CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Tóm tắt:
Trong quá trình quy hoạch một mạng lưới giao thông bất kì cho một
vùng hay một địa phương thì vấn đề dự báo nhu cầu đi lại phát sinh trong
tương lai đóng vai trò hết sức quan trọng, nó là tiền đề cho việc định hướng
các công tác thực tiện của quy hoạch, nếu công tác dự báo không phản ánh
đúng với nhu cầu thực tế sẽ dẫn đến việc các tuyến đường được vạch ra không
phát huy được hiệu quả, đồng thời không đáp ứng được nhu cầu của người
dân. Luận văn này với mục đích “ Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá
khả năng thông hành qua nút giao tại Quận 10 đến năm 2020 ”. Nhằm xác
định lưu lượng qua các tuyến đường, đánh giá khả năng thông hành qua một
số nút chính (Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai và Ngã 4 Nguyễn Tri
Phương – Bà Hạt) của năm dự báo năm 2020.
Phương pháp dự báo nghiên cứu trong đồ án là dự báo nhu cầu đi lại
theo lý thuyết mô hình 4 bước và sử dụng phần mền Cube Citilabs trong quá
trình tính toán, mô hình 4 bước là một trong những phương pháp dự báo được
áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Phương pháp này chủ yếu dựa vào các số
liệu điều tra thực tế từng hộ gia đình, hành trình đi lại, kết hợp với các đặc
điểm kinh tế - xã hội của khu vực Quận 10.
Trong Luận văn này thực hiện 2 vấn đề chính sau đây: Nghiên cứu áp
dụng mô hình 4 bước và sử dụng phần mền Cube Citilas để tính toán nhu cầu
đi lại năm dự báo năm 2020 trong mạng lưới giao thông cho khu vực quận 10,
đánh giá khả năng thông hành qua một số nút giao chính cụ thể là hai nút điển
hình cho khu vực Quận 10: Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai và Ngã 4
Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt năm dự báo năm 2020.
Tính cấp thiết của đề tài:
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Mạng lưới giao thông là xương sống của một vùng, có tính quyết định
đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng đó. Chính vì vậy, mạng lưới
giao thông được quy hoạch tốt sẽ giải quyết được rất nhiều bài toán vận tải
được đặt ra, tạo hiểu quả cao trong việc lưu thông trên toàn mạng lưới cũng
như tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực.
Quận 10 là một trong các quận trung tâm của thành phố đi cùng với nó
như Quận 3, Quận 1…, là đầu nối trung tâm kinh tế, có vị trí hết sức quan
trọng, đặc biệt về giao thông cũng như là hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tuy
nhiên, nền kinh tế của Quận 10 đang trên bước đường phát triển cùng với nền
kinh tế của Thành Phố, nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn chưa được hoàn chỉnh,
mạng lưới giao thông vận tải chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực.
Để đáp ứng được các yêu cầu trong tương lai nhằm phát triển kinh tế -
xã hội, Quận 10 cần phải đầu tư phát triển hơn nữa việc hoàn thiện hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đặt biệt là hệ thống mạng lưới giao thông. Để thực hiện được
nhiệm vụ quan trọng này thì trước hết phải đánh giá lại mạng lưới giao thông
và khả năng phục vụ hiện tại từ đó có những định hướng chiến lược đầu tư
phát triển phù hợp cho từng giai đoạn, tạo tiền đề cho Quận 10 phát triển bền
vững đến năm tương lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài “ Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá
khả năng thông hành qua nút giao tại Quận 10 đến năm 2020 ” là xác định
lưu lượng qua các tuyến đường, đánh giá khả năng thông hành qua một số nút
chính (Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai và Ngã 4 Nguyễn Tri Phương –
Bà Hạt) của năm dự báo 2020. Qua đó có những giải pháp nhằm cải thiện và
nâng cao năng lực phục vụ trong năm tương lai.
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong một quy trình quy hoạch mạng lưới giao thông thì một trong các
khâu quan trọng nhất đó là phân tích dự báo nhu cầu đi lại (Travel demand
forecasting), nó sử dụng dữ liệu thu thập được về giao thông hiện tại, để dự
báo nhu cầu nhu giao thông vận tải trong tương lai như thế nào? (về hệ thống
đường bộ, đường sắt, phương tiện GT cá nhân, phương tiện GTCC…)
Trong Luận văn sử dụng lý thuyết mô hình 4 bước và phần mền Cube
Citilas để tính toán. Với giả định rằng nhu cầu của các chuyến đi trong khu
vực không phụ thuộc vào các chính sách tác động đến giao thông. Nghĩa là đối
với kịch bản giữ nguyên mạng lưới giao thông hoặc mở rộng mạng lưới giao
thông thì nhu cầu đi lại của khu vực vẫn không thay đổi. Trong luận văn bỏ
qua vận chuyển hàng hóa qua khu vực quận 10, chỉ tính nhu cầu đi lại của
người dân trong khu vực.
Quy trình này bao gồm bốn bước:
1. Phát sinh hành trình (Trip generation – Hành trình xuất phát ở đâu?)
2. Phân phối hành trình, (Trip distribution - Hành trình đi đến đâu)
3. Phương thức phân chia (Modal split – Loại mô hình nào được sử
dụng, phương tiện giao thông cá nhân hoặc phương tiện giao thông công
cộng).
4. Ấn định mạng lưới (Traffic assignment – Tuyến đường nào được sử
dụng với mỗi loại mô hình).
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Hình 1.1 Quy trình dự báo phân tích nhu cầu đi lại theo Mô hình 4 bước
của Cube Citilabs
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs
Mặc dù mô hình gồm 4 bước chính nhưng sẽ có rất nhiều bước phụ bên
trong để bổ trợ, thực hiện các phương pháp tính toán của mô hình.
Hình 1.2 Các vấn đề cơ bản cho mô hình 4 bước
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
4. Giới hạn nghiên cứu
Giới hạn phương pháp nghiên cứu
Hiện nay mô mình Cube Citilab là một trong những mô hình đang
được sử dụng rộng rãi cho việc dư báo trên khắp thế giới, tuy nhiên mô hình
hình tính toán này chưa được kiểm định để đảm bảo sai số giữa thực tế và mộ
hình là ít nhất. Những đề cập trong Luận văn chỉ mới xây dựng bước đầu tiên
trong việc dự báo giao thông trong tương lai, Luận văn hầu hết bỏ qua các
bước ước lượng, kiểm định, đánh giá sai số của mô hình, do đó cần phải có
thời gian kiểm định, hiệu chỉnh các thông số đầu vào phù hợp hơn.
Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu bao gồm toàn bộ 15 phường của Quận 10. Chủ yếu
tập trung vào các tuyến đường đối ngoại ( Ba Tháng Hai, Cách Mạng Tháng
Tám, Lý Thường Kiệt..) và các đường chính trong khu vực Quận 10 (Sư Vạn
Hạnh, Tô Hiến Thành, Nguyễn Tri Phương,…) các tuyến đường này có ý
nghĩa hết sức quan trọng của Khu vực Quận 10 nói riêng và của cả Thành Phố
Hồ Chí Minh nói chung.
Tập trung đánh giá 2 nút giao chính là: Ngã 4 Lê Hồng Phong – Ba
Tháng Hai và Ngã 4 Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt tại thời điểm dự báo năm
2020.
Giới hạn dữ liệu đầu vào
Các số liệu đầu vào của mô hình được lấy từ các nghiên cứu quy hoạch
giao thông, quy hoạch chung của khu vực. Đối với một số trường hợp thiếu thì
dữ liệu được giả định tính toán thông qua các năm trước bằng phương pháp
ngoại suy. Do đó sẽ không tránh khỏi các sai số trong quá trình tính toán. Vì
vậy mô hình chỉ được xem xét ở mức độ giả định, dự báo khu vực theo quan
điểm của riêng tác giả.
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
5. Cấu trúc đồ án
Cấu trúc đồ án “ Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng
thông hành qua nút giao tại Quận 10 đến năm 2020 ” bao gồm 5 chương
như sau:
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
CHƯƠNG II. KHU VỰC NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
CHƯƠNG IV: DỰ BÁO NHU CẦU GIAO THÔNG
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 6
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
CHƯƠNG 2 KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng
2.1.1 Vị trí, giới hạn khu vực nghiên cứu
Quận 10 nằm ở vùng giữa của Thành phố Hồ Chí Minh, có ranh giới hành
chính tiếp giáp với các quận huyện sau:
Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải;
Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường
Nguyễn Chí Thanh;
Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách mạng tháng 8, Điện
Biên Phủ và đường Lý Thái Tổ;
Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt.
Hình2.1: Vị trí và ranh giới Quận 10
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 7
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Tổng diện tích tự nhiên Quận 10 là 571,81 ha (theo số liệu bản đồ địa chính)
là quận có diện tích tương đối nhỏ và chiếm 0,24% diện tích đất đai toàn Thành
phố.
Quận 10 được chia thành 5 khu với tổng số 15 Phường từ Phường 1 đến
Phường 15, các Phường lớn nhỏ không đều nhau, chênh lệch giữa Phường lớn nhất
(Phường 12) và Phường nhỏ nhất (Phường 3) là 119,14 ha tương ứng 12,8 lần.
Quận 10 là một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận
trung tâm và ngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của
quận trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội khu vực
2.1.2.1 Dân số - lao động:
a. Dân số:
Theo số liệu thống kê hàng năm của Cục Thống Kê TP.Hồ Chí Minh, dân số
trung bình toàn Quận 10 năm 2011 là 235.024 người tang 2.573 người so với năm
2010 (dân số năm 2009-2010 tăng là 0,005%), chiếm 3,12% dân số toàn Thành phố,
là Quận có số dân đứng thứ 16 trong Thành phố.
Tuy nhiên nếu so sánh về đơn vị diện thì tương ứng với số dân thì dân số khá
cao. Với mật độ dân số là 41.621 người/ Km2, thành phần dân số có khoảng 4 dân
tộc anh em sinh sống là: Kinh, Hoa, Khơ Me, Chăm, trong đó dân tộc Kinh chiếm
khoảng 90% dân số toàn Quận.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 8
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Hình 2.2: Biểu đồ dân số Quận 10 các năm
Nguồn: Cục Thống Kê TP.Hồ Chí Minh
Với tốc độ gia tăng dân số của quận 10 nói chung và 15 phường nói riêng
khá là thấp, nhưng năm gần đây mức độ gia tăng này còn đang có xu hướng giảm
dần do việc đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ hơn, các dãy nhà cá nhân dần
được thay thế bằng các cao ốc, văn phòng cho thuê ngày càng tăng dẫn đến dân số
của nội vùng trung tâm Tp. Hồ Chí Minh nói chung cũng như quận 10 nói riêng
ngày càng giảm xuống. Dân số Quận 10 năm 2014 được ước tính như sau:
Bảng 2.1: Thống kê dân số khu vực Quận 10
Phường 2002 2003 2004 2005 2006 2014
13.412 18.373 9.302 13.025 11.553 8.405 11.118 11.878 13.340 18.274 9.251 12.954 11.490 8.360 11.058 11.814 13.365 18.309 9.269 12.979 11.512 8.376 11.079 11.837 13.459 18.437 9.334 13.070 11.593 8.434 11.156 11.920 14.779 18.020 7.478 12.641 11.055 9.075 8.059 11.548 15.122 17.931 7.020 12.545 10.930 9.243 7.292 11.465 1 2 3 4 5 6 7 8
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 9
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
18.862 11.996 12.724 23.294 24.411 22.205 25.503 18.927 12.037 12.768 23.374 24.496 22.282 25.592 18.760 11.931 12.655 23.168 24.279 22.085 25.366
18.530 18.796 10.511 11.953 11.919 12.679 25.649 23.212 21.992 24.325 27.053 22.127 29.825 25.414 236.061 234.785 235.232 236.879 238.134 18.446 10.138 11.717 26.239 21.385 28.269 30.909 238.651 9 10 11 12 13 14 15 Tổng
Nguồn ngoại suy từ niêm giám thống kê Quận 10 năm 2006
Theo số liệu điều tra dân số 1/10/2004, tổng số nhân khẩu thực tế thường trú
tại quận 10 là 42.226 hộ, trong đó :
Hộ có từ 1 – 3 người là 15.369 người, chiếm 32,42%.
Hộ có từ 4 – 6 người là 21.666 người, chiếm 45,71%.
Hộ có từ 7 – 9 người là 7.008 người, chiếm 14,78%.
Hộ có trên 10 người là 3.361 người, chiếm 7.09%.
Như vậy theo thống kê thì số người bình quân trên 1 hộ là 5 người
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi : quan sát tháp tuổi, nhận thấy dân số quận 10
thuộc dân số tương đối trẻ, tháp tuổi phình khá to ở độ tuổi 15 – 49 tuổi, và tóp lại ở
phía trên, song nhận thấy tỷ lệ dân ở nhóm 0 đến 4 tuổi, 5 đến 9 tuổi, 9 – 10 và 10-
14 tuổi giao động trong khoảng 5,66 – 6,83%/nhóm là nhờ thực hiện kế hoạch hoá
gia đình, tỷ lệ từ nhóm tuổi 15-49 tuổi chiếm cao, đây là nguồn lao động dồi dào
của quận.
Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi : 42.941 người
Chiếm 18,54% tổng số dân toàn quận.
Nhóm tuổi 15 – 59 tuổi : 167.981người
Chiếm 72,54% tổng số dân toàn quận.
Nhóm tuổi 60 tuổi trở lên : 20.643 người
Chiếm 8,92% tổng số dân toàn quận.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 10
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Hình 2.3: Biểu đồ dân số theo độ tuổi Quận 10
b. Lao động:
Những người trong độ tuổi lao động của quận 10 hiện có khoảng hơn
167.981 người, chiếm 72,54% tổng số dân.
Số người tham gia làm việc trong các ngành kinh tế chủ yếu là ngành dịch vụ
thương mại và công nghiệp - TTCN chiếm 65,0% nguồn lao động, ước tính khoảng
10% người đang đi học, nội trợ 15% và 10% người chưa có việc làm .
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế:
Trong những năm qua kinh tế của quận 10 phát triển theo hướng dịch vụ
thương mại– tiểu thủ công nghiệp. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Quận luôn đạt
mức khá cao trên 30%/năm, trong đó giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thương mại
tăng bình quân 31%/năm, cao hơn nhiều so với mức tăng bình quân của Thành phố
và khu vực công nghiệp xây dựng tăng 10%/năm. GDP/người trong mức 68,2 triệu
đồng/ người. (Theo các chỉ tiêu kinh tế xã hội chung của Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2011).
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 11
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Bảng 2.2: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Tp.Hồ Chí Minh
Với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất kinh doanh như đã phân tích ở trên,
trong những năm qua, tốc độ chuyển dịch kinh tế giữa các khu vực trên địa bàn
Quận không có những thay đổi lớn và vẫn phát triển cơ cấu kinh tế theo hứơng dịch
vụ thương mại – sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Tỷ trọng các ngành
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng tăng do nhiều
chính sách mở cửa của nhà nước.
2.1.2.3 Tình hình sử dung đất:
Đất đai của quận cơ bản được sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên trong
vùng và phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất. Đất dân dụng chủ yếu đất ở và đất
giao thông chiếm tỉ lệ cao nhất với 478,77 ha chiếm 83,72% toàn diện tích đấtt khu
vực.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 12
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình sử dụng đất Quận 10
Nguồn: Theo Điều Chỉnh Quy Hoạch Chung Xây Dựng Quận 10 dến năm 2020
2.1.3 Hiện trạng giao thông:
Quận 10 là một trong nhưng khu vực trung tâm của Thành Phố Hồ Chí
Minh, có điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển kinh tế, vì vậy hệ thống giao
thông đường bộ chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng.
Trong những năm gần đây mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn quận
đã được đầu tư đáng kể, đáp ứng cho nhu cầu đi lại trên địa bàn quận, điển hình là
đưa vào sử dụng cầu vượt bằng thép tại Ngã tư Nguyễn Tri Phương – Ba Tháng Hai
đã giải quyết đáng kể tình trạng kẹt cho khu vực này vào giờ cao điểm, việc tu bổ
nâng cấp các tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám, Ba Tháng Hai, Nguyễn Tri
Phương, Lý Thường Kiệt, Điện Biên Phủ…đã tạo điều kiện phát triển các trục giao
thông chính thêm vững chắc.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 13
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
2.1.3.1 Hiện trạng giao thông đối ngoại
Trên địa bàn Quận 10 chỉ có loại hình giao thông đường bộ (Các loại hình
khác hầu như không có).
Hình 2.4: Hiện trạng giao thông Quận 10
Giao thông đường bộ: có 6 tuyến hiện hữu vừa sử dụng chức năng đối ngoại,
vừa sử dụng chức năng đối nội là đường Lý Thái Tổ, đường Cách Mạng Tháng
Tám, đường 3 tháng 2, đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Tri Phương và
đường Điện Biên Phủ. Tổng chiều dài hơn 11.100m. Cụ thể như sau:
Đường Lý Thái Tổ có chiều rộng lòng đường 18 m, dài 1.535 m, chiều
rộng lòng đường từ 18 m, lộ giới 30m.
Đường Cách Mạng Tháng Tám với chiều dài tổng cộng 2.125m, chiều
rộng lòng đường từ 11m, lộ giới 18m.
Đường Ba Tháng Hai với chiều dài tổng cộng 2.857 m, chiều rộng lòng
đường từ 17m, lộ giới 30m
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 14
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Đường Nguyễn Tri Phương với chiều dài tổng cộng 923m, chiều rộng
lòng đường từ 14m, lộ giới 25m
Đường Lý Thường Kiệt với chiều dài tổng cộng hơn 2.220m, chiều rộng
lòng đường từ 18m, lộ giới 30m
Đường Điện Biên Phủ với chiều dài tổng cộng 1.500m, chiều rộng lòng
đường từ 12m, lộ giới 20m
2.1.3.2 Hiện trạng giao thông nội thị:
a. Chiều dài, chiều rộng, mật độ đường:
Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn Quận 10 do Sở GTVT
phân cấp cho khu QLGT đô thị số 1 quản lý là 31.910 m (khoảng 33 tuyến - không
kể các đường nhỏ, đường trong khu ở có lộ giới nhỏ hơn 12m). Với tổng diện tích
mặt đường là 353.287 m2. Ngoài ra còn khoảng 5.000m đường nhỏ, đường trong
khu ở có lộ giới nhỏ hơn 12m do Quận quản lý. (Xem bảng thống kê hiện trạng
mạng lưới giao thông đường bộ Quận 10)
Chiều rộng lòng đường bình quân 11,1m.
Mật độ chiều dài đường nội thị là 17,9 km/km2 và mật độ diện tích là
Trên phạm vi Quận không có kênh rạch nào đi qua.
