LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài:
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CTCP CƠ ĐIỆN THỦ ĐỨC GIAI ĐOẠN 2012-2020
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ HVTH: Lê Thị Quỳnh Như
GIỚI THIỆU EMC
Doanh nghiệp thành viên của EVN. Cổ phần hóa từ 01-01-08, EVN giữ 61%. Tọa lạc tại Q. Thủ Đức – Tp.HCM. Hoạt động kinh doanh chính:
Sửa chữa MBA
• Chế tạo MBA truyền tải 110kV • Chế tạo MBA phân phối •
2
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chương 1: Lý luận về chiến lược và hoạch định chiến
lược.
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của
EMC.
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh của
EMC, giai đoạn 2012 - 2020.
3
QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
Nhiệm vụ/Sứ mệnh
Mục Tiêu
Lập chiến lược
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Giải pháp thực hiện
Đánh giá kết quả
4
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÊN TRONG CỦA EMC
1. Nguồn nhân lực. 2. Nghiên cứu và phát triển. 3. Sản xuất. 4. Tài chính, kế toán. 5. Marketing. 6. Nề nếp tổ chức.
5
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÊN NGOÀI CỦA EMC
Môi trường vĩ mô • Yếu tố kinh tế. • Yếu tố công nghệ. • Yếu tố văn hóa – xã hội. • Yếu tố nhân khẩu học. • Yếu tố chính trị - pháp luật. • Yếu tố môi trường toàn cầu.
Môi trường vi mô • Nhà cung cấp. • Khách hàng. • Đối thủ tiềm ẩn. • Sản phẩm thay thế. • Nội bộ ngành.
6
MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH CỦA M. PORTER
Đối thủ tiềm ẩn
Đe d ọa từ các đối thủ chưa xuất hiện
Cạnh tranh nội bộ ngành
Nhà cung c ấp
Khách hàng, Nhà phân ph ối
Quyền lực đàm phán
Quyền lực đàm phán
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang có mặt trên thị trường
Đe d ọa của sản phẩm dịch vụ thay thế
Sản phẩm thay thế
7
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết & Kinh nghiệm chuyên gia
Dàn bài thảo luận
Thảo l uận tay đôi n=8
N g h i ê n c ứ u đ ị n h t í n h
Bảng câu hỏi nháp
Khảo sát thử n=4
Bảng câu hỏi khảo sát
n=300
Thu thập dữ liệu (n=267)
Mã hóa, nhập dữ liệu
Làm sạch dữ liệu (n=258)
N g h i ê n c ứ u đ ị n h l ư ợ n g
Xử lý dữ liệu
Báo cáo kết quả
8
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
7 nhân tố cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh:
Thế mạnh của EMC
Mặt yếu của EMC
- Chất lượng sản phẩm - Giao dịch bán hàng
- Hình ảnh cộng đồng - Quy trình vận hành - Dịch vụ hậu mãi - Thuận tiện lắp ráp - Thẩm mỹ công nghiệp
Mô hình hồi quy:
Canhtranh = 0.959*congdong_d + 1.273*chatluong_d +
0.953*banhang_d + 0.804*vanhanh_d + 1.119*haumai_d +
0.678*lapdat_d + 0.881*mauma_d + 22.159
9
Các yếu tố bên trong
Phân loại
PHÂN TÍCH HOÀN CẢNH NỘI TẠI Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) - 2011 Tính chất tác động
Điểm số quan trọng
Mức độ quan trọng
0,12
3
0,36
+
0,15
1
0,15
-
0,13
3
0,39
+
0,05 0,12 0,13
2 3 3
0,10 0,36 0,39
- + +
0,15
3
0,45
+
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vậ t tư chiến lược 2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất 3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm 4. Quảng bá thương hiệu 5. Dich vụ hậu mãi 6. Vị trí mặt bằng 7. Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển 8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
0,15
2
0,30
-
Tộng cộng
1,00
2,5
10
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CFE) - 2011
EMC
THIBIDI
EEMC
ABB
HANAKA
Q-star
Các yếu tố đánh giá
Phân loại
Phân loại
Phân loại
Phân loại
Phân loại
Phân loại
Mức độ quan trọng
Điểm quan trọng
Điểm quan trọng
Điểm quan trọng
Điểm quan trọng
Điểm quan trọng
Điểm quan trọng
Thị phần Thương hiệu Chất lượng Khả năng cạnh tranh giá Thiết bị và công nghệ sản xuất Năng lực sản xuất Mạng lưới bán hàng Chính sách khuyến mãi Dịch vụ hậu mãi Quảng cáo Nguồn nhân lực Nghiên cứu phát triển Năng lực tài chính Vị trí mặt bằng
0.10 0.10 0.11 0.10 0.08 0.07 0.05 0.05 0.10 0.03 0.05 0.05 0.05 0.06 1.00
Tổng cộng
3 0.30 3 0.30 2 0.22 3 0.30 2 0.16 2 0.14 2 0.10 2 0.10 4 0.40 1 0.03 3 0.15 3 0.15 2 0.10 3 0.18 2.63
4 0.40 4 0.40 4 0.44 3 0.30 3 0.24 3 0.21 3 0.15 3 0.15 3 0.30 2 0.06 3 0.15 3 0.15 3 0.15 2 0.12 3.22
4 0.40 3 0.30 3 0.33 2 0.20 3 0.24 4 0.28 2 0.10 3 0.15 2 0.20 2 0.06 3 0.15 3 0.15 3 0.15 3 0.18 2.89
3 0.30 4 0.40 4 0.44 1 0.10 4 0.32 4 0.28 2 0.10 1 0.05 2 0.20 2 0.06 3 0.15 3 0.15 4 0.20 2 0.12 2.87
2 0.20 2 0.20 2 0.22 4 0.40 2 0.16 2 0.14 2 0.10 4 0.20 1 0.10 4 0.12 2 0.10 2 0.10 4 0.20 2 0.12 2.36
2 0.20 2 0.20 2 0.22 2 0.20 3 0.24 2 0.14 1 0.05 3 0.15 1 0.10 3 0.09 2 0.10 2 0.10 2 0.10 2 0.12 2.01
11
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) - 2011
Các yếu tố bên ngoài
Phân loại
Điểm số quan trọng
Mức độ quan trọng
Tính chất tác động
0.15
3
+
0.45
0.05
3
+
0.15
0.05 0.06 0.05 0.05
2 2 3 2
- - + -
0.10 0.12 0.15 0.10
0.08
2
-
0.16
0.12
4
+
0.48
0.12
2
-
0.24
0.12
2
-
0.24
1. Nhu cầu thị trường khu vực tăng nhanh 2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử 3. Thắt chặt kiểm soát môi trường 4. Hạn chế tham gia dự án vay WB, ADB… 5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển 6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu 7. Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư chiến lược 8. Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết kiệm năng lượng 9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc 10. Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh trực tiếp 11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp
0.15
4
+
0.60
Tổng cộng
1.00
2.79
12
MA TRẬN SWOT - 2011
Điểm mạnh (S) S1: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát
Cơ hội (O) O1: Nhu cầu thị trường khu vực tăng
nhanh.
triển.
S2: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản
O2: Chấp nhận nguồn năng lượng điện
nguyên tử.
phẩm.
O3: Kỹ thuật, công nghệ phát triển. O4: Độc quyền chuyển giao công nghệ vật
liệu tiết kiệm năng lượng.
S3: Vị trí mặt bằng. S4: Dịch vụ hậu mãi. S5: Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến
lược.
Điểm yếu (W) W1: Dây chuyền công nghệ và tổ chức
điều hành sản xuất.
O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp. Thách thức (T) T1: Thắt chặt kiểm soát môi trường. T2: Hạn chế tham gia dự án điện vay vốn
WB, ADB…
W2: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính. W3: Quảng bá thương hiệu.
T3: Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu. T4: Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư
chiến lược.
T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc. T6: Chiến lược khuếch trương của đối thủ
cạnh tranh trực tiếp.
13
MA TRẬN CÁC CHIẾN LƯỢC PHẢN ỨNG
Cơ hội (O) O1, O2, O3, O4, O5
Thách thức (T) T1, T2, T3, T4, T5, T6
Chiến lược kết hợp S-O SO-1: S1, S2, S4 + O1, O2 Chiến lược thâm nhập thị trường.
Điểm mạnh (S) S1, S2, S3, S4, S5
Chiến lược kết hợp S-T ST-1: S1, S5 + T4 Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều. ST-2: S2, S4 + T5, T6 Chiến lược nắm giữ và duy trì. ST-3: S1 + T5, T6 Chiến lược
phát triển sản phẩm.
SO-2: S2 + O4 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. SO-3: S3 + O5 Chiến lược
đa dạng hóa tổ hợp.
Chiến lược kết hợp W-T WT-1: W2 + T2 Chiến lược thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu.
Chiến lược kết hợp W-O WO-1: W1 + O3, O5 Chiến lược đầu tư cơ sở vật chất. WO-2: W3 + O4 Chiến lược thông
truyền
WT-2: W1 + T1 Chiến lược
Điểm yếu (W) W1, W2, W3
đầu tư cơ sở vật chất.
marketing chiêu thị.
WO-3: W2 + O5 Chiến lược
đa dạng hóa tổ hợp.
14
Chiến lược thâm nhập thị trường, nắm giữ và duy trì
S1: Nguồn nhân lực và nghiên
cứu phát triển.
S2: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm.
S4: Dịch vụ hậu mãi. Kết hợp O1: Nhu cầu thị trường khu vực
Chiến lược kết hợp SO-1 và ST-2
tăng nhanh.
Mục tiêu Gia tăng thị phần
O2: Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử. T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung
Quốc.
T6: Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
15
Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp
S3: Lợi thế mặt bằng. W2: Quy mô vốn và
Chiến lược kết hợp SO-3 và WO-3
hiệu quả tài chính.
Kết hợp O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp.
Mục tiêu Giảm áp lực cho hoạt động chính, tăng hiệu quả tài chính
16
Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều
S1: Nguồn nhân lực và phát
nghiên
cứu
Chiến lược kết hợp ST-1
Mục tiêu Giảm bớt áp lực từ nhà cung cấp
triển. S5: Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược. Kết hợp T4: Nhà cung cấp kiểm tư soát nguồn vật
chiến lược.
17
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược kết hợp ST-3
Mục tiêu Tham gia th ị trường với sản phẩm mới: MBA truyền tải 220kV, 500kV
S1: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển. Kết hợp T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc. T6: Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
18
Chọn lựa chiến lược cấp công ty Ma tr ận QSPM.1 - Chọn lựa chiến lược tăng trưởng không tập trung
Các chiến lược có thể thay thế
Đa dạng hóa
Hội nhập dọc
Phân
Các yếu tố quan trọng
Cơ s ở điểm số hấp dẫn
hỗn hợp
ngược chiều
loại
AS
TAS AS
TAS
Các yếu tố bên trong
3
1
4
3
12 Đầu tư sản xuất dây điện từ.
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược (S5)
6. Vị trí mặt bằng (S3)
3
3
1
9
3 Khai thác hiệu quả mặt bằng
3
1
3
3
9
7. Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển (S1)
2
3
4
6
8
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính (W2)
Phát huy năng lực nghiên cứu ứng dụng Tự sản xuất diện từ giảm chi giá thành; Đa dạng hóa hoạt động tăng hiệu quả tài chính
Các yếu tố bên ngoài
2
1
3
2
6
7. Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư chiến lược (T4)
Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp lực từ nhà cung cấp
4
4
1
16
4
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp (O5)
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn tài nguyên đất
Tổng cộng điểm hấp dẫn
39
42
19
Chọn lựa chiến lược cấp công ty Ma tr ận QSPM.2 - Chọn lựa chiến lược tăng trưởng tập trung
Các chiến lược có thể thay thế
Các yếu tố quan trọng
Cơ s ở điểm số hấp dẫn
Phân loại
Phát triển sản phẩm mới
Thâm nhập thị trường, nắm giữ & duy trì
AS
TAS
AS
TAS
3
3
9
1
3
Các yếu tố bên trong 3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm (S2)
5. Dich vụ hậu mãi (S4)
3
3
9
1
3
3
1
3
4
12
Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng đối với sản phẩm MBA Phát huy năng lực nghiên cứu ứng dụng
3
2
6
3
9
3
3
9
3
9
7. Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển (S1) Các yếu tố bên ngoài 1. Nhu c ầu thị trường khu vực tăng nhanh (O1) 2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử (O2)
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc (T5)
2
3
6
3
6
2
2
4
4
8
10. Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh quan trọng (T6)
Nhu cầu MBA khu vực phía tăng nhanh hơn Nguồn điện nguyên tử tạo gia tăng nhanh nhu cầu thị trường Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập, nắm giữ & duy trì thị trường hiện hữu để chống lại đối thủ tiềm ẩn Sản phẩm MBA 220kV & 500kV đánh vào phân khúc ít nhà sản xuất nội địa
Tổng cộng điểm hấp dẫn
46
50
20
Chiến lược cấp chức năng - Chiến lược đầu tư
* Tái đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất
Chiến lược kết hợp WO-1 và WT-2
Mục tiêu Tăng năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, phù hợp quy định bảo vệ môi trường
W1: Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất. Kết hợp O3: Kỹ thuật, công nghệ phát triển. O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp. T1: Thắt chặt kiểm soát môi trường.
21
Chiến lược cấp chức năng - Chiến lược tài chính
* Thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu
Chiến lược kết hợp WT-1
Mục tiêu -Tăng quy mô vốn thực hiện các chiến lược đầu tư. -Vượt qua rào cản pháp lý tham gia thị trường mới
W2: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính. Kết hợp T2: Hạn chế tham gia dự án điện vay vốn WB, ADB…
22
Chiến lược SBU MBA phân phối
* Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Thị trường mục tiêu
Năng lực cốt lõi
Chiến lược khác biệt hóa
Kết hợp: cung cấp dịch vụ hậu mãi đáp ứng cao
Tính năng ưu việt về tiết kiệm năng lượng nhờ thông số tổn hao thấp.
•Nhóm khách hàng lắp đặt trạm biến áp cho công ty. •Nhóm khách hàng kinh doanh điện mua sắm qua đấu thầu
23
Chiến lược SBU MBA phân phối
* Chiến lược chi phí thấp
Thị trường mục tiêu
Năng lực cốt lõi
Chiến lược chi phí thấp
Hội nhập dọc ngược chiều: đầu tư sản xuất dây điện từ để giảm giá thành.
•Nhóm khách hàng lắp trạm biến áp cho đặt khách hàng. •Nhóm khách hàng kinh doanh điện mua sắm qua chào giá. •Nhóm khách hàng kinh doanh thiết bị điện.
24
Chiến lược SBU MBA truyền tải
* Chiến lược chi phí thấp
Năng lực cốt lõi
Thị trường mục tiêu
Chiến lược chi phí thấp
Các công ty kinh doanh điện, các ban quản lý dự án truyền tải điện – Phân khúc địa bàn phía Nam.
- Lợi thế chi phí vận chuyển thấp. - Lợi thế về xử lý hậu mãi tại chỗ. - Hội nhập dọc ngược chiều: đầu tư sản xuất dây điện từ để giảm giá thành.
25
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Giải pháp tài chính: Chuyển đổi mục đích sử dụng mặt bằng
hiện hữu.
Thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu. 2. Giải pháp đầu tư: tái đầu tư hiện đại hóa cơ sở
vật chất.
3. Giải pháp nghiên cứu phát triển: nghiên cứu
sản xuất MBA 220kV, 500kV.
4. Giải pháp marketing: quảng bá sự khác biệt
sản phẩm.
26
N M Ơ Y CÔ NG NGHE
XIN C Ả QÚY TH Ầ ĐÃ CHÚ Ý L Ắ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
LÊ THỊ QUỲNH NHƯ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN THỦ ĐỨC
GIAI ĐOẠN 2012-2020
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
LÊ THỊ QUỲNH NHƯ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN THỦ ĐỨC
GIAI ĐOẠN 2012-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.05
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGHUYỄN PHÚ TỤ
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
ngày 19 tháng 07 năm 2012
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. TS. Lưu Thanh Tâm – Chủ tịch Hội đồng
2. TS. Nguyễn Đình Luận – Phản biện 1
3. TS. Trương Quang Dũng – Phản biện 2
4. TS. Huỳnh Minh Triết – Thư ký Hội đồng
5. TS. Nguyễn Văn Dũng – Uỷ viên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Khoa quản lý chuyên ngành sau
khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có):
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ THỊ QUỲNH NHƯ
Giới tính: Nữ
Nơi sinh: Quảng Ngãi
Ngày, tháng, năm sinh: 25-08-1980
MSHV: 1084011020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
I- TÊN ĐỀ TÀI:
TP. HCM, ngày… tháng… năm 2012
Chiến lược kinh doanh Công ty cổ phần Cơ điện Thủ Đức giai đoạn 2012-2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài và thực trạng hoạt động kinh doanh của
Công ty Cổ phần Cơ Điện Thủ Đức (EMC), kết hợp đánh giá của khách hàng đối với công ty,
làm rõ các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị trường máy biến áp nội địa. Trên cơ sở đó
hoạch định chiến lược kinh doanh của EMC giai đoạn 2012 - 2020.
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
- Phần 1: Lý luận về chiến lược và hoạch định chiến lược.
- Phần 2: Phân tích môi trường kinh doanh của EMC.
- Phần 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh của EMC giai đoạn 2012 – 2020.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/05/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Lê Thị Quỳnh Như
LỜI CÁM ƠN
Học viên xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ đã tận tâm hướng dẫn
thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các Giảng viên bộ môn đã truyền đạt kiến thức trong suốt
chương trình học, những kiến thức đã ít nhiều được tích hợp trong đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các chuyên gia ở EMC, các chuyên gia
trong ngành đã đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu thực hiện đề tài.
Học viên thực hiện đề tài
Lê Thị Quỳnh Như
TÓM TẮT
Trên cơ sở lý luận về chiến lược và quy trình xây dựng chiến lược, đề tài phân
tích môi trường kinh tế vĩ mô, vi mô và thực trạng hoạt động kinh doanh của EMC. Từ
đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của
EMC làm cơ sở hình thành các phương án chiến lược phản ứng và các giải pháp hỗ trợ
thực hiện chiến lược.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp và
tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành, đồng thời nghiên cứu định lượng thông
qua khảo sát ý kiến khách hàng và sử dụng công cụ thống kê SPSS.
Nghiên cứu khảo sát khách hàng dựa trên lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận”. Thứ
nhất, đo lường sự kỳ vọng của khách hàng trước khi mua sản phẩm qua 46 tiêu chí, thể
hiện thành 7 nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị trường máy biến áp nội địa. Thứ
hai, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của EMC, qua đó
rút ra đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm của EMC. Kết quả khảo cung cấp
thêm thông tin cho việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của EMC và hình thành các
chiến lược nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh của EMC.
Đề tài cũng sử dụng phương pháp lập các ma trận lượng giá các yếu tố bên
ngoài (EFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh
để xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối với EMC; ma trận SWOT
để hình thành các phương án chiến lược phản ứng; ma trận hoạch định chiến lược có
thể định lượng (QSPM) để chọn lựa phương án chiến lược tối ưu.
ABSTRACT
Basis on argument of strategy and developing business strategy, the
thesis analysed macro, micro economic enviroment and real situation of EMC’
operation. From that points, find out EMC’s strength and EMC’s weakness,
opportunity and threat against EMC, which are basis to take from strategies, and
solutions to support performance that strategies.
Research method are to combine qualitative analysis rely on secondary
data and consultation expert in transformer industry, simultaneously,
quantitative research by to survey customers with statistical instrument SPSS.
The survey based on the theory of “Expect – Confirm”. The first, to
measure customer’s expectations before buying through 46 standard, represent
by 7 factor, which create competitive advantages on the domestic transformer
market. The second, to measure customer’s satisfactions after experiencing
EMC’s transformer.
Result of the survey supply more information for determining EMC’s
strength, weakness and creating strategies which increase EMC’s competitive
competence.
The thesis contain the internal factor evaluation matrix (IFE), external
factor evaluation matrix (EFE), competition image matrix which find out
EMC’s strength and EMC’s weakness, opportunity and threat against EMC;
SWOT matrix create the strategies to respond; quantitative strategic planning
matrix (QSPM) to make a choice of optimal strategy.
