Ghi chú về nghệ thuật (2008), Nguyễn Quân đã đồng nghĩa khái
niệm mỹ thuật nghệ thuật tạo hình. Các nghiên cứu Trang trí trong mỹ
thuật truyền thống của người Việt (2011), của Trần Lâm Biền, Thế giới
biểu ợng trong Di sản văn hóa Thăng Long - Nội (2011) của Trần
Lâm Biền,Trịnh Sinh, giúp người làm phim vận dụng hiệu quả vào các
đề tài phim lịch sử, cổ trang trong: tạo hình bối cảnh, tạo hình đạo cụ
tạo hình thiết kế phục trang, tạo hình mỹ thuật a trang diện mạo nhân
vật; Về Mỹ học điện ảnh, nhiều tác giả nước ngoài đã bàn đến Mỹ học của
phim đã nghiên cứu các khái niệm, phạm trù, quy luật về các mối quan h
chằng chịt bên trong của quan hệ thẩm mỹ; Sách Bố cục khuôn hình ống
kính máy quay phim (1983) của tác giả Головня А., đề cập đến tính thẩm
mỹ trong bố cục khuôn hình, đề cao vai trò mỹ học trong tạo hình điện ảnh
Thế giới Nghệ thuật phim truyện (1984), của Муриан В. bàn đến mỹ
học m lý, cảm xúc cũng như tác động của tác phẩm điện ảnh đến thị
hiếu người xem. Sách Gọi tiếng cho hình (2011), của David Sonnenschein
(Mỹ) bàn về ngôn ngữ và hiệu quả thể hiện của hình ảnh âm thanh; mối
quan hệ phối trộn đặc biệt giữa âm thanh hình ảnh; giữa âm thanh
nội dung truyện phim, thiết kế âm thanh qua hiệu quả gợi mở và liên tưởng
tạo hình; Về hiệu học, nhiều nghiên cứu. Những tri thức điện ảnh
(1995) của tác giả J.Monaco, hiệu học nghệ thuật Sân khấu (1997) của
Erika Fischer- Lichte, hiệu học và mỹ học Điện ảnh của Iu.M.Lotman,
coi tác phẩm điện ảnh nmột hệ thống hiệunhững tổng hợp các ký
3
hiệu tạo nên hình ảnh của phim. Với phương thức thuật truyện: bằng hình
ảnh động, bằng lời bằng nhạc, giữa chúng hình thành những thành tố
tạo hình cụ thể: hiệu lời nói, hiệu những hoạt động không lời (nét
mặt, động tác…), hiệu ngoại hình của diễn viên (mặt nạ, râu tóc, trang
phục); hiệu không gian (trang trí bối cảnh, đạo cụ được bày biện
diễn xuất, hiệu quả ánh sáng); hiệu âm thanh không lời (tiếng động, lời
thoại, âm nhạc). Sách Cấu trúc văn bản nghệ thuật (2004), của
Iu.M.Lotman cũng coi ngôn ngtạo hình phim truyện như hệ thống các
hiệu, phim truyện một hình thức kể chuyện bằng hình ảnh động
tiếng nói. Trong Hành trình nghiên cứu Điện ảnh Việt Nam (2007), của
nhiều tác giả, GS.TS Đình Quang giải điện ảnh đậm tính hiệu hơn cả
trên sân khấu cũng như trong các nghệ thuật tượng hình khác. Tác giả
Đặng Văn Lung bàn về sự phân hợp trong sáng tác tập thể đối với các
thành phần làm phim truyện, khi tất cđều có chuyên môn riêng, có ngành
học riêng và làm theo sự sáng tạo cao nhất của mình, rồi phối kết các mảng
riêng ấy thành gắn bó, trong một cấu trúc chặt chẽ, sống động; Về Văn
hóa học, sách Văn hóa Việt Nam, mấy vấn đề về luận thực tiễn
(2006), tác giả Nguyễn Chí Bền, đã nêu lên những đặc trưng bản chất của
văn học nghthuật trong bức tranh toàn cảnh của một nền văn hóa khi bàn
đến khán giả và thị hiếu khán giả trong cảm thụ tác phẩm nghệ thuật i
chung khảo sát mỗi bộ phim truyện nói riêng. Những nghiên cứu đã
những dữ kiện khoa học đáng tin cậy liên quan ít nhiều đến đề tài luận
án. Song, do nhiều mục đích tiếp cận khác nhau nên tới nay vẫn chưa
công trình nghiên cứu mang tính hệ thống, chuyên sâu và tiếp cận đa - liên
ngành nào vNghệ thuật tạo hình trong phương thức biểu đạt tác phẩm
4
điện ảnh VN, về sự tổng hòa mọi hiệu quả tạo hình trong suốt tiến trình
sáng - chế tác tác phẩm.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài của luận án thuộc lĩnh vực nghiên cứu
nghệ thuật tạo hình trong phương thức biểu đạt tác phẩm điện ảnh, đóng
góp một số luận mang tính ứng dụng thực tiễn nhằm đóng góp một số
kinh nghiệm có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ lãnh vực sáng tác,
chế tác phim công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập trong các chuyên
ngành mỹ thuật - điện ảnh - truyền hình.