1,5m2/người.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 15
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Bảng2.4: Thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ Quận 10
Chiều rộng mặt cắt
Kết
ngang đường
Chiều dài
Diện tích
cấu
Loại
Ghi
đường
mặt đường
Stt
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Mặt
Hè
Hè
mặt
đường
chú
trái
đường
phải
đường
(m)
(m)
(m)
(m)
(m2)
Cách Mạng Tháng
1 Ba Tháng Hai
Lý Thường Kiệt
2,857.00 4-6
17.00 4-6
48,569.00 BTN Đô Thị Tốt
Tám
2 Bà Hạt
Ngô Gia Tự
Nguyễn Kim
1,405.00 1-3
7.00 1-3
9,835.00 BTN Đô Thị Khá
Cách Mạng Tháng
Đồng Nai
597.00 1.5
6.00 1.5
3,582.00 BTN Đô Thị Khá
Tám
3 Bắc Hải
Đồng Nai
Sn 346
68.00
7.00
476.00 BTN Đô Thị Khá
1
1
Sn 346
Lý Thường Kiệt
620.00
19.00
11,780.00 BTN Đô Thị Khá
4
4
Cách Mạng Tháng
Công Trường Dân
Bắc Hải
4
2,125.00 3-4
11.00 3-4
23,375.00 BTN Đô Thị Khá
Tám
Chủ
4
4
Điện Biên Phủ
Đường 3/2
146.00
1,460.00 BTN Đô Thị Khá
10.00
5 Cao Thắng
4
4
Đường 3/2
Hoàng Dư Khương
670.00
7,370.00 BTN Đô Thị Khá
11.00
6 Đào Duy Từ
Nguyễn Tri Phương
Lý Thường Kiệt
818.00 3-4
8.00 3-4
6,544.00 BTN Đô Thị Khá
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 16
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
7 Đồng Nai
Tô Hiến Thành
Bắc Hải
723.00 1-3
6.50 1-3
4,699.50 BTN Đô Thị Khá
Khoa cấp cứu BV
Sư Vạn Hạnh
220.00
3
8.00
3
1,760.00 BTN Đô Thị Tốt
115
Đường nối Thành
8
Thái ra Sư Vạn Hạnh
Khoa cấp cứu BV
Thành Thái
149.00
3
11.00
5
1,639.00 BTN Đô Thị Tốt
115
9 Hồ Bá Kiện
Tô Hiến Thành
Trường Sơn
535.00 1.5
8.00 1.5
4,280.00 BTN Đô Thị Khá
Trần Nhân Tôn
Ngô Quyền
1,062.00 1,5-3
7.00 1.5-3
7,434.00 BTN Đô Thị Khá
10 Hòa Hảo
Nguyễn Kim
Lý Thường Kiệt
143.00
7.00
4
1,001.00 BTN Đô Thị Khá
4
11 Lê Hồng Phong
Hùng Vương
Hoàng Dư Khương
1,677.00
15.00 4-5
25,155.00 BTN Đô Thị Tốt
4
12 Lý Thái Tổ
Hùng Vương
Đường 3/2
1,535.00 3-5
18.00 3-5
27,630.00 BTN Đô Thị Khá
13 Ngô Gia Tự
Vòng Xoay Ngã 7
Nguyễn Tri Phương
1,044.00
6
14.00
6
14,616.00 BTN Đô Thị Khá
14 Ngô Quyền
Đường 3/2
Nguyễn Chí Thanh
780.00 2-4
8.00 2-4
6,240.00 BTN Đô Thị Tốt
15 Nguyễn Duy Dương Nguyễn Chí Thanh
Bà Hạt
652.00
8.00
2
5,216.00 BTN Đô Thị Khá
2
Bắc Hải
Sn JJ12C
400.00
10.00
4,000.00 BTN Đô Thị Khá
16 Nguyễn Giản Thanh
Sn JJ12C
Cuối đường
150.00
7.00
1,050.00 BTN Đô Thị Khá
17 Nguyễn Kim
Nguyễn Chí Thanh
Đường 3/2
674.00 3-5
12.00 3-5
8,088.00 BTN Đô Thị Khá
18 Nguyễn Tri Phương
Ngô Gia Tự
Đường 3/2
923.00 5-6
14.00 5-6
12,922.00 BTN Đô Thị Khá
19 Nguyễn Tiểu La
Đường 3/2
Hòa Hảo
603.00 2-3
8.00 2-3
4,824.00 BTN Đô Thị Khá
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 17
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Đào Duy Từ
Nguyễn Chí Thanh
90.00
3
8.00
3
720.00 BTN Đô Thị Khá
20 Nhật Tảo
Nguyễn Tri Phương
Lý Thường Kiệt
1,052.00 1-3
6.00 1-3
6,312.00 BTN Đô Thị Khá
21 Sư Vạn Hạnh
Nguyễn Chí Thanh
Tô Hiến Thành
2,130.00 2-4
10.00 2-4
21,300.00 BTN Đô Thị Khá
22 Tân Phước
Ngô Quyền
Lý Thường Kiệt
456.00
4,104.00 BTN Đô Thị Khá
5
9.00
1
Đường 3/2
Tô Hiến Thành
1,010.00
14,140.00 BTN Đô Thị Tốt
3
14.00
3
23 Thành Thái
Tô Hiến Thành
Bắc Hải
690.00
12,420.00 BTN Đô Thị Tốt
4
18.00
4
Cách Mạng Tháng 8
Lý Thường Kiệt
2,082.00 2-5
10.00 2-5
20,820.00 BTN Đô Thị Khá
Đường Nhánh rẽ ra Thành Thái
20.00
60.00 BTN Đô Thị Tốt
1
3.00
0
24 Tô Hiến Thành
Đường Nhánh rẽ ra Lý Thường Kiệt
72.00
194.40 BTN Đô Thị Tốt
1
2.70
0
Đường Nhánh rẽ ra Sư Vạn Hạnh
15.00
37.50 BTN Đô Thị Tốt
1
2.50
0
25 Trần Bình Trọng
Hùng Vương
Chợ hoa Hồ Thị Kỷ
330.00
2,970.00 BTN Đô Thị Khá
9.00
26 Trần Minh Quyền
Đường 3/2
Điện Biên Phủ
287.00
2,009.00 BTN Đô Thị Khá
1
7.00
1
27 Trần Nhân Tôn
Ngô Gia Tự
Hùng Vương
619.00 3-4
8.00 3-4
4,952.00 BTN Đô Thị Khá
Đồng Nai
Số HH3
300.00
3-5
8.60 3-5
2,580.00 BTN Đô Thị Khá
28 Trường Sơn
Số HH3
Cách Mạng Tháng 8
499.00 3-5
10.50 3-5
5,239.50 BTN Đô Thị Khá
29 Vĩnh Viễn
Lê Hồng Phong
Lý Thường Kiệt
1,570.00 1,5-5
6.00 1.5-5
9,420.00 BTN Đô Thị Khá
30 Vòng Xoay Ngã 7
Lý Thái Tổ - Lê Hồng Phong - Ngô Gia Tự
112.00 3-8
22.00
2,464.00 BTN Đô Thị Khá
Nguồn: Ban hành kèm theo Quyết định số 4460/QĐ-SGTVT ngày 20/12/2013 của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 18
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
b. Giao thông công cộng
Hình 2.5: Sơ đồ các tuyến xe buýt Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh
Giao thông công cộng chủ yếu do lực lượng xe buýt trực tiếp đảm nhận, với
18 tuyến xe buýt đi qua địa bàn Quận, đáp ứng khoảng 5% nhu cầu đi lại. Chủ yếu
các tuyến này phục vụ cho học sinh, sinh viên và người co thu nhập thấp. Các tuyến
xe buýt chủ yếu trên hành lang của một số tuyến đường chính và đường liên khu
vực gồm đường Lý Thái Tổ, Cách Mạng Tháng 8, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên
Phủ, Ba Tháng Hai, Tô Hiến Thành, Lý Thường Kiệt.
Vào cuối năm 2001 , thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành chính sách cải
thiện hệ thống xe buýt bao gồm tổ chức đưa đón công chức, công nhân, sinh viên
và học sinh để gia tăng số lượng người sử dụng phương tiện giao thông công cộng
giảm thiểu dần các phương tiện cá nhân. Chính sách này được thành phố triển khai
bằng cách lập 45 tuyến mới.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 19
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Hệ thống mạng lưới xe buýt trên địa bàn Quận đa phần là các tuyến xe buýt
chạy qua các hành lang chính như Cách Mạng Tháng Tám, Điện Biên Phủ, Ba
Tháng Hai, Lý Thường Kiệt…(Xem Bảng 2.5)
Bảng 2.5: Tổng hợp mạng lưới giao thông đường bộ Quận 10
STT Mã số tuyến Điểm đầu Điểm cuối
1 Tuyến số 103 Bến xe Chợ Lớn Bến xe Ngã 4 Ga.
2 Tuyến số 13 Bến Thành Bến xe Củ Chi.
3 Tuyến số 94 bến xe Chợ Lớn Bến xe Củ Chi.
4 Tuyến số 27 Bến Thành Bến Xe An Sương
5 Tuyến số 65 Bến Thành Bến Xe An Sương
6 Tuyến số 66 Bến Thành Bến Xe An Sương
7 Tuyến số 69 Bến Thành KCN Tân Bình
8 Tuyến số 59 Bến xe Quận 8 Ngã Tư Ga
9 Tuyến số 14 Bến xe Miền Tây Bến Xe Miền Đông
10 Tuyến Số 7 Bến xe Miền Tây Chợ Gò Vấp
11 Tuyến số 10 Bến xe Miền Tây Đại học Quốc Gia
12 Tuyến số 8 Bến xe Quận 8 Đại học Quốc Gia
13 Tuyến số 30 Chợ Tân Hương ĐH Quốc Tế Thủ Đức
14 Tuyến số 150 Bến xe Chợ Lớn Ngã Ba Tân Vạn
15 Tuyến số 54 Bến xe Chợ Lớn Bến Xe Miền Đông
16 Tuyến số 91 Bến xe Miền Tây Chợ Thủ Đức
17 Tuyến số 38 KCN Tân Quy Đầm Sen
18 Tuyến số 02 Bến Thành Bến xe Miền Tây
Nguồn: Thống kê theo www.buyttphcm.com.vn
Đia bàn Quận còn có nhiều tuyến đường xe buýt hiện nay không thể lưu
thông được do lộ giới nhỏ hẹp. Điều này cũng gây ảnh hướng đến việc thu hút
người dân đi các phương tiện giao thông công cộng như ngày nay.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 20
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
2.1.4 Đánh giá tổng hợp về hiện trạng:
2.1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên:
Quận 10 là quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý hết sức
thuận lợi, mạng lưới giao thông thuận tiện trong giao lưu kinh tế - văn hoá với các
quận, huyện trong thành phố, các tỉnh Miền Đông Nam Bộ và Tây Nam bộ, nơi tập
trung các trường đại học và các cơ sở văn hoá xã hội.
Quận 10 có nguồn lao động số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ
cao, trình độ dân trí cao là một thuận lợi cho việc phát triển kinh tế quận đồng thời
là nguồn lao động quí của thành phố .
Thương nghiệp dịch vụ thương mại có nhiều ưu thế do vị trí quận 10 có
nhiều tuyến giao thông chính đi ngang tạo cho quận 10 là đơn vị trung tâm của
Thành phố.
2.1.4.2 Đặc điểm hệ thống giao thông:
Địa bàn quận 10 được xem là 1 trong những khu vực có hệ thống mạng lưới
hạ tầng khá đầy đủ và hoàn chỉnh, tuy nhiên về hệ thống mạng lưới đường thì chưa
đáp ứng được hết khả năng thông hành qua toàn mạng lưới qua những giờ cao điểm,
đây cũng là vấn đề nan giải chung của Thành phố.
Với hệ thống mạng lưới nội vùng chủ yếu là mạng lưới dạng bàn cờ, lưới cờ,
ô vuông. Đây là các dạng lưới đường đặt trưng cho các thành phố trẻ. Các sơ đồ này
có nhiều ưu điểm như: thuận tiện và dễ dàng định hướng khi tham gia giao thông,
khả năng thông hành của cả mạng lưới rất cao, không gây quá tải cho khu vực trung
tâm, thuận tiện, đơn giản cho việc quy hoạch và xây dựng nhà cửa, tổ chức giao
thông. Cơ bản mạng lưới đã đáp ứng được nhu cầu của người dân trong khu vực,
tuy nhiên cần phải nâng cấp, cải tạo thêm hệ thống dường xá cũng như là cá hệ
thống hạ tầng khác.
Với hệ thống giao thông công cộng vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu của
người dân, chủ yếu là đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân, chủ yếu là
học sinh, sinh viên, những hộ gia đình có thu nhập thấp. Cần phải cải tạo phát triển
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 21
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
hệ thống giao thông công cộng đi đôi với cải tạo hệ thống mạng lưới đường để nâng
cao năng lực khai thác của các tuyến giao thông công cộng. Để phổ biến hơn nữa
tính thông dụng của giao thông công cộng trong mọi tầng lớp khi tham giao thông.
2.2. Các tiền đề, định hướng phát triển khu vực trong tương lai
2.2.1. Động lực phát triển
2.2.1.1 Các quan hệ nội ngoại vùng
Khu vực Quận 10 là một trong các quận trung tâm, là địa bàn có sức hấp dẫn
về chức năng cư trú, dịch vụ văn phòng; dịch vụ thương nghiệp, khách sạn, cơ quan
đại diện, nhà ở cao cấp.
Theo cơ cấu quy hoạch chung của thành phố, Quận 10 có các trục giao thông
huyết mạch như Cách Mạng Thánh Tám, Ba Tháng Hai, Lý Thường Kiệt, các trục
kết giao thông này đảm nhận nhiệm vụ kết nối các trung Kinh tế với nhau, hơn thế
nữa còn đảm nhận một lượng lớn lưu lượng giao thông từ các khu vực ngoại vi đổ
về trung tâm Thành phố. Các hướng phát triển cần chú trọng đến các trục giao
thông chính này, đây là các trục giao thông huyết mạch, mang hình ảnh của cả
Thành phố.
Trục giao thông Cách Mạng Tháng Tám là trục xuyên Bắc Nam, là trục giao
thông trọng điểm của Thành Phố, kết nối với trục chính Trường Chinh nối các khu
vực từ Tân Bình, Hóc Môn vào trung tâm Thành Phố Quận 3, Quận 1.
Trục giao thông Ba Tháng Hai là một trong các trục giao thông trọng điểm
của Thành phố, đảm nhiệm 1 lượng lớn lưu tượng từ khu vực Bến xe Miền Tây
Quận 6 lên các khu vực trung tâm khác như Quận 3, Quận 1. Hướng ngược lại kết
nối với trục chính Võ Thị Sáu là trục có lưu lượng rất cao đổ về từ các hướng Thủ
Đức, Quận 3, Bình Thạnh.
Trục giao thông Lý Thường Kiệt tà trục liên kết giữa trục Cách Mạng Tháng
Tám và Ba Tháng Hai, đảm nhận một phần lưu lượng đổ vào trung tâm Thành Phố,
tuy nhiên trục này là trục chính đảm nhận lưu lượng từ các hướng đổ về khu vực
Quận 5, Quận 8 cũng như hướng ra các khu vực Tân Bình, Phú Nhuận.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 22
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Dự án 3 tuyến Mêtrô đi qua địa bàn khu vực Quận 10 cũng là tiền đề cho
việc phát triển giao thông nội đô. Gần nhất là tuyến số 2, tuyến từ chợ Bến Thành –
Tham Lương qua địa bàn quận 10 đang được kêu gọi nhà đầu tư xây dựng, nhằm
tăng cường năng lực vận chuyển hành khách bằng phương tiện chuyên chở công
cộng cho địa bàn Thành Phố nói chung cũng như khu vực quận 10 nói riêng.
2.2.1.2 Cơ sở kinh tế kỹ thuật
Quận 10 là một trong các khu vực trung tâm kinh tế của Thành phố, đây là
một trong các tiền để quan trọng cho việc phát triển mạng lưới giao thông để đáp
ứng đủ năng lực của một đơn vị kinh tế trung tâm, và cũng là một đơn vị kết nối với
các đơn vị kinh tế khác trong địa bàn Thành phố.
Theo định hướng GDP của toàn Thành phố tăng với tốc độ 12%/năm trong
giai đoạn 2012-2030 trong đó: GDP của ngành nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn
201 2-2020 tăng 4,0%/năm, giai đoạn 2021-2030 tăng 3,5%/năm; GDP của ngành
công nghiệp và xây dựng tăng 1 1%/năm trong suốt giai đoạn 2012-2030; GDP
ngành dịch vụ tăng 1 2,9%/năm trong giai đoạn 201 2-2020 và tăng 12,8%/năm
trong giai đoạn 2021-2030. GDP theo giá thực tế của toàn thành phố được dự báo
năm 2020 đạt khoảng 2485 nghìn tỷ đồng và năm 2030 đạt khoảng 1 5072 nghìn tỷ
đồng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông
nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, tăng tỷ trọng ngành dịch
vụ. Tỷ trọng khu vực nông-lâm và ngư nghiệp năm 2020 chiếm 0,6%/năm và 0,4%
năm 2030. Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 40,21 % năm 2030
Theo định hướng của toàn thành phố thì thương mại – dịch vụ là thế mạnh
kinh tế của Quận 10. Các trục đường chính của quận như Cách Mạng Thánh Tám,
Ba Tháng Hai, Lý Thường Kiệt … là các trục giao thông huyết mạch của Thành
phố, thuận lợi cho việc phát triển thương mại – dịch vụ của Quận.
Nhìn chung khu vực Quận 10 là một trong những đơn vị trung tâm, có ý
nghĩa hết sức to lớn đến việc phát triển kinh tế của toàn Thành phố, chính vì thế
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 23
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
việc phát triển hệ thống mạng lưới giao thông là vấn đề hết sức quan trọng được dặt
lên hàng đầu.
2.2.2. Quy mô dân số lao động xã hội
2.2.2.1 Dự báo quy mô dân số
Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch chung thành phố thì dự báo quy mô dân số
quận 10 đến năm 2020 khoảng 239.425 người .
Bảng 2.6: Dự báo dân số Quận 10 đến năm 2020
2004 2005 2006 Phường Dự báo năm 2020 Tăng trung bình (%)
13365 18309 9269 12979 11512 8376 11079 11837 18796 11953 12679 23212 24325 22127 25414 Ước tính năm 2014 15,122 17,931 7,020 12,545 10,930 9,243 7,292 11,465 18,446 10,138 11,717 26,239 21,385 28,269 30,909
14,779 13459 18,020 18437 7,478 9334 12,641 13070 11,055 11593 9,075 8434 8,059 11156 11,548 11920 18,530 18927 10,511 12037 11,919 12768 25,649 23374 21,992 24496 27,053 22282 29,825 25592 235,232 236,879 238,134 15,472 2.32 17,843 -0.49 6,591 -6.12 12,449 -0.76 10,806 -1.13 9,414 1.85 6,597 -9.52 11,383 -0.72 18,363 -0.45 9,779 -3.55 11,518 -1.7 26,844 2.3 20,795 -2.76 29,539 4.49 3.63 32,032 0.22 238,651 239,425 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Tổng
Nguồn: Theo dự báo ngoại suy dân số từ Niêm giám thống kê Quận 10
Quận 10 là một trong các quận trung tâm TP, quỹ đất phát triển đô thị không
còn, để đảm bảo phát triển theo hướng văn minh hiện đại, đảm bảo chỉ tiêu đất dành
cho công cộng như giao thông, công trình công cộng, công viên cây xanh…. và mật
độ dân số hợp lý, do đó quy mô dân số nên khống chế tối đa khoảng 240.000 người.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 24
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
2.2.2.2 Dự báo nguồn lao động
Căn cứ vào tình hình thực tế và các chính sách phát triển trên địa bàn Quận
10 thì trong những năm gần đây tốc độ phát triển dân cư có phần chậm lại. Nguyên
nhân chủ yêu là do quá trình đô thị hóa, các khu vực trung tâm Thành phố Hố chí
Minh dần dãn dân cư về các vùng ven hay thế vào đó là các tòa cao ốc, khu thương
mại dịch vụ phục phụ cho kinh doanh phát triển kinh tế, chính vì vậy theo dự báo
tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2014-2020 là 0.22% với quy mô dân số quận
10 đến năm 2020 là 239.425 người, dự kiến số người trong độ tuổi lao động là
169.000 người chiếm 70,5% dân số toàn quận. Số lao động làm việc là 52940 lao
động chiếm 22.11% dân số toàn Quận 10.
Bảng 2.7: Dự báo lao động Quận 10 đến năm 2020
Phường Ước tính DS năm 2014 Dự báo DS năm 2020 Ước tính LĐ 2014 Dự báo LĐ 2020
15122 17931 7020 12545 10930 9243 7292 11465 18446 10138 11717 26239 21385 28269 30909 238651 15472 17843 6591 12449 10806 9414 6597 11383 18363 9779 11518 26844 20795 29539 32032 239425 2451 3516 1376 1314 3172 2182 1639 3327 1932 2230 2106 7216 7167 4821 6732 51181 2508 3443 1348 1306 3143 2222 1483 3297 1921 2151 2070 7382 6969 5038 6977 51257 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Tổng
Nguồn: Theo dự báo ngoại suy dân số - lao động Quận 10
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 25
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Trong giai đoạn tới cùng với việc thực hiện theo chính sách chỉnh trang nâng
cấp đô thị, theo đề xuất thì đối với một số khu vực nhà ở lụp xụp, khu chung cư và
nhà tập thể xuống cấp nặng không đảm bảo về môi trường sống cũng như an toàn
phòng cháy chữa cháy, nên sớm “bóc lõm” hình thành những khu chung cư cao
tầng, các tòa nhà địa ốc kết hợp chức năng thương mại dịch vụ hoặc các tổ hợp
trung tâm thương mại dịch vụ mới nhằm tăng hệ số sử dụng đất.
2.2.2.3 Dự báo số học sinh sinh viên
Năm 2006 toàn quận có 59 trường với 32.750 học sinh các cấp, trong đó:
Bậc mẫu giáo, mầm non có 31 trường với 9.388 học sinh với 507 giáo
viên và công nhân viên.
Bậc phổ thông với 28 trường, tổng số học sinh bậc này là 23.362 học
sinh, với 1147 giáo viên và công nhân viên.
Trong năm qua Học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt tỷ lệ 99,%, trong đó có hơn
1.200 em được xét miễn thi, trung học cơ sở đạt tỷ lệ 98,33%, trong đó tốt nghiệp
loại giỏi có hơn 600 em.
Bảng 2.8: Dự báo số lượng học sinh sinh viên trên địa bàn Quận 10
Phường Ước tính DS năm 2014 Dự báo DS năm 2020 Ước tính HSSV 2014 Dự báo HSSV 2020
15122 17931 7020 12545 10930 9243 7292 11465 18446 10138 11717 15472 17843 6591 12449 10806 9414 6597 11383 18363 9779 11518 1682 5761 2256 3827 1180 2135 1672 1237 5626 1742 1839 1721 5642 2209 3804 1169 2175 1513 1226 5594 1680 1808 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 26
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
26239 21385 28269 30909 238651 26844 20795 29539 32032 239425 7425 5631 8203 8304 58520 7596 5476 8572 8606 58789 12 13 14 15 Tổng
Nguồn: Dự báo ngoại suy HSSV Quận 10
2.2.3. Quy hoạch giao thông
2.2.3.1 Định hướng quy hoạch giao thông
Căn cứ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (duyệt theo Quyết định số 101/QĐ-TTg, ngày
22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ) và trên cơ sở đồ án điều chỉnh quy họach
chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao
thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
(duyệt theo Quyết định số 568/QĐ-TTg, ngày 08/04/2013 của Thủ tướng Chính
phủ).
Về giao thông đường bộ đối ngoại :
Dự kiến nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu có chiều rộng
lòng đường từ 5 – 6 làn xe theo quy định lộ giới, vừa đảm nhận chức năng giao
thông đối ngoại vừa đảm nhận chức năng giao thông đối nội, bao gồm đường Lý
Thái Tổ, Cách Mạng Tháng 8, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, 3 tháng 2, Tô
Hiến Thành, Lý Thường Kiệt. Tuy nhiên các tuyến đường này được tính cho giao
thông đối nội.
Dự kiến quy hoạch tuyến đường trên cao thành phố:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 27
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Hình 2.6: Hệ thống đường trên cao Tp. Hồ Chí Minh
Toàn thành phố dự kiến xây dựng 4 tuyến đường trên cao, trong đó có 3
tuyến đường trên cao thành phố đi ngang qua địa bàn Quận 10 bao gồm tuyến số 1,
tuyến số 2 và tuyến số 2 có trụ nằm giữa trên dãi phân cách các tuyến đường như
sau:
Tuyến số 2: Đường trên cao dọc theo đường Tô Hiến Thành nối dài, dài
436m.
Tuyến số 3: Đường trên cao dọc theo đường Lý Thái Tổ, dài 734m.
Các tuyến đường trên cao dự kiến xây dựng 4 làn xe, trong hành lang lộ giới tối
thiểu 30m.
Dự kiến quy hoạch tuyến xe điện ngầm thành phố
Toàn thành phố có 6 tuyến xe điện ngầm Metro, trong đó có 3 tuyến xe
điện ngầm Metro (tuyến số 2, tuyến số 3a và tuyến số 5) đi dưới hành lang đường
Cách Mạng Tháng 8 (Tuyến số 2); đường Nguyễn Thị Minh Khai (Tuyến số 3);
đường Lý Thường Kiệt (Tuyến số 4) trong ranh địa bàn Quận 10 với tổng chiều dài
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 28
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
khoảng 7.288m .Trong đó đoạn tuyến số 2 dài 3.044m, đoạn tuyến số 3 dài 2.544m
và đoạn tuyến số 4 dài 1.710m.