MỤC LỤC
Nội dung Trang
i Danh mục các từ viết tắt
ii Danh mục các bảng
iii Danh mục các sơ đồ, hình ảnh
1 LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
4 LƯỢC
4 1.1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC
1.1.1. Khái niệm về chiến lược 4
1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh 5
1.1.2.1. Căn cứ theo phạm vi chiến lược 5
1.1.2.2. Căn cứ bản chất chiến lược 5
1.1.2.3. Căn cứ vào cấp độ chiến lược 5
1.1.3. Các chiến lược cạnh tranh 6
1.1.3.1. Các chiến lược cạnh tranh theo Michael Porter 6
1.1.3.2. Các chiến lược cạnh tranh theo Philip Kotler 6
7 1.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
1.2.1. Xác định mục tiêu 8
1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài và hoàn cảnh nội tại 9
1.2.2.1. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài 9
1.2.2.2. Phân tích hoàn cảnh nội tại 12
1.2.2.3 Phân tích lợi thế cạnh tranh bền vững 13
1.2.2.4 Phân tích chiến lược 14
1.2.2.5 Phân tích hiệu quả tài chính 14
1.2.3. Thiết lập chiến lược kinh doanh 14
1.2.4. Các giải pháp thực hiện chiến lược 15
1.2.5. Đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh 15
16 1.3. CÁC MA TRẬN CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC
1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 16
1.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 17
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CFE) 18
1.3.4. Ma trận SWOT 18
19
21 1.3.5. Ma trận xây dựng chiến lược có thể định lượng (QSPM) Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA EMC
21 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ EMC
23 2.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA EMC
2.2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh 23
2.2.1.1. Cung ứng 23
2.2.1.2. Sản xuất 23
2.2.1.3. Tiêu thụ 25
2.2.1.4. Dịch vụ hậu mãi 27
2.2.2. Cơ sở hạ tầng 28
2.2.3. Nguồn nhân lực 29
2.2.4. Tình hình tài chính 30
2.2.5. Nghiên cứu và phát triển 31
2.2.6. Quan hệ cộng đồng – Bảo vệ môi trường 31
2.2.7. Nghiên cứu đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu của EMC 32
2.2.7.1. Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.7.2. Kết quả nghiên cứu 36
2.2.7.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu 44
2.2.8. Hoạt động Marketing 44
2.2.9. Khả năng cạnh tranh 47
2.2.10. Ma trận dánh giá các yếu tố bên trong 48
49 2.3. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÊN NGOÀI CỦA EMC
2.3.1. Môi trường kinh tế vĩ mô 49
2.3.1.1. Các yếu tố kinh tế 49
2.3.1.2. Các yếu tố xã hội 50
2.3.1.3. Các yếu tố pháp luật 51
2.3.1.4. Các yếu tố công nghệ 51
2.3.2. Môi trường kinh tế vi mô 52
2.3.2.1. Khách hàng 52
2.3.2.2. Nhà cung cấp 52
2.3.2.3. Đối thủ cạnh tranh hiện hữu 53
2.3.2.4. Sản phẩm thay thế 58
2.3.2.5. Đối thủ tiềm ẩn 58
2.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 58
60 2.4. LỢI THẾ CẠNH TRANH BỀN VỮNG
62 Chương 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA EMC GIAI ĐOẠN 2012 – 2020
64 3.1 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA EMC ĐẾN 2020
3.1.1. Sứ mạng của EMC 64
3.1.2. Căn cứ xây dựng mục tiêu 64
3.1.3. Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của EMC đến 2020 65
3.1.3.1. Mục tiêu dài hạn – 2020 65
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể 65
66 3.2. XÂY DỰNG CÁC CHIẾN LƯỢC
3.2.1. Phân tích ma trận SWOT 66
3.2.1.1. Cơ hội 67
3.2.1.2. Thách thức 68
3.2.1.3. Điểm mạnh 69
3.2.1.4. Điểm yếu 70
3.2.2. Hoạch định chiến lược cấp công ty 71
3.2.2.1. Nhóm chiến lược phối hợp S-O và S-T 72
3.2.2.2. Nhóm chiến lược phối hợp S-O và W-O 74
3.2.2.3. Nhóm chiến lược phối hợp S-T 75
3.2.3. Chọn lựa chiến lược cấp công ty – Ma trận QSPM 78
3.2.3.1. So sánh chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa hỗn hợp và hội nhập
dọc ngược chiều 78
3.2.3.2. So sánh chiến lược tăng trưởng tập trung thâm nhập thị trường và
phát triển sản phẩm 79
3.2.4. Phân tích chiến lược cấp chức năng 80
3.2.4.1. Nhóm chiến lược đầu tư: phối hợp W-O và W-T 80
3.2.4.2. Chiến lược tài chính: phối hợp W-T 80
3.2.5. Phân tích chiến lược các SBU chính 81
3.2.5.1. Chiến lược SBU MBA phân phối 81
3.2.5.2. Chiến lược SBU MBA truyền tải 83
3.3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 84
3.3.1. Giải pháp về đầu tư 84
3.3.2. Giải pháp về nhân sự 84
3.3.3. Giải pháp về tổ chức 86
3.3.4. Giải pháp về hệ thống thông tin 86
3.3.5. Giải pháp về nghiên cứu phát triển 87
3.3.6. Giải pháp về công tác sản xuất 88
3.3.7. Giải pháp về tài chính 89
3.3.8. Giải pháp về marketing 90
94 3.4. KIẾN NGHỊ
96 KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
98
Phụ lục
100
i
Danh mục các từ viết tắt
Ký hiệu, từ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Công ty trách nhiệm hữu hạn ABB Việt Nam ABB
Công ty cổ phần CTCP
Công ty cổ phần Thiết Bị Điện Đông Anh EEMC
Công ty cổ phần Cơ Điện Thủ Đức EMC
Tập đoàn Điện Lực Việt Nam EVN
HANAKA Công ty cổ phần Hanaka
Máy biến áp MBA
Nhà sản xuất NSX
Nhà xuất bản NXB
Công ty trách nhiệm hữu hạn Cơ Điện Thụy Lâm Q-star
THIBIDI Công ty cổ phần Thiết Bị Điện
Công ty cổ phần TKV TKV
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Đơn vị kinh doanh chiến lược (Strategy Business Unit) SBU
ii
Danh mục các bảng
Số Tên Trang
Bảng 2.1 Sản lượng EMC từ 2007 đến 2011 24
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm 2007 - 2011 25
Bảng 2.3 Tốc độ biến động doanh thu theo sản phẩm 2007 - 2011 25
Bảng 2.4 Cơ cấu doanh thu theo khu vực 2007 - 2011 26
Bảng 2.5 Cơ cấu doanh thu theo nhóm khách hàng 2007 - 2011 26
Bảng 2.6 Cơ cấu doanh thu trong – ngoài EVN 2007 - 2011 27
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động 2007 - 2011 29
Bảng 2.8 Số liệu tài chính EMC 2007 - 2011 30
Bảng 2.9 Tỷ trọng doanh thu theo mục đích sử dụng MBA 35
Bảng 2.10 So sánh mức độ kỳ vọng và mức độ đáp ứng các nhân tố 40
So sánh mức độ kỳ vọng và mức độ đáp ứng các tiêu chí Bảng 2.11 40 quan trọng
Bảng 2.12 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) - 2011 49
Bảng 2.13 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CFE) - 2011 57
Bảng 2.14 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) - 2011 59
Bảng 3.1 Ma trận SWOT - 2011 67
Bảng 3.2 Ma trận các phương án chiến lược phản ứng 72
Bảng 3.3 Ma trận QSPM.1 - Chọn lựa chiến lược tăng trưởng 78
Ma trận QSPM.2 - Chọn lựa chiến lược tăng trưởng tập Bảng 3.4 79 trung
Bảng 3.5 Phân tích đặc tính khách hàng của SBU MBA phân phối 82
iii
Danh mục các sơ đồ, hình ảnh
Số Tên Trang
Sơ đồ 1.1 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh 8
Sơ đồ 1.2 Mô hình năm áp lực của Michael Porter 11
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức EMC 22
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ “Kỳ vọng – Đáp ứng” 39
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm EMC 46
Hình 2.1 Thị phần kinh doanh MBA nội địa – 2010 56
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam có cả cơ hội và thách thức đan
xen, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là rất quan trọng. Với sân
chơi WTO, các trò chơi đòi hỏi trí tuệ hơn, tầm nhìn dài hạn hơn.
Ngành sản xuất máy biến áp (MBA) nội địa đang đứng trước cơ hội tăng
trưởng nhanh của nhu cầu thị trường, tuy nhiên cùng với tiến trình hội nhập kinh tế
thế giới và khu vực, áp lực cạnh tranh cũng ngày càng gia tăng. Phần thắng sẽ thuộc
về doanh nghiệp biết xây dựng mục tiêu, tận dụng thời cơ và thế mạnh để khắc phục
điểm yếu và vượt qua thử thách. Nói cách khác, để tồn tại và phát triển trong cơ chế
thị trường cần phải có chiến lược hợp lý. Đây cũng là điểm yếu của hầu hết các
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.
Công ty cổ phần Cơ Điện Thủ Đức (EMC) là doanh nghiệp thành viên của
Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và sửa chữa
MBA. Hoạt động theo cơ chế thị trường từ 2008, lãnh đạo EMC luôn phải đưa ra
những quyết định mang tính chất dài hạn, hết sức quan trọng, quyết định vận mệnh
của công ty nhưng việc xây dựng một chiến lược tổng thể, dài hạn theo một quy
trình logic chưa được đề cập đến. Với bối cảnh đó, học viên chọn đề tài “Chiến
lược kinh doanh của CTCP Cơ Điện Thủ Đức – Giai đoạn 2012 – 2020”.
Sở dĩ học viên chọn mốc thời điểm năm 2020 để xây dựng chiến lược phát
triển của EMC là theo dự kiến năm 2020 chúng ta sẽ có nhà máy điện hạt nhân đầu tiên1. Sự kiện này sẽ gián tiếp tạo ra cú hích mạnh mẽ cho ngành sản xuất MBA
phát triển, các nhà sản xuất MBA cần có chiến lược đón đầu để chiếm lĩnh phần gia
tăng đột biến của thị trường.
1“Năm 2014 xây dụng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên” – [16]
2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
2
Mặc dù chiến lược là một lĩnh vực có tính tương đối và mang đậm tính cách
riêng của nhà quản trị cấp cao. Nhưng với cơ sở lý luận được đúc kết từ nhiều
nguồn lý thuyết đã được thực tiễn minh chứng, kết hợp với những lý luận, phân tích
logic, tham khảo ý kiến các chuyên gia, học viên tin rằng đề tài có thể vận dụng vào
quá trình phát triển của EMC cùng với những hiệu chỉnh phù hợp phong cách riêng
của nhà lãnh đạo.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dựng chiến lược phát triển đến 2020 để cải
thiện vị thế cạnh tranh của EMC và đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, phân tích định lượng: Khảo sát khách hàng, sử dụng
công cụ SPSS xử lý số liệu, xác định nhân tố cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh; điểm
mạnh và điểm yếu của EMC theo quan điểm khách hàng.
- Phương pháp phân tích định tính: Phân tích thực trạng hoạt động của EMC,
sử dụng phương pháp chuyên gia, kết hợp kết quả khảo sát khách hàng để xác định
điểm mạnh, điểm yếu của EMC; Phân tích tác động của môi trường vĩ mô, vi mô,
sử dụng phương pháp chuyên gia để xác định đâu là thời cơ, thách thức đối với hoạt
động của EMC.
- Sử dụng phương pháp ma trận đề ra các chiến lược phản ứng, chọn lựa
phương án chiến lược ưu tiêu.
5. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược
Nêu lên cơ sở lý luận về chiến lược, quy trình xây dựng chiến lược, các ma
trận cơ sở hình thành chiến lược và lựa chọn chiến lược.
Chương 2: Phân tích hoàn cảnh nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài của
EMC
Phân tích hoàn cảnh nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài của EMC,
khảo sát khách hàng của EMC, xác định đâu là điểm mạnh, điểm yếu của EMC, cơ
hội và thách thức đối với EMC.
3
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh của EMC giai đoạn 2012 – 2020.
Xác định sứ mạng, mục tiêu dài hạn, mục tiêu cụ thể; hình thành các phương
án chiến lược cấp công ty; hình thành các chiến lược cạnh tranh cấp SBU; hình
thành các chiến lược cấp đơn vị chức năng; đề ra các giải pháp hỗ trợ thực hiện
chiến lược.
4
Chương 1:
LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC
1.1.1. Khái niệm về chiến lược
Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác
nhau tùy thuộc vào mỗi quan điểm của mỗi tác giả.
- Chiến lược được Chandler định nghĩa như là: “Việc xác định các mục tiêu, mục
đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng
như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”. [9, pp.10]
- Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay
kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một
tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”. [9, pp.10]
- Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất
nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ
chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các
nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn
mong đợi của các bên hữu quan”. [9, pp.10]
Vậy, có thể nói chiến lược kinh doanh cung cấp “tầm nhìn” của một quá trình
phát triển mong muốn và sự nhất quán trong các biện pháp tiến hành. Chiến lược có
thể là cơ sở cho kế hoạch phát triển toàn diện ngắn hạn và trung hạn, hoặc là một sự
nhận thức tổng quát không bị ràng buộc của những người trong cuộc ở thời kỳ đó về
những triển vọng, thách thức và những đáp ứng mong muốn.
Nhìn chung, những định nghĩa về chiến lược kinh doanh tuy có sự khác biệt
nhưng về cơ bản thì gồm các nội dung sau:
Xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổ chức.
Đề ra và chọn lựa các giải pháp để đạt được các mục tiêu.
Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu.
5
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, có thể nói chiến lược kinh doanh
chính là việc xác định mục tiêu kinh doanh, lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực của
doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh một
cách tốt nhất.
1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh
1.1.2.1. Căn cứ theo phạm vi chiến lược
o Chiến lược tổng quát: Đề cập đến những vấn đề lâu dài, cốt lõi nhất mang ý
nghĩa sống còn của doanh nghiệp.
o Chiến lược bộ phận: Là chiến lược cấp hai như chiến lược sản phẩm, chiến
lược về giá, chiến lược marketing, chiến lược dịch vụ hậu mãi …
Hai chiến lược này liên kết chặt chẽ với nhau và tồn tại song song nhau để giải
quyết mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Căn cứ bản chất chiến lược
- Chiến lược sản phẩm: là những phương hướng và biện pháp nhằm tăng doanh
thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại; hoặc đưa ra
thị trường sản phẩm mới.[7, pp.58]
- Chiến lược thị trường: là những phương hướng và biện pháp nhằm tăng doanh
thu bằng cách thâm nhập thị trường hiện hữu hoặc thị trường mới bằng sản phẩm, dịch
vụ hiện có. [7, pp.56-57]
- Chiến lược đầu tư: là những phương hướng và biện pháp nhằm tăng doanh thu
bằng cách phát triển hoạt động theo chiều dọc – hướng về khâu tiêu thụ hoặc hướng về
khâu cung ứng; hoặc phát triển theo chiều ngang – sản phẩm, dịch vụ mới cho khách
hàng hiện hữu; hoặc phát triển đồng tâm – sản phẩm, dịch vụ mới có liên quan; hoặc
phát triển hỗn hợp – sản phẩm, dịch vụ mới không liên quan với nhau, nhắm vào đối
tượng khách hàng khác. [7, pp.60-61]
1.1.2.3. Căn cứ vào cấp độ chiến lược
Chiến lược cấp công ty: Thường vận dụng cho những vấn đề then chốt
nhất, chiến lược này có ý nghĩa lâu dài với doanh nghiệp và quyết định thành bại
của doanh nghiệp như: Chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết
6
hợp theo chiều ngang, xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản
phẩm, đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết khối, liên doanh, thu hẹp
hoạt động, cắt bỏ bớt hoạt động ….
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Liên quan đến cách thức cạnh tranh để
thành công trên thị trường như: Cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách
thức định vị trên thị trường có lợi thế cạnh tranh, chiến lược định vị. Theo Michael
Porter có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát như: Chiến lược chi phí thấp, chiến
lược khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường
nhất định.
Chiến lược cấp chức năng: Còn gọi là chiến lược bộ phận chức năng như:
Marketing, dịch vụ khách hàng, phát triển sản xuất, logictics, tài chính, nghiên cứu
và phát triển sản phẩm, nguồn nhân lực… Chiến lược này giúp hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty giúp cho chiến lược cấp công ty và
chiến lược đơn vị kinh doanh hiệu quả.
1.1.3. Các chiến lược cạnh tranh
1.1.3.1. Các chiến lược cạnh tranh theo Michael Porter
Cost Leadership (chi phí thấp): cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm hay
dịch vụ với mức chi phí thấp nhất có thể. Khi đó doanh nghiệp có thể bán được
nhiều hàng với giá trung bình và tạo ra lợi nhuận lớn.
Differentiation (sự khác biệt): cạnh tranh bằng cách tạo ra sự khác biệt mà
các doanh nghiệp khác khó cạnh tranh. Sự khác biệt này có thể là chất lượng sản
phẩm, thời gian giao hàng, sự nhận biết về thương hiệu, hệ thống phân phối rộng
khắp.
Concentration (tập trung): cạnh tranh bằng cách tập trung nguồn lực, sức
mạnh vào một sản phẩm, một phân khúc hay một nhóm khách hàng đặc biệt.
Michael Porter đã nhấn mạnh rằng nếu doanh nghiệp không chọn một trong
những chiến lược trên thì sẽ không có ưu thế cạnh tranh.
1.1.3.2. Các chiến lược cạnh tranh theo Philip Kotler
Market-Leader Strategy (chiến lược người dẫn đầu): đây là chiến lược của
7
doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành kinh doanh qua việc chiếm giữ phần lớn thị
phần, dẫn đầu thị trường trong việc thay đổi giá sản phẩm, đưa ra sản phẩm mới,
tầm kiểm soát hệ thống phân phối.
Market-Challenger Strategy (chiến lược người thách thức): đây là chiến lược
của doanh nghiệp thách thức vị trí dẫn đầu. Mục tiêu quan trọng nhất là đánh đổ hay
ít nhất tiến sát đến vị trí của doanh nghiệp đang dẫn đầu trên thị trường.
Market-Follower Strategy (chiến lược kẻ theo đuôi): đây là chiến lược của
các doanh nghiệp theo đuôi thị trường. Các doanh nghiệp này hoàn toàn không phải
phát minh hay sáng tạo gì nhiều. Điều mà các doanh nghiệp này thực hiện là tạo ra
những chính sách kinh doanh, sản phẩm, giá cả, phân phối giống như doanh nghiệp
dẫn đầu.
Market-Nicher Strategy (chiến lược thị trường ngách): đây là chiến lược của
các doanh nghiệp không muốn cạnh tranh trong thị trường lớn, nhưng muốn trở
thành người đứng đầu trong thị trường nhỏ - một phân khúc của thị trường mà
chúng “tạo” ra.
1.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm các giai đoạn:
- Giai đoạn hình thành chiến lược: Lựa chọn sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu;
Phân tích môi trường bên ngoài; Phân tích môi trường bên trong; Lựa chọn các chiến
lược.
- Giai đoạn thực hiện chiến lược: Thiết kế cấu trúc chiến lược; Thiết kế hệ thống
kiểm soát.
- Giai đoạn đánh giá chiến lược: Xác định mức độ đạt được các mục tiêu chiến
lược.
Ở mỗi giai đoạn này đều có những công việc khác nhau nhưng chúng có quan
hệ mật thiết và bổ sung cho nhau.
Theo cẩm nang kinh doanh Harvard thì quy trình xây dựng chiến lược sản
xuất kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ dưới đây.
8
Nhiệm vụ/Sứ mệnh
Mục Tiêu
Lập chiến lược
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Đánh giá kết quả
Giải pháp thực hiện
Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
Một kế hoạch mang tính chiến lược bắt đầu với một sứ mệnh kinh doanh đã
được xác định một cách rõ ràng. Bản tuyên bố sứ mệnh là một mệnh lệnh then chốt
về cách thức mà tổ chức nhìn nhận về các đòi hỏi của các bên hữu quan.Ở bên
trong, nó cung cấp tâm điểm và xung lượng cho các hoạt động của tổ chức. Ra bên
ngoài (những người cấp vốn, nhà cung cấp, cộng đồng…) qua những tuyên bố xúc
tích về tổ chức họ có thể xác định mong muốn thiết lập và phát triển các quan hệ
với tổ chức hay không [9, pp.73]
1.2.1. Xác định mục tiêu
Mục tiêu là kết quả mong đợi sẽ có của một tổ chức sau một thời gian nhất
định. Xây dựng mục tiêu qua ba giai đoạn: (1) Xác định chức năng nhiệm vụ (sứ
mệnh) - là mệnh đề cố định về mục đích của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp
với các hãng tương tự khác; (2) Đề ra mục tiêu dài hạn – là các kết quả mong muốn
được đề ra cho một khoảng thời gian tương đối dài; (3) Mục tiêu ngắn hạn – các
mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và phải nêu ra được các kết quả tiêu đích một
cách chi tiết. [8, pp.130-137]
Mục tiêu chiến lược bao gồm các đặc điểm sau:
- Mục tiêu phải mang tính định lượng.
9
- Mục tiêu phải mang tính khả thi: kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải
thực hiện và hoàn thành trong thực tế.
- Mục tiêu phải mang tính nhất quán: những mục tiêu phải có liên hệ tương
ứng nhau, việc hoàn thành mục tiêu này không làm ảnh hưởng đến mục tiêu khác và
phải có sự tương tác hổ trợ tạo thành một khối thống nhất trong một tổ chức nhằm
đạt tới mục tiêu chung của doanh nghiệp.
- Mục tiêu phải hợp lý: Con người là yếu tố quan trọng nó vừa là chủ thể vừa
là đối tượng do đó phải bảo đảm tính hợp lý.
