Trang 0
Luận văn
Kiểm Toán Hoạt Động Tiêu
Thụ Tại Công Ty
Trang 1
LI MỞ ĐẦU.
Cùng vi quá trình đổi mới chế quản kinh tế c doanh nghiệp
đã và đang đổi mới mạnh mẽ và toàn diện cả chiều rộng ln chiều sâu.
Sđổi mới này kéo theo sphức tạp trong công tác qun lý cũng như
công c kế toán và báo cáo tài chính. Sphức tạp y đòi hỏi phải gii
pháp qun lý hữu hiu và đòi hỏi knăng của con người phải thích ứng để
đáp ứng yêu cu của sự phát triển mới.
Để đảm bảo tính hiệu lc, hiệu quả ca ng tác quản lý, kiểm toán
hot động do đó rt cần thiết đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tp ti công ty cổ phần thuỷ sản Hoài Nhơn
Bình Định, em nhận thấy một trong những khó khăn hiện nay của công ty là
gii quyết tốt khâu tiêu th nhằm thu hồi vốn kinh doanh đem li li
nhuận. Do đó, qua quá trình thực tp tại công ty em đã chọn đề tài: Kiểm
Toán Hoạt Động Tiêu ThTại Công Ty để nghiên cu làm chuyên đề
thc tập của mình.
Đề tài gồm 3 phần:
Phn 1: Những vấn đề bản vkiểm toán và kim toán hoạt động
tiêu thtại công ty.
Phn 2: Thực trạng hoạt động tiêu thvà kim soát nội bộ tại công
ty.
Phn 3: Tổ chức kiểm toán hoạt động tiêu thtại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Tn đã tận tình hướng dẫn
em hn thành chuyên đề này.
Em xin cm ơn squan tâm, giúp đở của c anh chị công ty đã
giúp em trong thời gian thực tập tại công ty.
Do thi gian và trình độ còn hạn chế nên Luận Văn không tránh khỏi
những thiếu sót rất mong thầy cô và bn đọc góp ý để Luận Văn được hoàn
thiện hơn.
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2003.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thuỷ.
PHẦN I :
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG
Trang 2
1. KHÁI QUÁT CHUNG V KIỂM TOÁN
1.1. Khái niệm:
Kiểm toán giữ một vai trò quan trng không ththiếu được trong s
phát triển của nền kinh tế thtrường. Là mt công cụ không những thúc đẩy
các doanh nghiệp hoạt động hiệu qumà còn tạo ra i trường thông tin
kinh tế lành mạnh trong toàn bnền kinh tế.
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau vkiểm toán, nhưng có thể đưa
ra một định nghĩa chung nhất cho tất cả các loại hình kim toán. Đó là:" Kiểm
toán xác minh bày tý kiến về thực trạng hoạt động được kiểm toán
bằng hthống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên
trình đnghiệp vtương xứng thực hiện trên sở hệ thống pháp hiệu
lực".
1.2. Phân loi kiểm toán:
rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại kiểm toán. Song hai
cách phân loi chính yếu sau đây:
1.2.1. Phân loi theo đối tưng cụ thể của kiểm toán:
Theoch phân loại này thì kiểm toán chia làm ba loại: kiểm toán hoạt
động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính.
a. Kim toán hoạt động:
Kiểm toán hoạt động là tiến trình kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu
tính hiệu quả của một hoạt động đđ xuất phương án cải tiến. đây s
hu hiệu là khnăng hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu ; còn nh hiệu quả là
sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí b ra để đạt được kết quả đó.
b. Kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức đchấp hành
luật pháp hay một văn bản một qui định o đó của đơn vị.
c. Kiểm toán báo cáo tài chính :
Kiểm toán báo cáo tài chính skiểm tra và trình y ý kiến nhận xét
về những báo o tài chính của một đơn vị.
1.2.2. Phân loi theo chủ thể kiểm toán:
Theo cách phân loại này, kiểm toán chia làm ba loại: Kiểm toán nội bộ,
kiểm toán nhà nước, Kiểm toán độc lập.
a. Kim toán nội bộ:
loại kiểm toán do những kiểm toán viên nội bộ thực hiện, được thiết
lập trong một tổ chức đkiểm tra đánh gcác hoạt động của một tổ chức
như một hoạt động phục vụ cho tổ chức. Kiểm toán nội bộ được tổ chức
độc lập với các bộ phận khác trong đơn vị, tuy nhiên sđộc lập này chỉ mang
tính tương đối vì người tiến hành kiểm toán là nhân viên của đơn vị.
b. Kiểm toán nhà nước
Trang 3
hoạt động kiểm toán do kiểm toán vn nhà ớc tiến hành, ch yếu là
thc hiện kiểm toán tính tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp hành luật
pháp ở đơn vị.
c. Kiểm toán độc lp
loại kiểm toán đươc tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc
nhng tổ chức kiểm toán độc lập, họ thực hiện các cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính và tutheo yêu cầu của khách hàng h còn th thực hiện kiểm toán
hoạt động, kiểm toán tuân thủ và các dịch vụ vấn v kế toán, thuế, tài
chính...
