Luận văn
Đánh giá hiệu quả công tác giao đất, giao
rừng nhằm đề xuất những biện pháp quản
lý đất rừng trên địa bàn Th trấn Nông
trường Lệ Ninh – huyện Lệ Thủy – Tỉnh
Quảng Bình
B¸ o c¸ o tèt nghiÖp GV H D: Ngun § ×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Lí p: C§ L©m nghiÖp K 50
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, ngoài scố gắng của
bản thân tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ rất chân thành.
Tôi xin chân thành được bày tlòng biết ơn quý thầy giáo đã tận tình dạy
bảo truyền đạt những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian học tập và thực tập vừa
qua.
Đặc biệt tôi xin bày tlòng biết ơn sâu sắc đến thầy go Nguyễn Đình Quang
người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các cán bộ tại Phòng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện LThuỷ và UBND thtrấn Lệ Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi
trong quá trình thực tập, thu thập số liệu, một lần nửa tôi xin chân thành cảm ơN.
Tuy nhiên trong quá trình thực tập hoàn thành khoá luận tốt nghiệp tuy đã
nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong sự góp ý, chỉ bảo của
thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Dương Văn Hùng
B¸ o c¸ o tèt nghiÖp GV H D: Ngun § ×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Lí p: C§ L©m nghiÖp K 50
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất rừng và rừng là nguồn tài nguyên quan trng của con người và mọi sự sống
trên trái đất. Sự tồn tại của hành tinh chúng ta phthuộc rất nhiều vào tài nguyên đất,
tài nguyên rừng dùng để sản xuất ra của cải vật chất phục vụ con người
Nếu mục đích sử dụng đúng dắn và qun tốt thì scung cấp cho nhu cầu của
chúng ta không bao giờ cạn, ngược lại nếu quản kém thì rừng sẽ nhanh chóng xuống
cấp cả về số lượng và chất lượng không còn cung cấp cho con người những thứ
cần thiết
Việt Nam tổng diện tích đất tự nhiên 33 triệu ha. Trong đó diện tích đất
đồi núi là 23 triệu ha chiếm 70% diện tích tự nhiên của cả nước. Rừng và đất rừng từ
trước đến nay chưa được khai thác sdụng hợp lý. Đất chưa sử dụng còn rất lớn
khoảng 13,1 triệu ha, chiếm 40% diện tích của cnước ( trong đó hơn 1 triệu ha đất
trống đồi núi trọc) cùng với sự phát triển của xã hội vai trò của tài nguyên đất, tài
nguyên rừng cũng trở nên quan trọng hơn và đòi hỏi phải sự quản sử dụng một
cách hiệu quả bền vững.
Trong những năm qua nhà nước đã nhà nước chủ trương về giao đất,
giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, nhân để và quản bảo vệ và sản xuất,
nhưng thực tế triển khai n chậm. Việc giao rừng chưa gắn liền với giao đất lâm
nghiệp, nhiều khu rừng chưa chủ quản thực sự trong khi nhiều nơi người dân
miền núi vẫn thiếu đất sản xuất không điều kiện tham gia vào sản xuất nghề rừng
phát triển kinh tế, dẩn đến tình trạng tranh chấp đất đai, m lấn đất rừng, gây nhiều
khó khăn phức tạp trong công tác quản lý đất đai và tài nguyên rừng. Để góp phần thực
hiện tốt ng tác giao đất, giao rừng nhằm phát huy sức mạnh của lâm nghiệp miền
B¸ o c¸ o tèt nghiÖp GV H D: Ngun § ×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Lí p: C§ L©m nghiÖp K 50
núi, tăng thu nhập cho người dân đặc biệt là n tộc vùng sâu, vùng xa đời sống
khó khăn, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thì việc đi
sâu m hiểu sớm tìm ra những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy nhanh tiến trình thực hiện
công tác giao đất,giao rừng là hết sức cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu cấp bách về lý luận và thực tiễn chúng tôi thực hiện đề tài
đánh giá hiệu quả công tác giao đất, giao rừng nhằm đề xuất những biện pháp
quản đất rừng trên địa bàn Thtrấn Nông trường Lệ Ninh huyện LThủy
Tỉnh Quảng Bình
B¸ o c¸ o tèt nghiÖp GV H D: Ngun § ×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Lí p: C§ L©m nghiÖp K 50
PHẦN II.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Các giai đoạn phát triển và chính sách có liên quan đến công tác giao đất, giao
rừng ở Việt Nam.
* Giai đoạn 1968-1982.
Đây thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trên sở phát triển quốc tế
quốc doanh và hợp tác xã, chưa giao đất cho hộ gia đình.
Các lâm trường quốc doanh là loại chủ ruqngf chủ yếu, được nhà nước đầu tư để
trồng rừng và gi quyền sở hữu chủ yếu khoảng 70% tổng diện tích rừng trồng tập
trung, hợp tác xã trng rừng chủ yếu để nhận tiền công lao động do nhà nước trả là
chính. Chưa có quyền sở hữu trồng rừng nên chưa quan tâm kết quả rừng của mình gây
trồng nên. Tuy vậy cũng một số ít hợp tác xã sdụng nhân lực và nguòn vốn của
mình để trồng nên có quyền shữu một số khu rừng do hợp tác xã đầu tư.
*Giai đoạn 1982-1992.
Vào những năm đầu 1980 là thi kì nhà nước đang nghiên cu cải thiện quản
hợp tác xã. Trong nghành m nghiệp nhất giai đoạn cuối của thời kì này chtrương
chính sách giao đất, giao rừng đến từng hộ gia đình đã cụ thể và đẩy mạnh hơn.
Ngày 6/11/1982 Hội Đồng Bộ Trưởng ra quyết định số 24 về việc đẩy mạnh
giao đất, giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây gây rừng .
Ban chấp hành TW Đảng ra chỉ thị số 29/CT TW ngày 12/11/1983 vviệc
đẩy mạnh giao đất, giao rừng xây dựng và tổ chức kinh doanh theo nông lâm kết hợp.
Sau đại hội Đảng toàn quốc khoá VI (1988) Đảng nhà nước chủ trương đổi
mới nền kinh tế từ chế tập trung bao cấp sang kinh tế nhiều thành phần, phát triển
kinh tế hàng hoá gắn với kinh tế thi trường theo quy định hướng xã hội chủ nghĩa dưới
quản của nhà nước. Chú trọng phát triển kinh tế hộ gia đình đơn vkinh tế bản
tự chủ.