Hình 2.7 Hệ thống Metro tương lai qua khu vực quận 10
Về các công trình phục vụ đối ngoại dự kiến có 5 nút giao thông chính:
Nút ngã sáu Dân Chủ.
Nút giao cắt Lý Thường Kiệt – đường Ba Tháng Hai.
Nút ngã sáu Nguyễn Văn Cừ.
Nút ngã bảy Lý Thái Tổ.
Nút ngã sáu Nguyễn Tri Phương.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 29
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Hình 2.8 Các nút giao thông chính khu vực quận 10
Về giao thông đường bộ đối nội, quy hoạch giao thông trên cơ sở kế thừa
các quy định pháp lý trước nay, từng bước nâng cấp, mở rộng đường theo quy định
lộ giới. Cụ thể như sau:
Dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các trục đường chính
như sau: Cải tạo nâng cấp, mở rộng các đường chính và đường lên khu vực bao
gồm đường đường Lý Thái Tổ, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Ba Tháng
Hai, đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Tri Phương và đường Điện Biên Phủ,
Thành Thái, Tô Hiến Thành, Sư Vạn Hạnh. Trong đó các đường dự trù tuyến đường
trên cao, dự kiến tạo dãi phân cách ở giữa có chiều rộng từ 4 – 6m, nhằm bố trí các
trụ cầu của hệ thống đường trên cao.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 30
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
2.2.3.2 Quy hoạch mạng lưới giao thông
Mở rộng cải tạo các tuyến đường hiện hữu với lộ giới đã được duyệt theo
Quyết định số 4963/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số
6982/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận
10 (Công văn số 4460/UBND-QLĐT ngày 20 tháng 8 năm 2009) đã được Sở Quy
hoạch - Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải thống nhất (Công văn số 1020/SQHKT-
HTKT ngày 22 tháng 4 năm 2011 và Công văn số 89/TB-SGTVT ngày 17 tháng 3
năm 2011), cụ thể như sau:
Đường Bà Hạt (từ đường Nguyễn Lâm đến đường Nguyễn Kim) điều
chỉnh lộ giới từ 20m xuống còn 10m.
Hẻm 285 đường Cách Mạng Tháng Tám (từ đường Cao Thắng nối dài
đến đường Cách Mạng Tháng Tám) điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
Hẻm 131 đường Tô Hiến Thành điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn
12m.
Hẻm trước trụ sở Ủy ban nhân dân phường 14 từ số 7A/5/46 đường
Thành Thái đến số 7A/7 đường Thành Thái điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn
12m.
Đường Hồ Bá Kiện điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
Hẻm 451 đường Tô Hiến Thành: đoạn từ nhà số 81 đường Thành Thái
đến hẻm 606 đường Ba Tháng Hai điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
Đường nối từ đường Lê Hồng Phong nối dài đến đường Sư Vạn Hạnh
điều chỉnh lộ giới từ 13m - 15m xuống còn 13m.
Xây dựng cải tạo nút giao thông khác cốt theo Quyết định số 101/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3707/TB-
SQHKT của Sở Quy hoạch - Kiến trúc ngày 21 tháng 12 năm 2009, cụ thể như sau:
Nút giao thông Ngã sáu công trường Dân Chủ (đường Cách Mạng Tháng
Tám - đường Võ Thị Sáu - đường Ba Tháng Hai - đường Lý Chính Thắng - đường
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 31
CHƯƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CÚU
Nguyễn Thượng Hiền - đường Nguyễn Phúc Nguyên) có diện tích chiếm dụng là
1,8 ha (tương đương bán kính R = 76m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn.
Nút giao thông Ngã Bảy (đường Ngô Gia Tự - đường Điện Biên Phủ -
đường Lý Thái Tổ - đường Lê Hồng Phong) có diện tích chiếm dụng là 1,6 ha
(tương đương bán kính R = 71m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn.
Đối với Nút giao thông Ngã sáu Cộng Hòa (đường Lý Thái Tổ - đường
Nguyễn Văn Cừ - đường Nguyễn Thị Minh Khai - đường Trần Phú) bán kính ảnh
hưởng R = 65m.
Quy hoạch bến bãi: tổng cộng 1,55 ha dành cho bãi đậu xe công cộng, bao
gồm:
Công viên Lê Thị Riêng (khoảng trống phía trước): 0,38 ha.
Công viên Hòa Bình (trong khuôn viên): 0,45 ha.
Sân vận động Thống Nhất (khu đất đối diện): 0,26 ha.
Siêu thị Sài Gòn (đường Ba Tháng Hai): 0,46 ha.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 32
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN - KHẢO SÁT
3.1. Khảo sát phỏng vấn hộ gia đình
Việc tìm hiểu hành vi đi lại hiện tại của người dân và các đặc điểm khác có
ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc dự báo nhu cầu giao thông trong công tác
hoạch định quy tổng thể giao thông. Những số liệu này được thu thập thông qua
phỏng vấn hộ gia đình được tổ chức với hình thức phỏng vấn trực tiếp số hộ trong
phạm vi lấy mẫu và đặt những câu hỏi về hành vi đi lại hàng ngày và các khía cạnh
kinh tế xã hội khác. Thời gian thu tập số liệu này được thực hiện trong tháng 2,
tháng 3 năm 2014 với sự tham gia của đoàn khảo sát viên từ trường Đại Học Giao
Thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh. Với tổng số hộ được phỏng vấn tại địa
bàn Quận 10 là 495 hộ trên tổng số 15 phường. (Bảng 3.1)
Bảng 3.1: Số hộ dân phỏng vấn khu vực Quận 10
Số hộ
Phường Tổng số hộ dân
Quận 10
1 2 3 9 4 8 5 6 7 10 11 12 13 14 15 2,556 3,611 1,580 3,975 2,400 2,467 2,212 1,656 1,845 2,152 2,598 5,386 4,556 5,466 4,944 47,404 phỏng vấn Tỉ lệ(%) 30 35 15 36 24 24 21 20 20 25 25 55 50 55 60 495 1.17 0.97 0.95 0.91 1.00 0.97 0.95 1.21 1.08 1.16 0.96 1.02 1.10 1.01 1.21 1.0 Tổng
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 33
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Nội dung chính:
Việc thu thập số liệu được tiến hành một các ngẫu nhiên dựa trên các định
mức quy định của từng khu vực được phỏng vấn, đảm bảo nguyên tắc không được
trùng lắp các hộ gia đình, khoảng cách tối thiểu giữa các hộ gia đình là 5 hộ. Các
thông tin chính được thu thập sử cụng trong Luận văn như sau:
Thông tin về hộ gia đình:
Họ và tên chủ hộ Địa chỉ Số thành viên trong gia đình Thu nhập hàng tháng của hộ gia đình Số lượng phương tiện sở hữu của gia đình Loại phương tiện thường xuyên sử dụng. Đánh giá mức độ an toàn khi sử dụng phương tiện tại Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin về chuyến đi.
Mục đích chuyến đi Điểm xuất phát/ điểm đến Cơ cấu phương tiện phục vụ cho việc đi lại Thời gian chuyến đi Chi phí dành cho đi lại
Ghi chú: Vì khảo sát số liệu này được dưa theo HOUTRANS 2004 nên
cách chia vùng phỏng vấn cũng căn cứ theo cách chia zone theo HOUTRANS này,
cụ thể như sau: Phường 2 và phường 3 được gộp chung một zone và cung mang một
mã. Tương tự phường 4 và 9, phường 5 và 8 cũng được gộp chung số liệu khảo sát.
3.1.1 Số thành viên trong hộ gia đình và hình thức sở hữu phương tiện cá
nhân
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế hàng đầu của Việt Nam, với
tốc độ phát triển cao, cùng với đó tốc độ gia tăng số lượng sở hữu phương tiện cá
nhân cũng thăng theo một cách nhanh chóng (Hình 3.1). Khu vực Quận 10 cũng là
một trong các Quận trung tâm của Thành phố, có mức sở hữu phương tiện khá là
cao. Năm 2014, tỷ lệ sở hữu xe máy và xe con ở Quận 10 ngày càng tăng trong khi
tỷ lệ sở hữu xe đạp lại giảm so. Số hộ gia đình sở hữu nhiều xe máy chiếm tỷ lệ lớn
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 34
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
nhất, theo khảo sát thì trung bình mỗi hộ gia đình có từ 2 -3 phương tiện đi lại, hầu
hết tất cả các hộ gia đình đều có xe máy là phương tiện tham gia giao thông chính.
Thông thường xe sự gia tăng thu nhập của gia đình dẫn đến tăng mức độ sở
hữu xe máy và xe ô tô. Tình trạng sở hữu nhiều xe máy đang tăng lên nhanh chóng
cùng với sự gia tăng thu nhập.
Bảng 3.2 Sở hữu phương tiện theo phường
Xe máy
Phường Ô tô Khác 2< 1
Tổng số hộ phỏng vấn 30 50 60 45 20 20 25 25 55 50 55 60 12 23 29 21 7 8 10 12 24 21 25 22 28 41 57 35 17 16 20 19 42 46 47 58 3 4 5 4 2 2 2 2 5 4 5 7 2 7 2 9 3 4 6 6 5 3 6 2 1 2+3 4+9 5+8 6 7 10 11 12 13 14 15
Từ số liệu khảo sát ngẫu nhiên trên địa bàn quận 10 tỷ lệ sở hữu xe máy rất
lớn. Trong khi số hộ gia đình sở hữu ô tô thì rất ít. Với tiến trình cơ giới hoá đặc
biệt này đã tác động nhiều tới bộ mặt giao thông đô thị và đời sống đô thị của người
dân thành phố.
Từ kết quả điều tra khảo sát cho thấy tỉ lệ sở hữu phương tiện cá nhân khá
cao, đặt biệt là phương tiện xe máy, theo thống kê cho thấy hơn 88% số hộ có sở
hữu trên 2 chiếc xe máy, tỉ lệ này chiếm khá cao. Về ô tô, sở hữu ô tô cá nhân ở
mức 1,8% trên số hộ dân( theo Quy hoạch tổng thể Tp.HCM), tỉ lệ này còn tương
đối thấp so với sở hữu xe máy.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 35
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Theo số liệu Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, số lượng xe cá nhân
ngày càng gia tăng nhanh chóng. Trong 10 năm qua (từ 2000-2010), tốc độ gia tăng
xe ô tô đạt bình quân 12,8%/năm, trong khi tốc độ này ở xe máy chỉ đạt bình quân
10,9%/năm. Như vậy, tốc độ gia tăng xe ô tô có nhanh hơn xe máy trong 10 năm
qua. Tuy nhiên, nếu xét từng giai đoạn 5 năm, tốc độ tăng xe ô tô có tăng nhanh
trong giai đoạn đầu (2001-2005) đạt bình quân 15,3%/năm và giảm ở giai đoạn sau
(2006-2010) chỉ còn 10,3%/năm. Riêng xe máy tốc độ gia tăng ở 2 giai đoạn là
10,3%/năm và 11,5%/năm tương ứng. Điều này cho thấy sự gia tăng ở 2 phương
tiện ô tô và xe máy đều có tốc độ tăng khá cao như nhau, đặc biệt là số lượng xe gắn
máy có xu hướng tăng nhanh, gây áp lực lên hạ tầng giao thông vốn dĩ
đang rất thiếu hiện nay
Hình 3.1 Thống kê sở hữu phuơng tiện cá nhân của TP Hồ Chí Minh
Nguồn: Phòng CSGT đường bộ tính đến ngày 31/10/2010
3.1.2 Tỷ lệ đảm nhận phương thức và mục đích đi lại
Trong tổng số 6102 lượt đi lại, xe máy chiếm 87,3% (79,9% là tự lái và
7,4% là người được chở), tiếp đó là xe đạp với 11,2%. Các phương tiện giao thông
công cộng, gồm cả các phương tiện trung chuyển chiếm 1,5%.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 36
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Bảng 3.3 Nhu cầu đi lại Khu vực Nghiên cứu theo mục đích và phương thức
Về nhà Việc riêng
Số chuyến đi phân theo mục đích Công Đi Đi việc học làm 15 15 101 114 108 831 113 838 237 1633 Tổng cộng 507 3632
156 21 63 76 16 335
Xe đạp Xe gắn máy sau xe gắn máy xe hơi trong xe hơi 7 3 3 3 2 2 1 16 6
Tổng phụ 2036 870 277 1033 142 4496
1 0 3 0 9 1
g n ê i r e X Taxi g n ộ c g n ô c n á b e X
2 0 0 2
4 Xe chở khách 1 xe chở học sinh xe công nhân Xe ôm Tổng phụ 14 21 2 2 3 3 0 4 5 0 6 9 2 27 41
g n ô c e X
Xe buýt g n ộ c
2 1 3 4 0 10
596 74 54
873 283 1042 151 94 967 357 1638 205 4547 1555 6102
Tổng ( không gồm đi bộ) 2059 662 Đi bộ 2721 Tổng (gồm đi bộ)
Tỷ lệ đảm nhận phương thức cũng phụ thuộc nhiều vào mục đích đi lại.
Những chuyến “đi làm” thường bằng xe máy do bản thân lái (79,9%), trong khi đó
những chuyến “đi học” thường sử dụng xe đạp (35,7%), xe máy do bản thân lái
(39,9%) và xe máy do người khác lái (22,3%). Những chuyến đi vì “công việc”
chủyếu cũng được thực hiện bằng xe máy do bản thân lái (58%), tuy nhiên xe ô tô
(9,3%) và xe tải (16,1%) cũng chiếm tỷlệ đi lại đáng kể. Phương thức giao thông
công cộng không phổ biến trong tất cả các mục đích đi lại (Xem Bảng 3.3).
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 37
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Xe đạp được dùng chủ yếu trong khi đi vì “việc riêng” và “đi học”, tiếp đó
là “đi làm”. Xe máy do bản thân lái được dùng chủ yếu cho “việc riêng” và “đi
làm”, trong khi đó xe máy đi chung được dùng trong khi đi vì “việc riêng” và “đi
học”. Xe tắc-xi chủ yếu được dùng trong khi đi vì “việc riêng” và “công việc” do có
giá tương đối rẻ và dễ gọi. Xe xích lô và xe ôm hầu hết được dùng cho “việc riêng”.
Xe buýt bao gồm cả xe lam được dùng cho “việc riêng”, “đi làm” và “đi học”.
Qua khảo sát cũng thấy rõ việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng
còn rất thấp, không sát với tình hình thực tế, đây cũng là một nhược điểm của việc
phỏng vấn. Vì cuộc phỏng vấn này dựa trên nguyên tắc ngẫu nhiên, không phản ảnh
hết thực trạng giao thông khu vực Quận 10 hiện tại, những người được phỏng vấn
chủ yếu là người thường xuyên ở nhà hoặc kinh doanh tại nhà. Cần phải quan sát,
điều tra thêm nhiều khái cạnh hơn nữa để có những đánh giá khách quan hơn.
3.1.3 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo Phường
3.1.3.1 Ma trận OD chuyến đi nội vùng Quận 10
Theo ma trân OD của khu vực quận 10 được xác định dựa trên nơi đi và nơi
đến. Nơi đi và nơi đến nằm trong 15 phường của Quận 10. Tổng số chuyến nội
vùng Quận 10 khảo sát được là 2672 chuyến ( không bao gồm đi bộ). Các chuyến đi
chủ yếu trong nội phường và các phường lân cận trong Quận 10. Điều này chứng tỏ
khoảng cách đi lại tỷ lệ thuận với số chuyến đi, khoảng cách càng xa số chuyến đi
càng ít và ngược lại, theo thông kê thì số chuyến đi nội phường cũng như trong nội
quận của phường 10, phường 11 là thấp nhất so với các phường khác. Phường 15 là
phường có số chuyến đi nhiều nhất. Với tổng số 2672 lượt đi lại trên 1647 lượt
người được hỏi thì trung bình một người sẽ có ít nhất 1,6 lần đi lại trong một ngày
sử dụng phương tiện tham gia giao thông chưa kể các chuyến đi bộ, như vậy có thể
thấy mức đi lại của khu vực này thương đối cao.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 38
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Bảng 3.4: Ma trân OD của khu vực Quận 10
Phường
6
13
1 106
3 9
10 2 5 2
14 36 37 133
2+3 4+9 5+8
5
11 11 106 13 6
8
7 7 3 9 6 18 71
7 1 5 4
1 9
1 2+3 4+9 5+8 6 6 32 34 103 14 12 6 15 2 6 11 9 10 17
12 11 2 5 27 7 11 6 10 1 2 3 2 3 28 4 45 11 12 195 1 2 16
6 7 4 1 14 14 159 13 30 58 31
12 13 78 19 9 3 2 7 12 9
4 6 8 24 2 13 14
4 1 6 9 11
10 5
8 9
6 7 10 11 12 13 14 15
15 Tổng 14 167 5 9 232 14 14 293 19 10 196 10 8 162 8 13 151 9 8 30 106 16 6 2 103 16 1 29 362 32 29 4 275 62 11 6 246 60 73 379 17 74 118 168 230 299 194 164 145 105 105 363 274 243 382 2672
Tổng
3.1.3.2 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB
Các chuyến đi trong nội vùng Quận 10 ( điểm đi và điểm đến nằm trong các
phường của Quận 10) sẽ được chia thành chuyến đi HBW, HBS, HBO và NHB.
Đảm bảo nguyên tắc Tổng số chuyến đi trong ma trận OD = Tổng số chuyến đi phát
sinh (theo HBW, HBS, HBO và NHB) = Tổng số chuyến đi thu hút (theo HBW,
HBS, HBO và NHB).
Trong đó:
HBW : là các chuyến đi giữa nhà và nơi làm việc
HBS : là các chuyến đi giữa nhà và trường
HBO (Home Based other): các chuyến đi khác giữa nhà và mục đích khác
như đi giữa nhà và siêu thị, giải trí, y tế, quán ăn, khác..
NHB: Các chuyến đi không liên quan đến nhà. Như từ trường đi quán ăn,
siêu thị tới nơi giải trí,…
Theo định nghĩa của phát sinh thu hút được hiểu như sau với các chuyến đi
thuộc HB như HBW, HBS, HBO thì mặc dù chuyến đó từ công ty về nhà thì vẫn
tính là phát sinh cho zone ở nhà và thu hút cho zone ở công ty. Khái niệm này khác
với định nghĩa phát sinh và thu hút theo ma trận OD.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 39
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Hình 3.2 Định nghĩa và phát sinh về thu hút chuyến đi
Nguồn: Modelling Transport 4th Edition, Juande Dios Ortuzar và Luis G.Willumsen
Trong đó:
Home: Nhà (nơi đến hoặc đi là nhà)
Work: Nơi làm việc (nơi dến hoặc đi là nơi làm việc)
Stop: Điểm dừng ( nơi giải trí, quán ăn…)
Production: Chuyến đi phát sinh
Attraction: Chuyến đi thu hút
Bảng 3.4: Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB từng phường
HBW
HBS
HBO
NHB
Tổng
Phường
Khảo sát
Tỉ lệ (%)
Khảo sát
Tỉ lệ (%)
Khảo sát
Tỉ lệ (%)
Khảo sát
Tổng KS
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ (%) 3 1.83 6 2.44 29 8.17 5 2.34 6 4.92 8 6.84 5 3.47 7 7.45 13 4.94 15 4.48 9 3.04 8 2.48
1 2+3 4+9 5+8 6 7 10 11 12 13 14 15 Tổng
26 15.85 57 23.17 48 13.52 69 32.24 41 33.61 18.8 22 23 15.97 26 27.66 43 16.35 103 30.75 44 14.86 68 21.12 570 21.33
5.49 9 126 76.83 61 24.8 122 49.59 78 21.97 200 56.34 28 13.08 112 52.34 21 17.21 54 44.26 23 19.66 54.7 64 15 10.42 101 70.14 19 20.21 42 44.68 41 15.59 166 63.12 56 16.72 161 48.06 55 18.58 188 63.51 39 12.11 207 64.29 445 16.65 1543 57.75
164 246 355 214 122 117 144 94 263 335 296 322 114 4.27 2672
100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 40
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Hình 3.3 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO, NHB
Theo thống kê thì có thể thấy rõ số chuyến đi tỷ lệ thuận với khoảng cách đi
lại, nghĩa là nếu khoảng cách đi lại ngắn thì số chuyến đi phát sinh nhiều và ngược
lại, số chuyến đi sẽ ít nếu khảng cách đi lại xa. Phần lớn số chuyến đi phát sinh
trong nội phường, sau đó là sang các phường lân cận. Số chuyến đi phát sinh
phường 13 cao nhất với 335 chuyến đi, tiếp theo là phường 15 với 322 chuyến đi.
Trong khi đó phường có số chuyến đi phát sinh ít nhất là phường 11 với 94 chuyến
đi.
Nhìn chung số chuyến đi phát sinh lớn nhất là HBO, tiếp đó là HBS và
HBW, NHB chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng số chuyến đi. Số chuyến đi HBW chiếm
21,33%, HBS chiếm 16,65%, NHB chiếm 4,27% và chiếm tỉ lệ lớn nhất là 57,75%.
