Lương Thị Vân - MSSV: KT33H006 - Nm: H1-1
Bài tập học kỳ - Môn Luật Hôn nhân và Gia đình 1
Lun văn
Nguyên tắc n nhân một vợ, một
chồng Việt Nam - lịch sử phát triển
thc tiễn áp dng
Lương Thị Vân - MSSV: KT33H006 - Nm: H1-1
Bài tập học kỳ - Môn Luật Hôn nhân và Gia đình 2
A. LỜI MỞ ĐẦU
Gia đình tế bào của xã hội, và hôn nhân cơ sở của gia đình. Một xã hội muốn
tồn tại và phát triển một cách bền vững thì chế độ hôn nhân phải được y dựng một cách
vững chắc. Tkhi trong xã hi nhà nước, quan h hôn nhân không chỉ phản ánh ý chí
của các nhân tham gia vào quan hđó mà còn ý chí của nhà nước. Trong những giai
đoạn khác nhau, phụ thuộc vào cơ sở kinh tế - xã hi, nhà nước đặt ra những nguyên tc của
hôn nhân và gia đình để định hướng cho những quan hệ xã hội đó phát triển theo mục tiêu
đã định. Việc y dựng gia đình hòa thuận, bình đẳng, hạnh phúc đã trthành một đòi hi
tất yếu của xã hội. Nhận thức được tầm quan trng của n nhân và gia đình trong công cuộc
y dng chnghĩa xã hội, ngay sau khi ch mạng thángm thành công, Nhà ớc ta đã thiết
lập chế độ hôn nhân gia đình mới tiến bộ, thay thế cho chế độ hôn nhân gia đình phong kiến, lạc
hu. Nguyên tắc n nhân một vợ, một chng chính là mt trong những định ớng vững chắc
ca Đảng và Nhà ớc ta đảm bảo cho việc thc hiện những quan hn nhân và gia đình xã hội
chủ nga tiến bộ, phù hp với xu thế phát trin tất yếu của xã hội loài người. Trong bài viết của
mình, em xin được trình bày đề tài “Nguyên tắc hôn nhân một vợ, một chồng ở Việt Nam - lịch
s pt triển và thc tiễn áp dụng”.
B. NI DUNG CNH
I. MT S KHÁI NIM CHUNG
1. Kết hôn
Kết hôn là việc nam nxác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp lut vđiều
kiện kết n đăng ký kết hôn.(1)
Hthống pháp luật của Nhà nước ta quy định việc kết hôn phải được đăng ti cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền. Skin kết hôn spháp ghi nhận rằng hai bên nam
nữ đã phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng
2. Gia đình
Khoản 10 Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2000: “Gia đình tập hợp những
người gắn với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi ỡng làm
phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật này”.
3. Nhng nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình Vit Nam
Nguyên tắc bản của Luật hôn nhân gia đình là những nguyên lý, tư tưởng chỉ
đạo quán triệt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình.(2)
(1) Giáo trình Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2009, tr.88
Lương Thị Vân - MSSV: KT33H006 - Nm: H1-1
Bài tập học kỳ - Môn Luật Hôn nhân và Gia đình 3
Khác với L:uật hôn nhân gia đình năm 1959 1986, Luật hôn nhân và gia đình
năm 2000 quy định những nguyên tắc bản của chế độ hôn nhân gia đình tại Điều 2
gồm 6 khoản. Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng được quy định tại Khoản 1.
II. SỞ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NGUYÊN TẮC HÔN NHÂN MỘT VỢ MỘT CHỒNG TẠI VIỆT NAM
1. Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về hôn nhân và gia đình
Chnghĩa Mác - nin nhìn nhận hôn nhân và gia đình những hiện tượng xã hi
quá trình phát sinh, phát triển, do các điều kiện kinh tế - hi quyết định. Trong tác
phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ hữu và của Nhà nước”, c và
Enghen đã phân tích, chứng minh một cách khoa học rằng: lịch sử gia đình lịch sử của
quá trình xuất hiện chế độ quần hôn, chuyển sang gia đình đối ngẫu, phát triển lên gia đình
một vmột chồng - là quá trình không ngừng hoàn thiện hình thức gia đình, trên cơ ssự
phát triển của các điều kiện sinh hoạt vật chất của con người.