- Mục tiêu phải mang tính linh hoạt thể hiện khả năng thích nghi với sự biến
động cùa môi trường.
- Mục tiêu phải cụ thể: đó chính là tính chuyên biệt của mục tiêu, mục tiêu
phải gắn liền với đơn vị và phải có sự riêng biệt nhau. Mỗi đơn vị có mục tiêu riêng
của mình để phấn đấu đạt đươc mục tiêu đó.
1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài và hoàn cảnh nội tại
1.2.2.1. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô: ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố sau:
o Yếu tố kinh tế
- Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng
của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành.
- Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó
doanh nghiệp hoạt động. Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm
thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó. Bốn nhân tố quan trọng trong môi
trường kinh tế vĩ mô: tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái, tỷ
lệ lạm phát.
o Yếu tố công nghệ
- Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội. Công nghệ bao
gồm: các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới,
chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra là các sản phẩm, các quá trình và các
10
vật liệu mới.
- Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa.
- Thay đổi công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và
định hình lại cấu trúc ngành tận gốc rễ.
- Trong không gian toàn cầu, các cơ hội và đe dọa của công nghệ tác động lên
mọi doanh nghiệp: bằng việc mua từ bên ngoài hay tự sáng tạo ra công nghệ mới.
o Yếu tố văn hóa - xã hội
Liên quan đến các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa.
+ Các giá trị văn hóa và thái độ xã hội tạo nên nền tảng của xã hội.
+ Thay đổi xã hội cũng tạo ra các cơ hội và đe dọa.
o Yếu tố nhân khẩu học
Phân đoạn nhân khẩu học trong môi trường vĩ mô liên quan đến: dân số, cấu
trúc tuổi, phân bố địa lý, cộng đồng các dân tộc, phân phối thu nhập.
o Yếu tố chính trị, luật pháp
- Các nhân tố chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ của các
cơ hội và đe dọa từ môi trường.
- Điều chủ yếu là cách thức tương tác giữa các doanh nghiệp và chính phủ.
- Thay đổi liên tục, phân đoạn này sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh.
- Cần phân tích: các triết lý, các chính sách mới có liên quan của quản lý nhà
nước; Luật chống độc quyền, luật thuế; các ngành lựa chọn để điều chỉnh hay ưu
tiên; Luật lao động; những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có
thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay của các doanh
nghiệp.
- Trên phạm vi toàn cầu các công ty cũng phải đối mặt với hàng loạt các vấn
đề đáng quan tâm về chính trị pháp luật: các chính sách thương mại, các rào cản bảo
hộ có tính quốc gia.
o Yếu tố môi trường toàn cầu
- Bao gồm: các thị trường toàn cầu có liên quan, các thị trường hiện tại đang
thay đổi, các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng, các đặc tính thể chế và văn hóa cơ
11
bản trên các thị trường toàn cầu.
- Toàn cầu hóa các thị trường kinh doanh tạo ra cả cơ hội lẫn đe dọa.
Môi trường vi mô
Môi trường vi mô gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực diện đến doanh
nghiệp. Quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh
doanh đó. Theo mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter thì cường độ
cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực
lượng cạnh tranh sau: (1) Sức mạnh của nhà cung cấp; (2) Sức mạnh của khách hàng;
(3) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm tàng; (4) Đe dọa của sản phẩm thay thế; (5)
Mức độ cạnh tranh giữa các công ty trong ngành. Mối quan hệ này thể hiện qua sơ đồ
sau:
Đối thủ tiềm năng
Nguy cơ từ các đối thủ cạnh tranh mới
Các đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp
Người mua
Quyền năng của nhà cung cấp
Quyền năng của nhà cung cấp
Cạnh tranh trong ngành
Nguy cơ từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế
Sơ đồ 1.2: Mô hình năm áp lực của Michael Porter [4, pp.19]
o Áp lực từ nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp, khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung
cấp, thông tin về nhà cung cấp. Nhà cung cấp cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị
đầu vào cho doanh nghiệp nên họ có thể đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá hoăc
phải giảm yêu cầu đầu vào. Cơ hội khi chúng ta có thể ép giảm giá và yêu cầu chất
lượng cao hơn.
12
o Áp lực từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Khách hàng thường gây áp lực với doanh
nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều
khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng.
o Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có
thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ
tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Sức hấp dẫn của ngành: yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ
suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
+ Những rào cản gia nhập ngành.
o Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn
nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Sự xuất hiện của sản
phẩm thay thế rất đa dạng và phức tạp, tạo ra nguy cơ cạnh tranh về giá rất mạnh
đối với sản phẩm cũ. Nhân tố thúc đẩy mạnh nhất của sản phẩm thay thế là sự tiến
bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ .
o Áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với
nhau tạo ra sức ép cho ngành làm cho cường độ cạnh tranh gay gắt hơn. Trong một
ngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh lên các đối thủ:
+ Tình trạng ngành: nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủ cạnh
tranh...
+ Cấu trúc của ngành: ngành tập trung hay phân tán
+ Các rào cản rút lui (Exit Barries): giống như các rào cản gia nhập ngành,
rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở
nên khó khăn.
1.2.2.2. Phân tích hoàn cảnh nội tại
13
Mục đích chính của phân tích hoàn cảnh nội bộ là để nhận diện các nguồn
lực tiềm tàng cũng như đang hiện hữu, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh
nghiệp.
Thông qua đó cũng giúp chúng ta nhận diện được những trở ngại trong việc
duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững. Phân tích hoàn cảnh nội bộ sẽ trả lời một loạt
các câu hỏi có tính chất nền tảng như: lợi thế và bất lợi cơ bản của công ty là gì?
Các nguồn lực và khả năng nào tạo ra các lợi thế và bất lợi này? Các nguồn lực và
năng lực cốt lõi nào cho phép công ty duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững. Phân tích
hoàn cảnh nội bộ giúp cho các nhà quản trị xác định chiến lược hiện tại của doanh
nghiệp và xây dựng các phương án chiến lược hiện thực.
Phân tích hoàn cảnh nội bộ được thực hiện thông qua 3 phần chính: (1) Phân
tích lợi thế cạnh tranh bền vững; (2) Phân tích chiến lược; (3) Phân tích hiệu quả tài
chính.
1.2.2.3. Phân tích lợi thế cạnh tranh bền vững
Phân tích nguồn lực: phân tích các dự trữ về nguồn lực, khả năng và các tài
sản sẵn có của đơn vị kinh doanh hay của công ty. Phân tích xem xét đến các nguồn
lực tài chính (ngân quỹ, vốn, năng lực vay nợ); các tài sản vật chất (đất đai, máy
móc thiết bị, nhà xưởng – cả về chất lượng và số lượng); nguồn nhân lực (kỹ năng
và lòng trung thành của lao động quản lý); các tài sản vô hình (danh tiếng nhãn
hiệu, danh tiếng tài chính, danh tiếng chiến lược, các giá trị và văn hóa công ty); các
tài sản công nghệ (bản quyền, bằng sáng chế); các hợp đồng dài hạn (các nguồn
cung cấp hay tiêu thụ bảo đảm).
Phân tích chuỗi giá trị: lợi ích lớn nhất phân tích chuỗi giá trị là nó cho
phép phân rã để phân tích cách thức doanh nghiệp tạo ra sản phẩm hay dịch vụ. Nói
cách khác, nó giúp nhận diện một cách cụ thể giá trị sinh ra từ đâu và bản chất của
cạnh tranh. Có thể sử dụng bốn bước để phân tích chuỗi giá trị: (1) Nhận diện các
yếu tố liên quan của chuỗi giá trị bằng việc sử dụng sơ đồ chuỗi hàng hóa bên trong.
(2) Mô tả những gì mà doanh nghiệp thực thi tại mỗi hoạt động. (3) Nhận diện cách
thức gia tăng giá trị của mỗi hoạt động và sự ảnh hưởng đến chi phí hay sự khác
14
biệt. (4) Định chuẩn với cách thức thực hiện tốt nhất của đối thủ đối với hoạt động
này.
Phân tích tính bền vững của các tài sản chiến lược: khi đã xác định được
các nguồn tạo lợi thế cạnh tranh, việc tiếp theo là xác định tầm quan trọng chiến
lược thật sự của nó. Phân tích tính bền vững nhằm giải quyết các vấn đề: lợi thế của
doanh nghiệp có bị các đối thủ làm xói mòn không (bắt chước hay thay thế)? Có bị
chiếm đoạt hay không (bởi các bên hữu quan hay sự lãng phí nội bộ)? Lợi thế cạnh
tranh bền vững là kết quả của các nguồn lực và khả năng độc đáo, sử dụngvào các
hoạt động sáng tạo giá trị theo những cách thức mà dối thủ không thể bắt chước hay
tước đoạt.
1.2.2.4. Phân tích chiến lược
Tất cả các doanh nghiệp đều có chiến lược, thậm chí cả trong trường hợp
không có tuyên bố chiến lược. Nhiệm vụ của nhà phân tích trước hết là mô tả chiến
lược hiện tại của đơn vị kinh doanh và doanh nghiệp. Việc mô tả chiến lược thường
tập trung theo hướng: chiến lược sản phẩm – khách hàng, quan điểm cạnh tranh và
logic chiến lược. Mô tả chiến lược cần trả lời câu hỏi: doanh nghiệp có những đơn
vị kinh doanh nào? Chúng có quan hệ với nhau hay không? Đơn vị kinh doanh
hướng đến phân đoạn thị trường, sản phẩm nào? Chiến lược thâm nhập là gì – tự
phát triển, liên doanh, sáp nhập hay mua lại? Cạnh tranh theo cách thức nào (khác
biệt, chi phí thấp hay hổn hợp)? Logic chiến lược là gì, cách thức tạo ra giá trị? ….
1.2.2.5. Phân tích hiệu quả tài chính
Mục đích cơ bản của phần này là đánh giá hiệu suất tài chính của doanh
nghiệp. Trước hết, phân tích tài chính là phân tích các thông số tài chính chuẩn mực
hiện tại và theo thời gian. Phân tích thông số hướng đến 4 loại chính: Khả năng sinh
lợi; (2) Khả năng thanh toán; (3) Đòn bẩy và (4) Các thông số hoạt động. Bên cạnh
đó phân tích tài chính còn hướng đến đo lường khả năng của doanh nghiệp đáp ứng
cho các tài trợ tương lai (khả năng vay nợ, khả năng tìm kiếm các nguồn vốn bên
ngoài).
1.2.3. Thiết lập chiến lược kinh doanh
15
Quá trình này liên quan tới việc hiểu rõ bản chất các kỳ vọng của những nhà
góp vốn (“nguyên tắc cơ bản”) để xác định được các tùy chọn chiến lược, sau đó
đánh giá và chọn lựa các tùy chọn chiến lược.
Chiến lược về sản phẩm: là phương thức kinh doanh trên cơ cở thỏa mãn nhu
cầu của thị trường trong một giai đoạn nhất định.
Lựa chọn loại sản phẩm dịch vụ cung ứng cho thị trường mục tiêu, xác định
chủng loại, số lượng sản phẩm cung ứng, chất lượng, giá thành, kích thước, mẫu mã
và các vấn đề khác liên quan đến sản phẩm sao cho đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường
mục tiêu và có thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Trong chiến lược sản phẩm
doanh nghiệp có thể có nhiều cách chọn lựa hoặc sản xuất cung cấp nhiều loại sản
phẩm khác nhau hoặc cố định một vài sản phẩm nhưng có nhiều chủng loại.
Chiến lược giá: doanh nghiệp nên cân nhắc liệu giá có thể phù hợp với khách
hàng mục tiêu và làm cho họ mua hàng của doanh nghiệp. Giá đưa ra phải bù đắp
được chi phí và có lợi nhuận.
Chiến lược phân phối: Tổ chức hệ thống kênh phân phối để đưa sản phẩm đến
thị trường mục tiêu một cách nhanh nhất.
Chiến lược chiêu thị: Đây chính là chiến lược hỗ trợ xây dựng thương hiệu,
nâng cao hình ảnh cho doanh nghiệp nhằm thu hút được nhiều khách hàng.
1.2.4. Các giải pháp thực hiện chiến lược
Đây thường là phần khó nhất. Khi một chiến lược đã được phân tích và lựa
chọn, nhiệm vụ sau đó là chuyển nó thành hành động trong tổ chức. Đưa ra giải
pháp thực hiện là bước rất quan trọng để chiến lược đi vào thực tế. Việc thực thi
chiến lược có thành công hay thất bại không chỉ phụ thuộc vào chất lượng của
chiến lược mà còn phụ thuộc vào khả năng của nhà lãnh đạo. Nhà lãnh đạo phải
đưa ra các giải pháp về nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, tổ chức quản lý
kinh doanh, quản lý sản xuất, … nhằm thực hiện được các chiến lược kinh doanh đã
thiết lập.
1.2.5. Đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh
Trong quá trình thực hiện chiến lược ta phải thường xuyên tổ chức kiểm tra
16
xem xét các chiến lược có được tiến hành như kế hoạch hay không? Nếu chiến lược
chưa đạt thì ta phải xem xét nguyên nhân từ đâu. Do hoàn cảnh bên ngoài hay do nội
bộ doanh nghiệp. Do đó khi lập chiến lược kinh doanh ta cần rà soát kiểm tra tính khả
thi của chiến lược để kịp thời điều chỉnh bổ sung những điều không phù hợp và đánh
giá lại hiệu quả chiến lược kinh doanh sau một thời gian thực hiện.
1.3. CÁC MA TRẬN CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC
1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh
giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, Chính phủ,
luật pháp, công nghệ và cạnh tranh.
==> Có 05 bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài:
Bước 1 - Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự
thành công của công ty, bao gồm cả những cơ hội và những đe dọa ảnh hưởng đến
công ty, ngành kinh doanh của công ty.
Bước 2 - Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu
tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty.
Các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mối đe dọa, tuy vậy, mối đe
dọa cũng có thể nhận được mức phân loại cao nếu có đặc điểm nghiêm trọng hay
mang tính đe dọa. Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải
bằng 1,0.
Bước 3 - Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho
thấy cách thức mà cách chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này,
trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung
bình và 1 là phản ứng ít. Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lược của công ty.
Như vậy, sự phân loại này dựa trên công ty.
Bước 4 - Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
điểm về tầm quan trọng.
Bước 5 - Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định
17
tổng số điểm quan trọng cho tổ chức.
Bất kể các cơ hội chủ yếu và mối đe dọa được bao gồm trong ma trận đánh
giá các nhân tố bên ngoài, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một tổ chức có thể có
là 4,0 và thấp nhất là 1,0; tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5. [7, tr.180]
Đánh giá:
+ Tổng số điểm quan trọng từ 1 đến 2,5: tổ chức chưa tận dụng tốt thời cơ và
chưa đối phó được các mối đe dọa bên ngoài. Càng gần đến 1 cho thấy khả năng
phản ứng với môi trường bên ngoài càng kém.
+ Tổng số điểm quan trọng từ 2,5 đến 4: tổ chức tận dụng được thời cơ và né
tránh được các mối đe dọa. Càng gần đến 4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng
rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ.
1.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận các yếu tố bên trong là ma trận nhằm đánh giá các yếu tố bên trong có
ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, bao gồm các các mặt mạnh và mặt yếu của
công ty.
Cách xây dựng ma trận
Lập bảng liệt kê tất cả các yếu tố môi trường bên trong có ảnh hưởng đến hoạt
động của công ty, đánh giá mức độ tác động hay mức độ quan trọng của từng yếu tố
bằng cách cho điểm trọng số, tổng các điểm trọng số của tất cả các yếu tố bằng 1
hay 100%.
Đánh giá mức độ phản ứng của công ty với các yếu tố bằng cách phân loại các
yếu tố từ 1 đến 4, trong đó 4 là công ty đang có phản ứng tốt nhất và 1 là thấp nhất.
Tiếp theo là tính điểm tầm quan trọng của từng yếu tố bằng các nhân trọng số
với điểm phân loại tương ứng, sau đó cộng các điểm tầm quan trọng lại để tìm ra
tổng số điểm quan trọng của công ty. Tổng số điểm quan trọng cao nhất là 4, thấp
nhất là 1 và trung bình là 2,5 điểm. [7, pp.248]
Đánh giá:
+ Tổng số điểm quan trọng từ 1 đến 2,5: tổ chức chưa phát huy tốt điểm
mạnh và chưa khắc phục được các điểm yếu. Càng gần đến 1 cho thấy tổ chức ít có
18
điểm mạnh và không có khả năng khắc phục những yếu kém của mình.
+ Tổng số điểm quan trọng từ 2,5 đến 4: tổ chức phát huy tốt điểm mạnh và
khắc phục được điểm yếu. Càng gần đến 4 cho thấy rằng tổ chức có nhiều điểm
mạnh và khắc phục tốt các yếu kém của mình.
Trong trường hợp tổng số điểm quan trọng là 4 thì cho thấy công ty đang có
nhiều điểm mạnh và có thể khắc phục tốt các điểm yếu. Nếu tổng số điểm là 1 thì cho
thấy công ty không có điểm mạnh và không thể khắc phục các yếu kém của mình.
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CFE)
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí
chiến lược của một doanh nghiệp, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan
trọng nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu
cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ. Ma trận hình ảnh cạnh tranh là
sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ
quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa. Ma trận hình ảnh
cạnh tranh khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ở chỗ các yếu tố bên
ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm
trong đấy chẳng hạn như sự ổn định tài chính, tính hiệu quả của quảng cáo, sự
chuyên môn đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển. Ngoài ra sự khác nhau giữa
hai ma trận là các mức phân loại của các công ty đối thủ cạnh tranh được bao gồm
trong ma trận hình ảnh cạnh tranh và tổng số điểm quan trọng của các công ty này
cũng được tính toán. Tổng số điểm được đánh giá của các công ty đối thủ cạnh
tranh được so với công ty mẫu. Các mức phân loại đặc biệt của những công ty đối
thủ cạnh tranh có thể được đem so sánh với các mức phân loại của công ty mẫu.
Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng. [7,
pp.183]
1.3.4. Ma trận SWOT
Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT) là công cụ kết
hợp quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược.
19
Các chiến lược phối hợp điểm mạnh – cơ hội (SO): sử dụng những điểm
mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
Các chiến lược phối hợp điểm mạnh – nguy cơ (ST): sử dụng điểm mạnh
của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên
ngoài.
Các chiến lược phối hợp điểm yếu – cơ hội (WO): tận dụng những cơ hội
bên ngoài để cải thiện điểm yếu bên trong, những điểm yếu này ngăn cản doanh
nghiệp khai thác những cơ hội này.
Các chiến lược phối hợp điểm yếu – nguy cơ (WT): là những chiến lược
phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe
dọa từ môi trường bên ngoài.
Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó
khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT, đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt.
1.3.5. Ma trận xây dựng chiến lược có thể định lượng (QSPM)
Thiết lập ma trận QSPM nhằm định lượng tính hấp dẫn của từng phương án
chiến lược phục vụ mục đích lựa chọn chiến lược ưu tiên triển khai của từng nhóm
chiến lược có khả năng thay thế lẫn nhau.
Phương pháp xây dựng ma trận QSPM
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội, mối đe dọa bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu
bên trong (cột 1). Lấy thông tin từ các ma trận IFE và EFE.
- Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài
(cột 2). Lấy thông tin từ các ma trận IFE và EFE.
- Bước 3: Xác định các chiến lược có thể thay thế để đưa vào so sánh (dòng 2, cột
các chiến lược có thể thay thế).
- Bước 4: Xác định điểm số hấp dẫn của từng chiến lược ứng với mỗi yếu tố quan
trọng (cột 3, cột 5). Giải thích cơ sở định lượng mức độ hấp dẫn ứng với mỗi yếu tố
quan trọng (cột 7).
- Bước 5: Tính tổng điểm hấp dẫn của từng chiến lược ứng với mỗi yếu tố quan
trọng (cột 4 = cột 2 x cột 3; cột 6 = cột 2 x cột 5).
20
- Bước 6: Cộng tổng số điểm hấp dẫn của từng chiến lược cho toàn bộ các yếu tố
quan trọng.
Đánh giá: Chiến lược nào có tổng cộng điểm hấp dẫn cao nhất (dòng cuối)
được đánh giá hấp dẫn nhất và được ưu tiên chọn lựa so với các chiến lược có thể thay
thế khác.
21
Chương 2:
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA EMC
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ EMC
Những điểm mốc trong quá trình hình thành và phát triển của EMC:
- Tiếp quản từ công ty Điện lực CDV (trước 1975), là Nhà máy Diesel
thuộc Công ty Điện lực 2.
- Năm 1984 sáp nhập bộ phận sửa chữa MBA từ Nhà máy điện Chợ Quán.
- Năm 1988 được chương trình tài trợ phát triển của Liên hiệp quốc
(UNDP) đầu tư trang thiết bị sản xuất cơ khí.
- Năm 1990 sản xuất MBA phân phối đầu tiên.
- Năm 1996 sản xuất MBA truyền tải đầu tiên.