(Hình 3.3)
3.1.3.3 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO và NHB
Bảng 3.6 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO và NHB từng phường
Phường
HBW Khảo sát
HBS Khảo sát
NHB Khảo sát
1
2+3 4+9
20 27 41
Tỉ lệ (%) 10 5.85 93 43.06 17.3 41
HBO Tỉ lệ Khảo sát (%) 139 81.29 86 39.81 127 53.59
Tỉ lệ (%) 2 1.17 4.63 10 28 11.81
Tổng Tổng KS 171 216 237
Tỉ lệ (%) 11.7 12.5 17.3
Tỉ lệ (%) 100 100 100
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 41
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
5+8
6 7 10 11 12 13 14 15
59 33.52 44 21.57 32 17.88 22 32.84 17 14.91 105 22.73 62 28.97 68 35.23 73 16.63 570 21.33
88 50 25 14.2 123 60.29 28 13.73 125 69.83 6.7 12 41 61.19 0 0 79 69.3 10 8.77 273 59.09 74 16.02 98 45.79 40 18.69 74 38.34 47 24.35 65 14.81 290 66.06 445 16.65 1543 57.75
4 9 10 4 8 10 14 4 11 114
176 2.27 204 4.41 179 5.59 67 5.97 114 7.02 462 2.16 214 6.54 193 2.07 2.51 439 4.27 2672
100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Tổng
Hình 3.4 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO, NHB
Nhìn chung heo tỷ lệ trên thì số chuyến đi phát sinh cũng như thu hút lớn
nhất là HBO, tiếp đó là HBW và HBS, NHB chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng số chuyến
đi. Số chuyến đi HBW chiếm 21,33%, HBS chiếm 16,65%, NHB chiếm 4,27% và
chiếm tỉ lệ lớn nhất là 57,75%.( Hình 3.4)
Số chuyến đi phát sinh, thu hút ở các mục đích khác có liên quan tới nhà
chiếm tỉ lệ cao như vậy có thể thấy được rằng khu vực dân cư thực hiện chuyến đi
của mình là các chuyến di cá nhân.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 42
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
3.1.3.4 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS,
HBO, NHB
Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO và
NHB được dựa trên số chuyến đi phát sinh và số chuyến đi thu hút theo mục đích
HBW, HBS, HBO và NHB trong nội vùng quận 10. Tỷ lệ đảm nhận phương thức
này theo chuyến đi phát sinh và thu hút sẽ khác nhau cho từng phường nhưng lại
giống nhau cho cả quận.
Bảng 3.7 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS,
NHB, HBO
HBW
HBS
HBO
NHB
Tổng
Phương thức
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Số liệu khảo sát
Số liệu khảo sát
Số liệu khảo sát
Số liệu khảo sát
Số liệu khảo sát
1
0 0 0
Cá nhân Bán công cộng PT Công cộng Khác Tổng
567 99.47 0.18 0 0.35 100
2 570
436 97.98 1521 98.57 0.32 0.39 0.71 100
5 0 6 0.45 1.57 11 100 1543
0 2 7 445
100 2638 98.73 0.22 6 0.3 8 0.75 20 100 100 2672
114 0 0 0 114
Trong tổng số chuyến đi nội vùng quận 3 tỷ lệ sử dụng phương tiện “Xe cá
nhân” chiếm phần lớn với 98,73%, chuyến đi sử dụng các phương thức khác rất ít
(PT công cộng 0.3%, Bán công cộng 0.2%, Khác 0.75%). ( Bảng 3.7)
Với mục đích chuyến đi HBW phương thức sử dụng xe cá nhân chiếm
98.73% chiếm tỷ lệ rất lớn, trái lại không có chuyến đi nào sử dụng PT công cộng
với mục đích HBW. Vì cuộc khảo sát chỉ mang tính chất ngẫu nhiên nên kết quả
trên chưa phản ánh được hết thực tế của nhu cầu giao thông trong địa bàn. Cần phải
thu thập thêm số liệu từ nhiều nguồn đểnc có đánh giá chính sát hơn về nhu cầu đi
lại của người dân trong khu vực.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 43
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
3.1.4 Phát đi, thu hút chuyến đi theo mục đích chuyến đi:
Số chuyến đi phát sinh, thu hút theo mục đích chuyến đi được thống kê dựa
theo ma trân OD của khu vực Quận 10 theo từng phường với nhiều mục đích khác
nhau như: Đi về nhà, đi làm, đi học, việc riêng...Bảng 3.8, Bảng 3.9).
Bảng 3.8: Phát sinh chuyến đi theo mục đích
1 2+3 4+9 5+8
6
7
10
11
12
13
14
15 Tổng
Mục đích chuyến đi/ Phường
84 41 10 7
28 12 7 2
88 18 8 3
98 21 8 4
3
4
84 102 103 44 34 22 24 17 4 15 10 13 1 20 18 35 21
21 3 19 1
23 5 18 4
22 5 21 1
17 6
56 221 23 22 11 5 12 4 1 27 18 33 10 2 4
97 85 20 8 1 7 2 42 8 2 3
5 4 14 4 2 2
19 5 42 4 5 11
21 7 21 18 1 1
3 2 1 6
12
8
4
Về nhà Đi làm Đi học Việc riêng Việc cơ quan Ăn uống Xã hội/ Giải trí Mua sắm Đưa đón Đi dạo Khác Tổng
96 216 1273 383 36 25 162 19 29 116 28 10 4 1 185 13 4 71 311 46 80 1 16 3 71 8 12 167 232 293 196 162 151 106 103 362 275 246 379 2672
Bảng 3.9: Thu hút chuyến đi theo mục đích
1 2+3 4+9 5+8
6
7
10
11
12
13
14
15 Tổng
Mục đích chuyến đi/ Phường
64 14
2
37 15 14
57 31 23
57 25 11 10
54 26 3 2
81 118 164 102 32 19 11 2 8 11
6
12 1 7
23 10 18 2
20 4 7 3
4 1 46 5
43 23 39 11
51 16 4 1 6 3 18 8 2 8
40 19 10 1 6 2 10 8 1 3
20 20 7 1 17 5 12 25 2 3
50 31 17 1 21 9 74 2 7 7
8 7 36 5 1 4
19 6 25 9 1 9
19 2 1 7
13
7
4
2
Về nhà Đi làm Đi học Việc riêng Việc cơ quan Ăn uống Xã hội/ Giải trí Mua sắm Đưa đón Đi dạo Khác Tổng
47 123 157 143 163 1273 383 12 162 3 116 8 4 185 71 311 80 16 1 71 4 168 230 299 194 164 145 105 105 363 274 243 382 2672
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 44
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Nhìn chung số chuyến đi phát sinh và thu hút nhiều nhất với mục đích “về
nhà” ở tất cả các phường, tiếp đó là “ đi làm”. Thông kế cũng cho thấy rằng, ngoài
mục đích đi làm, đi học thì các mục đich cá nhân cũng chiếm tỉ lệ tương đối cao.
3.1.5 Hệ số đi lại
Việt Nam tuy có mức thu nhập tương đối thấp so với một số nước khác
trong khu vực Đông Nam Á nhưng lại có hệ số đi lại khá cao. Hệ số đi lại tại TP
HCM cao hơn nhiều so với các thành phố tương đương. Khu vực quận 10 cũng năm
trong những quận có hệ số đi lại cao của Thành phố. Theo số liệu điều tra khảo sát
toàn khu vực quận 10 như sau:
Tổng số người được phỏng vấn là 1647 người trong 15 phường phỏng vấn
với thống kê như sau:
Bảng 3.10: Thông kê hệ số đi lại
Lượt
Số lượt đi lại nội và ngoại vùng 6102
Số lượt đi lại nội vùng 2672
Hệ số đi lại nội và ngoại vùng 3.7
Hệ số đi lại nội vùng 1.6
Với xu hướng phát triển chung của nên kinh tế, càng phát triển thì việc đi
lại cá nhân còn giảm xuống, các dịch vụ, tiện ích được đáp ứng đầy đủ, tiện lợi hơn,
giảm bớt việc đi lại, tuy nhiên địa bàn Quận 10 lại có mức đi lại khá cao, cứ trung
bình có hơn một lượt đi lại trên một người một ngày sử dụng phương tiện để tham
gia giao thông.
3.1.6 Đánh giá tình hình giao thông của khu vực hiện tại
Theo khảo sát với 495 hộ được hỏi thì có tới hơn 73,43% số người dân
đánh giá tình trạng an toàn giao thông ở mức nghiêm trọng, vì vậy cần phải rà soát
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 45
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
lại và có biện pháp xử lý kiệp thời để nâng cao mức độ an toàn cho người tham gia
giao thông.
Hình 3.5 Đánh giá tình hình giao thông khu vực Quận 10
3.2 Khảo sát tốc độ
3.2.1 Nguyên tắc Khảo sát:
Khảo sát tốc độ là một trong những chỉ số phản ánh tình trạng kẹt xe và là
chỉ số quan trọng trong việc quy hoạch giao thông. Trong cuộc khảo sát này, khảo
sát tốc độ sẽ được thực hiện theo cách thức sau:
Khảo sát tốc độ sử dụng phương thức di chuyển cùng phương tiện “floating
survey”. Người khảo sát viên điều khiển phương tiện giống như người “trôi nổi” để
làm cân bằng giữa số lần xe hơi bị vượt qua mặt và số lần xe hơi vượt qua mặt các
phương tiện khác.
Khảo sát viên được giao cho mẫu khảo sát với tên đường và tuyến đường
khảo sát và các giao lộ đã được ghi sẵn trước, và người khảo sát viên phải miêu tả
lại thông tin về tên địa điểm, điểm đi, điểm đến, ngày khảo sát trên mẫu khảo sát.
Khi bắt đầu khảo sát, khảo sát viên lên phương tiện đã được bố trí sẵn của
trường GTVT. Khi phương tiện di chuyển ngang qua điểm đi, điểm đến và điểm
kiểm tra, khảo sát viên sẽ kiểm tra đồng hồ và ghi vào thời gian vào bản khảo sát.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 46
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Tại mỗi khu vực, tình trạng phương tiện dừng có xảy ra, khảo sát viên sẽ
chọn nguyên nhân gây dừng cho phù hợp rồi ghi vào trong phiếu khảo sát. Danh
mục nguyên nhân của việc phương tiện dừng đã được ghi vào trong bản khảo sát.
Trong trường hợp dừng vì nhiều nguyên nhân phức tạp xảy ra thì người khảo sát
viên phải miêu tả nhiều nguyên nhân phức tạp đó ra.
Khảo sát viên lặp lại quy trình công việc cho đến khi phương tiện đi đến
điểm đến. Cuối cùng khảo sát viên sẽ kiểm tra lại những điểm đã bỏ xót và các lỗi
trên bản khảo sát.
Ngoài ra khảo sát viên cần chú ý đến những nguyên tắc sau:
Khảo sát trong điều kiện bình thường, không phải giờ cao điểm
Hành trình khảo sát liên tục, không bị gián đoạn
Thời gia khảo sát từ 8h30 đến 11h00 và từ 14h00 đến 14h00 từ thứ 2 đến
thứ 6, không phải ngày lễ, ngày nghĩ.
Tốc độ di chuyển là tốc độ của dòng xe. Tốc này không phải là tốc độ
thiết kế, cũng không phải là tốc độ lúc tắc đường, mà tốc độ này tùy thuộc vào tốc
độ của dòng xe, chất lượng của đường và điều kiện khác.
Vận tốc được tính bằng công thức sau:
Vận tốc = (Quãng đường/thời gian)
3.2.2 Kết quả khảo sát:
Theo Quy hoạch tổng thể Tp. Hồ Chí Minh thì tốc độ trung bình chung là
27.9 km/h. Từ kết quả khảo sát cho thấy vận tốc trung bình chung của khu vực
Quận 10 khá cao 31 km/h, cao hơn 3.1 km/h so với vận tốc trung bình chung của
toàn thành phố. (Xem Bảng 3.11)
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 47
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát tốc độ:
Số làn Vận tốc Ghi Chú Stt Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài đường trung bình
(m) Làn
1 Ba Tháng Hai Cách Mạng Tháng 8 Lý Thường Kiệt 2857 4 34 Khảo sát
2 Bà Hạt Ngô Gia Tự Nguyễn Kim 1405 2 30 Khảo sát
Cách Mạng Tháng Tám Đồng Nai 597 2 32 Khảo sát
3 Bắc Hải Đồng Nai Sn 346 68 2 30 Giả định
Sn 346 Lý Thường Kiệt 620 4 32 Giả định
4 Cách Mạng Tháng 8 Bắc Hải Công Trường Dân Chủ 2125 3 29 Khảo sát
Điện Biên Phủ Đường 3/2 146 3 33 Khảo sát 5 Cao Thắng Đường 3/2 Hoàng Dư Khương 670 3 35 Khảo sát
6 Đào Duy Từ Nguyễn Tri Phương Lý Thường Kiệt 818 2 28 Giả định
7 Đồng Nai Tô Hiến Thành Bắc Hải 723 2 34 Khảo sát
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 48
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Sư Vạn Hạnh Khoa cấp cứu BV 115 220 3 25 Khảo sát 8 Đường nối Thành Thái ra Sư Vạn Hạnh Khoa cấp cứu BV 115 Thành Thái 3 149 28 Khảo sát
9 Hồ Bá Kiện Tô Hiến Thành Trường Sơn 2 535 31 Giả định
Trần Nhân Tôn Ngô Quyền 2 1062 28 Giả định 10 Hòa Hảo Nguyễn Kim Lý Thường Kiệt 2 143 28 Giả định
11 Lê Hồng Phong Hùng Vương Hoàng Dư Khương 4 1677 34 Khảo sát
12 Lý Thái Tổ Hùng Vương Đường 3/2 4 1535 33 Khảo sát
13 Ngô Gia Tự Vòng Xoay Ngã 7 Nguyễn Tri Phương 4 1044 34 Khảo sát
14 Ngô Quyền Đường 3/2 Nguyễn Chí Thanh 2 780 29 Giả định
15 Nguyễn Duy Dương Nguyễn Chí Thanh Bà Hạt 2 652 30 Giả định
Bắc Hải Sn JJ12C 3 400 26 Giả định 16 Nguyễn Giản Thanh Sn JJ12C Cuối đường 2 150 26 Giả định
17 Nguyễn Kim Nguyễn Chí Thanh Đường 3/2 4 674 32 Khảo sát
18 Nguyễn Tri Phương Ngô Gia Tự Đường 3/2 4 923 34 Khảo sát
19 Nguyễn Tiểu La Đường 3/2 Hòa Hảo 2 603 30 Giả định
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 49
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ PHỎNG VẤN – KHẢO SÁT
Đào Duy Từ Nguyễn Chí Thanh 90 30 Giả định
20 Nhật Tảo Nguyễn Tri Phương Lý Thường Kiệt 1052 2 27 Giả định
21 Sư Vạn Hạnh Nguyễn Chí Thanh Tô Hiến Thành 2130 3 28 Khảo sát
22 Tân Phước Ngô Quyền Lý Thường Kiệt 456 3 28 Giả định
Đường 3/2 Tô Hiến Thành 1010 4 32 Khảo sát 23 Thành Thái Tô Hiến Thành Bắc Hải 690 6 36 Khảo sát
24 Tô Hiến Thành Cách Mạng Tháng 8 Lý Thường Kiệt 2082 3 34 Khảo sát
25 Trần Bình Trọng Hùng Vương Chợ hoa Hồ Thị Kỷ 330 3 32 Giả định
26 Trần Minh Quyền Đường 3/2 Điện Biên Phủ 287 2 29 Giả định
27 Trần Nhân Tôn Ngô Gia Tự Hùng Vương 619 2 29 Giả định
Đồng Nai Số HH3 300 3 33 Giả định 28 Trường Sơn Số HH3 Cách Mạng Tháng 8 499 3 33 Giả định
29 Vĩnh Viễn Lê Hồng Phong Lý Thường Kiệt 1570 2 28 Khảo sát
30 Vòng Xoay Ngã 7 Lý Thái Tổ - Lê Hồng Phong - Ngô Gia Tự 112 21 Khảo sát
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 50
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
4.1. Cơ sở lý thuyết
4.1.1 Nguyên tắc dự báo:
Để đáp ứng mục đích, các yêu cầu của công tác dự báo khối lượng vận tải
phục vụ cho công tác quy hoạch, việc dự báo khối lượng vận tải phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:
Tính đầy đủ: Toàn bộ nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá trên từng
tuyến đường, từng loại phương thức vận tải đến phân chia khu vực quy hoạch thành
những tiểu vùng theo tính chất hàng hoá vận chuyển. Trong mỗi tiểu vùng: sản xuất
và tiêu thụ, chở đi và chở đến; nhu cầu vận chuyển hành khách đi, đến từng tiểu
vùng trong khu vực quy hoạch.
Tính tin cậy cao: Mức chi tiết, có cơ sở khoa học. Phân tích luồng hàng,
luồng hành khách hiện tại đến quy luật diễn biến. Phương pháp trực tiếp tính toán,
tài liệu báo cáo thống kê, tài liệu quy hoạch phát triển của ngành. Dự báo khối
lượng vận chuyển hàng hoá: dự báo sản xuất và tiêu thụ của các cơ sở sản xuất, các
cụm dân cư đên dự báo nhu cầu vận chuyển.
Nguyên tắc liên hệ biện chứng: Tính hệ thống, những nhân tố ảnh hưởng
đồng thời: xem xét chúng trong mối liên hệ của các đối tượng xung quanh, dự báo
khối lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển cho từng phương thức vận tải đến
các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… những chính sách điều
tiết nền kinh tế của Nhà nước. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương
thức vận tải tron điều kiện hiện nay là: Thời gian vận chuyển, chi phí vận chuyển,
mức độ tin cậy, mức cơ động và độ an toàn trong vận chuyển, chất lượng phục vụ,
ngoài ra còn phải kể đến tâm lý và thói quen của người sử dụng.
Nguyên tắc kế thừa: Trước khi dự báo cần tiến hành điều tra kinh tế, lượng
hàng vận chuyển quá khứ, hiện tại tìm ra quy luật diễn biến khối lượng vận chuyển.
Dựa vào quy luật diễn biến của thời kỳ quá khứ và các yếu tố tác động đến khối
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 51
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
lượng vận chuyển dự đoán ra quy luật diễn biến của thời kỳ tương lai để tiến hành
dự báo khối lượng vận chuyển tương lai.
Nguyên tắc đặc thù về bản chất của đối tượng: Xem xét đến những nét
riêng biệt, đặc thù riêng sẽ tạo ra những giới hạn nhất định xu hướng diễn biến của
đối tượng dự báo trong tương lai. Như dự báo nhu cầu đi lại của dân cư trong khu
vực cần phải xét đến: thành phần dân cư, lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá,
mức thu nhập ...ảnh hưởng rất nhiều đến số lần đi lại bình quân, nhu cầu sử dụng
phương tiện vận tải và chất lượng phục vụ vận tải.
4.1.2 Các mô hình dự báo
Mô hình đàn hồi: Phương pháp này dựa trên liên hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng
của một biến số ( giao thông,..) với tỷ lệ tăng trưởng của một biến khác ( GDP,..)
dựa trên những giả thiết tương đối tin cậy. Hệ số đàn hồi có dạng:
Phương pháp mô hình đàn hồi tổng quát:
y giao thông = c + m1 * x1 + m2 * x2 + m3 * x3 ... Sấp sỉ có :
∆y giao thông = ∆x1 * m1 + ∆x2 * m2 + ∆x3 * m3 ... (+ ∆x1 * ∆x2 *
∆x3 )
x1, x2 , x3… các nhân tố: GDP, dân cư đô thị, dân cư nông thôn …
m1, m2 , m3… các hệ số đàn hồi của giao thông so với GDP, dân cư đô
thị, dân cư nông thôn …
Dự báo theo Phương pháp xu hướng:
Bước 1: Dựa trên số liệu thống kê thu thập được tìm quy luật diễn biến về
khối lượng vận chuyển của thời kỳ vừa qua, bằng các phương pháp tính toán...
Bước 2: Phân tích so sánh những đặc điểm về vận chuyển, tình hình phát
triển kinh tế xã hội trong khu vực tác động đến sự biến động khối lượng vận
chuyển đi, (hoặc đến) tương lai dự đoán ra quy luật diễn biến về khối lượng vận
chuyển đi, đến tương lai.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 52
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bước 3: Dựa vào quy luật diễn biến về nhu cầu vận chuyển đi, đến khu vực
ở thời kỳ tương lai tính toán dự báo ra khối lượng vận chuyển đi, đến ở những năm
tương lai (năm dự báo).
Các phương pháp thống kê xu hướng thường được sử dụng trong dự báo
nhu cầu vận chuyển:
Phương pháp đồ thị phát triển
Phương pháp phân tích tốc độ tăng trưởng
Phương pháp đường hồi quy xu hướng
Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên
ngành & phân tích, tổng hợp các ý kiến này để có được dự báo cần thiết. Trình tự
tiến hành:
1. Xác định mục đích, nhiệm vụ, nội dung và đối tượng dự báo.
2. Tập hợp nhóm chuyên gia đạt tiêu chuẩn quy mô và cơ cấu: nên chọn 10-
25 người đủ mức thông tin...
3. Soạn thảo, cung cấp hệ thống câu hỏi, cung cấp thông tin có liên quan:
bản đồ khu vực, các thông tin kinh tế xã hội liên quan … đã có cơ sở pháp lý, cơ sở
khoa học nhất định. Trực tiếp gặp và lấy ý kiến, vd: amax và amin
4. Thu thập, xử lý và phân tích thống kê các câu trả lời: Xử lý số liệu thống
kê, xác suất, kiểm định các giả thiết thống kê...
5. Thông tin ngược cho tập thể chuyên gia về kết quả xử lý vòng một. Định
hướng & cung cấp tiếp các thông tin có liên quan
6. Tổng hợp xử lý tiếp các câu trả lời theo tiêu chuẩn xác xuất thống kê.
Đánh giá độ phân tán.
7. Kết luận dự báo nếu nhất trí cao, (chuyển lặp lại nếu còn tản mạn)
4.1.3 Mô hình dự báo nhu cầu giao thông 4 bước
Mô hình phân tích nhu cầu đi lại đầu tiên phát triển vào những năm 1950
như là một công cụ tiên tiến của quy hoạch giao thông.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 53
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Phân tích, dự báo nhu cầu đi lại được sử dụng để phát triển thông tin trợ
giúp việc ra quyết định để phát triển và quản lý hệ thống giao thông, đặc biệt là giao
thông đô thị.
Quy trình này bao gồm bốn bước:
1. Phát sinh hành trình (Trip generation – Hành trình xuất phát ở đâu?)
2. Phân phối hành trình, (Trip distribution - Hành trình đi đến đâu)
3. Phương thức phân chia (Modal split – Loại mô hình nào được sử dụng,
phương tiện giao thông cá nhân hoặc phương tiện giao thông công cộng).
4. Ấn định mạng lưới (Traffic assignment – Tuyến đường nào được sử dụng
với mỗi loại mô hình).