Mác Enghen đã chra cho chúng ta thấy rằng, hình thức hôn nhân một vmột
chồng ra đời trên cơ sở sự xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân vềliệu sản xuất và nhng
tài sản khác trong xã hi. Được củng cố bởi chính sách, pháp luật của giai cấp thống trị bóc
lột, ngay từ khi mới ra đời, chế độ hôn nhân một vợ một chồng đó đã bộc lộ tính giả dối và
tiêu cực đối với số đông những người dân lao động. Đồng hành với chế độ hôn nhân một vợ
một chồng là nạn mãi dâm công khai và tngoại tình. Chế độ một vmột chồng những
thời kỳ này thhiện công khai quyền gia trưởng của người chồng, người cha trong gia đình.
Quá trình thực hiện quyền gia trưởng tuyệt đối đó đồng thời thừa nhận sự bất bình đẳng
giữa vợ và chồng, giữa con trai và con gái, sự coi rẻ quyền lợi của con cái.
Cuộc cách mạng hội chnghĩa là cuộc cách mạng sâu sắc và triệt để nhất. Trong
cuộc cách mạng đó, chắc chắn các skinh tế trước đây của chế độ một vợ một chồng
cũng như của cái bổ sung cho là tngoại tình nn mãi m, đều sẽ bị tiêu diệt. Vậy,
chế độ một vợ một chồng còn tồn tại hay không khi mà những nguyên nhân kinh tế đã sinh
ra nó không còn? Vvấn đề này, Enghen đã khẳng định: Chế độ đó chẳng những sẽ không
biến đi, mà trái lại, chỉ bắt đầu tlúc đó,mới được thực hiện trọn vẹn. Thật vậy, các
liệu sản xuất được chuyển thành tài sản xã hội thì chế độ lao động làm thuê, giai cấp
sản cũng sẽ biến mất, và đồng thời cũng skhông còn nh trạng một số phụ nữ - con s
này th thống được - cần thiết phải bán mình vì đồng tiền na. Tệ mại dâm sẽ mất đi
(2) Giáo trình Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2009, tr.33
Lương Thị Vân - MSSV: KT33H006 - Nm: H1-1
Bài tập học kỳ - Môn Luật Hôn nhân và Gia đình 4
chế độ một một chồng không những suy tàn, cuối cùng lại còn trthành hiện
thực, ngay cả đối với đàn ông na”.
Lúc y, hôn nhân mi điều kiện thể hiện đúng bản chất của là hôn nhân một
vợ một chồng đích thực, phát sinh và tồn tại trên sở tình yêu chân chính giữa nam và nữ,
bình đẳng nhằm xây dựng gia đình để cùng nhau thỏa mãn nhu cầu về tinh thần và vật chất.
Những tưởng cơ bản v hôn nhân và gia đình của chủ nghĩa Mác - nin chính s
luận để định hình nên những nguyên chđạo cho việc thực hiện những quan hệ hôn
nhân và gia đình xã hội chủ nghĩa dân chủ và tiến bộ.
2. Quan điểm, đường lối của Đảng về hôn nhân và gia đình - nn tảng của nguyên
tắc một vợ một chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
Việt Nam, sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống
nhất đất nước, Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân đi theo con đường chủ nghĩa xã hội. Đảng và
Nhà nước đã thhiện rõ quan đim của mình trong việc y dựng những quan hệ xã hi
theo xu hướng tiến bộ. Xuất phát t cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin v hôn nhân
gia đình tiến bộ, những nguyên tắc bản của chế độ hôn nhân gia đình hội chủ
nghĩa được hình thành trong h thống các nước xã hi chủ nghĩa trước đây và tr thành
nền tảng của mọi chế độ hôn nhân gia đình tiến bộ. nước ta, trong lĩnh vực hôn nhân
gia đình, nhim vụ, mục tiêu được đặt ra là phi xóa bỏ tận gốc rễ những tàn dư, htục
lạc hậu do chế độ hôn nhân gia đình phong kiến để lại, chống lại những ảnh hưởng tiêu
cực của hôn nhân gia đình tư sản, đồng thời xây dựng những quan hệ hôn nhân và gia
đình mới xã hội chủ nghĩa. Trong những giai đoạn khác nhau, Đảng Nhà nước những
chtrương, chính sách vhôn nhân gia đình phù hợp, nhằm tập trung thực hiện những
nhiệm vụ và mục tiêu nói trên. Pháp luật n nhân gia đình là scụ thể hóa quan điểm,
đường lối của Đảng về hôn nhân và gia đình. Hiện nay, đất nước đang trong thời kỳ quá đ
lên chủ nghĩa xã hội, việc thực hiện các quan hệ hôn nhân và gia đình phi phù hợp với mục
tiêu của chủ nghĩa xã hội nhưng cũng phải phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội thời
kỳ quá độ. Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá đ lên ch nghĩa xã hội,
Đảng ta đã khẳng định: “Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi thân yêu nuôi dưỡng cả
đời người, là môi trường quan trọng giáo dục nếp sống và nh thành nhân cách. Các chính
sách của Nhà ớc phải chú ý tới xây dựng gia đình no m, hòa thun, tiến bộ. Nâng cao ý
thức về nghĩa vụ gia đình đối với mọi lớp người”. Như vậy, quan điểm của Đảng ta về việc
xây dựng gia đình hội chnghĩa không phải là một hình chung chung, mà mang li
những nội dung cụ thể, phù hp với tình hình thực tế Việt Nam. Trong đó đề cao nguyên
Lương Thị Vân - MSSV: KT33H006 - Nm: H1-1
Bài tập học kỳ - Môn Luật Hôn nhân và Gia đình 5
tắc hôn nhân một vợ, một chồng, coi là nền tảng của hôn nhân gia đình hi chủ
nghĩa.