- Năm 1990 tách khỏi Công ty Điện lực 2, thành lập Công ty Cơ Điện Thủ
Đức, là đoanh nghiệp thành viên 100% vốn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam –
nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Năm 2008 cổ phần hóa, đổi tên thành Công ty cổ phần Cơ Điện Thủ Đức.
Trong đó, EVN giữ 61% vốn cổ phần. Trụ sở tọa lạc tại Km 9, Xa lộ Hà Nội,
phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh. Tính đến thời điểm
31/12/2012 EVN nắm giữ 57% vốn cổ phần.
Bộ máy tổ chức gồm 10 phòng chức năng và 11 phân xưởng sản xuất.
22
Đại hội đồng cổ đông
HĐQT
BKS
PGĐ
GĐ điều hành
PGĐ
PX. Biến thế 1
P. Kinh doanh
PX. Biến thế 2
P. Kỹ thuật
PX. Biến thế 3
P. Vật tư
PX. Cơ điện
P. TCLĐĐT
PX. Cơ khí 1
P. Hợp tác QT
PX. Cơ khí 2
P. Kế toán
PX.CK thủy công
P. KCS
PX. Dây đồng
P. Thanh tra BV
Chỉ đạo
PX. Sửa chữa
P. Kế hoạch
Giám sát
PX. Sơn
Văn phòng
PX. Thép lá KTĐ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức EMC
Nguồn: Phòng Tổ chức - Lao động – Đào tạo EMC
23
2.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA EMC
2.2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1.1. Cung ứng
Vật tư chủ yếu trong hoạt động sản xuất MBA là dây điện từ (đồng) – chiếm
tỷ trọng 26% giá thành, thép lá kỹ thuật điện (silic, amorphous) 33%, dầu cách điện
9%, giấy cách điện 2%, thiết bị linh kiện cao thế 15%… Hầu hết đều có nguồn gốc
nhập khẩu do đó chịu ảnh hưởng biến động của thị trường thế giới và tỷ giá ngoại
tệ. Riêng thép lá kỹ thuật điện là vật tư đặc chủng, số lượng nhà cung ứng hạn chế
nên các nhà sản xuất MBA nội địa chịu nhiều áp lực từ nhà cung cấp.
EMC là nhà sản xuất nội địa duy nhất đầu tư công nghệ chế tạo mạch từ
bằng vật liệu amorphous – tính năng giảm tổn hao không tải, có khả năng thay thế
vật liệu silic truyền thống. EMC cũng đầu tư công nghệ sản xuất dây điện từ từ
nguyên liệu đồng cathode có khả năng giảm giá thành sản phẩm và giảm áp lực từ
nhà cung cấp trong nước.
Tóm lại: Nguồn cung ứng là thách thức chung của ngành sản xuất MBA nội địa,
nhưng kiểm soát một phần nguồn vật tư chiến lược là điểm mạnh tương đối, riêng
có của EMC.
2.2.1.2. Sản xuất
Cơ sở sản xuất bao gồm 11 phân xưởng:
+ 1 phân xưởng sản xuất MBA phân phối;
+ 1 phân xưởng sản xuất MBA truyền tải;
+ 2 phân xưởng đồng thời sản xuất MBA phân phối và truyền tải;
+ 2 phân xưởng sản xuất cơ khí phục vụ sản xuất MBA;
+ 1 phân xưởng sản xuất thiết bị cơ khí thủy công;
+ 1 phân xưởng sơn thành phẩm;
+ 1 phân xưởng sản xuất dây đồng;
+ 1 phân xưởng sản xuất mạch từ amorphous;
+ 1 phân xưởng sửa chữa máy phát điện diesel.
24
Công suất thiết kế năm: 7.000 MBA phân phối; 20 MBA truyền tải; 1.000
tấn thiết bị cơ khí. Kết cấu giá trị sản lượng: giá trị sản lượng MBA phân phối
chiếm tỷ trọng lớn nhất, tỷ trọng giá trị sản lượng MBA truyền tải có xu hướng
tăng. Nhìn chung EMC vẫn còn thừa năng lực sản xuất.
Bảng 2.1: Sản lượng EMC từ 2007 đến 2011
Sản phẩm Đơn vị 2007 2008 2009 2010 2011
MBA phân phối - 1 pha 1.912 1.979 2.103 2.881 2.805 Máy
MBA phân phối - 3 pha 1.058 693 680 793 775 Máy
MBA truyền tải - 110kV 7 8 8 8 10 Máy
Thiết bị cơ khí thủy công 303 393 143 204 249 Tấn
Nguồn: Số liệu thống kê của EMC [6]
Mặc dù những năm gần đây EMC có đầu tư một số thiết bị ngoại nhập mới
nhưng đơn lẻ, một số được đặt hàng sản xuất trong nước. Đánh giá chung máy móc
thiết bị lạc hậu, năng suất thấp. Mặt khác, do EMC không có cơ chế quy trách
nhiệm về sản phẩm hỏng một cách rõ ràng, chưa tạo được ý thức trách nhiệm cao
trong sản xuất. Những yếu tố trên dẫn đến chất lượng sản phẩm của EMC không
được khách hàng đánh giá cao (xem phần 2.2.7.2).
Mặc dù EMC chưa khai thác năng lực sản xuất nhưng các hợp đồng với
khách hàng thường giao hàng trễ hạn – tiêu chí giao hàng đúng hạn bị khách đánh
giá dưới trung bình (xem phần 2.2.7.2.). Nguyên nhân chính là việc tổ chức, điều
hành sản xuất thiếu đồng bộ, cung ứng không kịp thời, chính sách tiền lương chưa
gắn chặt với năng suất lao động.
Tóm lại: Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất là điểm yếu của
EMC.
25
2.2.1.3. Tiêu thụ
Đơn vị tính: triệu VND
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm 2007 - 2011
2007
2008
2009
2010
2011
Sản phẩm
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
39.916
14,8
74.406
21,7
63.578
21,8
74.820
24,4
72.039
22,3
127.064
47,2
174.549
50,9
121.583
41,8
120.775
39,3
95.171
29,4
MBA phân phối - 1 pha MBA phân phối - 3 pha MBA truyền tải - 110kV
23,2
22,7
30,9
21,4
34,6
62.449 229.429
85,2
77.678 326.633
90.051 275.212
95,3
94,5
65.861 261.456
85,1
112.075 279.285
86,3
Total MBA Thiết bị cơ khí thủy công
18.062
6,7
2.619
0,8
2.619
0,9
42.553
13,9
16.180
5,0
Sửa chữa MBA
8,0
3,9
4,6
1,0
8,7
Tổng doanh thu
21.634 269.125
100
13.379 342.631
100
13.291 291.122
100
3.162 307.171
100
28.282 323.747
100
Nguồn: Số liệu thống kê của EMC [6]
Doanh thu năm 2009 giảm đột biến do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới,
từ 2010 đến 2011 có xu hướng tăng đều. Doanh thu sản phẩm MBA phân phối và
MBA truyền tải vẫn là chủ lực – chiếm từ 85% đến 95%. Trong đó, doanh thu MBA
truyền tải có xu hướng tăng nhanh. Ngoài ra, SBU thiết bị cơ khí thủy công không
mang lại hiệu quả tài chính cao do thời gian thu hồi vốn quá chậm. Riêng SBU sửa
chữa MBA mặc dù tỷ trọng doanh thu thấp nhưng có tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu rất hấp dẫn, EMC có chính sách đánh vào phân khúc thị trường sửa chữa MBA
truyền tải khu vực phía Nam để tận dụng lợi thế sân nhà và cải thiện hiệu quả tài
chính.
Bảng 2.3: Tốc độ biến động doanh thu theo sản phẩm 2007 – 2011
Đơn vị tính: triệu VNĐ
2007
2008
2009
2010
2011
Sản phẩm
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Tăng giảm %
Tăng giảm %
Tăng giảm %
Tăng giảm %
MBA phân phối – 1
39.916
74.406
86
63.578
-15
74.820
18
72.039
-4
pha
MBA phân phối – 3
127.064
174.549
37
121.583
-30
120.775
-1
95.171
-21
pha
26
MBA truyền tải
62.449
77.678
24
90.051
16
65.861
-27
112.075
70
Total MBA
229.429
326.633
42
275.212
-16
261.456
-5
279.285
7
Thiết bị cơ khí thủy
18.062
2.619
-85
2.619
0
42.553 1525
16.180
-62
công
Sửa chữa MBA
21.634
13.379
13.291
-1
3.162
-76
28.282
794
-38
Tổng doanh thu
269.125
342.631
291.122
-15
307.171
6
323.747
5
27
Nguồn: Số liệu thống kê của EMC [6]
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu hằng năm của từng loại sản phẩm khá bất
thường đặt biệt là SBU thiết bị cơ khí thủy công và SBU sửa chữa MBA. SBU
MBA truyền tải có xu hướng tăng rõ nét hơn cả.
Bảng 2.4: Cơ cấu doanh thu theo khu vực 2007 – 2011
Đơn vị tính: triệu VNĐ
2007
2008
2009
2010
2011
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Khu vực
Giá trị
trọng
Giá trị
trọng
Giá trị
trọng
Giá trị
trọng
Giá trị
trọng
(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
Miền Bắc
23.145
8,6
23.299
6,8
20.961
7,2
12.594
4,1
10.684
3,3
Miền Trung
47.366
17,6
62.701
18,3
50.364
17,3
54.676
17,8
49.533
15,3
Miền Nam
198.614
73,8
256.631
74,9
219.797
75,5
239.901
78,1
263.530
81,4
Tổng
269.125
100
342.631
100
291.122
100
307.171
100
323.747
100
Nguồn: Số liệu thống kê của EMC [6]
Thống kê doanh thu theo khu vực cho thấy thị trường tiêu thụ của EMC có
xu hướng co cụm về thị trường truyền thống là khu vực phía Nam. Doanh thu khu
vực phía Nam tăng đều từ 73,8% năm 2007 lên đến 81,4% năm 2011. Trong khi đó
doanh thu khu vực phía Bắc giảm từ 8,6% năm 2007 còn 3,3% năm 2011.
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh theo nhóm khách hàng 2007 - 2011
2007
2008
2009
2010
2011
Mục đích sử dụng MBA
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Kinh doanh điện năng
51,7
52,1
51,9
53,2
62,1
27
118.615
170.176
142.835
139.095
173.436
Xây lắp điện
63.322
27,6
92.111
28,2
79.811
29,0
81.051
31,0
65.353
23,4
32.808
14,3
45.075
13,8
38.530
14,0
23.531
9,0
19.550
7,0
Đầu tư trạm biến áp Kinh doanh thiết bị điện
6,4
5,9
5,1
6,8
7,5
Tổng DT MBA
14.683 229.429
100
19.271 326.633
100
14.036 275.212
100
17.779 261.456
100
20.946 279.285
100
Nguồn: Số liệu thống kê của EMC [6]
Chính sách kinh doanh nhắm vào khách hàng mục tiêu là ngành điện khiến
tỷ trọng khách hàng kinh doanh điện năng (thuộc EVN) tăng nhanh; Chính sách bán
hàng thắt chặt tín dụng làm nhóm khách hàng xây lắp điện giảm mạnh; Chủ trương
không đầu tư chí phí quảng bá thương hiệu, quảng cáo sản phẩm và giảm thiểu
thành phẩm tồn kho là nguyên nhân không thu hút được nhóm khách hàng đầu tư
trạm biến áp.
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu trong – ngoài EVN 2007 - 2011
2007
2008
2009
2010
2011
Mục đích sử dụng MBA
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
58,8
54,3
54,5
60,2
67,2
DT nội bộ EVN DT bên ngoài EVN
158.311 110.814
186.174 156.457
158.745 132.377
184.810 122.361
217.619 106.128
41,2
45,7
45,5
39,8
32,8
Nguồn: Số liệu thống kê của EMC [6]
67,2% doanh thu của EMC là tiêu thụ nội bộ EVN (các khách hàng kinh
doanh điện). Đặc biệt, trong lĩnh vực MBA truyền tải, 98% nhu cầu thị trường đến
từ nội bộ EVN. Đây là một lợi thế cạnh tranh bền vững, riêng có của EMC.
2.2.1.4. Dịch vụ hậu mãi
EMC tổ chức bộ phận hậu mãi chuyên nghiệp, bao gồm các kỹ sư và công
nhân có tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm, được trang bị đầy đủ phương tiện và điều
kiện hoạt động. Tinh thần chủ đạo là giảm thiểu tối đa thời gian gián đoạn nguồn
điện của khách hàng vì sự cố MBA. Bộ phận hậu mãi tiếp nhận và xử lý thông tin
hậu mãi 24/24. Theo kết quả nghiên cứu ở phần 2.2.7.2., công tác hậu mãi của EMC
được khách hàng đánh giá cao.
Tóm lại: Dịch vụ hậu mãi là điểm mạnh của EMC.
28
Trang thiết bị: máy móc, thiết bị cũ kỹ, thiếu đồng bộ nên năng suất thấp.
2.2.2. Cơ sở hạ tầng
Công nghệ sản xuất: chủ yếu sử dụng nhân công trên các thiết bị đơn lẻ, lạc
Một ít số mới trang bị khá hiện đại nhưng là thiết bị đơn lẻ.
hậu. Công nghệ thâm dụng lao động (chi phí nhân công bằng 7 lần chi phí khấu hao
Mặt bằng sản xuất:
tài sản cố định).
- Toàn bộ diện tích sản xuất 5 ha tọa lạc ngay mặt tiền đường Xa lộ Hà Nội,
quận Thủ Đức, ngay cửa ngõ phía…..thành phố. Sau khi thực hiện các dự án mở
rộng Xa lộ Hà Nội, mở rộng cầu Rạch Chiếc và xây mới cầu Sài Gòn 2, Khu vực
này đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quy hoạch làm khu dịch vụ hạ tầng của
thành phố. Trong tương lai gần, khu vực này phù hợp với loại hình dịch vụ có giá trị
gia tăng cao.
- Tỉnh Đồng Nai đã có quyết định giao cho EMC 50 ha gần sân bay quốc tế
mới tại Long Thành và Chính phủ cũng đã có quyết định cho phép thành lập khu
công nghiệp Phước Bình [2]. Đây là thời cơ để EMC mở rộng hoạt động sang lĩnh
vực kinh doanh khu công nghiệp, đồng thời phù hợp với kế hoạch di dời nhà máy
sản xuất, chuyển đổi công năng 5 ha hiện hữu.
- Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có quyết định hóa giá nhà và chuyển quyền sử dụng đất cho EMC lô đất 1000 m2 ngay bãi biển tại Vũng Tàu. EMC đã có kế hoạch
liên kết kinh doanh dịch vụ du lịch – một hình thức đầu tư tài chính.
Tóm lại: công nghệ và thiết bị sản xuất hiện tại là điểm yếu nhưng tiềm năng về
mặt bằng lại là điểm mạnh tạo cơ hội thu lợi trong tương lai.
29
2.2.3. Nguồn nhân lực
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động 2007 - 2011
Đơn vị tính: người.
2007
2008
2009
2010
2011
Trình độ chuyên môn
Số lg
Số lg
Số lg
Số lg
Số lg
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
2 90 68 372 25 557
0,4 16,2 12,2 66,8 4,5 100
4 87 65 362 33 551
0,7 15,8 11,8 65,7 6,0 100
5 88 67 351 30 541
0,9 16,3 12,4 64,9 5,5 100
5 85 64 337 32 523
1,0 16,3 12,2 64,4 6,1 100
5 81 64 329 35 514
1,0 15,8 12,5 64,0 6,8 100
Thạc sỹ Đại học Cao đẳng - Trung cấp Công nhân kỹ thuật Lao động phổ thông Tổng lao động
Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động – Đào tạo EMC
Tính đến tháng 1/2012 tổng số lao động của EMC là 514. Trong đó: trình độ
thạc sỹ 5 người, trình độ đại học 81 người – chiếm 15,8%; trình độ cao đẳng, trung
cấp 64 người – chiếm 12,5%; công nhân kỹ thuật 329 người – chiếm 64%; lao động
phổ thông 35 người – chiếm 6,8% . Riêng lực lượng quản lý 76 % có trình độ đại
học và trên đại học. Nhìn chung lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, có
kinh nghiệm nghề nghiệp. Quy mô lao động có xu hướng giảm từ 557 người năm
2007 xuống còn 514 người năm 2011, xu hướng này phù hợp với chiến lược kiềm
chế tăng trưởng doanh thu của EMC. Tuy nhiên, về kết cấu có vấn đề cần lưu tâm:
tỷ trọng có trình độ đại học liên tục giảm từ 16,2% năm 2007 xuống còn 15,8% năm
2011; tỷ trọng công nhân kỹ thuật cũng liên tục giảm từ 66,8% năm 2007 xuống còn
64% năm 2011. Đây là lực lượng lao động kỹ thuật cao, EMC cần có những giải
pháp hiệu quả ngăn chặn hiện tượng này.
EMC có hình thức khuyến khích nhân viên tự nâng cao trình độ tuy nhiên
công tác đào tạo chưa được tổ chức quy chuẩn. Thu nhập bình quân tương đối thấp
so với bình quân ngành và khu vực, mức lương chưa thực sự gắn với hiệu quả công
việc đang là một vấn đề lớn đối với EMC trong nổ lực giữ chân lao động giỏi.
Tóm lại: Nguồn nhân lực là điểm mạnh của EMC.
30
2.2.4. Tình hình tài chính
Bảng 2.8: Số liệu tài chính EMC từ 2007 đến 2011
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Vốn chủ SH 70.648 75.785 79.418 91.612 93.097
7,14 Tốc độ tăng bq VCSH (%)
Tổng TS 253.865 297.139 336.154 370.249 348.386
8,23 Tốc độ tăng bq TS (%)
Doanh thu 269.125 342.631 288.193 307.171 323.474
4,71 Tốc độ tăng bq DT (%)
Lãi ròng 754 4.343 7.850 10.226 10.886
94,93 Tốc độ tăng bq LR (%)
LR/DT (%) 0,28 1,27 2,72 3,33 3,37
DT/TTS (%) 106,01 115,31 85,73 82,96 92,85
TTS/VCSH (lần) 3,59 3,92 4,23 4,04 3,74
ROE (%) 1,07 5,73 9,88 11,16 11,69
ROA (%) 0,30 1,46 2,34 2,76 3,12
Hệ số TT hiện hành (lần) 1,40 1,34 1,31 1,33 1,40
Hệ số TT nợ ngắn hạn (lần) 1,23 1,16 1,16 1,18 1,20
Hệ số TT nhanh (lần) 0,04 0,06 0,17 0,21 0,21
Nguồn: Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của EMC [5]
Tốc độ tăng doanh thu bình quân (4,71%) chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng
bình quân của tổng tài sản (8,23%) cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản giảm sút. Tốc
độ tăng vốn chủ sở hữu bình quân (7,14%) cũng chậm hơn tổng tài sản, EMC phải
gia tăng đòn cân nợ dẫn đến rủi ro tài chính gia tăng. ROE tăng nhanh từ 1,07%
năm 2007 lên 9,88% năm 2009 và tăng chậm lại ở các năm 2010, 2011. Lý do là
EMC chuyển đổi hình thức hoạt động sang công ty cổ phần từ 2008, áp lực cổ tức
trước cổ đông bộc ban quản trị phải vận dụng nhiều giải pháp tái cấu trúc hoạt động
31
kinh doanh để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, ROE vẫn còn ở mức khá
thấp (11,69%) so với lãi tiền gởi ngân hàng hiện nay (14%).
Tóm lại: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính là điểm yếu của EMC.
2.2.5. Nghiên cứu và phát triển
Mặc dù chưa được tổ chức thành bộ phận nghiên cứu và phát triển độc lập,
chưa có kế hoạch nghiên cứu cụ thể, dài hạn nhưng công tác nghiên cứu phát triển
cũng đã đóng góp đáng kể vào thành tựu của EMC, cụ thể:
- EMC là nhà sản xuất nội địa đầu tiên và duy nhất – tính đến thời điểm hiện
nay - ứng dụng vật liệu mới amorphous vào công nghệ chế tạo MBA tiết kiệm năng
lượng, tạo nên lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của sản phẩm.
- Ứng dụng công nghệ sấy khô ruột MBA bằng khí karosene2 nâng cao chất
lượng sấy, rút ngắn thời gian sản xuất, đáp ứng tiến độ yêu cầu của khách hàng,
nâng cao năng suất dây chuyền, luân chuyển vốn nhanh nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Việc rút ngắn thời gian sản xuất tạo nên lợi thế cạnh tranh rõ nét cho sản
phẩm MBA truyền tải.
- Đầu tư công nghệ sản xuất dây điện từ với tổng mức đầu tư thấp, giảm giá
thành vật liệu đầu vào làm tăng hiệu quả kinh doanh, giảm bớt áp lực từ nhà cung
cấp.
Tóm lại: Mặc dù chưa phát huy hết hiệu quả nhưng công tác nghiên cứu phát triển
cũng là điểm mạnh của EMC.