Hình 4.1 Quy trình, dự báo phân tích nhu cầu đi lại theo mô hình 4 bước
Quy trình bốn bước này sử dụng những mô hình toán học độc lập khác nhau
cho mỗi hợp phần của quy trình. Kết quả của bước này thường là dữ liệu đầu vào để
giải quyết các bước tiếp theo.
Sau đây trình bày từng bước cụ thể:
Bước 1. Phát sinh hành trình (Trip generation)
Mô hình phát sinh hành trình dự báo và xác định số lượng lượt đi lại xuất
phát trong vùng phân tích (mức độ tổng thể), lượt đi lại của hộ gia đình (mức độ cá
thể) hoặc những nhóm tương đương.
Mục đích của bước này nhằm xác định số chuyến đi phát sinh của từng
vùng trong khu vực nghiên cứu. Số chuyến đi của từng vùng phù thuộc vào đặc
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 54
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
điểm sử dụng đất và các đặc điểm kinh tế xã hội của người sử dụng giao thông cũng
như các yếu tố khác có liên quan đến giao thông vận tải.
Trip Generation: Phân loại theo lục đích chuyến đi gồm 2 loại chính là HB
(Home Based) và NHB (Non_Home Based).
Trong HB phân theo những loại sau:
Chuyến đi công việc ( giữa Nhà và Nơi làm việc)
Mua sắm
Chuyến đi nhà và trường học ( bao gồm cả trường Đại học, Cao đẳng,..)
Xã hội và giải trí
Chuyến đi đưa đón
Chuyến đi khác
Với 2 chuyến đi đầu ( Chuyến đi với mục đích công việc giữa Nhà và Nơi
làm việc, chuyến đi giữa Nhà và Trường học) là chuyến đi bắt buộc trong phân tích
chuyến đi. Chuyến đi cuối cùng (Chuyến đi khác) ít được lựa chọn hơn: đi bệnh
viện, đi khám bệnh, chuyến đi làm nhưng không đến nơi làm việc. Tùy thuộc vào
đặc điểm của khu vực, văn hóa và xã hội có thể ảnh hưởng đến việc phân chia
chuyến đi.
Chuyến đi NHB có thể chia bằng hai loại chính: đi công việc và khác. Đi
công việc từ công ty đến công ty. Các chuyến đi này đều không liên quan đến Nhà.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát sinh chuyến đi:
Phát sinh chuyến đi cá nhân (Productions): Những yếu tố chính ảnh hưởng
đến phát sinh chuyến đi như:
Sở hữu xe ôtô và xe máy
Quy mô hộ gia đình
Kích cở hộ gia đình
Mật độ cư trú
Tính chất khu vực(KCN,KDC…)
Khả năng tiếp cận
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 55
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Với 4 yếu tố đầu đã được xem xét, nghiên cứu trong các nghiên cứu về phát
sinh chuyến đi hộ gia đình, trong khi các yếu tố khác liên quan đến các nghiên cứu
phát sinh chuyến đi của khu vực, yếu tố cuối ít được dùng.
Thu hút chuyến đi cá nhân ( Attractions)
Yếu tố liên quan, quan trọng nhất là diện tích các KCN, khu vui
chơi…Ngoài ra còn 1 số yếu tố khác cũng ảnh hưởng.
Hình 4.2 Định nghĩa chuyến đi theo mục đích
Hình 4.3 Phát sinh và hấp dẫn hành trình
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 56
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Nguồn: Bài giảng của Cube Citilas
Hai phương pháp truyền thống là phân tích phân loại chéo và phân tích hồi
quy. Trong đồ án này sử dụng phương pháp hồi quy để tính toán.
Phương pháp phân tích hồi qui (Regression analysis):
Phân tích hồi qui là phương pháp thống kê mà giá trị trung bình (mean) của
một hay nhiều biến ngẫu nhiên là được dự đoán dựa vào điều kiện của các biến
ngẫu nhiên (đã tính toán) khác. Cụ thể, có hồi qui tuyến tình, hồi qui lôgic, hồi qui
Poisson và học có giám sát. Phân tích hồi qui không chỉ là trùng khớp đường cong
(lựa chọn một đường cong mà vừa khớp nhất với một tập điểm dữ liệu); nó còn phải
trùng khớp với một mô hình với các thành phần ngẫu nhiên và xác định
(deterministic and stochastic components). Thành phần xác định được gọi là bộ dự
đoán (predictor) và thành phần ngẫu nhiên được gọi là phần sai số (error term).
Một hàm hồi quy tổng quát như sau:
Yi = ai + β1X1 + β2X2 + … + βnXn + εi
Trong đó:
Yi là số hành trình phát sinh ra trong vùng i.
ai là số thực.
β1…. Βn là hệ số hồi quy.
X1…Xn là biến số ngẫu nhiên (các biến số đại diện cho một yếu tố ảnh
hưởng đến số lượt đi lại ví dụ như dân số, hộ gia đình…
εi là hệ số hiệu chỉnh (số dư).
Các giá trị ao, β1, β2,… βk, εi được xác định bằng phương pháp hồi quy.
Bước 2. Phân phối hành trình (Trip distribution)
Sau khi dự báo được nhu cầu đi lại phát sinh ra trong vùng phân tích, mục
tiêu tiếp theo là phải xác định được những hành trình này đi đâu trong số các hành
trình xuất phát từ một điểm đi và đến nhiều điểm đến.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 57
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.4 Sự phân phối hành trình
Có ba yếu ảnh hưởng tới sự phân chia này:
Số lượng hành trình phát sinh từ điểm xuất phát.
Sự hấp dẫn của vùng đến.
Trở kháng (Chi phí, thời gian đi lại).
Phương pháp thông dụng để xác định sự phân phối hành trình là dùng mô
hình phân phối hấp dẫn (Gravity mode), phương pháp này xác định rõ số hành trình
đi lại giữa điểm xuất phát và điểm đến như là một hàm số về thuộc tính đi và đến
(thuộc tính OD) và chi phí đi lại giữa chúng:
Trong đó:
Tij = Hành trình từ vùng i đến vùng j.
Pi = Tổng số hành trình phát sinh từ vùng i.
Aj = Số hành trình hấp thu vào vùng j.
Fij = Hệ số trở kháng, thông thường là hàm số tỷ lệ nghịch với thời gian di
chuyển giữa i và j.
Kij = Hệ số hiệu chỉnh về mặt kinh tế xã hội cho những hành trình xuất
phát từ i và đến vùng j, thường lấy bằng 1.
Ta đã biết Ps và As được xác định được từ quá trình phát sinh hành trình,
tổng hành trình phát sinh ra phải bằng tổng hành trình hấp thu
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 58
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
ΣPi = ΣAj.
Khi tổng số hành trình hấp thu cho mỗi vùng không bằng tổng số hành trình
hấp thu ban đầu, ta cần điều chỉnh lại nhân tố hấp thu. Ta phải tính toán lại nhân tố
hấp thu theo công thức sau:
Trong đó:
Ajk = Nhân tố hấp thu hiệu chỉnh cho vùng hấp thu (cột) j lần thứ k.
Ajk = Aj khi k=1
Cjk = Tổng giá trị hấp thu (cột) thực tế cho vùng j lần thứ k
Aj = tổng số hấp thu mong muốn thuộc vùng hấp thu (cột) j
j = số thứ tự khu vực hấp thu
n = số lượng khu vực
k = số lần lặp
Bước 3. Phân chia phương thức
Sau khi hoàn thành công tác phân phối hành trình, công việc tiếp theo là
phải xác định được phương thức đi lại bằng phương tiện nào sẽ được sử dụng. Giai
đoạn này dự báo có bao nhiêu người sử dụng phương tiện giao thông công cộng và
bao nhiêu người sử dụng phương tiện giao thông cá nhân. Phương pháp thông
thường nhất được sử dụng là mô hình Logit.
Hình 4.5 Phân chia phương thức
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 59
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Ở bước thứ 3 của dự báo nhu cầu giao thông sử dụng mô hình lựa chọn
logit để tính toán. Trong Cube, mô hình đơn giản nhất được sử dụng là mô hình
logit tuyệt đối.
Mô hình lựa chọn đơn giản này chia tổng nhu cầu đi lại giữa hai lựa chọn
thay thế, nó được gọi là mô hình Binary. Điều này có thể được mở rộng bằng cách
thêm các phương thức khác, do đó tạo thành một mô hình đa thức.
Đây là một ví dụ đơn giản của mô hình tổng cầu. Giả sử rằng trong một hệ
thống giao thông chỉ có hai phương thức rời rạc cạnh tranh là Phương tiện cá nhân
(Car) và giao thông công cộng (PT) - giữa một tập hợp các điểm đi và điểm đến.
Người sử dụng một hệ thống như vậy được gọi là sự lựa chọn nhị phân, bởi vì chỉ
có hai lựa chọn thay thế ( Cá nhân hoặc PT).
Quá trình này bắt đầu bằng cách tính toán chi phí tổng quát giữa địa điểm đi
và địa điểm đến bằng các phương thức. Thông thường, chi phí này là sự kết hợp
tuyến tính của các chi phí tiền tệ (giá vé, nhiên liệu, vv) và thời gian (đi bộ, chờ đợi,
trung chuyển, thời gian trong xe, vv). Cũng có thể sử dụng một hằng số phụ gần
đúng nào đó của các yếu tố chi phí để có thể dễ dàng xác định được số lượng, ví dụ
như sự tiện lợi của dịch vụ xe buýt, hoặc chất lượng xe chạy trên đường. Gọi chi phí
đi lại bằng Phương tiện cá nhân là CCar và PT là Cpt. Giả sử rằng có một nhu cầu
tổng là D và cuộc hành trình trong một thời gian nhất định. Theo mô hình Logit
tuyệt đối thì xác suất của việc lựa chọn Phương tiện cá nhân (PCar )và PT (PPT )
được đưa ra bởi các phương trình dưới đây:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 60
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Với λ là tham số quy mô
Các dự báo nhu cầu xe hơi( Dcar )và PT ( Dpt ) là:
Các trường hợp của mô hình được xác định bởi một hằng số dương như
tham số quy mô, được gọi là λ trong các phương trình trên. Biểu đồ dưới đây cho
thấy sự nhạy của mô hình với các giá trị khác nhau của λ.
Nếu λ = 0 mô hình này là hoàn toàn không nhạy với chi phí và nhu cầu
được chia đều giữa mỗi lựa chọn có sẵn. Chú ý rằng Pcar = 1/2 và Ppt = 1/2 khi λ = 0.
Khi λ tăng, độ nhạy của mô hình logit này tăng theo, dần dần phân bổ nhu cầu nhiều
hơn để lựa chọn với chi phí thấp hơn. Con số "mô hình logit nhạy" cho thấy mô
hình trở nên nhạy hơn với sự khác biệt về chi phí khi λ = 0,01, 0,02 và 0,04.
Cuối cùng, khi λ tiến tới vô cùng, mô hình sẽ phân bổ tất cả các nhu cầu
thay thế với chi phí thấp nhất. Giá trị của tham số quy mô sẽ phụ thuộc vào bản chất
của sự lựa chọn, đặc trưng nhu cầu các đơn vị chi phí. Ví dụ:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 61
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.6 Độ nhạy mô hình Logit
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs
Bước 4. Ấn định tuyến đường (Traffic assignment)
Đây là giai đoạn cuối cùng sau khi xác định phương thức phân chia, mục
đích là phải xác định được tuyến đường nào (cho mỗi phương thức) được sử dụng
cho những hành trình từ điểm đi đến điểm đến.
Hình 4.7 Tuyến đường nào sẽ được lựa chọn cho hành trình?
Quá trình ấn định tuyến đường bao gồm sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp 1: Tất cả hoặc không có gì.
Hầu hết hành trình được chỉ định cho những tuyến tuyến đường ngắn nhất.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 62
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.8 Tất cả hoặc không có gì ( All or nothing)
Phương pháp 2: Phương pháp cân bằng, phương pháp này bao gồm các
bước sau:
1. Áp dụng một phương pháp 1 (tất cả hoặc không có gì).
2. Tính toán thời gian hành trình mới (liên quan đến lưu lượng và ách tắc
giao thông)
3. Tính toán lại hành trình ngắn nhất với sự tăng trưởng giao thông
4. Kiểm tra lại tất cả các tuyến xem có thời gian đi lại là tương đương hay
không, nếu không, lặp lại bước 1, ngược lại, kết thúc quá trình.
4.1.4 Áp dụng phần mềm dự báo Cube Citilab trong thực tiễn:
Mô hình Cube Citilab đã được sử dụng rộng rãi nhiều nước trên thế giới.
Những năm gần đây, ở Việt Nam cũng bắt đầu phổ biến phần mềm này, và dần dần
đưa phần mêm này vào ứng dụng thực tế tại nhiều dự án lớn nhỏ của cả nước. Điển
hình là các dự án của các tập đoàn lớn như JICA, MVA…được áp dụng ở Việt
Nam. Các dự án lớn áp dụng Cube bao gồm:
Giai đoạn 3 của HOUTRANS:
Trong giai đoạn 3 của nghiên cứu HOUTRANS năm 2004, Cube Citilab đã
được áp dụng để mở rộng mô hình tính toán. Trong đó bao gồm phân chia chuyến
đi theo mục đích, sở hữu phương tiện cá nhân, sở hữu phương tiện gia đình… Với
việc phân chia nhỏ mô hình sẽ dễ dàng nghiên cứu sâu các yếu tố tác động và nhằm
điều chỉnh từng hệ số cho phù hợp.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 63
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.9 Giai đoạn 3 của HOUTRANS sử dụng CUBE/Voyager
Nguồn: Báo cáo HOUTRANS
Tuyến Metro số 2:
Năm 2008, MVA đã sử dụng phần mền này để tính toán lưu lượng hành
khách và doanh thu Tuyến Metro số 2 thực hiện cho Ngân hàng Phát triển Châu Á (
ADB). Ngoài ra, báo cáo này cũng đã được tham khảo để tính toán lưu lượng hành
khách đi metro của Tuyến số 5.
Tuyến số 2 với tổng chiều dài 13,3 km, trong đó 10,4 km đi ngầm và 2,9
km đi trên cao. Xuất phát từ ga trung tâm Bến Thành, đường metro sẽ đi qua Ngã
Sáu Phù Đổng, dọc theo suốt đường Cách mạng Tháng 8, tiếp nối theo đường
Trường Chinh và kết thúc tại Bến xe An Sương. Với giả định các tuyến Metro được
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 64
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
hoàn thiện thì lưu lượng hành khách đi metro vào năm 2025 của Tp Hồ Chí Minh
như sau:
Hình 4.10 Lưu lượng hành khách đi Metro vào năm 2025
Nguồn: Dự báo lưu lượng hành khách và doanh thu Tuyến metro số 2- MVA
Ngoài ra mô hình dự báo của Cube Citilab cũng đang được áp dụng trong
rất nhiều các dự án nhỏ lẻ khác. Mô hình cũng đã thể hiện tính ưu việt so với các
phần mềm dự báo khác về tính linh hoạt, tùy biến và dễ sử dụng. Tùy thuộc vào
thuật toán được áp dụng, mô hình có thể thay đổi và được điều chỉnh để đưa ra kết
quả phù hợp nhất.
4.2. Dự báo lưu lượng giao thông Quận 10- Tp. Hồ Chí Minh
4.2.1 Các bước tiến hành dự báo.
4.2.1.1 Phân vùng giao thông:
Việc xác định phân vùng giao thông được dựa trên nhiều cách thức như:
Theo điều kiện kinh tế, đặc điểm dân cư, đường ranh khu vực…
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 65
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Phân vùng giao thông trong khu vực nghiên cứu được chia thành 2 khu vực:
khu vực nội vùng (TAZ) và khu vực ngoại vùng ( ExternalTAZ).
Bảng 4.1 Khu vực nội vùng ( TAZ )
TAZ Khu vực
Lao Động
Phường 1 Phường 2 và 3 Phường 4 và 9 Phường 5 và 8 Phường 6 Phường 7 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Dân số HSSV 1682 15121 8017 24952 9453 30991 2417 22395 2135 9243 1672 7292 1742 10138 1839 11717 7425 26239 5631 21385 8203 28269 8304 30909 2451 4892 3246 6499 2182 1639 2230 2106 7216 7167 4821 6732
Hình 4.11 Khu vực nội vùng ( TAZ )
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 66
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khu vực nội vùng (TAZ) nằm trong Quận 10 được phân dựa trên đường
ranh của khu vực kết hợp với số liệu cuộc khảo sát hộ gia đình (Household) khu vực
nội vùng Quận 10 gồm 15 phường được chia thành 12 Zone. Việc phân chia các
Zone theo ranh giới các phường sẽ tận dụng được các số liệu về dân số, số HSSV,
số Lao động, các điều kiện về kinh tế, điêu kiện tự nhiên của mỗi phường. Các số
liệu này sẽ được sử dụng cho các bước tiếp theo trong mô hình dự báo.
Bảng 4.2 Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ)
TAZ Khu vực các Quận Huyện
Quận 2, Quận 9, Bình Thạnh, Thủ Đức, Quận 3 13
Bình Chánh, Bình tân, Quận 11, Quận 6, Quận 5, Quận 8 14
Quận 1, Quận 4, Quận 7,Nhà Bè, Cần Giờ 15
Tân Bình, Gò Vấp, Hoc Môn, Củ Chi, Tân Phú, Phú Nhuận 16
Hình 4.12 Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ)
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 67
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ) bao gồm các quận, huyện còn lại trong
thành phố Hồ Chí Minh (gồm 23 quận, huyện ngoại trừ Quận 10). Khu vực ngoại
vùng này được chia thành 4 Zone dựa trên các hướng tiếp cận của chúng theo các
trục đường chính của khu vực. Hướng Tây kết nối vào đường Cách Mạng Tháng
Tám, Lý Thường Kiệt. Hướng Bắc kết nối vào Điện Biên Phủ, Võ Thị Sáu, Nguyễn
Thị Minh Khai. Hướng Nam kết nối vào đường Ba Tháng Hai, Hồng Bàng. Hướng
Đông kết nối vào đường Lý Thường Kiệt, Nguyễn Tri Phương, Lê Hồng Phong, Lý
Thái Tổ. Việc phân chia các ExternalTAZ chỉ mang tích chất tương đối theo ý kliến
khách quan của tác giả. Các số liệu về Tổng số chuyến đi phát sinh, thu hút của mỗi
Quận được tận dụng theo “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT
Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”. Các số liệu này sẽ được sử
dụng cho các bước tiếp theo trong mô hình dự báo.
4.2.1.2 Xây dựng và phác thảo mạng lưới ( Network & Highway )
a. Xây dựng mạng lưới đường (Network)
Mạng lưới đường nội vùng: Được xây dựng dựa vào dữ liệu về các tuyến
đường nội vùng như: Tên tuyến đường, Điểm đầu, Điểm cuối, Bề rộng đường, Khả
năng thông hành, Vận tốc lưu thông.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 68
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.13 Xây dựng mạng lưới đường nội vùng
Hình 4.14 Các thuộc tính của tuyến đường
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 69
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.3 Các thuộc tính của tuyến đường khu vực Quận 10
Mặt đường Số làn Stt Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Lưu lượng Vận tốc trung bình
1 Ba Tháng Hai 2 Bà Hạt
3 Bắc Hải
Cách Mạng Tháng Tám Ngô Gia Tự Cách Mạng Tháng Tám Đồng Nai Sn 346 4 Cách Mạng Tháng 8 Bắc Hải
5 Cao Thắng
6 Đào Duy Từ 7 Đồng Nai 8 Hồ Bá Kiện
9 Hòa Hảo
Điện Biên Phủ Đường 3/2 Nguyễn Tri Phương Tô Hiến Thành Tô Hiến Thành Trần Nhân Tôn Nguyễn Kim Hùng Vương Hùng Vương Vòng Xoay Ngã 7 Đường 3/2
10 Lê Hồng Phong 11 Lý Thái Tổ 12 Ngô Gia Tự 13 Ngô Quyền 14 Nguyễn Duy Dương Nguyễn Chí Thanh 15 Nguyễn Giản Thanh Bắc Hải Lý Thường Kiệt Nguyễn Kim Đồng Nai Sn 346 Lý Thường Kiệt Công Trường Dân Chủ Đường 3/2 Hoàng Dư Khương Lý Thường Kiệt Bắc Hải Trường Sơn Ngô Quyền Lý Thường Kiệt Hoàng Dư Khương Đường 3/2 Nguyễn Tri Phương Nguyễn Chí Thanh Bà Hạt Sn JJ12C Làn 4 2 2 2 6 4 3 3 2 2 2 2 2 4 4 4 2 2 3 (m) 17 7 6 7 19 11 10 11 8 7 8 7 7 15 18 14 8 8 10 30 31 32 30 32 29 33 35 32 34 31 29 28 34 33 34 29 30 31 6,400 3,200 3,200 3,200 6,400 6400 4,800 4,800 3,200 3,200 3,200 3,200 3,200 6,400 6,400 6,400 3,200 3,200 4,800
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 70
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Sn JJ12C Nguyễn Chí Thanh
18 Nguyễn Tiểu La
19 Nhật Tảo 20 Sư Vạn Hạnh 21 Tân Phước
22 Thành Thái
23 Tô Hiến Thành 24 Trần Bình Trọng 25 Trần Minh Quyền 26 Trần Nhân Tôn
27 Trường Sơn
Cuối đường Đường 3/2 Đường 3/2 Hòa Hảo Nguyễn Chí Thanh Lý Thường Kiệt Tô Hiến Thành Lý Thường Kiệt Tô Hiến Thành Bắc Hải Lý Thường Kiệt Chợ hoa Hồ Thị Kỷ Điện Biên Phủ Hùng Vương Số HH3 Cách Mạng Tháng 8 Lý Thường Kiệt
28 Vĩnh Viễn 29 Vòng Xoay Ngã 7 30 Điện Biên Phủ Nguyễn Thượng Hiền 7 12 14 8 8 6 10 9 14 18 10 9 7 8 9 11 6 15 2 4 4 2 2 2 3 3 4 6 3 3 2 2 3 3 2 3 31 32 34 30 30 27 28 31 32 36 34 32 29 29 33 33 28 21 34 3,200 6,400 6,400 3,200 3,200 3,200 4,800 4,800 6,400 9,600 4,800 4,800 3,200 3,200 4,800 4,800 3,200 - 4,800
Nguyễn Chí Thanh 31 Hùng Vương 9 3 30 4,800
16 Nguyễn Kim 17 Nguyễn Tri Phương Ngô Gia Tự Đường 3/2 Đào Duy Từ Nguyễn Tri Phương Nguyễn Chí Thanh Ngô Quyền Đường 3/2 Tô Hiến Thành Cách Mạng Tháng 8 Hùng Vương Đường 3/2 Ngô Gia Tự Đồng Nai Số HH3 Lê Hồng Phong Lý Thái Tổ - Lê Hồng Phong - Ngô Gia Tự Vòng Xoay Ngã 7 Vòng Xoay Ngã 6 Cộng Hòa 32 Lý Thường Kiệt Ba Tháng Hai 33 Nguyễn Chí Thanh Hùng Vương Bắc Hải Lý Thường Kiệt 15 10 4 3 29 30 6,400 4,800
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 71
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Các đường kết nối từ tâm TAZ: Giả định từ tâm TAZ sẽ kết nối với các
nút giao cắt gần nhất. Với các thuộc tính vận tốc lưu thông 28.5km/h ( Theo “Điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau
năm 2020”).