3. Cơ sở kinh tế xã hội của sự hình thành nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - lê nin, hôn nhân gia đình, cũng như các hiện
tượng xã hội khác, do sở kinh tế - hội quyết định. Những nguyên tắc bản của Luật
hôn nhân gia đình Việt Nam thể hiện quan điểm, đường lối, chính ch của Đảng và Nhà
nước ta trong lĩnh vực hôn nhân gia đình. Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà c
không thlà chquan duy ý chí mà xuất phát tthực tiễn xã hội, tôn trọng quy luật vận
động khách quan của các quan hệ hôn nhân và gia đình.
Sau khi giành được chính quyền, năm 1945, do cần phải tập trung giải quyết những
vấn đề cấp bách trong xã hội và tiếp tục tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược, chúng ta chưa thể xóa bỏ ngay được quan hệ sản xuất phong kiến. nền kinh tế
còn trình độ thấp, mang nặng nh tcấp, ttúc, vì thế trong thời kì đầu, quan hệ hôn
nhân và gia đình vn còn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tư tưởng phong kiến.
Năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, nhân dân miền Bắc
dưới slãnh đạo của Đảng bước vào công cuộc y dựng chủ nghĩa xã hội. Trong cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng tư tưởng văn hóa cũng được tiến hành mạnh mẽ đã
dần phá tan những tưởng lạc hậu do chế độ hôn nhân gia đình phong kiến đã để lại,
hình thành nên những nhận thức mới về hôn nhân gia đình. Lần đầu tiên Việt Nam, tư
tưởng xây dựng một chế độ hôn nhân gia đình mới “cho phù hợp với đạo đức và quan h
kinh tế xã hội chủ nghĩa” được khẳng định, mà bảo đảm cho nó là một đạo luật về hôn nhân
và gia đình (Luật hôn nhân gia đình năm 1959).
Năm 1975, miền Nam được hoàn toàn gii phóng, đất nước thống nhất và tiếp tục đi
theo con đường chủ nghĩa xã hi. Những nguyên tắc bản của Luật hôn nhân gia đình
năm 1959 vẫn được khẳng định tưởng chỉ đạo việc thực hiện những quan hệ hôn nhân
gia đình trên toàn lãnh thViệt Nam. Sự phát triển của kinh tế - hi đã c động đến
việc thực hiện các quan hệ hôn nhân gia đình. Đcủng cố chế độ hôn nhân và gia đình
hội chủ nghĩa tiến bộ, phù hợp với các điều kiện kinh tế - hội mới, những nguyên tắc
bản của Luật hôn nhân gia đình 1959 tiếp tục được hoàn thiện được khẳng định
chính thức trong Luật hôn nhân gia đình năm 1986.
Bên cạnh đó, những yếu tố về mặt xã hội cũng c động lớn tới các quan hệ hôn
nhân gia đình. Nét đặc trưng của những quan hệ hôn nhân gia đình mang nng yếu
ttình cm, đạo đức của các nhân, phản ánh sâu đậm phong tục, tập quán, truyền thống,
nền văn hóa của một dân tộc. Đất nước ta hơn 54 n tộc anh em chung sống, ngoài