2.2.6. Quan hệ cộng đồng – Bảo vệ môi trường
- EMC tích cực tham gia đóng góp cho địa phương trên địa bàn hoạt động
qua các chương trình nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nuôi dưỡng bà mẹ Việt Nam
anh hùng…; hỗ trợ đào tạo cho các trường nghiệp vụ, dạy nghề, hướng nghiệp….
- Trong thời gian gần đây công tác bảo vệ môi trường ngày càng được quan
tâm trên phạm vi toàn xã hội. Theo kết quả nghiên cứu ở phần 2.2.7.2. yếu tố bảo vệ
2 Công nghệ sấy khô ruột máy bằng khí karosene có ưu điểm tăng độ cách điện, vệ sinh ruột máy và rút ngắn thời gian sấy từ 35 ngày xuống còn 72 giờ.
môi trường cũng là một vấn đề khách hàng quan tâm. EMC thực hiện nghiêm túc
32
các quy định pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cả trong công nghệ sản
xuất, quá trình sử dụng sản phẩm và hỗ trợ khách hàng xử lý sản phẩm sau sử dụng.
Trong kế hoạch dài hạn, EMC dự kiến di dời nhà máy sản xuất ra khỏi khu dân cư
hiện hữu để có điều kiện xử lý môi trường một cách khoa học, triệt để.
- Dòng sản phẩm MBA tiết kiệm năng lượng của EMC phù hợp xu thế thời
đại và bối cảnh chung đất nước được dự báo thiếu nguồn năng lượng điện. Chương
trình tiết kiệm năng lượng của Sở Khoa học & Công nghệ Tp.HCM rất quan tâm &
phía đối tác Nhật Bản – nhà cung cấp vật liệu Amorphuos – chính thức đề nghị
chuyển nhượng quota cắt giảm khí thải CO2.
2.2.7. Nghiên cứu đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu của EMC
2.2.7.1. Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Với mục đích phục vụ công tác xây dựng chiến lược kinh doanh cho EMC,
cuộc nghiên cứu đề ra mục tiêu tìm lời giải cho các câu hỏi sau:
- Khách hàng dựa vào những “tiêu chí” nào để quyết định lựa chọn thương
hiệu khi có nhu cầu mua sản phẩm MBA? Mức độ quan trọng của từng tiêu chí?
- Những “nhân tố” nào tạo ra khả năng cạnh tranh cho một thương hiệu trên
thị trường MBA nội địa?
- EMC đáp ứng kỳ vọng của khách hàng ở mức độ nào, theo từng “tiêu chí”
và từng “nhân tố”?
Thiết kế nghiên cứu
Cở sở lý luận của cuộc nghiên cứu dựa trên lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận”
của Oliver. Theo Oliver (1980), lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” [2, pp.33] chia quá
trình tác động đến sự hài lòng của khách hàng thành hai giai đoạn tiếp nối:
+ Giai đoạn 1: khách hàng kỳ vọng về sản phẩm, dịch vụ dự kiến
mua.
+ Giai đoạn 2: sau khi trải nghiệm về sản phẩm, dịch vụ đã mua,
khách hàng có cảm nhận về mức độ đáp ứng của thương hiệu.
Trên cơ sở lý thuyết đó, cuộc nghiên cứu đề ra hai nhiệm vụ cụ thể:
33
+ Thiết lập bảng câu hỏi phỏng vấn bao gồm những tiêu chí khách
hàng đưa ra để quyết định chọn mua MBA – Bước nghiên cứu định tính.
+ Đo lường mức độ kỳ vọng của khách hàng trước khi mua và mức độ
hài lòng (mức độ đáp ứng của thương hiệu) sau khi trãi nghiệm – Bước nghiên cứu
định lượng.
Bước 1: Nghiên cứu định tính
Nhu cầu thông tin
Thông tin cần biết là khách hàng dựa vào những tiêu chí nào để so sánh,
quyết định chọn mua MBA.
Kỹ thuật thu thập thông tin
Kỹ thuật thu thập thông tin là sử dụng phương pháp phỏng vấn tay đôi3, thực
hiện qua 4 bước:
o Bước 1: Dựa vào cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm nhà quản trị thiết lập
dàn bài thảo luận.
Phụ lục 2.1: Dàn bài thảo luận.
o Bước 2: Thảo luận trực tiếp, tay đôi.
o Bước 3: Thiết lập bảng câu hỏi nháp – tập hợp các tiêu chí đã khám
phá qua bước 2
o Bước 4: Khảo sát thử - chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện (4
người)
o Bước 5: Bổ sung, hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
Mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu thực hiện bước 2 – phỏng vấn tay đôi - theo phương pháp
thuận tiện, tổng cộng 8 người: 1 người là nhân viên cung ứng – trực tiếp xúc tiến
giao dịch mua MBA; 1 người là nhân viên hãng vận tải – trực tiếp thực hiện công
tác vận tải MBA đến công trường; 1 người là công nhân xây lắp điện – trực tiếp
3 Thảo luận tay đôi thường được sử dụng trong nghiên cứu khám phá thị trường hàng công nghiệp [11, pp.35].
thực hiện công tác lắp đặt MBA; 1 người là công nhân vận hành trạm – trực tiếp
34
thực hiện công tác theo dõi vận hành trạm biến áp; 1 người là công nhân sửa chữa
điện – trực tiếp thực hiện công tác xử lý sự cố trạm biến áp; 1 người là nhân viên
bán hàng của EMC – trực tiếp giao dịch với khách hàng; 1 người là nhân viên hậu
mãi của EMC – trực tiếp thực hiện dịch vụ xử lý sự cố cho khách hàng; 1 người có
quyết định cuối cùng về việc chọn mua MBA – ban giám đốc.
Chọn mẫu thực hiện bước 4 – khảo sát thử - theo phương pháp thuận
tiện, tổng cộng 4 người: 1 người thuộc nhóm khách hàng kinh doanh điện năng; 1
người thuộc nhóm khách hàng xây lắp điện; 1 người thuộc nhóm khách hàng đầu tư
trạm biến áp; 1 người thuộc nhóm khách hàng kinh doanh thiết bị điện.
Bước 2: Nghiên cứu định lượng
Nhu cầu thông tin
+ Khách hàng đánh giá mức độ quan trọng (kỳ vọng) của từng tiêu chí.
+ Mức độ đáp ứng của EMC theo từng tiêu chí.
Bảng câu hỏi và thang đo sử dụng
o Bảng câu hỏi phỏng vấn: Kết thúc bước nghiên cứu định tính hình
thành bảng câu hỏi phỏng vấn – tập hợp các tiêu chí khách hàng quan tâm khi quyết
định chọn thương hiệu MBA.
Bảng câu hỏi phỏng vấn bao gồm 2 phần:
+ Phần A: gồm có 2 câu hỏi sàn lọc và 1 câu hỏi phân loại.
+ Phần B: gồm có 47 câu hỏi đo lường.
Phụ lục 2.2: Bảng câu hỏi phỏng vấn
o Thang đo: Thang đo sử dụng là thang đo Likert4 5 điểm.
+ Đo lường mức độ quan trọng của từng tiêu chí: từ “Không quan
trọng” đến “Rất quan trọng”;
+ Đo lường mức độ đáp ứng kỳ vọng khách hàng của EMC theo từng
4 Về mặt lý thuyết, thang đo Likert là thang đo thứ tự và đo lường mức độ đồng ý của đối tượng nghiên cứu. Nghĩa là biến thiên của các trả lời từ hoàn toàn phản đối đến hoàn toàn đồng ý [11, pp.108].
tiêu chí: từ “Đáp ứng kém” đến “Đáp ứng hoàn toàn”.
35
Thang đo 5 điểm bên trái (bảng câu hỏi phỏng vấn) đánh giá mức độ quan
trọng của các tiêu chí; thang đo 5 điểm bên phải đánh giá mức độ đáp ứng của
EMC.
Mô tả mẫu
Đối tượng khảo sát là 4 nhóm khách hàng được phân loại theo mục đích mua
MBA, bao gồm tất cả những người tham gia một hay nhiều công đoạn trong quy
trình mua sắm và sử dụng MBA: mua sắm, vận chuyển, lắp đặt, vận hành, bảo trì
MBA.
Theo Hatcher (1994), số quan sát nên lớn hơn 5 lần số biến đo lường (47 x 5
= 235) [2, pp.36]. Kích thước mẫu dự kiến ban đầu là 300 quan sát. Kết cấu mẫu
được chọn theo kết cấu doanh thu của EMC năm 2010 (theo mục đích sử dụng).
Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu theo mục đích sử dụng MBA
2009
2010
So sánh 2009/2010
Doanh thu theo mục đích sử dụng MBA
Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu VNĐ)
Tốc độ phát triển (%)
Kinh doanh điện năng
51,9
53,2
(4.257)
(2,8)
142.835
138.572
Xây lắp điện
79.811
29,0
81.051
31,0
1,5
Đầu tư trạm biến áp
38.530
14,0
23.531
9,0
(38,9)
1.240 (14.999)
Kinh doanh thiết bị điện
14.036
5,1
18.302
6,8
4.266
30,4
Nguồn: Phòng Kinh doanh EMC
Phương pháp thu thập thông tin: kết hợp phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua
điện thoại và gởi bảng câu hỏi qua bưu điện. Mẫu được chọn theo phương pháp
thuận tiện theo danh sách khách hàng của EMC, danh sách các đơn vị kinh doanh
điện trong EVN, danh sách các công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh thiết bị
điện, xây lắp điện tại địa phương.
Có 267 bảng dữ liệu phỏng vấn thu thập được, trong đó: 4 quan sát bị loại bỏ
do trả lời “không” ở các câu A1 hoặc A2; 5 quan sát bị loại bỏ do không trả lời đầy
đủ các hỏi đo lường hoặc trả lời không hợp lệ; 258 quan sát hợp lệ được nhập liệu.
Công cụ phân tích dữ liệu
36
Phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 được sử dụng trong phân tích dữ
liệu. Các dữ liệu quan sát hợp lệ được nhập liệu gồm:
+ 1 biến là số thứ tự quan sát;
+ 1 biến phân loại khách hàng theo mục đích mua MBA;
+ Từ câu hỏi đo lường 1 đến 46 sẽ được nhập liệu theo từng cặp;
+ Câu hỏi đo lường thứ 47 chỉ được nhập liệu thành 1 biến:
canhtranh.
Phụ lục 2.3: Danh sách biến nhập liệu
2.2.7.2. Kết quả nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu
Cấu trúc mẫu gồm có: 139 quan sát thuộc nhóm khách hàng kinh doanh điện
năng (53,9%); 81 quan sát thuộc nhóm khách hàng xây lắp điện (31,4%); 21 quan
sát thuộc nhóm khách hàng đầu tư trạm biến áp (8,1%) và 17 quan sát thuộc nhóm
khách hàng kinh doanh thiết bị điện (6,6%). Cấu trúc mẫu khá phù hợp với cơ cấu
doanh thu năm 2010 của EMC.
Phụ lục 2.4: Cấu trúc mẫu
Kích thước mẫu là 258 quan sát, lớn hơn 5 lần số biến quan sát (47 x 5 =
235). Như vậy, phân tích thông số mẫu khảo sát cho phép ước lượng thông số đám
đông là khách hàng của thị trường MBA nội địa.
Phân tích kết quả nghiên cứu
Kiểm định thang đo các khái niệm kỳ vọng ban đầu
Kiểm định thang đo các khái niệm ban đầu đo lường kỳ vọng của khách hàng với tiêu chuẩn chọn lựa là Cronback alpha từ 0.7 trở lên5. SPSS cho kết quả hệ số
Cronback Alpha từ 0.829 đến 0.989, thang đo có độ tin cậy cao.
Phụ lục 2.5: Kiểm định thang đo các khái niệm kỳ vọng ban đầu
5 Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi Cronback alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronback alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu [15, pp.257 – 258].
Phân tích nhân tố
37
Thực hiện phân tích nhân tố để cô đọng các tiêu chí kỳ vọng thành các nhân tố kỳ vọng. Tiêu chuẩn phân tích nhân tố: hệ số KMO6 ≥ 0.5; mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05; hệ số tải nhân tố (Factor loading)7 > 0.5; Eigenvalue8 >1 và
tổng phương sai trích (Total variance explained) ≥ 50%. SPSS cho kết quả:
+ Có 6 biến không đạt điều kiện hệ số tải nhân tố (>0.5): y6 - Độ giãn
nở; y7 - Độ bền sơn vỏ; y20 – Chủng loại dầu thông dụng; y21 – Hướng dẫn vận
hành; y29 – Mạng lưới bán hàng; y42 – Quy trình sản xuất sạch.
+ 40 biến còn lại có hệ số tải nhân tố từ 0.575 đến 0.956, cô đọng
thành 7 nhân tố kỳ vọng.
+ Hệ số KMO = 0.775 và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa sig. =
0.000 cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể
[15, pp.264].
+ Phương sai trích đạt 69,649% thể hiện rằng 7 nhân tố rút ra giải
thích được 69,649% biến thiên của dữ liệu [15, pp.262 – 263], chứng tỏ phân tích
nhân tố là phù hợp.
Phụ lục 2.6: Kết quả phân tích nhân tố
Phụ lục 2.7: Các tiêu chí thành phần của 7 nhân tố – Tính giá trị các biến tổng hợp
của 7 nhân tố
Kiểm định thang đo các nhân tố kỳ vọng của khách hàng
Kiểm định thang đo các nhân tố kỳ vọng của khách hàng, SPSS cho kết quả
hệ số Cronback Alpha từ 0.846 đến 0.989, thang đo có độ tin cậy cao.
Phụ lục 2.8: Kiểm định thang đo các nhân tố kỳ vọng của khách hàng
6 Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) measure of sampling adequacy: là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0.5 và 1) có nghĩa là phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu [15, pp.262]. 7 Theo Hair & ctg (1998,111), Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practical significance). Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng, ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Hair & ctg (1998,111) cũng khuyên bạn đọc như sau: nếu chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu của bạn ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu của bạn khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.55, nếu cỡ mẫu của bạn khoảng 50 thì Factor loading phải > 0.75 [2, pp.44]. 8 Những nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc, vì sau khi chuẩn hóa mỗi biến gốc có phương sai là 1 [15, pp.265].
Kiểm định thang đo các nhân tố đáp ứng của EMC
38
Kiểm định thang đo các nhân tố đáp ứng của EMC, SPSS cho kết quả hệ số
Cronback Alpha từ 0.700 đến 0.866, thang đo có độ tin cậy khá tốt.
Phụ lục 2.9: Kiểm định thang đo các nhân tố đáp ứng của EMC
Tính giá trị các biến tổng hợp của 7 nhân tố kỳ vọng và 7 nhân tố đáp
ứng
Tính giá trị các biến tổng hợp của 7 nhân tố kỳ vọng của khách hàng và 7
nhân tố đáp ứng của EMC. (phụ lục 2.7)
Phân tích thống kê mô tả các biến
Tính toán giá trị trung bình các biến đo lường mức độ kỳ vọng của khách
hàng và mức độ đáp ứng của EMC đối với từng tiêu chí.
Phụ lục 2.10: Mức độ kỳ vọng của khách hàng theo từng tiêu chí.
Có đến 39/40 tiêu chí được khách hàng kỳ vọng trên mức trung bình (>3),
tức mức độ quan trọng trên trung bình; 17/40 tiêu chí được kỳ vọng từ 3.7 trở lên,
tức gần với mức độ quan trọng (điểm 4), các tiêu chí này sẽ được sử dụng làm cơ sở
để xác định điểm mạnh, điểm yếu của EMC nhờ thủ tục kiểm định mẫu cặp.
Phụ lục 2.11: Mức độ đáp ứng của EMC đối với từng tiêu chí.
Có 38/40 tiêu chí được khách hàng đánh giá đáp ứng trên trung bình; có
26/40 tiêu chí được đánh giá từ 3.7 trở lên, tức là gần với mức đáp ứng khá tốt
(điểm 4); có 2 tiêu chí bị đánh giá đáp ứng dưới trung bình.
So sánh kỳ vọng của khách hàng và mức độ đáp ứng theo tiêu chí
Điểm mạnh, điểm yếu của công ty dưới góc nhìn của khách hàng.
Thực hiện kiểm định sự khác biệt giữa mức độ kỳ vọng và mức độ đáp
ứng theo từng cặp tiêu chí.
Phụ lục 2.12: Kiểm định so sánh cặp tiêu chí
Kết quả kiểm định cho các hệ số Sig.(2-tailed) đều ≤ 0.05 cho thấy sự
chênh lệch về mức độ kỳ vọng của khách hàng và mức độ đáp ứng của EMC
theo từng nhân tố là có ý nghĩa về mặt thống kê. Có 1 tiêu chí khách hàng đánh
giá không quan trọng (Hướng dẫn lắp ráp); trong 39 tiêu chí khách hàng đánh
39
giá là quan trọng thì có 2 tiêu chí mức độ đáp ứng của EMC bị đánh giá dưới
mức trung bình (Giao hàng đúng hạn và Chính sách khuyến mãi).
Đáp ứng hoàn toàn
Hướng dẫn lắp ráp (2.42; 3.08)
Vận hành ổn định (4.85; 3.73) Chịu đựng quá tải (4.69; 3.86) Chịu đựng sự cố lưới (4.77; 3.83) Tiếng ồn (4.41; 3.77) Độ kín (4.23; 3.80) Tổn hao điện năng (4.63; 4.54) Tuổi thọ (4.54; 3.67) Kết cấu thuận tiện lắp ráp (3.70; 4.05) Linh kiện tiêu chuẩn hóa (3.38; 3.96) Kết cấu thuận tiện bốc dỡ (3.61; 4.12) Kiểm tra nhiệt độ (3.50; 3.95) Kiểm tra mức dầu (3.37; 3.90) Thao tác điều chỉnh điện áp (3.64; 4.08) Thiết bị điều chỉnh điện áp (3.77; 4.12) Thao tác kiểm tra mẫu dầu (3.27; 3.73) Thao tác bổ sung dầu (3.19; 3.67) Xử lý sự cố kịp thời (4.76; 4.85) Phương thức xử lý sự cố (4.34; 4.72) Thời gian khôi phục nguồn điện (4.81; 4.87) Dịch vụ bảo trì định kỳ (4.05; 4.37) Dịch vụ sửa chữa (4.14; 4.07) Mạng lưới bảo hành (4.27; 4.04) Thái độ tiếp nhận thông tin bảo hành (4.61; 4.84) Thủ tục bán hàng (3.38; 3.52) Dịch vụ vận chuyển (3.54; 3.45) Thái độ giao tiếp khách hàng (3.45; 3.17) Chính sách bán hàng trả chậm (3.64; 3.33) Thương hiệu nổi tiếng (3.48; 3.57) Công nghệ sản xuất hiện đại (3.58; 3.43) Truyền thông quảng bá (3.37; 3.12) Kiểu dáng công nghiệp (3.42; 3.86) Kích thước, trọng lượng (3.43; 3.66) Màu sắc công nghiệp (3.42; 3.79) Quy trình vận hành sạch (3.48; 3.92) Ô nhiễm sau sử dụng (3.30; 3.86) Xử lý chất thải (3.42; 3.69) Hỗ trợ xử lý chất thải (3.26; 3.78)
3
Rất quan trọng
Không quan trọng
Giao hàng đúng hạn (3.78; 2.81) Chính sách khuyến mãi (3.28; 2.96)
Hoàn toàn không đáp ứng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ “Kỳ vọng – Đáp ứng”
40
So sánh kỳ vọng của khách hàng và mức độ đáp ứng theo nhân tố
Thực hiện kiểm định sự khác biệt giữa mức độ kỳ vọng và mức độ đáp ứng
theo từng cặp nhân tố.
Bảng 2.10: So sánh mức độ kỳ vọng và mức độ đáp ứng các nhân tố
Sig. (2-
Mức độ
Mức độ
Nhân
Chênh lệch
Cặp nhân tố
tailed)
kỳ vọng
đáp ứng
tố
Hình ảnh cộng đồng
Chất lượng sản phẩm
1 3.4142 3.6257 -.21152 .000
2 4.5897 3.8854 .70432 .000
Giao dịch bán hàng
Quy trình vận hành
3 3.5123 3.2061 .30620 .000
4 3.4561 3.9089 -.45284 .000
Dịch vụ hậu mãi
Thuận tiện lắp ráp
5 4.4851 4.5565 -.07143 .000
6 3.5736 4.0601 -.48643 .000
Thẩm mỹ công nghiệp
7 3.4238 3.7713 -.34755 .000
Kết quả kiểm định cho các hệ số Sig.(2-tailed) đều ≤ 0.05 cho thấy sự chênh
lệch về mức độ kỳ vọng của khách hàng và mức độ đáp ứng của EMC theo từng
nhân tố là có ý nghĩa về mặt thống kê. Theo đó, EMC có ưu thế về các nhân tố:
Hình ảnh cộng đồng, Quy trình vận hành, Dịch vụ hậu mãi, Thuận tiện lắp ráp và
Thẩm mỹ công nghiệp. Ngược lại, EMC không đáp ứng kỳ vọng của khách hàng về
các nhân tố: Chất lượng sản phẩm và Giao dịch bán hàng.