Hình 4.15 Các đường kết nối tâm TAZ
Các đường kết nối từ tâm ExternalTAZ dến TAZ: Được xây dựng dựa
trên tâm ExternalTAZ với các trục đường chính. Thuộc tính của các đường kết nối
này lấy theo đường chính kéo dài của mạng lưới đường nội vùng.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 72
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.16 Xây dựng mạng lưới đường ngoại vùng (đường kết nối)
b. Xác định thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa các Zone (Highway)
Từ các dữ liệu về mạng lưới đường Network sử dụng Highway trong Cube
để xác định thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa các Zone với nhau.
Mô hình HIGHWAY được trình bày như sau:
Hình 4.17 Xác định thời gian thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại
Thông tin đầu vào: File mạng lưới Network (Network.NET)
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 73
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Kết quả: File ma trận bao gồm Thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa
các Zone (Time distance cost.MAT). Phụ lục C: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE CITILABS.
File chương trình:
Thời gian đi lại: Ma trận thời gian, chi phí và quãng đường có mối liên hệ
trực tiếp với nhau. Với trường hợp lưu thông “tự do” ( xe không bị tắc nghẽn) thì
thời gian đi lại được tính dựa vào mối quan hệ giữa quãng đường và vận tốc:
t0=(li.distance/li.speed)*60/1000 (quy đổi đơn vị tính vận tốc từ km/h sang m/phút
nhân thêm với 60/1000).
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 74
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
MW[1] là ma trận thời gian đi lại giữa các zone.
MW[2] là ma trận khoảng cách giữa các zone.
[I] nghĩa là đi lại trong 1 zone nội bộ. Nếu đi trong nội zone thì Cube không
thể tính toán thời gian và khoảng cách nên số liệu này được giả định dựa vào các số
liệu khác.
Câu lệnh: MW[1] [I] = rowmin(1)*0.5 là ma trận thời gian đi lại nội zone (
ví dụ như đi lại trong Zone 1) được tính bằng giá trị nhỏ nhất trong hàng đó nhân
với 0.5. Đây là giá trị mặc định.
Câu lệnh: MW[2] [I] = rowmin(2)*0.1 là ma trận khoảng cách đi lại nội
zone. Nó được tính bằng cách lấy giá trị nhỏ nhất trong hàng nhân với 0.1. Đây là
giá trị mặc định.
Chi phí đi lại: Chi phí đi lại = Distance.VOC
Với VOC (vehicle operating cost) là chi phí vận hành phương tiện tính theo
VND/km. Giả định 1 lít xăng là 27.000 VND và 1 lít xăng đi được 30 km trong
thành phố thì giá tương ứng là 900/1000000 Nghìn VND/m. Chi phí vận hành
phương tiện bao gồm rất nhiều yếu tố như giá mua xe, bảo hiểm, khẩu hao, chi phí
đi lại đơn thuần.
Câu lệnh: MW[3]=1.5*mw[2]*900/1000000 là VOC ma trận chi phí vận
hành phương tiện. Với 1.5 là hệ số điều chỉnh, xét ảnh hưởng của các yếu tố khác
tác động đến chi phí đi lại.
Câu lệnh: IF(I>12) MW[3][I]=9999999999 là các chuyến đi nội vùng có
Ma trận chi phí =9999999999 với các Zone lớn hơn 12 (ExternalTAZ). Điều này
giúp phân bố chuyến đi nội vùng của các ExternalTAZ=0.
4.2.1.3 Mô hình phát sinh và thu hút chuyến đi ( Trip Generation )
Mô hình phát sinh (P) và thu hút (A) chuyến đi được xây dựng là các hàm
hồi quy tuyến tính 3 biến với các biến là số lượng dân số, số lượng lao động và số
lượng học sinh sinh viên. Cụ thể kết quả tính toán như sau.
Mô hình phát sinh chuyến đi:
Pi = ai*Population + bi*Workers + ci*Students
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 75
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Mô hình thu hút chuyến đi:
Aj = xj*Population + yj*Workers + zj*Students
Trong đó: Population : Dân số
Workers : Số lao động
Students : Số HSSV
ai, bi, ci, xj, yj, zj là tham số, hệ số hồi quy tương ứng.
Bảng 4.4 Tham số, hệ số hồi quy mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi
Lao
Chuyến đi Dân số HSSV Động
Hệ số 0.002742 -0.047176 0.452868
t Stat 0.062260 -0.509062 3.919127 HBW
Hệ số 0.025684 0.131965 0.071725
t Stat 0.434999 1.062323 0.463062 HBS
h n i s t á h P
Hệ số 0.312818 -0.125096 -0.145789
t Stat 2.800396 -0.532286 -0.497503 HBO
Hệ số 0.014581 0.019505 -0.006825
t Stat 0.536623 0.341202 -0.095754 NHB
Hệ số -0.022228 0.175015 0.322392
t Stat -0.245755 0.919720 1.358731 HBW
Hệ số -0.122150 0.456722 0.408566
t Stat -2.384580 4.237840 3.040354 HBS
t ú h u h T
Hệ số -0.102445 0.622483 0.803569
t Stat -0.345498 0.997832 1.033052 HBO
Hệ số 0.002496 0.036485 0.026851
t Stat 0.088677 0.616072 0.363621 NHB
Trong quá trình phỏng vấn khảo sát thực tế chuyến đi, số chuyến đi khảo
sát được không nhiều và kết quả khảo sát phải qua một bước hiệu chỉnh nên kết quả
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 76
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
hồi quy xuất hiện sai số tuy nhiên có thể chấp nhận được. Tính toán hệ số hồi quy
được trình bày trong Phụ lục A “Tính toán hệ số hồi quy”.
Chuyến đi được chia thành 4 loại I-I, E-I, I-E và E-E. Trong đó:
I-I (Internal – Internal) là chuyến đi nội vùng, điểm đi và điểm đến của
hành trình đều nằm trong nội vùng khảo sát.
E-I (External – Internal) chuyến đi ngoại vùng có điểm đi nằm ngoài
vùng khảo sát và điểm đến nằm trong vùng khảo sát.
I-E (Internal – External) là chuyến đi ngoại vùng có điểm đi nằm trong
vùng khảo sát và điểm đến nằm ngoài vùng khảo sát.
E-E (External – External) là chuyến đi liên vùng cả điểm đi và điểm đến
đều không nằm trong vùng khảo sát. Các chuyến đi này đi xuyên qua nội vùng khảo
sát.
Hình 4.18: Phân chia chuyến đi nội vùng và liên vùng
Mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi dựa vào hàm hồi quy tuyến tính 3 biến
với các biến là số lượng dân số, số lượng lao động và số lượng học sinh sinh viên
chỉ áp dụng cho TAZ (các Zone nội vùng). Các chuyến đi phát sinh, thu hút liên
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 77
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
vùng (ExternalTAZ) được lấy theo “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT
Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”.
Bảng 4.5 Ma trận OD Tổng chuyến đi năm 2020 giữa Quận 10 và các
Quận, huyện khác của Tp.HCM
Phát sinh Thu hút
Nơi đi/ Nơi đến Quận 10 Nơi đến/ Nơi đi Quận 10
Quận 1 Quận 2 Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 6 Quận 7 Quận 8 Quận 9 Quận 10 Quận 11 Quận 12 Gò Vấp Tân Bình Bình Thạnh Phú Nhuận Thủ Đức Củ Chi Hóc Môn Bình Chánh Nhà Bè Cần Giờ Tân Phú Bình Tân Tổng 18413 8066 24468 8953 28000 12628 19273 32599 15873 - 21532 17809 25682 48516 18840 10455 18091 21836 17549 29961 11478 6269 43497 39502 499290 Quận 1 Quận 2 Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 6 Quận 7 Quận 8 Quận 9 Quận 10 Quận 11 Quận 12 Gò Vấp Tân Bình Bình Thạnh Phú Nhuận Thủ Đức Củ Chi Hóc Môn Bình Chánh Nhà Bè Cần Giờ Tân Phú Bình Tân Tổng 18873 10227 22358 8986 28426 15240 19967 26966 20724 - 21464 25076 22157 48320 17339 10780 15007 31603 19100 32105 15865 7803 32761 44627 515774
Nguồn “ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT Tp.HCM đến năm 2020 và
tầm nhìn sau năm 2020”.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 78
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.6 Ma trận OD ngoại vùng (ExternalTAZ)
Zone Quận I-E E-I
Quận 2, Quận 9, Bình Thạnh,
13 Thủ Đức, Quận 3 85338 85655
Bình Chánh, Bình tân, Quận
14 11, Quận 6, Quận 5, Quận 8 164222 168828
Quận 1, Quận 4, Quận 7, Nhà
15 Bè, Cần Giờ 64386 71494
Tân Bình, Gò Vấp, Hoc Môn,
16 Củ Chi, Tân Phú, Phú Nhuận 167535 164721
481481 490698 Tổng
Dựa vào Ma trận OD ngoại vùng (I-E và E-I Trips) ta có thể xác định được
chuyến đi phát sinh PI-E, PE-I và thu hút AI-E, AE-I. Giá trị PI-E của các Zone nội vùng
được tính dựa vào Tổng AI-E và chia đều cho 12 Zone nội vùng. Giá trị AE-I của các
Zone nội vùng được tính dựa vào Tổng PE-I và chia đều cho 12 Zone nội vùng. Mặt
khác số chuyến đi phát sinh, thu hút của khu vực ngoại zone đến khu vực Quận 10
được giả định là PE-E = AE-E =200.000 chuyến đi. (Xem Bảng 4.6)
Bảng 4.7 Phát sinh, thu hút cho các mục đích I-E, E-I, E-E
I-E E-I E-E Zone/
Chuyến P A P A P A đi
1 40123 0 0 40892 0 0
2 40123 0 0 40892 0 0
3 40123 0 0 40892 0 0
4 40123 0 0 40892 0 0
5 40123 0 0 40892 0 0
6 40123 0 0 40892 0 0
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 79
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
40123 0 40892 0 0 0 7
40123 0 40892 0 0 0 8
40123 0 40892 0 0 0 9
40123 0 40892 0 0 0 10
40123 0 40892 0 0 0 11
40123 0 0 40892 0 0 12
0 85655 85338 200000 200000 0 13
0 168828 164222 200000 200000 0 14
0 71494 64386 200000 200000 0 15
0 164721 167535 200000 200000 0 16
Mô hình GENERATION được trình bày như sau:
Hình 4.19 Mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi năm 2020
Thông tin đầu vào: được dẫn nguồn nhập số liệu từ ArcGis
File Zonal Data 1 là số liệu TAZ (TAZ.dbf)
File Zonal Data 2 ExternalTAZ (ExternalTAZ.dbf)
Kết quả: File mô hình phát sinh thu hút năm 2020. (Generation.dbf). Phụ
lục C: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE
CITILABS
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 80
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
File chương trình:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 81
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
P[1]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích HBW.
P[2]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích HBS.
P[3]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích HBO.
P[4]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích NHB.
P[5]: Chuyến đi Phát sinh ngoại Zone PI-E
P[6]: Chuyến đi Phát sinh ngoại Zone PE-I
P[7]: Chuyến đi Phát sinh liên vùng PE-E
P[8]: Tổng số chuyến đi Phát sinh.
A[1]: Chuyến đi Thu hút với mục đích HBW.
A[2]: Chuyến đi Thu hút với mục đích HBS.
A[3]: Chuyến đi Thu hút với mục đích HBO.
A[4]: Chuyến đi Thu hút với mục đích NHB.
A[5]: Chuyến đi Thu hút ngoại Zone PI-E
A[6]: Chuyến đi Thu hút ngoại Zone PE-I
A[7]: Chuyến đi Thu hút liên vùng PE-E
A[8]: Tổng số chuyến đi Thu hút.
Câu lệnh: BALANCE A2P=1,2,3 NHB=4 nhằm mục đích cân bằng số
chuyến đi phát sinh và thu hút. Với việc sử dụng các hệ số hồi quy đưa vào tính
toán Số chuyến đi Phát sinh và Thu hút sẽ làm cho hai giá trị này khác nhau. Theo
nguyên tắc tổng số chuyến đi Phát sinh bằng tổng số chuyến Thu hút. Tức là ∑P=
∑A nên cần phải hiệu chỉnh lại hai giá trị Số chuyến đi Phát sinh và Thu hút cho các
mục đích chuyến đi cụ thể.
Cube Citilabs đưa ra 3 nguyên tắc cân bằng:
A2P: Tổng số chuyến đi Thu hút bằng tổng số chuyến đi Phát sinh cho mục
đích đó.
P2A: Tổng số chuyến đi Phát sinh bằng tổng số chuyến đi Thu hút cho mục
đích đó.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 82
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
NHB: tổng số chuyến đi hấp dẫn bằng tổng số chuyến đi phát sinh cho mục
đích đó. Và số chuyến đi phát sinh của từng zone bằng với số chuyến đi hấp dẫn của
zone đó.
Thông thường A2P cho các mục đích home based ( HB)
NHB cho mục đích non home based (NHB)
Như vậy A2P=1,2,3 sử dụng để cân bằng số chuyến đi Phát sinh và Thu hút
cho mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO. NHB=4 sử dụng để cân bằng số chuyến
đi Phát sinh và Thu hút cho mục đích chuyến đi NHB.
4.2.1.4 Mô hình phân bổ chuyến đi ( Trip Distribution)
Phương pháp dùng để xác định sự phân phối hành trình là dùng mô hình
phân phối hấp dẫn (Gravity mode), phương pháp này xác định rõ số hành trình đi lại
giữa điểm xuất phát và điểm đến như là một hàm số về thuộc tính đi và đến (thuộc
tính OD) và chi phí đi lại giữa chúng:
Trong đó:
Tij = Hành trình từ vùng i đến vùng j.
Pi = Tổng số hành trình phát sinh từ vùng i.
Aj = Số hành trình hấp thu vào vùng j.
Fij = Hệ số trở kháng, thông thường là hàm số tỷ lệ nghịch với thời gian di
chuyển giữa i và j. Trong luận văn này sử dụng là hàm số tỷ lệ nghịch với chi phí sử
dụng phương tiện giữa i và j.
Kij = Hệ số hiệu chỉnh về mặt kinh tế xã hội cho những hành trình xuất
phát từ i và đến vùng j, thường lấy bằng 1.
Hệ số trở kháng Fij
Mối quan hệ giữa phân phối chiều dài chuyến đi và chi phí đi lại được biểu
diễn bởi "ma sát" đường cong bằng cách sử dụng công thức sau:
Aexp(BCij)
Fij = Cij
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 83
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
Fij là hệ số trở kháng.
Cij là chi phí chuyến đi từ vùng phát sinh i đến vùng hấp dẫn j
A và B là hằng số hiệu chuẩn như thể hiện trong bảng 4.8
Bảng 4.8 Mô hình phân bố chuyến đi - Các hằng số hiệu chuẩn
Mục đích chuyến đi A B
HBW -0.8002 -0.0397
HBS -0.2126 -0.133
HBO 0.0607 -0.1195
NHB 0.3197 -0.1109
Nguồn: Dự báo lưu lượng hành khách và doanh thu Tuyến metro số 2-
MVA
Từ các hằng số hiệu chuẩn A, B trên ta có thể tính Hệ số trở kháng Fij cho
các mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB với các giá trị giả định. Ứng với
giá trị Cij=1 thì các giá trị tương ứng của hàm Fij cho HBW=0.961078, HBS=
0.875465, HBO= 0.887364, NHB= 0.895028, tính toán tương tự cho các giá trị Cij
khác ( Xem bảng 4.9). Giá trị Fij này sử dụng cho quá trình nội suy giá trị trở kháng
Fij trong chương trình DISTRIBUTION. Hệ số đã được điều chỉnh để phù hợp với
mô hình.
Bảng 4.9 Hệ số trở kháng với mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO,NHB
Cij HBW HBS HBO NHB I-E E-I E-E
1.8316 2.6584 0.7552 0.2291 10.869 10.869 10.869 0.9611 0.8755 0.8874 0.895 0.9047 0.9047 0.9047 0.2262 0.3653 0.6066 0.9608 0.5397 0.5397 0.5397 0.1596 0.2606 0.4875 0.8571 0.4412 0.4412 0.4412 0.1065 0.1621 0.3481 0.6888 0.3264 0.3264 0.3264 0.0282 0.0181 0.0613 0.1749 0.0706 0.0706 0.0706 0.006 0.0006 0.0032 0.0136 0.0059 0.0059 0.0059 0.01 1 5 7 10 25 50
Cân bằng số chuyến đi phát sinh và chuyến đi thu hút ΣPi = ΣAj.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 84
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Ta đã biết Pi và Aj được xác định được từ quá trình phát sinh hành trình,
tổng hành trình phát sinh ra phải bằng tổng hành trình hấp thu.
ΣPi = ΣAj.
Khi tổng số hành trình hấp thu cho mỗi vùng không bằng tổng số hành trình
hấp thu ban đầu, ta cần điều chỉnh lại nhân tố hấp thu. Ta phải tính toán lại nhân tố
hấp thu theo công thức sau:
Trong đó:
- Ajk = Nhân tố hấp thu hiệu chỉnh cho vùng hấp thu (cột) j lần thứ k.
- Ajk = Aj khi k =1
- Cjk = Tổng giá trị hấp thu (cột) thực tế cho vùng j lần thứ k
- Aj = tổng số hấp thu mong muốn thuộc vùng hấp thu (cột) j
- j = số thứ tự khu vực hấp thu
- n = số lượng khu vực
- k = số lần lặp
Mô hình DISTRIBUTION Phân bổ chuyến đi được trình bày như sau:
Hình 4.20 Mô hình phân bổ chuyến đi
Thông tin đầu vào:
File Matrix File 1 là ma trận Thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa các
vùng. Time distance cost.MAT được lấy từ chương trình HIGHWAY.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 85
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
File Zoanl Data 1 là số liệu số chuyến đi phát sinh, thu hút. Generation.dbf
được lấy từ chương trình GENERATION.
Kết quả: File ma trận phân bổ chuyến đi Distribution.MAT. Xem Phụ lục
C: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE CITILABS
File chương trình:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 86
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 87
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
MAXITER: Số vòng lặp tối đa là 99, dùng để cân bằng ΣPi = ΣAj.
MAXRMSE (Root Mean Squared Error): Sai số bình phương trung bình lớn
nhất.
RMSE dùng để kiểm tra sai số giữa Aj ban đầu và Aj’ sau khi tính lặp trong
mô hình.
LOOKUP NAME=FF, Thành lập hàm Friction Factor
LOOKUP[1]=1,RESULT=2, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 2
(HBW)
LOOKUP[2]=1,RESULT=3, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 3 (HBS)
LOOKUP[3]=1,RESULT=4, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 4 (HBO)
LOOKUP[4]=1,RESULT=5, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 5 (NHB)
LOOKUP[5]=1,RESULT=6, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 6 (I-E)
LOOKUP[6]=1,RESULT=7, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 7 (E-I )
LOOKUP[7]=1,RESULT=8, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 8 (E-E ).
INTERPOLATE=T, Cho phép nội suy các giá trị ở giữa khi chi phí không
tròn.
LIST=Y, Liệt kê các giá trị trong bảng tính toán.
R: Hệ số trở kháng Fij cho các mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB, I-
E, E-I, E-E với các giá trị giả định. Sử dụng để nội suy các giá trị Fij khác.
MW[20]=MI.1.3 Ma trận liên quan xác định hàm trở kháng, ở đây là ma trận
COST_MC (chi phí đi lại giữa các Zone).
GRAVITY PURPOSE=1,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=2,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=3,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=4,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=5,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=6,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 88
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
GRAVITY PURPOSE=7,LOS=MW[20],FFACTORS=FF, Câu lệnh liên quan
đến Graivity Model.
MW[8]=MW[1]+MW[2]+MW[3]+MW[4]+MW[5]+ MW[6] + MW[7] là Ma
trận tổng của các ma trận chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB, I-E, E-I, E-E.
