LUẬN VĂN:
quy luật quan hệ sản xuất phù hợp
với tính chất quy luật phát triển
của lực lượng sản xuất với công cuộc
đổi mới kinh tế
Lời mở đầu
Sau Đại hội toàn quốc lần thứ VII, tiếp tục thực hiện đường li được đề ra từ Đi
hội VI của Đảng, giờ đây chúng ta bước vào thời kỳ phát triển mới - thời kỳ "đẩy
nhanh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước" định hướng phát triển nhằm mục tiêu "
xây dựng ớc ta thành một ớc có cơ s vt chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế
hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của Lực lượng sản
xuất, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh".
Không phải ngẫu nhiên việc nghiên cứu qui luật Quan hệ sản xuất phù hợp với nh
chất trình độ phát triển của Lực lượng sản xuất một trong những nội dung quan
trọng của công cuộc đổi mới CNXH chúng ta đang tiến hành hôm nay. Việc thực
hiện hình y trong thực tế không những nội dung của công cuộc đổi mới,
hơn thế nữa là ng cụ, phương tiện để ớc ta đi tới mục tiêu y dựng CNXH.
Thắng lợi của CNXH ở nước ta mt phần phụ thuộc vào việc vn dụng tối đa không.
Một xã hội phát triển được đáng giá từ trình độ của lực lượng sản xuất và sự kết hợp
hài hoà giữa quan hệ sản xuất lực lượng sản xuất tời đại ny nay. Trình độ khoa
học kỹ thuật đã phát triển mạnh mẽ song quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất của
lực lượng sản xuất vẫn là cơ sở chính cho sự phát triển của .
Do vậy, vấn đề về qui luật Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình độ phát
triển của Lực lượng sản xuất vẫn một trong những vấn đề nan gii chúng ta cần
phải quan tâm và giải quyết.
Đề tài
“quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và quy lut phát triển của lc
lượng sản xuất với công cuộc đổi mới kinh tế”
phần nội dung
I. quan điểm toàn diện của triết học mác-xít về qui luật quan hệ sản xuất phù
hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xut
Mỗi hình thái kinh tế hội có một phương thức sản xuất riêng, đó là cách thức con
người thực hiện quá trình sản xuất vật chất một giai đoạn lịch sử nhất định. Phương
thức sản xuất vật chất sự thống nhất biện chứng của lực lượng sản xuất quan hệ
sản xuất.
1. Lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Trình độ
Lực lượng sản xuất thể hiện trình độ chinh phục thiên nhiên của con nời trong một
giai đoạn lịch sử nhất định. Lực lượng sản xuất sự kết hợp giữa nời lao động với
tư liệu sản xuất.
Tư liệu sản xuất do xã hội to ra, trước hết là công cụ lao động.
Người lao động với những kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao động, sử dụng tư
liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất. Tư liệu sản xuất gồm đi tượng lao động
liệu lao động. Trong tư liệu lao động ng cụ lao động và những liệu lao động
khác cần thiết cho việc chuyển giao, bảo quản sản phẩm...
Ngoài công cụ lao động, trong liệu lao động còn đối tượng lao động, phương
tiện sản xuất như đường , cầu cống, xe cộ, bến cảng ... yếu tố quan trọng của Lực
lượng sản xuất.
2. Quan hệ sản xuất.
Mỗi quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất, cũng như lực
lượng sản xuất. Tính chất của Quan hsản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất
hội. Tính chất của Quan hệ sản xuất được thể hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, độc
lập với ý thức của con người.
Quan h sản xuất quan hệ kinh tế bản của một hình thái kinh tế- hội. Mỗi
kiểu Quan hệ sản xuất tiêu biểu cho bản chất của một hình ti kinh tế - hi nhất
định.
Quan hệ sản xuất gồm những mt cơ bản sau:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Ba mặt nói trên quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu về liệu sản
xuất ý nghĩa quyết định đối với tất cả các quan hệ khác. Quan hệ sản xuất do con
người tạo ra. Song được hình thành mt cách khách quan, không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan của con người. Quan hệ sản xuất mang nh chất ổn định tương đối
trong bản chất xã hội và tính phong phú đa dạng của các hình thức thể hiện.