Phụ lục 2.13: Kiểm định so sánh cặp nhân tố
So sánh kỳ vọng của khách hàng và mức độ đáp ứng theo các tiêu chí
17 tiêu chí được khách hàng kỳ vọng ở mức độ từ 3.7 trở lên được kiểm định
sự khác biệt giữa mức độ kỳ vọng và mức độ đáp ứng theo từng cặp tiêu chí quan
trọng.
Bảng 2.11: So sánh mức độ kỳ vọng và mức độ đáp ứng các tiêu chí quan trọng
Nhân
Mức độ
Mức độ
Chênh
Sig. (2-
Cặp tiêu chí
tố
kỳ vọng
đáp ứng
lệch
tailed)
Thời gian khôi phục nguồn điện
4.85 3.73 .000 2 Vận hành ổn định 1.124
5 4.81 4.87 .000 -.062
41
Chịu đựng sự cố lưới
2 4.77 3.83 .000 .938
Chịu đựng quá tải
4.76 4.85 .093 .000 5 Xử lý sự cố kịp thời
2 4.69 3.86 .000 .837
Tổn hao điện năng
Thái độ tiếp nhận thông tin bảo hành
2 4.63 4.54 .089 .026
Tuổi thọ
5 4.61 4.84 .003 -.229
Tiếng ồn
2 4.54 3.67 .868 .000
2 4.41 3.77 .647 .000
Phương thức xử lý sự cố
5 4.34 4.72 .000 -.327
5 Mạng lưới bảo hành 4.27 4.04 .229 .000
4.23 3.80 .426 .000 2 Độ kín
5 Dịch vụ sửa chữa 4.14 4.07 .066 .000
4.05 4.37 .000 5 Dịch vụ bảo trì định kỳ -.322
3 Giao hàng đúng hạn 3.78 .000 2.81 .956
Thiết bị điều chỉnh điện áp
4 3.77 4.12 -.353 .000
6 Kết cấu thuận tiện lắp ráp 3.70 4.05 -.353 .000
Phụ lục 2.14: Kiểm định so sánh cặp tiêu chí quan trọng
Kết quả kiểm định cho các hệ số Sig.(2-tailed) đều ≤ 0.05 cho thấy sự chênh
lệch về mức độ kỳ vọng của khách hàng và mức độ đáp ứng của EMC theo từng
tiêu chí là có ý nghĩa về mặt thống kê.
Trong 17 tiêu chí khách hàng đáng giá là quan trọng có 7 tiêu chí thuộc nhân
tố Chất lượng sản phẩm và 7 tiêu chí thuộc nhân tố Dịch vụ hậu mãi cho thấy mối
quan tâm hàng đầu của khách hàng là chất lượng và dịch vụ sau bán hàng.
Chỉ có 6/17 tiêu chí mức độ đáp ứng của EMC cao hơn mức độ kỳ vọng của
khách hàng. Trong đó có 4 tiêu chí thuộc về nhân tố Dịch vụ hậu mãi: Phương thức
xử lý sự cố (-.327), Dịch vụ bảo trì định kỳ (-.322), Thái độ tiếp nhận thông tin bảo
hành (-.229) và Thời gian khôi phục nguồn điện (-.062); Có 2 tiêu chí mức độ
chênh lệch khá lớn nhưng không thuộc các nhân tố quan trọng hàng đầu: Thiết bị
điều chỉnh điện áp (-.353) – thuộc nhân tố Quy trình vận hành; và Kết cấu thuận
tiện lắp ráp (-.353) – thuộc nhân tố Thuận tiện lắp ráp. Ngoài ra, có 3 tiêu chí thuộc
42
nhân tố Dịch vụ hậu mãi chưa đáp ứng yêu cầu khách hàng: Mạng lưới bảo hành
(.229), Xử lý sự cố kịp thời (.093) và Dịch vụ sửa chữa. Có thể xem Dịch vụ hậu
mãi là điểm mạnh tương đối của EMC, theo đánh giá của khách hàng.
Có đến 11/17 tiêu chí mức độ đáp ứng của EMC thấp hơn mức độ kỳ vọng của
khách hàng. Trong đó, có 10/12 tiêu chí thuộc và 2 vấn đề khách hàng quan tâm
nhiều nhất là chất lượng và phục vụ sau bán hàng. Điểm yếu của EMC nằm ở 5
tiêu chí có mức chênh lệch khá lớn: Vận hành ổn định (1.124), Chịu đựng sự cố
lưới (.938), Tuổi thọ (.868), Chịu đựng quá tải (.837) – thuộc nhân tố Chất lượng
sản phẩm; và tiêu chí Giao hàng đúng hạn (.956) tuy không thuộc hai vấn đề quan
tâm hàng đầu của khách hàng nhưng có mức chênh lệch lớn, đặt biệt là bị đánh giá
đáp ứng thấp hơn mức trung bình (2.81) cũng có thể coi là điểm yếu của EMC, theo
đánh giá của khách hàng.
Mô hình hồi quy biểu diễn khả năng cạnh tranh của EMC
Tính toán ma trận hệ số tương quan giữa các biến của mô hình hồi quy (7
biến độc lập: congdong_d; chatluong_d; banhang_d; vanhanh_d; haumai_d;
lapdat_d, mauma_d và biến phụ thuộc canhtranh)
Hệ số tương quan giữa biến độc lập canhtranh và các biến phụ thuộc đều khá
cao (thấp nhất là 0,530). Sơ bộ ta có thể kết luận các biến độc lập này có thể đưa
vào mô hình để giải thích cho biến phụ thuộc. Hệ số tương quan giữa các biến độc
lập với nhau không quá cao (cao nhất là 0,169), có nghĩa là không có hiện tượng đa
cộng tuyến. Các giá trị sig. đều < 0,05 cho thấy giữa các biến có mối liên hệ có ý
nghĩa về mặt thống kê.
Phụ lục 2.15: Hệ số tương quan
Thực hiện hồi quy đa biến xác định hàm hồi quy biểu diễn ảnh hưởng của 7
nhân tố đến khả năng cạnh tranh của EMC trên thị trường MBA nội địa.
Hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) là 0.699 cho thấy mô hình hồi quy
tuyến tính bội của ta có độ phù hợp với tập dữ liệu đến 69.9%. Hay 69.9% thay đổi
của khả năng cạnh tranh được giải thích bởi sự thay đổi của các nhân tố.
43
Giá trị sig. < 0.000 cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội của chúng ta phù
hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được.
Giá trị sig. của các biến phụ thuộc đều nhỏ (.000) cho thấy chúng đều có ý
nghĩa trong mô hình. Độ chấp nhận của biến (Tolerance) lớn, từ 0.939 đến 0.977 và
hệ số phóng đại phương sai (VIF) khá nhỏ, từ 1.024 đến 1.065 cho thấy không có
hiện tượng đa cộng tuyến.
Canhtranh = 0.959*congdong_d + 1.273*chatluong_d + 0.953*banhang_d +
Phương trình hồi quy thể hiện khả năng canh tranh của EMC:
0.804*vanhanh_d + 1.119*haumai_d + 0.678*lapdat_d + 0.881*mauma_d – 22.159
Phụ lục 2.16: Mô hình hồi quy
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Có 7 nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị trường MBA, các nhân tố này
được rút ra từ các tiêu chí khách hàng quan tâm khi chọn mua sản phẩm MBA.
Thế mạnh của EMC nằm ở các nhân tố: Hình ảnh cộng đồng, Quy trình vận
hành, Dịch vụ hậu mãi, Thuận tiện lắp ráp và Thẩm mỹ công nghiệp; Nhược điểm
nằm ở các nhân tố: Chất lượng sản phẩm và Giao dịch bán hàng.
Đánh giá theo các tiêu chí thì điểm mạnh và điểm yếu của EMC tập trung
vào các tiêu chí có sự chênh lệch lớn giữa mức độ kỳ vọng và mức độ đáp ứng. Cụ
thể:
Điểm mạnh:
- Phương thức xử lý sự cố: EMC thực hiện nhiều phương thức xử lý sự
cố linh hoạt, hướng đến sự tiện lợi cho khách hàng, ưu tiên khôi phục nguồn điện
cho khách hàng.
- Dịch vụ bảo trì định kỳ: EMC tổ chức tốt hệ thống thông tin theo dõi
sản phẩm vận hành sau bán hàng, định kỳ cập nhật thông tin, tư vấn cho khách hàng
trong quá trình sử dụng.
- Thái độ tiếp nhận thông tin bảo hành: EMC tổ chức bộ phận hậu mãi
chuyên nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao, được trang bị đầy đủ phương tiện,
dụng cụ, tạo mọi điều kiện phục vụ theo yêu cầu khách hàng 24/24.
44
- Thời gian khôi phục nguồn điện: EMC lấy tiêu chí thời gian khôi phục
nguồn điện để đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phân hậu mãi.
Cả 4 tiêu chí trên đều thuộc nhân tố Dịch vụ hậu mãi, mặc dù có 3 tiêu chí
thuộc nhân tố này mức độ đáp ứng của EMC còn thấp hơn kỳ vọng của khách hàng
(do mức kỳ vọng khá cao từ 4.14 đến 4.76). Do đó, Dịch vụ hậu mãi có thể xem là
điểm mạnh tương đối của EMC, theo quan điểm của khách hàng.
Điểm yếu:
- Các tiêu chí Vận hành ổn định, Chịu đựng sự cố lưới, Tuổi thọ và Chịu
đựng quá tải thuộc nhân tố Chất lượng sản phẩm là yếu tố kỳ vọng hàng đầu của
khách hàng, tuy nhiên mức độ đáp ứng của EMC là chưa đạt yêu cầu và mức chênh
lệch cũng khá lớn. Đây chính là điểm yếu lớn nhất của EMC, theo quan điểm của
khách hàng.
- Ngoài ra, tiêu chí Giao hàng đúng hạn EMC bị khách hàng đánh giá
dưới mức trung bình. Đây cũng là điểm yếu của EMC.
2.2.7.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu:
o Kết quả nghiên cứu chỉ ra 7 nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh, đây là
những vấn đề EMC cần quan tâm khi xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm tăng
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong đó, cần đặt biệt chú trọng đến chất
lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.
o Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của EMC theo
quan điểm của khách hàng. Kết quả này phối hợp với việc phân tích chuỗi giá trị
của công ty để thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) từ đó chỉ ra
điểm mạnh và điểm yếu của EMC;
o Kết quả này cũng được phối hợp với việc phân tích môi trường kinh
doanh bên ngoài để thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) từ đó chỉ
ra các cơ hội và thách thức đối với EMC. Bước tiếp theo là thiết tập ma trận SWOT
từ các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đã nhận diện.
2.2.8. Hoạt động Marketing
Sản phẩm
45
EMC đưa ra thị trường khá nhiều hai nhóm sản phẩm chính là MBA phân
phối và MBA truyền tải, thị trường tiêu thụ trãi rộng cả nước và xuất khẩu sang
Lào, Campuchia, tuy nhiên chủ yếu là thị trường miền Nam và trung, nam Trung
bộ. Trong đó, sản phẩm MBA phân phối sử dụng lõi từ amorphous - tiết kiệm 75% tổn hao không tải9 – là sự khác biệt độc đáo so với các nhà sản xuất khác. Riêng với
sản phẩm MBA truyền tải, EMC là nhà sản xuất duy nhất ở khu vực phía Nam – 3
nhà sản xuất còn lại đều ở phía Bắc. Đây là lợi thế cạnh tranh về chi phí vận chuyển
– khoảng 10% giá trị hợp đồng - và dịch vụ hậu mãi. EMC còn có lợi thế cạnh tranh
quan trọng trong lĩnh vực sửa chữa MBA truyền tải trên thị trường mục tiêu – khu
vực Nam bộ - nhờ thời gian sửa chữa và chi phí vận chuyển. Đây là SBU tuy có tỷ
trọng doanh thu khiêm tốn nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu rất cao.
Tóm lại: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm là điểm mạnh của EMC; lợi
thế cạnh tranh về không gian trên thị trường mục tiêu – MBA truyền tải khu vực
Nam bộ - là thời cơ đối với EMC.
Giá cả
Dòng sản phẩm MBA phân phối tiết kiệm năng lượng mang lại lợi ích kinh
tế lâu dài cho khách hàng nhưng giá bán tương đương sản phẩm truyền thống, tương
đương giá bán của đối thủ trực tiếp – NSX trong khu vực phía Nam – và thấp hơn
các NSX khu vực phía Bắc. Đối với SBU MBA truyền tải, lợi thế về không gian
trên thị trường mục tiêu dẫn đến lợi thế cạnh tranh về chi phí và thời gian phục vụ
hậu mãi. Nhìn chung, giá cả sản phẩm của EMC được đánh giá là nhiều khả năng
cạnh tranh. Tuy nhiên, EMC chưa có một chính sách giá rõ ràng, chưa có sự phân
biệt giá đối với nhóm khách hàng mục tiêu, chưa có sự phân biệt giá đối với dòng
sản phẩm đã tạo được sự khác biệt rõ nét so với sản phẩm cạnh tranh, chưa có chính
sánh giá khuyến mãi.
9 Tổn thất điện năng của MBA bao gồm tổn hao không tải (do mạch từ) và tổn hao ngắn mạch (do dây đồng), được quy đổi thành tiền cộng vào giá bán để so sánh chọn nhà thầu có tổng giá so sánh nhỏ nhất.
Phân phối
46
EMC không tổ chức hệ thống phân phối riêng biệt, công tác bán hàng được
thực hiện qua chức năng của phòng kinh doanh công ty, có 4 nhóm khách hàng cơ
bản:
+ Tiêu thụ trực tiếp: khách hàng kinh doanh điện năng; khách hàng đầu tư
trạm biến áp riêng – chiếm 62% doanh thu
+ Tiêu thụ gián tiếp: khách hàng hoạt động xây lắp điện; khách hàng kinh
doanh thiết bị điện – chiếm 38% doanh thu
Nguồn: Số liệu thống kê doanh thu 2011 của EMC [7b]
Nhà sản xuất
EMC
PP trực tiếp
PP gián tiếp
Nhà phân phối công nghiệp: Kinh doanh thiết bị điện; Xây lắp điện
Khách hàng tiêu dùng công nghiệp: Kinh doanh điện
Khách hàng tiêu dùng công nghiệp: Sử dụng điện
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm EMC
Truyền thông và chiêu thị
EMC không sử dụng các hình thức quảng bá thương hiệu, quảng cáo sản
phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng. Đối với dòng sản phẩm MBA phân phối
sử dụng lõi từ amorphous, mặc dù đã tạo nên sự khác biệt rõ nét về tính năng tiết
kiệm năng lượng nhưng chưa được quảng bá rộng rãi, chưa tổ chức seminar giới
thiệu công nghệ, chưa xây dựng chính sách giá riêng nên chưa khai thác triệt để lợi
thế cạnh tranh.
47
Tóm lại: Quảng bá thương hiệu là điểm yếu của EMC
2.2.9. Khả năng cạnh tranh
Năm 2010 thị phần của EMC giảm còn 11,1% (năm 2009 là 14%). Kết quả
này chủ yếu là do EMC thực hiện chiến lược kiềm chế tăng trưởng doanh thu để đối
phó tình trạng bất ổn của thị trường tiền tệ, nguồn vốn lưu động tài trợ bằng tín
dụng ngắn hạn ngân hàng bị thu hẹp do chính sách kinh doanh của các ngân hàng.
Trong khi đó, rất ít khả năng tăng trưởng vốn chủ sở hữu qua kênh phát hành thêm
cổ phiếu huy động vốn. Ngoài ra, việc các ngân hàng hạn chế giải ngân vốn tín
dụng trung và dài hạn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản làm giảm khả năng
thanh toán nợ của khách hàng, gián tiếp tác động đến khả năng thu hồi nợ bán hàng
của công ty. Cùng với những lý do đó, việc công ty đưa ra chính sách bán hàng thắt
chặt tín dụng cũng làm giảm đáng kể doanh thu từ đối tượng khách hàng xây lắp
điện.
Xét về khả năng cạnh tranh, đối với SBU MBA phân phối, khoảng cách giữa
EMC và đối thủ dẫn đầu – Thibidi là khá xa (13,4% so với 47,2%) – là do Thibidi
không tham gia thị trường MBA truyền tải mà chỉ tập trung nguồn lực chuyên môn
hóa vào sản phẩm MBA phân phối, chất lượng sản phẩm được đánh giá nhỉnh hơn.
Thực tế, thị trường MBA phân phối khu vực phía Nam chủ yếu là cạnh tranh giữa
hai lực lượng Thibidi và EMC. Mặc dù tương quan về thị phần kém hơn, nhưng
EMC vẫn duy trì được những lợi thế canh tranh như sự khác biệt về sản phẩm tiết
kiệm năng lượng, đa dạng trong cơ cấu doanh thu, là thành viên EVN (phân tích ở
phần 2.4). Do đó, nếu theo đuổi chiến lược tăng trưởng doanh thu, EMC cũng có
nhiều khả năng thu hẹp khoảng cách với người dẫn đầu.
Đối với SBU MBA truyền tải, EEMC duy trì vị trí người dẫn đầu nhờ các
sản phẩm 220kV và 500kV hiện là NSX nội địa duy nhất. Riêng đối với sản phẩm
MBA truyền tài 110kV ở thị trường khu vực phía Nam EMC có lợi thế cạnh tranh
hơn nhờ tiết kiệm chi phí vận chuyển, thời gian xử lý hậu mãi. Đặt biệt dịch vụ sửa
chữa MBA truyền tải 110kV khu vực phía Nam hiện EMC đang giữ ưu thế tuyệt
đối nhờ chi phí rẽ và thời gian sữa chữa nhanh. Đây là phân khúc hẹp EMC nhắm
48
đến để cải thiện hiệu quả tài chính – tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu rất cao. Trong
lĩnh vực MBA truyền tải, NSX đứng thứ hai là ABB, có thương hiệu nổi tiếng trên
thế giới nhờ công ty mẹ, đầu tư cơ sở vật chất hiện đại. Tuy nhiên ABB không có
khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường nội địa, thị trường chính của ABB là xuất
khẩu theo đơn hàng của công ty mẹ và các dự án có vốn vay của các tổ chức tài
chính quốc tế: WB, ADB…
Tóm lại, mặc dù hiện đang đứng ở vị trí thứ tư trên thị trường MBA nội địa,
nhưng với những lợi thế canh tranh tương đối bền vững (phân tích ở phần 2.4.), nếu
Ban lãnh đạo EMC theo đuổi chiến lược tăng trưởng doanh thu kèm với những giải
pháp phát huy lợi thế có hiệu quả, EMC hoàn toàn có khả năng cải thiện vị thế canh
tranh, gia tăng thị phần.
2.2.10. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Kết hợp kết quả nghiên cứu ở phần 2.2.7. và phân tích thực trạng sản xuất
kinh doanh của công ty ở trên xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
(IFE).
Phương pháp thiết lập ma trận IFE:
Tham khảo ý kiến các chuyên gia là những người am hiểu về ngành MBA,
am hiểu hoạt động của EMC, cụ thể có 17 chuyên gia: các nhà quản lý của EMC (5
người); các chuyên viên phòng cung ứng vật tư, phòng kinh doanh bán hàng, bộ
phận hậu mãi, phòng kỹ thuật, R&D (5 người); các nhà cung cấp vật tư chiến lược
(2 người); các khách hàng lớn (3 người) và đại lý bán hang (2 người).
- Bước 1: Xác định các yếu tố được đưa vào lượng giá.
- Bước 2: Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố.
- Bước 3: Xác định tính chất tác động đến EMC theo từng nhân tố.
- Bước 4: Phân loại mức độ phản ứng của EMC.
- Bước 5: Tính điểm số quan trọng của từng yếu tố
(xem các phụ lục 2.17; 2.18; 2.19 và 2.20)
49
Bảng 2.12: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) - 2011
Các yếu tố bên trong Phân loại Mức độ quan trọng Điểm số quan trọng Tính chất tác động
0.12 3 + 0.36
0.15 2 - 0.30
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược 2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất 3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm 0.13 3 + 0.39
0.05 0.12 0.13 0.15 0.15 1 4 3 3 2 - + + + - 0.05 0.48 0.39 0.45 0.30 4. Quảng bá thương hiệu 5. Dich vụ hậu mãi 6. Lợi thế mặt bằng 7. Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển 8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
Ghi chú: Cột 5 thể hiện tính chất tác động dương (+) là điểm mạnh; âm (-) là điểm
Tộng cộng 1.00 2.72
yếu
Nhận xét: Điểm số quan trọng tổng cộng là 2.72 cho thấy năng lực nội tại của EMC
ở trên mức trung bình không nhiều. Công ty chưa tận dụng được thế mạnh để khắc
phục điểm yếu. Công ty có các điểm mạnh: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát
triển (S1); Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm (S2); Vị trí mặt bằng (S3);
Dịch vụ hậu mãi (S4); Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược (S5). Và các
điểm yếu: Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất (W1); Quy mô vốn
và hiệu quả tài chính (W2); Quảng bá thương hiệu (W3).