4.2.1.5 Mô hình phân chia phương thức: ( Mode Choice )
a. Thiết lập chi phí đi lại bằng GTCC: (Puplic Transport)
Hình 4.21 Mô hình xây dựng mạng lưới GTCC
Thông tin đầu vào:
Network File được lấy từ Network của mạng lưới Network10.net
Line File 1 là file thiết lập hiện các tuyến xe buýt dựa trên mạng lưới
Network Cactuyenxebuyt.lin
System File 1 là file hệ thống định nghĩa về các phương thức di chuyển
System.PTS
Fares File là file định nghĩa về hệ thống giá của xe buýt Fares.far
Factor File là file chương trình lựa chọn khả năng tiếp cận Factor.fac
Các file thiết lập đầu vào như sau:
Bảng 4.10 Thống kê hệ thống xe buýt trên địa bàn Quận 10
STT Mã số tuyến
Điểm đầu Tuyến số 103 Bến xe Chợ Lớn Tuyến số 13 Tuyến số 94 Tuyến số 27 Bến Thành bến xe Chợ Lớn Bến Thành 1 2 3 4 Điểm cuối Bến xe Ngã 4 Ga. Bến xe Củ Chi. Bến xe Củ Chi. Bến Xe An Sương
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 89
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bến Thành Tuyến số 65 5 Bến Thành Tuyến số 66 6 Bến Thành Tuyến số 69 7 Bến xe Quận 8 Tuyến số 59 8 Bến xe Miền Tây Tuyến số 14 9 Bến xe Miền Tây 10 Tuyến Số 7 Bến xe Miền Tây 11 Tuyến số 10 Bến xe Quận 8 12 Tuyến số 8 13 Tuyến số 30 Chợ Tân Hương 14 Tuyến số 150 Bến xe Chợ Lớn Bến xe Chợ Lớn 15 Tuyến số 54 Bến xe Miền Tây 16 Tuyến số 91 Khu CN Tân Quy 17 Tuyến số 38 Bến Thành 18 Tuyến số 02 Bến Xe An Sương Bến Xe An Sương Khu CN Tân Bình Ngã Tư Ga Bến Xe Miền Đông Chợ Gò Vấp Đại học Quốc Gia Đại học Quốc Gia ĐH Quốc Tế Thủ Đức Ngã Ba Tân Vạn Bến Xe Miền Đông Chợ Thủ Đức Đầm Sen Bến xe Miền Tây
Hình 4.22 Thuộc tính của tuyến
Thông tin thiết lập :
NAME: tên tuyến xe buýt
N: Nút xe buýt đi qua trên mạng lưới Network
MODE: Phương thức là 1, ở đây được xác định là xe buýt
OPERATOR: Hệ thống chỉ có 1 loại là xe buýt
ONEWAY: Chọn tuyến 1 chiều
HEADWAY: Thời gian giãn cách của xe buýt, ở đây giả định chung cho tất
cả các tuyến xe buýt là 5 phút.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 90
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.23 Sơ đồ hệ thống mạng lưới các tuyến đi qua khu vực Quận 10
System File 1 định nghĩa về các phương thức di chuyển của hệ thống
Phương thức di chuyển 1 là đi xe buýt
Phương thức di chuyển 100 là đi bộ
Các phương thức này được định nghĩa nhằm mã hóa trong câu lệnh được dễ
dàng.
Fares File là file định nghĩa về hệ thống giá của xe buýt, hệ thống giá xe
buýt được định nghĩa dựa vào định nghĩa phương thước của hệ thống
Các loại vé được định nghĩa trong Cube Citilabs như sau:
Free: miễn phí
Flat: giá chung cố định cho tuyến
Distance: bao gồm chi phí lên xe và chi phí cho từng tuyến đường
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 91
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
From/to: Chi phí phụ thuộc vào điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
Count: chi phí dựa trên tổng số Zones đi qua
Accumlate: Mỗi Zones có một giá vé khác nhau và sẽ cộng vào chi phí
chung
Hilow: Chi phí bị ảnh hưởng bởi số lượng zone cao nhất đi qua.
Trong luận văn sử dụng định nghĩa Flat cho tất cả các tuyến có giá chung là
2000 VNĐ.
Factor File 1 là file chương trình lựa chọn khả năng tiếp cận đến giao
thông cộng.
Trong luận văn lựa chọn thuật toán Bestpathonly là lựa chọn đường ngắn
nhất để tiếp cận(t).
Kết quả:
Network File: mạng lưới các tuyến xe buýt, các tuyến đường kế nối từ tâm
Zone đến các trạm dừng nhà chờ.
Links File 1: Bảng thống kế các thuộc tính (điển đầu, điểm cuối, khoảng
cách, thời gian).
NTLegs File: Liệt kê các thuộc tính của các tuyến đường đi bộ kết nối từ
tâm Zone dến trạm dừng nhà chờ.
Matrix File 1: File ma trận chi phí đi lại bằng xe buýt MAtrixCP.MAT.
Xem Phụ lục C: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE
CITILABS
File chương trình:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 92
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 93
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
LW.TRANTIME = 0.80*(li.DISTANCE*60/1000)/LI.SPEED ( hàm thiết
lập chi phí thời gian bằng quảng đường chia cho vận tốc)là thời gian đi lại của xe
buýt được giả định bằng 0.8 lần thời gian đi lại của phương tiện cá nhân.
LW.WALKTIME = 1.00*(li.DISTANCE*60/1000)/4.5 là thời gian đi lại
của đi bộ được giả định rằng vận tốc của người đi bộ là 4.5 km/h.
COST=LI.DISTANCE: định nghĩa hàm chi phí được tính bằng đơn vị mét
EXTRACTCOST=LW.WALKTIME
MAXCOST=500 chỉ tính tiếp cận xe buýt từ trạm dừng cho khu vực
R=500m
NTLEGMODE=100 là định nghĩa phương thức đi bộ là 100
FROMNODE=1-16, TONODE=16-9999
MW[1]=FAREA(0): ma trận MW[1] là giá vé đi lại bằng xe buýt ở FAREA
IF (MW[1]=0) MW[1]=9999: nếu giá trị ở MW[1] = 0 thì nhận giá trị
9999
Hình 4.24 Mật độ bao phủ của mạng lưới các tuyến đi qua khu vực Quận 10
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 94
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trên toàn Quận 10 mạng lưới xe buýt được bao phủ gần như hoàn toàn.
Vòng tròn đen là tâm của các trạm dừng, nhà chờ của hệ thống xe buýt. Từ tâm
vòng tròn xanh thể hiện bán kính trạm dừng, nhà chờ là 500m, với khoảng cách này
thì xác suất lựa chọn phương tiện xe buýt sẽ thấp và dần dần tiến gần đến vòng tròn
màu đỏ thì khoảng cách ngắn hơn, xác suất lựa chọn phương tiện xe buýt cao hơn.
Đường nối tâm Zone: Tâm Zone được kết nối với các trạm xe buýt, nhà chờ
gần nhất bằng hệ thống đường kết nối sử dụng phương thức đi bộ. Theo đó tất cả
các Zone sẽ sử dụng phương tiện giao thông công cộng xe buýt thỏa khoảng cách đi
bộ không quá 500m.
Hình 4.25 Đường kết nối tâm Zone bằng phương thức đi bộ
b. Xác định phương thức lựa chọn:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 95
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Sau khi hoàn thành công tác phân phối hành trình, công việc tiếp theo là
phải xác định được phương thức đi lại bằng phương tiện nào sẽ được sử dụng. Giai
đoạn này dự báo có bao nhiêu người sử dụng phương tiện giao thông công cộng và
bao nhiêu người sử dụng phương tiện giao thông cá nhân. Giả định đến năm 2020
các tuyến Metro chưa được hoàn thành, nên phương tiện giao thông công cộng chỉ
tính cho mạng lưới xe buýt hiện hữu. Các phương thức vận tải được chia thành 2
loại :
Phương tiện giao thông công cộng : Xe Buýt
Phương tiện giao thông cá nhân: Xe máy và xe ô tô
Có rất nhiều phương phát để tính toán ở bước này, trong mô hình giả định
sử dụng hàm thỏa dụng sau để tính toán:
Với Ci là chi phí đi lại của phương tiện
Giả định xác xuất đi xe Buýt:
Giả định xác xuất đi xe cá nhân:
Đối với xác xuất đi xe buýt tương ứng với các giá trị giả định.
Với =0 có thể nhận thấy xác xuất lựa chọn GTCC là 12.5%. Giá trị càng
cao tương ứng với xác xuất lựa chọn phương tiện có chi phí đi lại thấp hơn càng
cao. Ở đây, trong luận văn giả định với các mục đích của chuyến đi tương ứng với
các giá trị sau:
HBW: 0.1, HBS: 0.25, HBO: 0.1, NHB: 0.1, EXTERNAL: 0.05
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 96
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.26 Xác xuất lựa chọn GTCC
Theo quy hoạch chung của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm
nhìn sau năm 2020 thì năm 2020, xe cá nhân chiếm 75% phương thức, phương tiện
giao thông công cộng chiếm 25%. Hiện tại tỷ lệ xe buýt chiếm 6%-7%, đến năm
2020 với giả định rằng các tuyến metro chưa hoàn thành thì dự đoán tỷ lệ xe buýt
tăng lên từ 20% đến 25%. Vì vậy trong mô hình tính toán có điều chỉnh lại hệ số
cho phù hợp với tỷ lệ của phương thức.
Mô hình Mode Choice được trình bày như sau:
Hình 4.27 Mô hình phân chia phương thức Mode Choice
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 97
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1 là ma trận phân bổ chuyến đi Trip Distribution.MAT từ
chương trình DISTRIBUTION
Matrix File 2 là ma trận thời gian, khoảng cách và chi phí Time Dis
Cost.MAT từ chương trình HIGHWAY
Matrix File 3 là ma trận chi phí đi lại bằng xe buýt MAtrixCP.MAT từ
chương trình PUBLIC TRANSPORT
Kết quả: File ma trận phân chia phương thức lựa chọn chuyến đi giữa các
Zone Mode Choice.MAT. Kết quả xuất ra được trình bày trong Phụ lục C: CÁC
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE CITILABS
File chương trình:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 98
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 99
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
MW[1]=MI.1.1 ; HBW MATRIX : Ma trận chuyến đi theo mục đích HBW
MW[2]=MI.1.2 ; HBS MATRIX: Ma trận chuyến đi theo mục đích HBS
MW[3]=MI.1.3 ; HBO MATRIX: Ma trận chuyến đi theo mục đích HBO
MW[4]=MI.1.4 ; NHB MATRIX: Ma trận chuyến đi theo mục đích NHB
MW[5]=MI.1.5+MI.1.6+MI.1.7 ; EXTERNAL MATRIX: Ma trận chuyến
của ngoại zone External.
MW[8]=MI.2.3 ; MC_COST: Ma trận chi phí của phương tiện cá nhân
MW[9]=3.1 ;PT_COST: Ma trận chi phí của phương tiện xe buýt.
HBW (LAMBDA=0.1) : Mục đích HBW với giá trị Lamda = 0.1
MW[10]=EXP(-0.1*MW[8]) Hàm hữu dụng chi phí cá nhân mục đích
HBW
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 100
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
MW[11]=EXP(-0.1*MW[9]) Hàm hữu dụng chi phí xe buýt mục đích
HBW
MW[12]=MW[10]+MW[11] Tổng hàm hữu dụng chi phí cá nhân và xe
buýt
MW[13]=(MW[11]/MW[12])/4 Xác suất đi bằng xe buýt cho mục đích
HBW
MW[14]=1-MW[13] Xác suất đi bằng xe CN cho mục đích HBW
Tương tự cho các chuyến đi HBS, HBO, NHB, EXTERNAL ứng với các
giá trị Lamda đã giả định.
MW[35]=MW[1]*MW[14]: Số chuyến đi phương tiện cá nhân cho HBW
MW[36]=MW[1]*MW[13]: Số chuyến đi phương tiện xe buýt cho HBW
MW[37]=MW[2]*MW[19]: Số chuyến đi phương tiện cá nhân cho HBS
MW[38]=MW[2]*MW[18]: Số chuyến đi phương tiện xe buýt cho HBW
MW[39]=MW[3]*MW[24]: Số chuyến đi phương tiện cá nhân cho HBO
MW[40]=MW[3]*MW[23] : Số chuyến đi phương tiện xe buýt cho HBW
MW[41]=MW[4]*MW[29]: Số chuyến đi phương tiện cá nhân cho NHB
MW[42]=MW[4]*MW[18]: Số chuyến đi phương tiện xe buýt cho HBW
MW[43]=MW[5]*MW[34]: Số chuyến đi phương tiện cá nhân cho
EXTERNAL
MW[44]=MW[5]*MW[33]: Số chuyến đi phương tiện xe buýt cho
EXTERNAL
MW[45]=MW[35]+MW[37]+MW[39]+MW[41]+MW[43] ; Tổng chuyến
đi bằng phương tiện cá nhân
MW[46]=MW[36]+MW[38]+MW[40]+MW[42]+MW[44] ; Tổng chuyến
đi bằng phương tiện giao thông công cộng.
4.2.1.6 Xét ảnh hưởng thời gian đối với các chuyến đi ( Time Of Day
Characteristic)
a. Chuyển từ PA sang OD
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 101
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Ở bước Mode choice đã xác định được số lượng chuyến đi bằng phương
thức cá nhân ở dạng PA (Production-Attraction) cho các mục đích HBW, HBS,
HBO, NHB và External. Tuy nhiên ma trận dạng PA khác ma trận dạng OD. Vì OD
chỉ đúng hướng di chuyển của chuyến đi. Chính vì vậy ta thực hiện một bước
chuyển đổi từ chuyến đi dạng PA sang OD.
Theo xét kết quả nghiên cứu National Cooperative Highway Research
Program - 365 thì bước chuyển từ ma trận PA sang ma trận OD được tính toán như
sau:
Đối với OD của các chuyến đi HB: OD(HB)=(P+A)/2
Đối với các chuyến đi liên quan đến nhà ( HBW, HBS, HBO) thì ma trận
OD được tính bằng (ma trận P+ma trận P hoán vị)/2. Cụ thể đối với mục đính HBW
’ HBWOD =0.5 x HBWPA + 0.5 x HBWPA
được tính như sau:
Trong đó:
HBWOD : là ma trận OD cho chuyến đi với mục đích BHW
HBWPA : là ma trận PA cho chuyến đi với mục đích BHW
HBWPA’: là ma trận PA hoán vị cho chuyến đi với mục đích BHW
Đối với NHB và External thì ma trận PA =OD vì hướng của ma trận NHB
trong định nghĩa phát sinh và thu hút giống với ma trận OD nên không cần chuyển
đổi.
Mô hình Chuyển từ P-A sang O-D được trình bày như sau:
Hình 4.28 Mô hình chuyển đổi từ P-A sang O-D
Thông tin đầu vào: Matrix File 1: là ma trận chuyến đi cá nhân và GTCC
Mode Choice.MAT từ chương trình MATRIX 5 (Mode Choice)
Thông tin đầu ra: Matrix File 1: Ma trận chuyến đi cá nhân và GTCC
chuyển đổi sang OD ( matra OD.MAT). Kết quả xuất ra được trình bày trong Phụ
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 102
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
lục C: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE
CITILABS
File chương trình:
Trong đó:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 103
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
MW[1]=MI.1.1 ; Định nghĩa ma trận chuyến đi cá nhân HBW
MW[2]=MI.1.2 ; Định nghĩa ma trận chuyến đi xe buýt HBW
MW[3]=MI.1.3 ; Định nghĩa ma trận chuyến đi cá nhân HBS
MW[4]=MI.1.4 ; Định nghĩa ma trận chuyến đi xe buýt HBS
MW[5]=MI.1.5 ; Định nghĩa ma trận chuyến đi cá nhân HBO
MW[6]=MI.1.6 ; Định nghĩa ma trận chuyến đi xe buýt HBO
MW[11]=MI.1.1.T; Ma trận chuyển vị của chuyến đi cá nhân HBW
MW[12]=MI.1.2.T; Ma trận chuyển vị của chuyến đi xe buýt HBW
MW[13]=MI.1.3.T ; Ma trận chuyển vị của chuyến đi cá nhân HBS
MW[14]=MI.1.4.T ; Ma trận chuyển vị của chuyến đi xe buýt HBS
MW[15]=MI.1.5.T ; Ma trận chuyển vị của chuyến đi cá nhân HBO
MW[16]=MI.1.6.T ; Ma trận chuyển vị của chuyến đi xe buýt HBO
MW[21]=((MW[1]+MW[11])/2) ; Ma trận D chuyến đi cá nhân của HBW
MW[22]=((MW[2]+MW[12])/2) ; Ma trận OD chuyến đi xe buýt của HBW
MW[23]=((MW[3]+MW[13])/2) ; Ma trận OD chuyến đi cá nhân của HBS
MW[24]=((MW[4]+MW[14])/2) ; Ma trận OD chuyến đi xe buýt của HBS
MW[25]=((MW[5]+MW[15])/2) ; Ma trận OD chuyến đi cá nhân của HBO
MW[26]=((MW[6]+MW[16])/2) ; Ma trận OD chuyến đi xe buýt của HBO
MW[27]=MI.1.7 ; Ma trận OD chuyến đi cá nhân của HBW
MW[28]=MI.1.8 ; Ma trận OD chuyến đi xe buýt của NHB
MW[29]=MI.1.9 ; Ma trận OD chuyến đi cá nhân của EXTERNAL
MW[30]=MI.1.10 ; Ma trận OD chuyến đi xe buýt của EXTERNAL
MW[31]=MW[21]+MW[23]+MW[25]+MW[27]+MW[29] Tổng số chuyến
đi CN
MW[32]=MW[22]+MW[24]+MW[26]+MW[28]+MW[30] Tổng số chuyến
đi GTCC
b. Xác định ma trận OD của phương tiện cá nhân
Ma trận OD phương tiện cá nhân được chia làm 2 loại: là Xe máy (MC) và
xe ô tô (CAR), ở đây không xét cho phương thức đi bộ. Vì mục tiêu của luận văn là
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 104
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
nắm được các cơ sở lý thuyết của dự báo nên các thông số chuyển đổi được giả định
như sau:
Chuyến đi mục đích HBW có 30% đi ô tô và 70% xe máy
Chuyến đi mục đích HBS có 20% đi bộ và 80% xe máy
Chuyến đi mục đích HBO có 30% đi ô tô và 70% xe máy
Chuyến đi mục đích NHB có 30% đi ô tô và 70% xe máy
Số chuyến đi phương tiện cá nhân đang được tính theo đơn vị là
(chuyến/người) vì vậy cần quy đổi về đơn vị xe con quy đổi (CAR) và xe máy
(MOTORCYCLE) bằng cách chia cho hệ số chuyên chở cho từng loại phương tiên.
Theo thao khảo hệ số chuyên chở phương tiện năm dự báo 2020 của HOUTRANS
có:
Hệ số chuyên chở của Ô tô là 1.96
Hệ số chuyên chở của xe máy là 1.3
Mô hình O-D ô tô xe máy được trình bày như sau:
Hình 4.29 Mô hình xác định ma trận OD ô tô xe máy
Thông tin đầu vào: Matrix File 1 Ma trận OD chuyến đi cá nhân và
GTCC matran OD.MAT từ chương trình MATRIX 6 (P-A chuyển sang O-D).
Thông tin đầu ra: Matrix File 1 Ma trận chuyến đi cá nhân bằng xe máy
và ô tô (MT OTO XEMAY.MAT). Xem Phụ lục C: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE CITILABS
File chương trình:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 105
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
MW[1]=MI.1.1; Định nghĩa chuyến đi cá nhân HBW
MW[2]=MI.1.3; Định nghĩa chuyến đi cá nhân HBS
MW[3]=MI.1.5; Định nghĩa chuyến đi cá nhân HBO
MW[4]=MI.1.7; Định nghĩa chuyến đi cá nhân NHB
MW[5]=MI.1.9; Định nghĩa chuyến đi cá nhân EXTERNAL
MW[6]=0.3*MW[1]/1.96 ; Ma trận chuyến đi bằng ô tô của HBW
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 106
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
MW[7]=0.7*MW[1]/1.3 ; Ma trận chuyến đi bằng xe máy của HBW
MW[8]=0.8*MW[2]/1.3 ; Ma trận chuyến đi bằng xe máy của HBS
MW[9]=0.3*MW[3]/1.96 ; Ma trận chuyến đi bằng xe máy của HBO
MW[10]=0.7*MW[3]/1.3 ; Ma trận chuyến đi bằng xe máy của HBO
MW[11]=0.3*MW[4]/1.96 ; Ma trận chuyến đi bằng ô tô của NHB
MW[12]=0.7*MW[4]/1.3 ; Ma trận chuyến đi bằng xe máy của NHB
MW[13]=0.3*MW[5]/1.96 ; Ma trận chuyến đi bằng ô tô của EXTERNAL
MW[14]=0.7*MW[5]/1.3 ; Ma trận chuyến đi bằng xe máy của
EXTERNAL
MW[15]=MW[6]+MW[9]+MW[10]+MW[13] ; Tổng số xe ô tô
MW[16]=MW[7]+MW[8]+MW[10]+MW[12]+MW[14] ; Tổng số xe máy
c. Xác định ma trận chuyến đi sử dụng phương tiện cá nhân giờ cao điểm
Chuyến đi sử dụng phương tiên cá nhân ở đây là ô tô và xe máy giờ cao
điểm (lưu lượng giờ cao điểm) dùng để kiểm tra, đánh giá tổ chức giao thông, mức
phục vụ trên từng tuyến đường.
Theo TCXDVN 104:2007 mục 5.2.3 thì lưu lượng giờ cao điểm được tính
như sau: Ngiờ =(0.12-0.14) Ngiờ ngày đêm
Trong thuật toán của chương trình chọn Ngiờ =0.12Ngiờ ngày đêm
Mô hình O-D ô tô xe máy giờ cao điểm được trình bày như sau:
Hình 4.30 Mô hình Od ô tô xe máy giờ cao điểm
Thông tin đầu vào: Matrix File 1 Ma trận chuyến đi cá nhân bằng xe máy
và ô tô MT OTO XEMAY.MAT từ chương trình MATRIX 7 (Ma tran OD oto xe
may)
Thông tin đầu ra: Matrix File 1 Ma trận OD giờ cao điểm chuyến đi cá
nhân bằng xe máy và ô tô MT GCD.MAT. Xem Phụ lục C: CÁC KẾT QUẢ
TÍNH TOÁN MÔ HÌNH 4 BƯỚC TỪ CUBE CITILABS
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 107
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
File chương trình:
Trong đó:
MW[1] = MI.1.1.0.12 ma trận xác định giờ cao điểm của ô tô
MW[1] = MI.1.2.0.12 ma trận xác định giờ cao điểm của xe máy
MW[3[=MW[1]+MW[2] tổng lưu lượng giờ cao điểm CPU (CPU: lưu
lượng quy đổi sang đơn vị xcqđ)
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 108
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.31 Lưu lượng PCU nội Zone trong giờ cao điểm
4.2.1.7 Xác định mạng lưới ( Trip Assignment )
Phương pháp năng lực giới hạn
Mối quan hệ giữa vận tốc V và lưu lượng N: được thể hiện trong Hình 4.34
“Mối quan hệ giữa vận tốc V và lưu lượng N”. Trong đó có 5 miền khu vực được
giới hạn bởi 6 mức phục vụ khác nhau tương ứng từ A đến F ( từ phải qua trái).
