1
LI M ĐẦU
Ngân hàng thương mi (NHTM) là mt sn phm được hình thành và phát trin
cùng vi s phát trin ca xã hi loài người, nhưng không ging vi nhiu sn
phm khác, xét v bn cht các hành vi mà nó ng x, người ta coi NHTM như
là mt sn phm xã hi mt ngành công nghip dch v vi tính cng đồng và
tính nhân văn rt cao, chng cht vô s các mi liên h v
i đông đảo công
chúng, không ch tri rng phm vi toàn quc gia mà còn lan ta trong phm vi
quc tế. Cũng không ging như các t chc khác, NHTM mt định chế tài
chính trung gian luôn phi kinh doanh bng tin ca người khác. Do vy, vn
đề quan trng đặt ra là hiu qu hot động ca các NHTM. Hot động tín dng
mi thi kì luôn chiếm v trí quan trng bc nht trong vic đóng góp vào
phn li nhun ca ngân hàng. Nhưng li nhun càng cao thì ri ro càng ln,
hot động tín dng ca ngân hàng luôn phi đối mt vi hàng lot các khó khăn,
trong đó phi k đến ri ro n quá hn.
Nhn thc được tm quan trng ca công tác phòng nga ri ro trong hot động
tín dng ngân hàng mà ch yếu là hn chế ri ro n quá hn, do vy mà em đã
la chn đề tài:
“Ngăn nga và x lí n quá hn ti Ngân hàng Nông Nghip và Phát Trin
Nông Thôn Hà Ni”
N quá hn thường xy ra trong hot động cho vay bo lãnh song trong pham vi
đề tài, em xin ch đi sâu nghiên cu n quá hn trong hot động cho vay.
B CC CHUYÊN ĐỀ GM:
2
- Li m đầu
- Chương I : NHTM và N quá hn các NHTM
- Chương II : Thc trng N quá hn ti NHNo & PTNT TP Hà
Ni
- Chương III: Mt s kiến ngh và gii pháp phòng nga n quá
hn ti NHNo &PTNT TP Hà Ni
Để hoàn thành được lun văn này em xin chân thành cm ơn s giúp đỡ ca cô
giáo hướng dn Lưu Th Hương, em cũng xin cm ơn các cô, chú, anh ch
phòng kinh doanh NHNo &PTNT TP Hà Ni đã ch bo và giúp đỡ em trong
quá trình làm chuyên đề.
3
CHƯƠNG I:
NGÂN HÀNG THƯƠNG MI VÀ N QUÁ HN
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MI
I- Ngân hàng thương mi
Theo lut các t chc tín dng “ Ngân hàng thương mi (NHTM) là t chc
kinh doanh tin t mà hot động ch yếu và thường xuyên là nhn tin ca
khách hàng vi trách nhim hoàn tr và s dng s tin đó để cho vay, thc
hin nghip v chiết khu và làm phương tin thanh toán”.
Như vy NHTM là mt trung gian tài chính quan trng đứng gia người đi vay
và người cho vay, thông qua đó kiếm li nhun cho mình. Điu đó được th
hin thông qua mt s hot động cơ bn ca ngân hàng:
- Huy động vn: đây được coi là hot động đầu vào cho vic kinh doanh ca
các NHTM. Nó đóng vai trò rt quan trng đối vi tt c lĩnh vc trong nn
kinh tế thông qua vic cung cp các điu kin thun li cho vic gi tin nhàn
ri ca dân cư vào t chc kinh tế. Theo lut các t chc tín dng, hot động
huy động vn bao gm vic nhn tin gi, phát hành các giy t có giá, vay vn
gia các t chc tín dng và vay vn ca Ngân hàng Nhà nước (NHNN) dưới
hình thc tái cp vn theo quy định ti điu 30 lut NHNN.