2.3. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÊN NGOÀI CỦA EMC
2.3.1. Môi trường kinh tế vĩ mô
2.3.1.1. Các yếu tố kinh tế
Việt Nam được đánh giá là nền kinh tế có tiềm năng tăng trưởng cao. Mặc dù
khủng hoảng tài chính kéo theo kinh tế thế giới suy giảm, khủng hoảng tín dụng kéo
dài từ cuối năm 2008 đến nay khiến hệ thống ngân hàng Việt Nam bộc lộ những bất
cấp, lãi suất tăng cao bất thường làm giảm đà tăng trưởng của nền kinh tế. Tuy
50
nhiên Chính phủ đã có những biện pháp mạnh để tái cấu trúc hệ thống ngân hàng,
năm 2012 được cho là “năm của ngân hàng”, kỳ vọng việc cải tổ hệ thống ngân
hàng sẽ kéo giảm lãi suất, ổn định thị trường tiền tệ, thúc đẩy phát triển thị trường
vốn sẽ góp phần khôi phục đà tăng trưởng GDP.
Nguồn năng lượng điện luôn là yếu tố then chốt tạo động lực cho tăng trưởng
kinh tế và phát triển xã hội. Các chuyên gia năng lượng dự báo nhu cầu năng lượng
điện ở nước ta phải tăng nhanh gấp 2 lần mức tăng GDP, giai đoạn 2006-2015 xác
định mức tăng trưởng từ 17% (phương án cơ sở) đến 20% (phương án cao)[13]. Thủ
tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn
2015 – 2020 có xét đến năm 2030[14]. Theo đó, nhu cầu điện trong nước năm 2015
khoảng 194 – 210 tỷ kWh; năm 2020 khoảng 330 - 362 tỷ kWh; năm 2030 khoảng 695 - 834 tỷ kWh;
Nhu cầu cho thị trường MBA trong nước tăng theo mức tăng trưởng nhu cầu
điện năng.
Tóm lại: Nhu cầu thị trường tăng cao là cơ hội cho ngành sản xuất MBA phát
triển. Riêng khu vực miền Nam - địa bàn truyền thống của EMC – có tốc độ tăng
nhanh hơn.
2.3.1.2. Các yếu tố xã hội
Cùng với mức tăng trưởng kinh tế, đời sống xã hội Viêt Nam thay đổi nhanh
chóng. Nhu cầu sử dụng thiết bị điện gia dụng ngày càng đa dạng và tăng nhanh về
khối lượng. Thiết bị gia dụng sử dụng năng lượng điện mặc nhiên được xã hội chấp
nhận bởi tính năng kinh tế, tiện dụng của nó gián tiếp làm gia tăng nhu cầu năng
lượng điện và nhu cầu MBA.
Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch điện VII: “Đưa tổ máy điện hạt nhân đầu
tiên của Việt Nam vào vận hành năm 2020; đến năm 2030 nguồn điện hạt nhân có
công suất 10.700 MW, sản xuất khoảng 70,5 tỷ kWh (chiếm 10,1% sản lượng điện
ản xuất)” [14, pp.4]. Quyết định này sẽ gián tiếp tạo lực bẩy mạnh mẽ cho ngành
sản xuất MBA.
51
Chính sách giáo dục nâng cao ý thức “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam” cùng với nổ lực của các NSX đáp ứng nhu cầu khách hàng nội địa, về
lâu dài sẽ mang lại lợi thế cho các NSX trong nước nói chung kể cả sản phẩm
MBA.
Tóm lại: Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử là cơ hội phát triển cho
ngành sản xuất MBA phát triển.
2.3.1.3. Các yếu tố pháp luật
Thời gian gần đây liên tục xảy ra các sự cố môi trường liên quan đến các nhà
máy sản xuất khiến dư luận lên tiếng và các cơ quan chức năng ngày càng kiểm soát
chặt chẽ các quy định bảo vệ môi trường. Ngành sản xuất MBA phải xử lý vấn đề chất thải PCB10 khiến chi phí sản xuất gia tăng. Đây là yếu tố bất lợi cho ngành sản
xuất MBA. Lộ trình cắt giảm thuế quan khi gia nhập WTO – từ 30% xuống 20%
năm 2012 [1, pp.792] - cũng gia tăng áp lực cạnh tranh cho các NSX MBA nội địa.
Quy chế đấu thầu của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, …không
cho các đơn vị thành viên EVN tham gia đấu thầu các dự án lớn do các thành viên
khác của EVN làm chủ đầu tư. Đây là điểm bất lợi cho EMC do không được tham
gia vào một phân khúc thị trường có nhu cầu khá lớn.
Tóm lại: Thắt chặt kiểm soát môi trường là thách thức chung cho ngành sản xuất
MBA còn hạn chế tham gia dự án điện vay vốn WB, ADB... là thách thức của
riêng EMC và EEMC.
2.3.1.4. Các yếu tố công nghệ
Khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển mạnh mẽ, các thế hệ máy móc,
công nghệ mới ra đời giúp nâng cao năng lực sản xuất và năng suất lao động. Các
loại vật liệu mới, chất lượng cao được ứng dụng vào công nghệ chế tạo MBA. Kết
quả là sản phẩm MBA ngày càng được cải tiến về tính năng, gọn nhẹ, thẩm mỹ hơn.
Rõ ràng sự phát triển công nghệ một mặt tạo điều kiện, mặt khác tạo áp lực buộc
các NSX MBA phải đổi mới công nghệ và trang thiết bị sản xuất để nâng cao năng
10 PCB (Poly Clorua Bivinyl) là hóa chất làm tăng độ cách điện của dầu cách điện.
lực cạnh tranh.
52
Tóm lại: Kỹ thuật, công nghệ phát triển là cơ hội đối với những NSX có kế hoạch
tái đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất.
2.3.2. Môi trường kinh tế vi mô
2.3.2.1. Khách hàng
62,1% doanh thu của EMC đến từ các công ty kinh doanh điện, hầu hết thuộc
EVN. Áp lực từ nhóm khách hàng này là rất lớn, các NSX MBA thường bị nhóm
khách hàng này áp đặt về thông số kỹ thuật, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh
toán, điều kiện bảo hành (theo hồ sơ mời thầu). Quy trình mua sắm chặt chẽ: đấu
thầu, chào giá cạnh tranh. Nhóm khách hàng này tương đối nhạy cảm với giá và đưa
ra tiêu chuẩn tối đa về thông số tổn thất điện năng của MBA. Đối với nhóm khách
hàng này EMC có lợi thế mà đối thủ cạnh tranh khó bắt chước: cùng là thành viên
của EVN và cũng là hạn chế đối với dự án sử dung vốn vay quốc tế như đã phân
tích ở trên..
23,4% doanh thu đến từ các công ty xây lắp điện - thầu công trình xây lắp
trạm biến áp. Nhóm khách hàng này rất nhạy cảm với giá do ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận của họ và quan tâm các điều kiện giao hàng, thiết kế lắp đặt do ảnh
hưởng tiến độ công trình và chi phí thi công. Nhóm khách hàng này cũng quan tâm
đến điều khoản bán hàng tín dụng.
7% doanh thu đến từ nhóm khách hàng tự trang bị trạm biến áp riêng cho
doanh nghiệp. Nhóm này ít nhạy cảm với giá nhưng rất quan tâm đến thiết kế vận
hành, tính chất liên tục và ổn định trong vận hành và dịch vụ hậu mãi để đảm bảo
nguồn điện. Nhóm này cũng quan tâm đến thông số tổn thất điện năng của MBA do
ảnh hưởng chi phí điện năng tiêu dùng.
7,5% doanh thu đến từ các công ty kinh doanh thiết bị điện. Nhóm khách
hàng này quan tâm đến giá và điều kiện thanh toán.
2.3.2.2. Nhà cung cấp
Vật tư chủ yếu trong công nghệ sản xuất MBA bao gồm: dây điện từ (đồng);
thép lá kỹ thuật điện (tole silic); vật liệu amorphous; dầu cách điện; vật liệu cách
điện; thiết bị, phụ kiện MBA truyền tải.
53
Dây điện từ: hầu hết là các nhà cung cấp trong nước. Tuy nhiên, nguyên vật
liệu để sản xuất dây điện từ (đồng cathode) bị chi phối bởi thị trường đồng thế giới
và tỷ giá ngoại tệ. EMC đã thiết lập được dây chuyền sản xuất dây điện từ đủ cung
ứng 70% - 80% nhu cầu và nhập khẩu trực tiếp đồng cathode nên kiểm soát được
giá đầu vào, có lợi thế thương thảo với nhà cung cấp.
Thép lá kỹ thuật điện: đây là loại vật tư nhập khẩu đặc chủng, áp lực thương
lượng từ nhà cung cấp tole silic là rất lớn, kể cả giá và tiến độ cung cấp.
Vật liệu amorphous: đây là loại vật liệu mới thay thế cho thép lá kỹ thuật
điện trong thiết kế chế tạo các loại MBA phân phối công suất nhỏ, giảm bớt áp lực
từ nhà cung cấp tole silic. Vật liệu amorphous có tính năng giảm 75% tổn hao
không tải của MBA – được xem như vật liệu thân thiện môi trường do giảm tiêu
hao năng lượng – tạo ra lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của sản phẩm. EMC là
NSX đầu tiên trong nước ứng dụng vật liệu amorphous và đã đạt được thỏa thuận
độc quyền chuyển giao công nghệ với nhà cung cấp nhằm duy trì lâu dài lợi thế
cạnh tranh. Tuy nhiên, áp lực thương lượng từ nhà cung cấp vật liệu amorphous là
rất lớn.
Dầu cách điện và vật liệu cách điện: có nguồn gốc nhập khẩu, có thể khai
thác từ nhà cung cấp trong nước hoặc nhập khẩu trực tiếp, áp lực từ nhà cung cấp là
không lớn.
Thiết bị, phụ kiện MBA truyền tải: có nguồn gốc nhập khẩu, dễ khai thác.
Chỉ riêng bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC) do yêu cầu về tính năng kỹ thuật
rất cao, số lượng NSX trên thế giới có hạn, khách hàng thường chỉ định đích danh
thương hiệu nên bị nhà cung cấp OLTC áp đặt về giá và điều kiện thanh toán, giao
hàng – áp lực của nhà cung cấp là rất lớn.
2.3.2.3. Đối thủ cạnh tranh hiện hữu (cạnh tranh nội bộ ngành)
Theo số liệu thu thập 2010, EMC giữ khoảng 12,8% thị phần MBA phân
phối, 7,4% thị phần MBA truyền tải, chiếm 11,1% tổng thị phần MBA nội địa.
Thị trường MBA phân phối:
54
Hiện trong nước có 12 NSX. Cơ cấu thị phần: có 7 NSX chiếm 90,5% thị
phần nội địa. Phân bố địa lý: phía Nam có 3 NSX, còn lại 9 NSX ở phía Bắc
Công ty cổ phần Thiết Bị Điện (THIBIDI): Đặt nhà máy tại Đồng Nai. Đây
là NSX dẫn đầu thị trường chuyên về MBA phân phối, là đối thủ cạnh tranh trực
tiếp tại thị trường phía Nam, nhất là trong lĩnh vực MBA phân phối 1 pha chỉ có
EMC, THIBIDI và Q-star là 3 lực lượng cạnh tranh chính trên thị trường. Trong đó,
THIBIDI dẫn đầu với khoảng cách khá lớn.. Theo đuổi chiến lược tập trung chuyên
môn hóa vào sản phẩm MBA phân phối để giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường. NSX
duy nhất trong khu vực về sản phẩm MBA khô. Không tham gia thị trường MBA
truyền tải. Thương hiệu THIBIDI được thị trường đánh giá cao về chất lượng và giá
cả cạnh tranh. Chiếm khoảng 44,9% thị phần MBA phân phối, 30,7% thị phần nội
địa.
Công ty cổ phần Thiết Bị Điện Đông Anh (EEMC): Đặt nhà máy tại Hà
Nội. Doanh thu máy biến áp phân phối thấp do khả năng cạnh tranh về giá kém.
Chiếm khoảng 7,4% thị phần MBA phân phối, 24,9% thị phần nội địa. Khách hàng
mục tiêu là các Công ty Điện lực địa phương, các khách hàng đầu tư trạm biến áp.
Công ty TNHH ABB Việt Nam (ABB): Đặt nhà máy tại Hà Nội. Đây là
NSX 100% vốn đầu tư nước ngoài. Thương hiệu có uy tín trên thế giới, sản phẩm
được đánh giá cao về chất lượng nhưng khả năng cạnh tranh về giá kém. Theo đuổi
chiến lược cạnh tranh về chất lượng và uy tín thương hiệu. Doanh thu chủ yếu là
đơn đặt hàng của công ty mẹ, xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Chiếm khoảng
6,9% thị phần MBA phân phối, 13,4% thị phận nội địa, khách hàng mục tiêu là các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các dự án sử dụng vốn vay Ngân hàng thế
giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB).
Công ty cổ phần Thiết Bị Điện TKV (TKV): Đặt nhà máy tại Quảng Ninh.
Không được đánh giá cao về chất lượng và thương hiệu. Theo đuổi chiến lược cạnh
tranh về giá. Thị trường mục tiêu là MBA lò sử dụng cho các nhà máy sản xuất thép
và MBA khai thác khoáng sản. Chiếm khoảng 4,8% thị phần MBA phân phối, 4%
thị phần nội địa.
55
Công ty cổ phần HANAKA (HANAKA): Đặt nhà máy tại Bắc Ninh. Đây là
NSX mới, chỉ sản xuất MBA phân phối. Khách hàng mục tiêu là các công ty kinh
doanh điện thuộc EVN. Đây là công ty đa ngành nghề, tốc độ phát triển nhanh. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây thị phần MBA có phần giảm sút, co cụm ở khu vực
phía Bắc. Chiếm khoảng 7,9% thị phần MBA phân phối, 5,4% thị phần nội địa.
Công ty TNHH Thụy Lâm (Q-star): Đặt nhà máy tại Đồng Nai. Đây cũng là
NSX mới 100% vốn nước ngoài. Thị phần tăng trưởng khá nhanh, chiếm khoảng
5,8% thị phần MBA phân phối, 4% thị phần MBA nội địa. Chủ yếu là ở khu vực
phía Nam, chỉ tham gia lĩnh vực MBA phân phối.
Các NSX khác: Đa phần là các NSX nhỏ, giới hạn về quy mô đầu tư, dây
chuyền công nghệ, chất lượng thấp, chưa tổ chức được mạng lưới tiêu thụ, dịch vụ
hậu mãi và chưa có uy tín thương hiệu nên chủ yếu theo đuổi chiến lược cạnh tranh
về giá, nhắm vào đối tượng khách hàng có vốn đầu tư thấp. Chiếm khoảng 9,5% thị
phần MBA phân phối, 6,5% thị phần nội địa.
Thi trường MBA truyền tải:
Công ty cổ phần Thiết Bị Điện Đông Anh: Đang dẫn đầu thị trường về
MBA truyền tải 110kV, là NSX nội địa duy nhất chế tạo MBA truyền tải 220kV và
đã nghiên cứu chế tạo thành công MBA truyền tải 500kV. Theo đuổi chiến lược đầu
tư vào các sản phẩm MBA có công suất lớn, điện áp cao thay thế hàng ngoại nhập,
không có đối thủ cạnh tranh nội địa. Chiếm khoảng 62,9% thị phần MBA truyền tải.
Khách hàng mục tiêu là các ban quản lý dự án thuộc lĩnh vực truyền tải điện.
Công ty TNHH ABB Việt Nam: Doanh thu chủ yếu là xuất khẩu theo đơn
hàng từ công ty mẹ. Chiếm khoảng 27,4% thị phần MBA truyền tải nội địa, khách
hàng mục tiêu trong nước là các dự án sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới (WB),
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), các ban quản lý dự án thuộc lĩnh vực truyền
tải điện.
Công ty cổ phần Thiết Bị Điện TKV: Thị trường mục tiêu là MBA lò sử
dụng cho các nhà máy sản xuất thép và MBA khai thác khoáng sản. Chiếm khoảng
2,3% thị phần MBA truyền tải nội địa.
56
Nguồn: Phòng kinh doanh EMC
THI PHAN MBA NOI DIA - 2010
Khác 10.5%
Q-star 4%
EMC 11.1%
HANAKA 5.4%
THIBIDI 30.7%
EEMC 24.9%
ABB 13.4%
Hình 2.1: Thị phần kinh doanh MBA nội địa – 2010
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Kết hợp phân tích các đối thủ cạnh tranh với phương pháp tham khảo ý kiến
chuyên gia để lập ma trận hình ảnh cạnh tranh trên thị trường MBA nội địa.
Phương pháp thiết lập ma trận hình ảnh cạnh tranh:
Sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến các chuyên gia như đã trình bày ở
phần thiết lập ma trận IFE.
57
Bảng 2.13: Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CFE) – 2011
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
EMC
THIBIDI
EEMC
ABB
HANAKA
Q-star
Mức
độ
Điểm
Điểm
Điểm
Điểm
Điểm
Điểm
Các yếu tố đánh giá
Phân
Phân
Phân
Phân
Phân
Phân
quan
quan
quan
quan
quan
quan
quan
loại
loại
loại
loại
loại
loại
trọng
trọng
trọng
trọng
trọng
trọng
trọng
0,4
4
0,1
0,3
3
Thị phần
0,4
4
3
0,3
2
0,2
2
0,2
0,4
4
0,1
0,3
3
Thương hiệu
0,3
3
4
0,4
2
0,2
2
0,2
0,44
4
0,11
0,22
2
Chất lượng
0,33
3
4
0,44
2
0,22
2
0,22
0,3
3
0,1
0,3
3
Khả năng cạnh tranh giá
0,2
2
1
0,1
4
0,4
2
0,2
0,24
3
0,08
0,16
2
0,24
3
4
0,32
2
0,16
3
0,24
Thiết bị và công nghệ sản xuất
0,21
3
0,07
0,14
2
Năng lực sản xuất
0,28
4
4
0,28
2
0,14
2
0,14
0,15
3
0,05
0,1
2
Mạng lưới bán hàng
0,1
2
2
0,1
2
0,1
1
0,05
0,15
3
0,05
0,1
2
Chính sách khuyến mãi
0,15
3
1
0,05
4
0,2
3
0,15
0,3
3
0,1
0,4
4
Dịch vụ hậu mãi
0,2
2
2
0,2
1
0,1
1
0,1
0,06
2
0,03
0,03
1
Quảng cáo
0,06
2
2
0,06
4
0,12
3
0,09
0,15
3
0,05
0,15
3
Nguồn nhân lực
0,15
3
3
0,15
2
0,1
2
0,1
0,15
3
0,05
0,15
3
Nghiên cứu phát triển
0,15
3
3
0,15
2
0,1
2
0,1
0,15
3
0,05
0,1
2
Năng lực tài chính
0,15
3
4
0,2
4
0,2
2
0,1
0,12
2
0,06
0,18
3
Vị trí mặt bằng
0,18
3
2
0,12
2
0,12
2
0,12
2,01
Tổng cộng
1
2,63
3,22
2,89
2,87
2,36
Nhận xét: Điểm số quan trọng tổng cộng theo thứ tự khá tương đồng với mức thị
phần chiếm giữ của các NSX.
THIBIDI được đánh giá cao nhất. Đồng đều về các mặt, riêng về chất lượng,
thương hiệu được đánh giá cao do theo đuổi chiến lược chuyên môn hóa vào lĩnh
vực MBA phân phối để duy trì vị trí dẫn đầu thị trường.
EEMC đứng thứ hai. Cũng khá đồng đều về các mặt, mặc dù chất lượng và
thương hiệu chỉ được đánh giá ở mức tương đối nhưng có thị phần cao nhờ chiến
lược tập trung vào sản phẩm MBA truyền tải có giá trị lớn, nhất là MBA truyền tải
220kV và 500kV không có đối thủ cạnh tranh nội địa. Tuy nhiên, do doanh thu tập
trung vào một số ít hợp đồng (khoảng 30 máy/năm) nên áp lực từ khách hàng là rất
lớn, rủi ro thị trường khá cao.
ABB đứng thứ ba. Được đánh giá nổi trội về chất lượng, thương hiệu, cơ sở
vật chất, năng lực sản xuất và tài chính nhưng kém về khả năng canh tranh giá và
58
linh hoạt trong chính sách khuyến mãi. Do đó năng lực sản xuất chủ yếu là thực
hiện đơn hàng của công ty mẹ, xuất khẩu.
EMC đứng thứ tư. Không có điểm nổi trội, yếu trong khâu quảng cáo, quảng
bá thương hiệu. Đầu tư nguồn lực đều ở cả 2 sản phẩm MBA phân phối và MBA
truyền tải. EMC theo đuổi chiến lược đa dạng hóa hoạt động để phân tán rủi ro.
HANAKA đứng thứ năm. Mặc dù bị đánh giá kém về chất lượng, thương
hiệu, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực nhưng với tiềm lực tài chính, khả năng cạnh
tranh giá và chính sách khuyến mãi hết sức linh hoạt, Hanaka được dự báo là lực
lượng có khả năng làm thay đổi cơ cấu thị phần khu vực phía Bắc. Tuy nhiên, trong
2 năm gần đây Hanaka có dấu hiệu “hụt hơi” trong cuộc đua cạnh tranh về giá, nhất
là ở thị trường khu vực phía Nam do bất lợi trong công tác hậu mãi.