4. Đối tƣợng và phm vi nghiên cu
*Đối tượng nghiên cứu của luận án nghệ thuật tạo hình trong
phương thức biểu đạt tác phẩm điện ảnh (qua nghiên cứu trường hợp
một số phim truyện Việt Nam), khi tham gia vào mọi phương diện sáng tác
của điện ảnh; giải mối quan hệ giữa nghệ thuật tạo hình với tạo hình
điện ảnh.
*Phạm vi nghiên cứu của luận án không khuôn định giới hạn thời gian
theo một giai đoạn cụ th nào, nhằm tránh được cái nhìn nhận định
phiến diện, đồng thời có điều kiện khảo sát, nghiên cứu toàn diện mọi khía
cạnh nội dung hình thức thể hiện nghệ thuật của mọi thành phần tạo tác
phim truyện.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu liên ngành giao thoa giữa
nghệ thuật tạo hình tạo hình phim truyện, liên quan đến: văn học (kịch
bản, lời thoại), nghệ thuật biểu diễn (diễn xuất của các nhân vật), nghệ
thuật âm nhạc (nhạc phim)…và, còn cần được xem xét trên sở
phương pháp nghiên cứu đa ngành để nhận diện: mỹ học, mỹ thuật học,
nghệ thuật học, ký hiệu học nghệ thuật, hội học, dân tộc học, lịch sử,
văn hoá học…Sử dụng phương pháp luận biện chứng, duy vật lịch sử
5
nhằm nghiên cứu các loại hình nghệ thuật đã tương c hoàn thiện ngôn
ngữ thể hiện hình ảnh hiệu quthị giác trên màn ảnh; Sử dụng phương
pháp nghiên cứu khoa học hội định tính, gồm: Nghiên cứu điền ,
NCS đã trực tiếp tham gia làm họa sĩ thiết kế mỹ thuật cho một số bộ phim
truyện VN; Nghiên cứu văn bản, tài liệu, các tác phẩm phim truyện, được
giải quyết theo phương pháp tiếp nhận, phân tích, tổng hợp, so sánh
hình hoá; ngoài ra, thực hiện thao tác phân loại, đối chiếu, trích dẫn tài
liệu, dùng hình ảnh, tài liệu để chứng minh cho những kiến giải và sử dụng
phương pháp tham khảo chuyên gia khi xử phim ảnh, liệu, công trình
nghiên cứu luận, kết hợp với việc phỏng vấn u được thực hiện nhằm
đúc rút những kinh nghiệm từ thực tế làm phim.
6. Giả thuyết nghiên cứu: Th nhất, phải chăng sự gắn kết, tổng hòa
mọi hiệu quả tạo hình nhờ nghe nhìn trong tác phẩm điện ảnh đã trở
thành một yêu cầu thực tiễn mang tính quy luật?; Thứ hai, trên thực tế vai
trò nghệ thuật tạo hình trong tác phẩm phim truyện đóng góp thật sự
quan trọng, hay chỉ như một thành tố cộng sinh?; Thứ ba, phải chăng,
thiết kế âm thanh được coi như một phương thức “tạo hình ẩn” trong tác
phẩm điện ảnh chứa đựng khả năng biểu hiện phong phú, thể gợi
mở, kích thích sự liên tưởng tạo hình nơi người xem?
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Đóng góp luận hệ
thống về đặc trưng nghệ thuật tạo hình trong phim truyện, về mối quan hệ
cộng hưởng, giao thoa giữa nghệ thuật tạo hình tạo hình trong điện ảnh
phim truyện; Đưa ra những kiến giải mang nh quy luật thông qua những
phương thức biểu đạt tạo hình; Xác định các quy tắc thể hiện phương
thức biểu đạt nghệ thuật tạo hình tối ưu, nhằm đem lại chất lượng nghệ
thuật cao hơn; Nghiên cứu luận thực hành ứng dụng nghệ thuật tạo