- Cho vay: là mt t chc kinh doanh tin t, NHTM không ch đi huy động
vn mà còn phi s dng vn huy động được để cho vay và đầu tư các tài sn
có tính sinh li
Các NHTM được cp tín dng cho các t chc cá nhân dưới hình thc cho vay
chiết khu thương phiếu và các giy t có giá bo lãnh, cho thuê tài chính và
các hình thc khác theo quy định ca nhà nước. Hot động tín dng ca các
NHTM cũng được đa dng hóa t hình thc đầu tư đến các loi vn cho vay
vi thi hn và điu kin khác nhau nhm thu li nhun ti đa trên cơ s đảm
4
bo kh năng thanh khon ca ngân hàng vi mc đích cui cùng là an toàn và
sinh li.
- Dch v thanh toán và ngân qu: để đảm bo chi phí lưu thông và tăng độ an
toàn, thun tin cho các doanh nghip trong quan h kinh doanh, ngân hàng
thc hin dch v thu chi h và thc hin các dch v thanh toán khác do Ngân
hàng nhà nước (NHNN) quy định. Ngoài ra ngân hàng còn thc hin các dch
v ngân qu là dch v thu phát tin mt cho khách hàng, đồng thi t chc và
tham gia các h thng thanh toán ni b và h thng thanh toán liên ngân hàng
trong nước và quc tế.
Hot động này ngoài vic đem li thu nhp cho ngân hàng còn có tác dng thu
hút khách hàng gi tin vào tài khon ngân hàng, t đó thu hút khách hàng cho
các hot động tài chính.
- Các hot động khác: để to li thế kinh doanh cũng như tn dng mi kh
năng vn có ca mình, NHTM ngoài các hot động cơ bn trên còn thc hin
các hot động khác như góp vn c phn, tham gia th trường tin t, kinh
doanh ngoi hi và vàng, nghêp v u thác và đại lý, tư vn cùng các dch v
khác có liên quan đến hot động ngân hàng theo quy định ca pháp lut.
5
II- Tín dng ngân hàng
1- Khái nim: Tín dng là quan h vay mượn vn ln nhau da trên s tin
tưởng s vn đó s được hoàn li vào mt ngày xác định trong tương lai. Có
th định nghĩa mt cách đầy đủ như sau: tín dng là quan h chuyn nhượng
tm thi mt lượng giá tr (dưới hình thái tin t hay hin vt) t người s hu
sang người s dng để sau mt thi gian nht định thu hi v mt lượng giá tr
ln hơn lượng giá tr ban đầu.
2- Vai trò ca tín dng ngân hàng:
- Tho mãn nhu cu ca khách hàng thiếu vn trên th trường:
Trong nn kinh tế th trường, vn t có ca hu hết các doanh nghip cũng như
ngun vn ca các t chc xã hi, dân cư đều nh hơn so vi nhu cu s dng
vn. Do đó tín dng ngân hàng tr thành mt kênh cung cp vn tin cy cho
các nhu cu đó. Ngân hàng thc hin nhim v cho vay đối vi mi thành phn
kinh tế, trong mt s trường hp còn thc hin cho vay đối vi ngân sách nhà
nước thông qua vic mua trái phiếu, c phiếu
- Thúc đẩy và kim soát hot động sn xut kinh doanh ca doanh nghip:
Vic tho mãn mt phn hay toàn b nhu cu vn ca doanh nghip đã to điu
kin giúp cho doanh nghip m rng quy mô sn xut, đổi mi công ngh, đầu
tư xây dng cơ bn…. t đó góp phn thúc đẩy hot động sn xut kinh doanh
phát trin. Đồng thi vic đưa ra quyết định cho vay cũng đồng nghĩa vi vic
ngân hàng tham gia kim tra, giám sát hot động sn xut kinh doanh ca
doanh nghip để đảm bo các khon vay được s dng đúng mc đích và có
hiu qu. Ngoài ra đó cũng là cách để ngân hàng giúp Nhà nước qun lý tình
hình hot động sn xut kinh doanh ca doanh nghip
- Nâng cao tăng cường h thng kinh doanh:
Khác vi vic s dng vn ngân sách nhà nước, các doanh nghip s dng vn
tín dng phi có nghĩa v hoàn tr c gc và lãi ca khon vay đến khi hết hn.
Do đó yêu cu yêu cu đặt ra đối vi doanh nghip là phi quan tâm đến hiu
qu s dng vn, tránh tình trng trì tr, các doanh nghip phi t ch kinh