3. Quy lut về sự phù hợp giữa Quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của Lực
lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất hai mặt của Phương thức sản xuất,
chúng tồn tại không tách rời nhau tác động biện chứng lẫn nhau, hình thành qui
luật hi phổ biến của toàn bộ lịch sử loài người: Qui luật về sự phù hợp giữa Quan
hệ sản xuất với tính chất và trình độ của Lực lượng sản xuất vch rõ nh chất phụ
thuộc khách quan của Quan hệ sản xuất vào sphát triển của Lực lượng sản xuất. Đến
lượt mình Quan hệ sản xuất tác động trở lại đối với Lực lượng sản xuất.
a) Tính chất và trình độ của Lực lượng sản xuất.
Tính chất của Lực lượng sản xuất tính chất của tư liệu sản xuất của lao động.
thể hiện tính chất của liệu sản xut là sử dụng công cụ thủ công tính chất của
lao động lao động riêng l. Những công cụ sản xuất như búa, rìu, cày ... do mt
người sử dụng để sản xuất ra vật dùng không cần tới lao động tập thể. Lực lượng sản
xuất tính chất nhân. Khi máy móc ra đời đòi hỏi phải nhiều người mới s
dụng được, để làm một sản phẩm cần có sự hợp tác của nhiều người , mỗi người sử
dụng một bộ phận công việc mới hoàn thành được sản phẩm ấy thì Lực lượng sản xuất
mang tính chất xã hội hoá.
Trình độ của Lực lượng sản xut trình độ phát triển của công cụ lao động của kỹ
thuật, trình độ kinh nghiệm, kỹ năng lao động của nời lao động, qui mô sản xuất,
trình độ phân công lao động hội. Trình độ Lực lượng sản xuất càng cao thì sự phân
công lao động càng tỉ mỉ. Trình độ phát triển của phân công lao động thể hiện ràng
trình độ của các Lực lượng sản xuất.
b) Lực lượng sản xuất quyết đinh Quan hệ sản xuất.
Xu ớng của sản xuất vật chất là không ngừng phát triển, sự biến đổi bao giờ cũng
bắt đầu bằng sự biến đổi của Lực lượng sản xuất.
Trong q trình sản xuất, để lao động bớt nặng nhọc đạt hiệu quả cao hơn con
người luôn luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động chế tạo ra những công cụ lao
động tinh xảo hơn. Cùng với sbiến đổi phát triển của công cụ lao động thì kinh
nghiệm sản xuất, thói quen lao động, lỹ năng sanả xuất, kiến thức khoa học của con
người cũng tiến bộ. Lực lượng sản xuất trở thành yếu tố động nhất, cách mạng nhất.
Còn Quan hsản xuất là yếu tố ổn định, khuynh hướng lc hậu hơn sphát triển
của Lực lượng sản xuất. Lực lượng sản xuất nội dung phương thức còn Quan hệ
sản xuất hình thức hội của nó. Trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức thì
nội dung quyết định hình thức: hình thức phụ thuộc vào nội dung, nội dung thay đổi
trước sau đó hình thức thay đổi theo, tất nhiên trong quan hệ với nội dung và hình thức
không phải mặt thụ động, cũng tác động trở li đối với s phát triển của nội
dung.
c) Quan hệ sản xuất tác động trở lại đối với Lực lượng sản xuất.
Sự hình thành, biến đổi phát triển của Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào nh chất
trình đcủa Lực lượng sản xuất, nhưng Quan hệ sản xuất hình thức hội Lực
lượng sản xuất dựa vào đó đ phát triển, tác động trở li đối với Lực lượng sản
xuất: có thể thúc đẩy hoặc kìmm sự phát triển của Lực lượng sản xuất.
Sở dĩ Quan hệ sản xuất thể tác động mạnh mẽ trở li đối với Lực lượng sản xuất
là vì nó quy định mục đích của sản xuất, qui định hệ thống tổ chức quản lý sản xuất và
quản lý xã hội, qui định phương thức phân phối phần của cải ít hay nhiều mà người
lao động được hưởng. Do đó ảnh hưởng đến thái độ của quảng đại quần chúng lao
động- Lực lượng sản xuất chủ yếu của hội: tạo ra những điều kiện kích thích
hoặc hạn chế việc cải tiến công cụ lao động áp dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, hợp tác và phân phối lao động.
d) Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.