Hình 4.32 Mối quan hệ giữa vận tốc V và lưu lượng N
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 109
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khi lưu lượng tăng tới năng lực thông qua của đường, thì tốc độ
trung bình của dòng giao thông sẽ giảm từ tốc độ tự do (tốc độ của xe khi có mình
nó trên đường) cho đến tốc độ khi dòng giao thông đạt tối đa.
Mức phục vụ_LOS ( Level of Service): là thước đo về chất lượng vận hành
của dòng giao thông, mà người điều khiển phương tiện và hành khách nhận biết
được. Được đánh giá theo mục 5.4.2 TCXDVN 104:2007 “ Đường đô thị, tiêu
chuẩn thiết kế”.
Mức phục vụ được chia làm 6 cấp khác nhau, ký hiệu là A,B,C,D,E,F.
Ở mức A - chất lượng phục vụ tốt nhất và mức F - chất lượng phục vụ kém
nhất. Hệ số sử dụng khả năng thông hành (Z) là một trong số các chỉ tiêu gắn
liền với mức phục vụ ở một đoạn đường phố. Hệ số sử dụng KNTH (Z) là tỉ số
giữa lưu lượng xe (N hoặc V_volume) với khả năng thông hành (P hoặc
C_capacity). Hệ số sử dụng KNTH là thông số đại diện thể hiện mức phục vụ
của một tuyến đường.
Bảng 4.11 Đánh giá mức phục vụ và hệ số sử dụng KNTH
Mức phục vụ STT Đánh giá Hệ số sử dụng KNTH (Z)
1 A Dòng tự do, tốc độ rất cao < 0.35
2 B 0.35 ÷ 0.50
3 C 0.5 ÷ 0.75
4 D 0.75 ÷ 0.90
5 E 0.90 ÷ 1.00
6 F Dòng không hoàn toàn tự do, tốc độ cao Dòng ổn định nhưng người lái chịu ảnh hưởng khi muốn tự do chọn tốc độ mong muốn Dòng bắt đầu không ổn định, lái xe có ít tự do trong việc chọn tốc độ Dòng không ổn định, đường làm việc ở trạng thái giới hạn, bất kì trở ngại nào cũng gây tắc xe Dòng hoàn toàn mất ổn định, tắc xe xẩy ra > 1.00
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 110
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khi chất lượng dòng càng cao tức là yêu cầu tốc độ chạy xe càng lớn, hệ
số Z càng nhỏ. Ngược lại, khi Z tăng dần thì tốc độ chạy xe trung bình của dòng
xe giảm dần và đến một giá trị nhất định sẽ xảy ra tắc xe (Z~1).
Các điều kiện vận hành chung cho các mức phục vụ:
Mức phục vụ thiết kế và hệ số sử dụng KNTH được sử dụng khi thiết kế
đường phố được quy định ở Bảng 4.11
Bảng 4.12 Mức phục vụ và hệ số sử dụng KNTH khi thiết kế
Loại đường Cấp kỹ thuật Tốc độ thiết kế (km/h) Mức độ phục vụ Hệ số sử dụng KNTH
C Đường cao tốc đô thị
C Đường phố chính đô thị
D Đường phố gom
D
Đường phố nội bộ E 100 80 70 80 70 60 50 60 50 40 40 30 20 100 80 70 80 70 60 50 60 50 40 40 30 20 0.6-0.7 0,7-0,8 0,7-0,8 0,7-0,8 0,7-0,8 0,8 0,8 0,8 0,8-0,9 0,8-0,9 0,8-0,9 0,9 0,9
Mối quan hệ giữa Thời gian đi lại và Lưu lượng xe: Đặc điểm quan
trọng của giao thông đường bộ là thời gian đi lại tăng tỷ lệ thuận cùng với lưu
lượng: có càng nhiều phương tiện lưu thông trên cùng một đoạn đường thì thì vận
tốc của dòng xe càng giảm và thời gian đi lại càng tăng.
Mối quan hệ này được biểu diễn bằng công thức:
T= T0 [ 1+ 0.15 ( V/C ) 4]
Trong đó:
T: Thời gian đi lại bị trì hoãn (gián đoạn) giữa điểm đầu I và điểm cuối J
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 111
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
T0: Thời gian đi lại ở trạng thái tự do giữa điểm đầu I và điểm cuối J
V: Lưu lượng từ điểm đầu I đến điểm cuối J.
C: Khả năng thông hành lớn nhất của tuyến đường.
Hình 4.33 Mối quan hệ giữa Lưu lượng và Thời gian đi lại
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn Cube của Citilabs
Mô hình HIGHWAY ấn định tuyến đường Assignment được trình như
sau:
Hình 4.34 Mô hình Ấn định tuyến đường Assignment
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1: File ma trận OD của ôtô và xe máy giờ cao điểm MT
GCD.MAT lấy từ chương trình MATRIX 8.
Network File: File mạng lưới đường Network10.NET
Intersctn Data: File thiết lập nút giao Intersection data.IND (xem Phụ lục
B).
Kết quả:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 112
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Network File: File mạng lưới các tuyến đường sau khi được ấn định các
chuyến đi LeadedNetwork.NET
Tunr Flows: File kết quả dùng để đánh giá nút giao Intersection data.INT
Path File 1: File kết quả dùng để đánh giá mạng lưới PathFile.PTH
File chương trình:
Trong đó:
TURNS N=1-99999 T=TURN[1]+TURN[2]*0.25 Turn để định nghĩa tổng
các hướng rẽ bằng tổng hướng rẽ [1] cộng với hướng rẽ [2]*0.25. Được xác định
bằng lưu lượng ô tô + lưu lượng xe máy*0.25 cho mỗi hướng rẽ. Câu lệnh này dùng
để xác định lưu lượng tại các hướng rẽ.
T0=((LI.DISTANCE/1000)/(LI.SPEED))*60 Thời gian đi lại ở trạng thái tự
do.
TC=T0*(1+0.15*(V/C)^4) Thời gian đi lại bị ảnh hưởng bởi lưu lượng.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 113
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
V=VOL[1]+VOL[2]*0.25 Lưu lượng PCU = Lưu lượng Ô tô + Lưu lượng
xe máy*0.25
4.2.2 Đánh giá các kịch bản giao thông
4.2.2.1 Kịch bản 1 ( Giữ nguyên mạng lưới đường hiện tại)
Lưu lượng PCU là lưu lượng xe con quy đổi.
Với kịch bản này thì lưu lượng nội quận được thể hiện như sau:
Hình 4.35 Lưu lượng PCU nội quận 10 kịch bản 1 (I-I)
Lưu lượng PCU nội quận được phân bổ trên hầu hết trên tất cả các tuyến
đường trên địa bàn, đa phần tập trung lớn ở những tuyến đường chính kết nối tâm
các Zone nội vùng với nhau. Lưu lượng này phát sinh chủ yếu do người dân trong
nội vùng Quận 10 sử dụng đi lại trong nội quận.
Lưu lượng PCU đi lại trong khu vực nghiên cứu:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 114
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 3.36 Lưu lượng PCU khu vực nghiên cứu kịch bản 1
Khác với lưu lượng PCU nội quận, lưu lượng CPU khu vực nghiên cứu
phân bổ chủ yếu trên các tuyến đường chính, đường trục chính của khu vực quận
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 115
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
như: Đường Ba Tháng Hai, Lý Thường Kiệt, Điện Biên Phủ, Cách Mạng Tháng 8,
Nguyễn Tri Phương, Sư Vạn Hạnh…
Hướng Bắc – Nam : lưu lượng phân bổ tập trung trên các tuyến Cách mạng
tháng 8. Ngoài ra, một phần lưu lượng cũng đi vào các đường trục chính của khu
vực quận.
Hướng Đông – Tây: lưu lượng phân bổ tập trung trên các tuyến Ba Tháng
Hai, Ngô Gia Tự, Điện Biên Phủ.
Mức phục vụ: dựa vào Hệ số sử dụng KNTH trên từng tuyến đường ta có
thể đánh giá sơ bộ tuyến đường nào tắc nghẽn, tuyến đường nào lưu thông bình
thường.
Các tuyến đường có Hệ số sử dụng KNTH <0.75 (tương ứng mức phục vụ
A÷C): các tuyến đường lưu thông bình thường
Các tuyến đường có Hệ số sử dụng KNTH từ 0.75÷ 1 (tương ứng mức phục
vụ D÷E): các tuyến đường lưu thông khó khăn.
Các tuyến đường có Hệ số sử dụng KNTH >1 (tương ứng mức phục vụ F):
các tuyến dường bị tắc nghẽn
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 116
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.37 Đánh giá mức phục vụ kịch bản 1
Nhìn chung các tuyến đường trong nội quận lưu thông khá ổn định, không
bị tắt nghẽn. Tuy nhiên các tuyến đường trục chính của quận lưu thông khó khăn và
bắt đầu xuất hiện tình trạng tắc nghẽn tại các trục như: Lý Thái Tổ, Sư Vạn Hạnh,
Nguyễn Tri Phương, Ngô Gia Tự. Hầu hết các tuyến đường kết nối với các khu vực
ngoại vi vào trung tâm đa phần lưu thông không ổn định, nhiều trường hợp bị tắc
nghẽn như: Lý Thường Kiệt, Các Mạng Tháng Tám, Ba Tháng Hai, Điện Biên Phủ.
Thời gian đi lại trên mạng lưới: Với giả định rằng thời gian đi lại không
bị ảnh hưởng bởi nút giao và dèn tín hiệu. (Đơn vị: Phút)
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 117
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.38 Thời gian đi lại bỏ qua ảnh hưởng nút giao, đèn tín hiệu kịch bản 1
4.2.2.2 Kịch bản 2 ( Mở rộng mạng lưới đường theo quy hoạch giao thông)
Theo “Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT TP Hồ Chí Minh đến năm
2020 và tầm nhìn sau nmă 2020” thì về kết cấu hạ tầng giao thông đều được nâng
cấp mở rộng để đáp ứng được nhu cầu đi lại trong tương lai. Với kịch bản thay đổi
mở rộng nay, chiều rộng các tuyến đường được lấy theo “Phụ lục 1: Quy mô cấp
hạng kỹ thuật của các tuyến và nút giao thuộc mạng lưới đường cơ sở” như sau:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 118
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.13 Thông kê đường mở rộng Quận 10 theo Điều chỉnh quy hoạch
Số làn Stt Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Số chiều
Khả năng thông hành Chiều rộng mặt đường (m) Làn
Cách Mạng Tháng Tám 1 23 12600 2
7
18 10800 2
6
2 Ba Tháng Hai Điện Biên Phủ 3 Công Trường Dân Chủ Lý Thường Kiệt Cách Mạng Tháng Tám 15 9000 1
5
4 Ngô Gia Tự Bắc Hải Cách Mạng Tháng 8 Ngã 7 Lý Thái Tổ Ngã 7 Lý Thái Tổ 18 10800 2
6
Ngô Quyền Nguyễn Chí Thanh 9 5400 1
3
Tô Hiến Thành 6 18 9600 2
6
5 Hung Vương Lý Thái Tổ Cách Mạng Tháng Tám Lữ Gia Ba Tháng Hai 7 Lý Thái Tổ 23 12600 2
7
8 18 9600 2
6
9 Tô Hiến Thành Ngã 4 Bảy Hiền 22 12600 2
7
10 Hồ Kỳ Hòa Nguyễn Thị Minh Khai Ngã 6 Nguyễn Tri Phương Nguyễn Chí Thanh Trần Hưng Đạo 18 10800 2
6
Nguyễn Tri Phương Ly Thường Kiệt Lê Hồng Phong
Với kịch bản này thì lưu lượng CPU vẫn theo hướng tiếp cận như kịch bản
1 tuy nhiên với việc mở rộng mạng lưới theo quy hoạch của thành phố đã giải quyết
tình trạng quá tải trên các tuyến đường.
Lưu lượng PCU là lưu lượng xe con quy đổi.
Với kịch bản này thì lưu lượng nội quận được thể hiện như sau:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 119
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.39 Lưu lượng PCU nội quận 10 kịch bản 2 (I-I)
Ở kịch bản 2 này, thì việc mở rộng các trục đường chính trên địa bàn không
ảnh hưởng nhiều đến Lưu lượng PCU nội quận. Lưu lượng PCU nội quận được
phân bổ trên hầu hết trên tất cả các tuyến đường trên địa bàn, đa phần tập trung lớn
ở những tuyến đường chính kết nối tâm các Zone nội vùng với nhau.
Lưu lượng PCU đi lại trong khu vực nghiên cứu:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 120
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.40 Lưu lượng PCU khu vực nghiên cứu kịch bản 2
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 121
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Cũng như ở kịch bản 1, ở kịch bản 2 này lưu lượng CPU khu vực nghiên
cứu phân bổ chủ yếu trên các tuyến đường chính, đường trục chính của khu vực
quận như: Đường Ba Tháng Hai, Lý Thường Kiệt, Điện Biên Phủ, Cách Mạng
Tháng 8, Nguyễn Tri Phương, Sư Vạn Hạnh…
Hướng Bắc – Nam : lưu lượng phân bổ tập trung trên các tuyến Cách mạng
tháng 8. Ngoài ra, một phần lưu lượng cũng đi vào các đường trục chính của khu
vực quận.
Hướng Đông – Tây: lưu lượng phân bổ tập trung trên các tuyến Ba Tháng
Hai, Ngô Gia Tự, Điện Biên Phủ.
Mức phục vụ:
Hình 4.41 Đánh giá mức phục vụ kịch bản 2
Nhìn chung các tuyến đường trong khu vực nội quận cũng như các trục kết
nối với các vùng bên ngoài lưu thông ổn định, không còn tình trạng tắc nghẽn như
kịch bản giữ nguyên hiện trạng.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 122
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Thời gian đi lại trên mạng lưới: Với giả định rằng thời gian đi lại không
bị ảnh hưởng bởi nút giao và đèn tín hiệu. (Đơn vị: Phút)
Hình 4.42 Thời gian đi lại bỏ qua ảnh hưởng của nút giao, đèn tín hiệu kịch
bản 2
4.3. Đánh giá khả năng thông hành qua các nút điển hình
Khả năng thông hành của một nút giao thông có điều khiển bằng đèn tín
hiệu là tổng khả năng thông hành của các đường dẫn vào nút trong một đơn vị thời
gian (thường là giờ xanh). Trong phần mềm Cube Citilab, đánh giá khả năng thông
hành qua nút được dựa theo bộ tiêu chuẩn HCM 2000 ( Highway Capacity Manual).
Thời gian delay này được tính cho đơn vị là giây nên trong kết quả xuất ra của Cube
Citilab (đơn vị phút) phải được quy đổi và so sánh với các mức theo HCM 2000.
Đánh giá khả năng thông hành qua nút giao được lựa chọn theo tiêu chí thời gian trì
hoãn (Delay) ở các mức sau:
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 123
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.43 Mức độ khả năng thông hành qua nút giao theo HCM 2000
Nguồn: Los Criteria For Signalized Intersections – HCM 2000
4.3.1 Nút giao Ngã 4 Ba Tháng Hai – Lê Hồng Phong
Nút giao Ngã 4 Ba Tháng Hai – Lê Hồng Phong là nút giao cắt khá quang
trọng của khu vực Quận với tuyến đường Ba Tháng Hai là trục đường chính, là trục
Đông Tây của Thành Phố. Tuyến đường Lê Hồng Phong là tuyến đường liên Quận,
kết nối khu vực nội Quận với khu vực khác.
Hình 4.44 Đánh giá mức phục vụ nút giao Ngã 4 BTH –LHP kịch bản 1
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 124
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Ở kịch bản 1, với mạng lưới đường hiện tại mức đánh giá phục vụ chung ở
đây là D. Các hướng từ Ba Tháng Hai điểm 173 đi và từ 301 đi Lê Hồng Phong 235
với thời gian delay ở mức 1.29 là khá lớn nên mức độ đánh giá là E dòng không ổn
định, đường làm việc ở trạng thái giới hạn, bất kì trở ngại nào cũng gây tắc xe. Các
hướng còn lại được đánh giá ở mức B dòng xe tương đối ổn định.
Trục đường Ba Tháng Hai là trục đường chính, trục đường Đông Tây của
khu vực vì vậy lưu lượng tập trung khá lớn nên đánh giá chung thì các hướng Ba
Tháng Hai đi ở mức phục vụ D và E là hai mức cần cảnh báo trạng thái mất ổn định
của dòng xe. Hướng còn lại Lê Hồng Phong đi là trục đường nội đô, lưu lượng chủ
yếu là phục vụ cho nhu cầu đi lại cho nội vùng vì vậy được đánh giá tốt hơn ở mức
B dòng xe tương đối ổn định.
Hình 4.45 Đánh giá mức phục vụ nút giao Ngã 4 BTH –LHP kịch bản 2
Ở kịch bản 2, với mạng lưới đường mở rộng theo điều chỉnh quy hoạch
chung của Thành phố, thì mức đánh giá chung của nút là B dòng xe ở trạng thái tốt,
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 125
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
lưu thông ổn định với các hướng được được đánh giá ở mức phục vụ A và B. Thời
gian trì hoãn ở mức khá thấp từ 0.15-0.25 phút. Kịch bản 2 này phù hợp với tình
hình thực tế của dự báo năm 2020.
4.3.2 Nút giao Ngã 4 Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt
Nút giao Ngã 4 Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt là nút giao trong khu vực nội
Quận, với Tuyến đường Nguyễn Tri Phương là trục chính của Quận, kết nối các
Zone trong khu vực với nhau. Tuyến Bà Hạt là tuyến đường mang tính chất nội bộ,
kết nối các khu vực dân cư, phục vụ cho lưu lượng trên Zone đi qua.
Hình 4.46 Đánh giá mức phục vụ nút giaoNgã 4 NTP–BH kịch bản 1
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 126
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.47 Đánh giá mức phục vụ nút giaoNgã 4 NTP–BH kịch bản 2
Với nút giao Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt là nút giao mang tính chất nội
bộ, đa số chỉ phục vụ cho dòng lưu lượng nội vùng nên mức độ phục vụ được đánh
giá là A ổn định, không bị tắc ngẽn. Chính vì là nút giao mang tính chất nội bộ
Quận nên ở cả hai kịch bản, thì dòng lưu lượng qua nút giao này không bị tác động
nhiều.
VÕ THANH TUẤN_QG10
Trang 127
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Nội dung chính của đề tài là dự báo nhu cầu giao thông của khu vực Quận
10 Thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp bố bước, qua đó dự báo được lưu
lượng trên toàn mạng lưới đường khu vực Quận. Từ đó đánh giá được tình trạng
năng lực của mạng lưới đường thông qua 2 kịch bản trong tương lai. Các kết quả
đạt được trong luận văn như sau:
Dự báo nhu cầu đi lại của từng vùng trong khu vực Quận 10 (Trip
Generation).
Phân bổ nhu cầu giữa các vùng với nhau ( Trip Distribution).
Dự báo khả năng đảm nhận của từng phương tiện giao thông trong tổng
số chuyến đi (Mode Choice ).
Xác đinh lưu lượng giao thông qua mạng lưới đường ( Trip Assignment
).
Đánh giá tình trạng giao thông của mạng lưới thông qua 2 kịch bản:
Kịch bản 1: Giữ nguyên hiện trạng mạng lưới đường hiện tại
Kịch bản 2: Mở rộng mạng lưới đường theo Điều chỉnh Quy hoạch của
Thành Phố
Đánh giá khả năng thông hành qua các nút điển hình:
Ngã tư Lê Hồng Phong – Ba Tháng Hai
Ngã tư Nguyễn Tri Phương – Bà Hạt
Qua kết quả nghiên cứu đề tài nhận thấy rằng mạng lưới giao thông của khu
vực Quận 10 theo kịch bản 1 giữ nguyên hiện trạng mạng lưới đường sẽ có một số
trục đường bị tắc ngẽn, đánh giá toàn mạng lưới không đám ứng được nhu cầu đi lại
của người dân trong tương lai. Còn theo kịch bản 2 cải tạo nâng cấp hệ thống đường
theo Điều chỉnh Quy hoạch Thành Phố thì mạng lưới đường hoàn toàn có khả năng
đáp ứng tốt cho như cầu của người dân trong tương lai.
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 128
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.2 Kiến nghị
Qua kết quả dự báo, đánh giá tình trạng chung của mạng lưới đường cần lựa
chọn kịch bản 2 là cải tạo, nâng cấp hệ thống mạng lưới đường trong tương lai. Cần
đầu tư phát triển mạnh việc cải tạo nâng cấp này trong những năm sắp tới.
Đối với kịch bản 1 giữ nguyên hiện trạng các tuyến đường nhận thấy khả
năng xảy ra tắc ngẽn ở các trục đường rất cao, chính vì vậy cần có nhiều chính sách
thắt chặt việc sử dụng phương tiện cá nhân, bên cạnh đó cũng cần phải chú trọng
nâng cấp hoàn thiện hệ thống mạng lưới giao thông công cộng để đáp ứng được nhu
cầu đi lại của người dân cùng với việc giảm tải phương tiện cá nhân trên các tuyến
đường.
Đối với kịch bản 2 nâng cấp cải tạo hệ thống mạng lưới đường theo Điều
chỉnh Quy hoạch cần phải nhanh chóng đầu tư xây dựng cải tạo các tuyến đường
trong những năm sắp tới. Bên cạnh đó cũng cần có những chính sách khuyến khích
phát triển hệ thống giao thông công cộng cũng như có những chính sách khuyến
khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Qua đó vừa có thể
giảm bớt áp lực lưu thông cho các mạng lưới đường, hạn chế khí thải từ các phương
tiện cá nhân vừa kéo dài thời gian xây dựng cải tạo các tuyến đường. Có như vậy
mới tiến tới một mạng lưới giao thông bền vững trong tương lai.
VÕ THANH TUẤN_QG10 Trang 129