2. KHÁI QUÁT CHUNG V KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG
2.1. Khái niệm:
Trong qtrình phát trin, kiểm toán không chỉ giới hạn kiểm toán
báo cáo tài chính mà đã thâm nhp vào nhiều lĩnh vực khác nhau như hiệu
qucủa các nghiệp vụ, c hot động, hiệu ng của quản. Chính điều này
dẫn đến sự hình thành kiểm toán hoạt động.
Kiểm toán hoạt động hiện nay vẫn còn đang mới mẻ, đang tiếp tục phát
triển và ngày càng hoàn thiện về nội dung, về phương pháp tiến hành, v
nguyên tắc đánh giá...
Kiểm toán hoạt đông là loại kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, nh
hiệu quả và hiu lực trong hoạt động của mt bộ phận hoặc một tổ chức hành
chính so với các mục tiêu quản lý.
Tính kinh tế nói đến sự có được một số lượng và chất ợng thích hợp
các ngun tài chính, nhân lực và vật chất ở thời gian thích hợp và chi phí thấp
nhất.
Tính hiu quả nói đến việc sử dụng các nguồn tài chính, nhân lực và vật
chất như thế nào để tạo nên đầu ra cực đại ng với mỗi bộ phận đầu vào đã
cho, hoặc đầu vào cc tiểu ng với một s lượng và chất lượng đầu ra được
cung cấp đã cho trước.
Tính hiệu lực nói đến sự đạt được các mục tiêu hay các kết quả khác đã
dự định của các chương trình, các nghiệp vụ hoặc hoạt động.
2.2. Mục tiêu của kiểm toán hoạt động:
Kiểm toán hoạt động thường được thực hiện bởi các kiểm toán viên nội
b của một tổ chức. người sử dụng báo o kiểm toán hoạt động chủ yếu
các nhà quản lý các cp của tổ chức đó. Những người lãnh đạo cao nhất
của tổ chức cần sự đảm bảo rằng mọi thành viên, mọi bphận của tổ chức
đang nh động để đạt được mục tiêu của tổ chức. Đđáp ứng yêu cầu này
kiểm toán hoạt động cần thực hiện các mục tiêu sau:
-Đánh gsự thực hiện của đơn vị trong mối quan hvới các mục tiêu
quản lý hoặc các tiêu chuẩn thích hợp khác.
Trang 4
-Đm bảo rằng các hoạt động của đơn vị ( như các văn bản về mục tiêu,
chương trình, dtoán ngân sách, c chỉ thị ) đầy đkhông thay đổi và
hiểu đưc các cấp hoạt động.
2.3. Đặc điểm của kiểm toán hoạt động:
Kiểm toán hoạt động có các đặc điểm sau :
Đối ợng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, thể là một phương
án kinh doanh, một qui trình công nghệ, một nghiệp vụ mua sắm tài sản cố
định... chứ không thống nhất như đối với kiểm tn báo cáo tài chính.
Chun mực để đánh giá trong kiểm toán hoạt động không thể là chuẩn
mc chung như đối với kiểm toán tài chính, cũng khó thể xây dựng
chun mực cho từng cuc kiểm toán hoạt động thật khách quan và đúng đắn.
Trong kiểm toán hoạt động, việc kiểm tra thường liên quan đến nhiều
lĩnh vực. Vì vy, kiểm toán hoạt động sử dụng nhiều kỹ ng khác nhau: kế
toán, tài chính, kinh tế, kỹ thut và tiêu chuẩn tốt cho một kiểm tn viên hoạt
động chủ yếu là kiến thức về lĩnh vực được kiểm toán được đào to thêm
về kế toán và kiểm toán.
Báo cáo của kiểm toán hoạt động chủ yếu phục vụ cho người quản lý,
trong đó trình bày kết quả kiểm toán và đưa ra đ xuất cải tiến hoạt động.
2.4. Mối quan hệ giữa kiểm toán hoạt động và kim toán nội bộ.
2.4.1. Khái niệm về kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ là chức năng đánh giá độc lập, đưc thiết lập trong
mt tổ chức để kiểm tra đánh giá các hoạt động của tổ chức như là một
hoạt động phục vụ cho tổ chức.
Mục đích của kiểm toán nội bộ giúp đỡ các thành viên trong doanh
nghiệp hoặc trong tổ chức hoàn thành trách nhiệm của họ một cách hiệu quả.
Đđạt được mục đích này, kiểm toán nội bcung cấp cho họ các phân tích,
đánh giá, kiến nghị tư vấn thông tin liên quan đến hoạt động được kiểm tra
. Bphận kiểm toán nội blà mt bphận quan trọng của một doanh nghiệp
mt tổ chức thúc đẩy việc kiểm soát hữu hiệu với chi phí hợp lý.
2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
Theo chuẩn mực thực hành nghnghiệp kiểm toán nội bộ (Standards
for professional practice of Internal Auditing) . Kiểm toán nội bộ chức
ng kiểm tra đánh gsự đầy đvà hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nộ bộ
của tổ chức và cht lượng hoạt động trong qtrình thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Cụ thể hoá chức năng trên, kiểm toán nội bộ có những nhiệm vụ sau:
Thnht:
Kiểm tra về tính trung thực, đáng tin cậy của các thông tin tài chính
hoạt động cũng như các phương thức ghi nhận, đo lường, phân loại cho các
thông tin này.