Q-star đứng thứ sáu. Mặc dù là NSX mới tham gia thị trường, có thị phần
chưa lớn nhưng tăng trưởng nhanh. Thụy Lâm là đóng vai “kẻ thách thức” ngay
phía sau EMC trên thị trường MBA phân phối khu vực phía Nam. Thụy Lâm được
dự báo có khả năng làm thay đổi cơ cấu thị phần khu vực phía Nam.
Tóm lại: Với vị thế cạnh tranh không mạnh, khoảng cách với đối thủ dẫn đầu khá
lớn, đối thủ kế cận sau lưng có nhiều tiềm năng vượt lên, chiến lược khuếch
trương của đối thủ cạnh tranh quan trọng là một thách thức thật sự của EMC.
2.3.2.4. Sản phẩm thay thế
Hiện nay trên thế giới chưa xuất hiện sản phẩm thay thế MBA điện. Trong
nước đã xuất hiện sản phẩm MBA khô (Dry transformer) cũng có thể xem là sản
phẩm thay thế cho sản phẩm MBA ngâm trong dầu (Oil immersed transformer) –
công nghệ sản xuất của hầu hết các NSX trong nước. Tuy nhiên, MBA khô chỉ phù
hợp với phân khúc thị trường nhỏ là MBA đặt trong nhà tại các tòa cao ốc nhờ tính
năng chống cháy, nhưng giá khá cao.
2.3.2.5. Đối thủ tiềm ẩn
Lộ trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam trong WTO đối với mặt hàng
MBA làm gia tăng áp lực cạnh tranh từ hàng nhập khẩu. Tuy nhiên, một trong
những giá trị cốt lõi của sản phẩm MBA là đảm bảo nguồn điện liên tục, dịch vụ
59
hậu mãi là một yếu tố hết sức quan trọng đối với khách hàng. Do đó, khả năng xây
dựng mạng lưới dịch vụ hậu mãi tại địa phương là một rào cản kỹ thuật đối với
MBA nhập khẩu, hạn chế phần nào áp lực cạnh tranh từ hàng nhập khẩu.
Hiện nay có một số NSX 100% vốn nước ngoài, thị trường tiêu thụ chính là
quốc gia của công ty mẹ và một số NXS của Trung Quốc bắt đầu tìm hiểu thị
trường nội địa thông qua các công ty thương mại. Đây là những đối thủ tiềm ẩn,
đáng ngại nhất là nguy cơ thâm nhập thị trường từ Trung Quốc. [10, pp.33]
Tóm lại: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc là thách thức cho ngành sản xuất MBA
nội địa.
2.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Kết hợp phân tích các yếu tố bên ngoài với phương pháp tham khảo ý kiến chuyên
gia để lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).
Phương pháp thiết lập ma trận EFE:
Sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến các chuyên gia như đã trình bày ở phần thiết
lập ma trận IFE.
Bảng 2.14: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) - 2011
Mức Điểm Tính
độ Phân số chất Các yếu tố bên ngoài quan loại quan tác
trọng trọng động
1. Nhu cầu thị trường khu vực tăng nhanh 0.15 3 0.45 +
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện 0.05 3 0.15 + nguyên tử
3. Thắt chặt kiểm soát môi trường 0.05 2 0.10 -
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB, 0.06 2 0.12 - ADB…
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển 0.05 3 0.15 +
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu 0.05 2 0.10 -
60
7. Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư 2 0.16 - 0.08 chiến lược
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ vật 0.12 4 0.48 + liệu tiết kiệm năng lượng
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc 0.12 2 0.24 -
10. Chiến lược khuếch trương của đối thủ 2 0.24 - 0.12 cạnh tranh trực tiếp
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp 0.15 4 0.60 +
Tổng cộng 1.00 2.79
Ghi chú: Cột 5 thể hiện tính chất tác động dương (+) là cơ hội; âm (-) là thách thức
Nhận xét: Điểm số quan trọng trung bình của EMC là 2.79 cho thấy phản ứng của
công ty là tương đối tốt, đã tận dụng ít nhiều cơ hội để hạn chế nguy cơ. EMC theo
đuổi chiến lược chuyển giao công nghệ vật liệu mới để duy trì lợi thế canh tranh từ
sự khác biệt sản phẩm, đồng thời tận dụng cơ hội nguồn tài nguyên đất để đa dạng
hóa ngành nghề, phân tán rủi ro, giảm áp lực cạnh tranh và cải thiện hiệu quả tài
chính. Công ty có các cơ hội: Nhu cầu thị trường khu vực tăng nhanh (O1); Chấp
nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử (O2); Kỹ thuật, công nghệ phát triển (O3);
Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết kiệm năng lượng (O4); Tiếp tục phát
triển khu công nghiệp (O5) (phân tích ở phần 2.2.2.6.). Và có các thách thức: Thắt
chặt kiểm soát môi trường (T1); Hạn chế tham gia dự án vay WB, ADB… (T2); Lộ
trình cắt giảm thuế nhập khẩu (T3); Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư chiến lược
(T4); Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc (T5); Chiến lược khuếch trương của các đối
thủ cạnh tranh trực tiếp (T6).
2.4. LỢI THẾ CẠNH TRANH BỀN VỮNG
Lợi thế về tổ chức: tính đến thời điểm 2011, EMC là NSX MBA nội
địa duy nhất là thành viên EVN – khách hàng tiêu thụ 70% nhu cầu MBA phân phối
và 100% nhu cầu MBA truyền tải. Đây là một lợi thế khó bắt chước.
61
Lợi thế vị trí địa lý tự nhiên: khu vực phía Nam có nhu cầu tiêu thụ
năng lượng tăng nhanh hơn, trong khi đó NSX MBA phân bố mỏng hơn: 3/12 NSX
MBA phân phối, 1/4 NSX MBA truyền tải. Lợi thế này rất quan trọng trọng việc tổ
chức mạng lưới bảo hành, chi phí vận chuyển, riêng SBU MBA truyền tải, chi phí
vận chuyển chiếm khoảng 10% giá trị hợp đồng. Đặc biệt, đối với SBU sửa chữa
MBA truyền tải, bên cạnh lợi thế cạnh tranh về chí phí vận chuyển, EMC đáp ứng
được yêu cầu rất quan trọng đối với khách hàng mục tiêu – các công ty kinh doanh
điện phía Nam - là thời gian khắc phục sự cố thời gian vận chuyển máy. Đây là một
lợi thế bền vững.
Độc quyền công nghệ: EMC giữ độc quyền chuyển giao công nghệ,
tiêu thụ vật liệu amorphous – tạo nên lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của sản
phẩm – trong khu vực Việt Nam, Laos, Cambodia, Mianma. Đây cũng là một lợi
thế khó bắt chước.
62
Chương 3:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA EMC GIAI ĐOẠN 2012 – 2020
Thực trạng công tác xây dựng chiến lược của EMC
Trong những năm qua công tác xây dựng chiến lược của EMC không được
thể dưới dạng văn bản và tồn tại nhiều bất cập:
- Các định hướng chiến lược về đầu tư, kinh doanh chủ yếu xuất phát từ ý
tưởng của nhà lãnh đạo cấp cao và được triển khai dưới dạng các dự án đầu tư đơn
lẻ, các công trình nghiên cứu ứng dụng.
- EMC chưa tổ chức bộ phận chức năng làm công tác tham mưu về việc xây
dựng chiến lược theo một quy trình khoa học.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư thực hiện theo kế hoạch ngắn hạn,
hằng năm. Việc xây dựng kế hoạch năm cũng khá đơn giản, chủ yếu là chỉ tiêu tổng
doanh thu, tiền lương, lợi nhuận và cổ tức.
- Kế hoạch doanh thu hằng năm thường xuất phát từ mong muốn chủ quan
của nhà lãnh đạo, không phải là kết quả của quy trình phân tích thực trạng, môi
trường kinh doanh vĩ mô và vi mô, phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh.
- Hầu như không có các chiến lược cấp chức năng, các bộ môn chức năng
chủ yếu điều hành công việc theo kế hoạch hằng tháng, các giải pháp thương mang
tính xử lý tình huống.
- Điều hành của nhà lãnh đạo cấp cao có xu hướng chỉ đạo sâu vào chuyên
môn nghiệp vụ, xử lý vụ việc. Ở một số bộ phận chức năng, không nhìn thấy vai trò
nhà quản lý cấp trung.
Mặc dù không xây dựng một chiến lược kinh doanh dưới dạng văn bản
nhưng những định hướng của lãnh đạo EMC trong hoạt động đầu tư, sản xuất, tiêu
thụ cũng là những chính sách mang tính chiến lược, cụ thể:
+ Về tăng trưởng doanh thu: EMC có chủ trương kềm chế tăng trương doanh
thu để kiểm soát tốt hoạt động, hạn chế tăng trưởng vốn chủ sở hữu cũng như vốn
63
vay. Tốc độ tăng doanh thu bình quân trong giai đoạn 2007 – 2011 chỉ đạt 4,71%,
thấp hơn tỷ lệ lạm phát. Thực chất EMC đã tự thu hẹp thị phần của mình.
+ Về đầu tư máy móc thiết bị: EMC chủ trương đầu tư máy móc thiết bị sản
xuất trong nước với chi phí thấp, chỉ nhập khẩu những thiết bị trong nước không sản
xuất được. Do đó vận hành không ổn định, năng suất và chất lượng sản phẩm chưa
cao và thâm dụng nhân công.
+ Về cung ứng và sản xuất: EMC chủ trương giảm thiểu ứ đọng vốn trong dự
trữ vật tư sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phầm tồn kho nên chỉ sản xuất theo
đơn đặt hàng, lượng sản xuất dự trữ thành phẩm khá ít. Mặt khác, hoạt động cung
ứng vật tư sản xuất theo mô hình JIT (Just In Time), chỉ khai thác vật tư theo lô
nhỏ, giao trực tiếp đến bộ phận sản xuất theo tiến độ sử dụng khá sát sao. Tuy
nhiên, do khâu tổ chức điều hành sản xuất chưa đồng bộ nên có tình trạng công
nhân chờ việc, giao hàng trễ hạn hợp đồng.
+ Về chính sách bán hàng: EMC chủ yếu nhắm vào đối tượng khách hàng là
các công ty kinh doanh điện thuộc EVN để khai thác lợi thế nội bộ ngành. Đối với
nhóm khách hàng là các công ty xây lắp điện, EMC chủ trương không thực hiện
chính sách tín dụng bán hàng và khối lượng thành phẩm dự trữ tồn kho thấp nên
không thu hút được đối tượng khách hàng này.
+ Về chính sách giá: hiện nay giá bán của EMC và đối thủ cạnh tranh chính
là THIBIDI tương đương nhau (không cạnh tranh giá), do đó không hấp dẫn khách
hàng do đối thủ được đánh giá nhỉnh hơn về chất lượng và uy tín thực hiện đúng
hạn hợp đồng. Đối với dòng sản phẩm MBA phân phối tiết kiệm năng lượng, EMC
không xây dựng chính sách riêng, đây cũng là yếu tố khiến khách hành chưa cảm
nhận được sự khác biệt.
+ Về quảng bá thương hiệu, quảng cáo sản phẩm: EMC không dự toán ngân
sách cho hoạt động quảng bá thương hiệu, quảng cáo sản phẩm. Do không tổ chức
hội thảo, quảng bá tính năng ưu việt của dòng sản phẩm MBA phân phối tiết kiệm
năng lượng và không có sự phân biệt về mẫu mã, nhãn hiệu, giá bán nên khách hàng
chưa thực sự cảm nhận được sự khác biệt, không phát huy được lợi thế kinh doanh.
64
+ Về tài chính: EMC chủ trương không phát hành tăng vốn chủ sở hữu mà tài
trợ cho nhu cầu vốn lưu động bằng nguồn vốn tín dụng để giảm áp lực cổ tức. Điều
này dẫn đến đòn cân nợ khá lớn. Tuy nhiên, từ cuối năm 2008 đến nay do thị trường
tiền tệ biến động bất lợi, chi phí lãi vay gia tăng đồng thời áp lực nợ đáo hạn làm
gia tăng rủi ro tài chính, có thời điểm xảy ra tình trạng căng thẳng tài chính.
3.1 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA EMC ĐẾN 2020
3.1.1. Sứ mạng của EMC
Giá trị cốt lõi:
Tiền thân là một đơn vị phục vụ trong ngành điện, EMC luôn tuân thủ những
giá trị cốt lõi:
o Chất lượng vận hành hệ thống điện. EMC luôn hướng hoạt động
kinh doanh chính vào lĩnh vực năng lượng điện.
o Gắn kết sự nghiệp phát triển của công ty với phát triển nghề nghiệp
và đời sống nhân viên. Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong quá trình
phát triển của công ty. EMC cam kết xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn kết giữa
công ty và cá nhân.
Sứ mạng:
EMC xác định sứ mạng làm kim chỉ nam cho mục tiêu phát triển:
o Trở thành NSX MBA hàng đầu trong nước và khu vực.
o Góp phần nâng cao chất lượng nguồn điện cung cấp cho khách hàng
sử dụng điện bằng sản phẩm và dịch vụ chuyên ngành điện lực có chất lượng cao.
o Góp phần nâng cao niềm tự hào hàng Việt. Tăng cường năng lực cạnh
tranh, chiếm lĩnh thị trường nội địa, xuất khẩu ra các nước khu vực.
o Xây dựng hình ảnh cộng đồng: quy trình sản xuất, sản phẩm thân
thiện với môi trường - thiết kế sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản xuất trên dây
chuyền công nghệ an toàn cho môi trường.
3.1.2. Căn cứ xây dựng mục tiêu
- Tuyên bố sứ mạng của công ty.
- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đã phân tích ở chương 2.
65
- Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
18/07/2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 – 2015
có xét đến năm 2025 và Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011 - Phê duyệt
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 có xét đến năm 2030.
3.1.3. Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của EMC đến 2020
3.1.3.1. Mục tiêu dài hạn – 2020
- EMC trở thành công ty hoạt động đa ngành nghề, chủ lực là thiết bị điện.
- Dẫn đầu thị trường về MBA tiết kiệm năng lượng, định vị thương hiệu
MBA tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Đứng thứ nhì về tổng thị phần MBA, chiếm 25% thị phần với doanh thu
khoảng 3.500 tỷ đồng.
- Trở thành NSX nội địa thứ hai có sản phẩm MBA truyền tải 220kV và
500kV tham gia thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Xuất khẩu MBA và vật liệu sản xuất MBA.
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu kinh tế:
- Duy trì mức tăng trưởng doanh thu MBA tối thiểu bằng tốc độ tăng nhu cầu
năng lượng điện (17%), phấn đấu đạt mức 22% để tăng thị phần lên đến 25%.
- Năm 2016 xuất xưởng MBA truyền tải 220kV đầu tiên; năm 2018 xuất
xưởng MBA truyền tải 500kV đầu tiên.
- Tăng dần tỷ trọng doanh thu kinh doanh khu công nghiệp, dịch vụ địa ốc.
Hoạt động kinh doanh địa ốc đóng góp 30% lãi ròng.
- Tham gia thị trường với các sản phẩm mới: lõi từ amorphous, dây cáp
đồng, các sản phẩm hợp bộ trạm biến áp…
- Phát triển thị trường sang các nước lân cận: Cambodia, Lào, Mianma. Gia
tăng dần tỷ trọng doanh thu xuất khẩu. Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng 10% -
15%.
- Định vị thương hiệu là NSX hàng đầu về MBA tiết kiệm năng lượng.
- Chỉ số hiệu quả tài chính ROE từ 18% - 20%.
66
Mục tiêu xã hội:
- Xây dựng hình ảnh đẹp trong cộng đồng: sản xuất thân thiện môi trường;
đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động; an toàn lao động; tham gia
các chương trình từ thiện xã hội.
- Xây dựng văn hóa công ty: môi trường làm việc hợp tác, văn hóa học hỏi,
nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng.
- Củng cố niềm tin người tiêu dùng, góp phần nâng cao niềm tự hào hàng
Việt, tinh thần “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Mục tiêu chính trị:
- Tham gia các hiệp hội ngành nghề, góp phần nâng cao năng lực của ngành,
xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh.
- Giữ quan hệ tốt với địa phương, đóng góp vào chương trình giữ gìn trật tự
an ninh địa phương.
3.2. XÂY DỰNG CÁC CHIẾN LƯỢC
3.2.1. Phân tích ma trận SWOT
Trên cơ sở nghiên cứu ở phần 2.2.7.2. ; kết hợp với phân tích chuỗi giá trị
của công ty, phân tích môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp; đúc kết các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với EMC hình thành ma trận SWOT:
67
Bảng 3.1: Ma trận SWOT - 2011
Điểm mạnh (S) Cơ hội (O)
S1: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát O1: Nhu cầu thị trường khu vực tăng
nhanh. triển.
S2: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt O2: Chấp nhận nguồn năng lượng điện
nguyên tử. sản phẩm.
S3: Vị trí mặt bằng. O3: Kỹ thuật, công nghệ phát triển.
S4: Dịch vụ hậu mãi. O4: Độc quyền chuyển giao công nghệ
vật liệu tiết kiệm năng lượng. S5: Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư
chiến lược. O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp.
Điểm yếu (W) Thách thức (T)
W1: Dây chuyền công nghệ và tổ chức T1: Thắt chặt kiểm soát môi trường.
điều hành sản xuất. T2: Hạn chế tham gia dự án điện vay
vốn WB, ADB… W2: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính.
W3: Quảng bá thương hiệu. T3: Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu.
T4: Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư
chiến lược.
T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc.
T6: Chiến lược khuếch trương của đối
thủ cạnh tranh trực tiếp.
3.2.1.1. Cơ hội
O1: Nhu cầu thị trường khu vực tăng nhanh.
Yêu cầu phát triển nguồn năng lượng điện nhanh gấp 2 lần tốc độ tăng
trưởng GDP là lợi thế chung của ngành sản xuất MBA. Riêng khu vực miền Nam là
vùng kinh tế năng động, tốc độ tăng phụ tải nhanh hơn khu vực miền Bắc và miền
Trung và số lượng NSX nội địa ít (2/7 NSX lớn). Đây là một lợi thế tự nhiên của
EMC và THIBIDI vì sản phẩm MBA đòi hỏi tính kịp thời trong công tác hậu mãi
rất cao để đảm bảo nguồn cung cấp điện liên tục cho khách hàng sử dụng điện. Mặt
68
khác, chi phí vận tải siêu trường, siêu trọng lại là ưu thế riêng của EMC là NSX duy
nhất ở phía Nam sản xuất MBA truyền tải 110kV.
O2: Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử.
Nhà máy điện nguyên tử là giải pháp mang tính đột phá trong phát triển
nguồn năng lượng điện, sẽ tạo ra cú hích mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế, kéo theo
là nhu cầu MBA tăng mạnh. Đây là cơ hội chung cho cả ngành sản xuất MBA.
O3: Kỹ thuật, công nghệ phát triển.
Khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển nhanh là cơ hội cho những NSX
đang có nhu cầu tái đầu tư dây chuyền công nghệ. EMC có cơ hội trang bị máy
móc, công nghệ hiện đại có năng suất cao với tổng mức đầu tư rẻ tương đối.
O4: Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết kiệm năng lượng.
Việc độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu amorphous giúp EMC duy trì
lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của sản phẩm. Đây là cơ hội của riêng EMC.
O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp.
Khu đất Thủ tướng Chính phủ có quyết định giao EMC thành lập khu công
nghiệp Phước Bình – H. Long Thành, T. Đồng Nai - rộng 50 Ha. Đây là cơ hội cho
EMC theo đuổi chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để phân tán rủi ro.
Mặt khác, cũng tương thích với kế hoạch tái đầu tư dây chuyền sản xuất, đầu tư mới
dây chuyền sản xuất mạch từ amorphous, dây chuyền sản xuất dây điện từ kết hợp
di dời nhà xưởng vừa giải tỏa áp lực kiểm soát môi trường, vừa khai thác hiệu quả
hơn mặt bằng sản xuất hiện hữu (dự kiến chuyển sang hoạt động kinh doanh dịch vụ
địa ốc).
3.2.1.2. Thách thức
T1: Thắt chặt kiểm soát môi trường.
EMC đặt nhà máy gần khu dân cư, chưa có hệ thống xử lý chất thải, đây là
một thách thức đáng kể.
T2: Hạn chế tham gia dự án điện vay vốn WB, ADB…
69
Quy chế đấu thầu của các tổ chức tài trợ quốc tế (WB, ADB…) không cho
phép các NSX thành viên EVN tham gia đấu thầu các dự án sử dụng vốn vay do các
doanh nghiệp thành viên EVN làm chủ đầu tư.
T3: Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu.
Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu MBA sau khi gia nhập WTO - từ 30%
xuống 20% năm 2012 [1, pp.792] - làm gia tăng áp lực cạnh tranh của MBA nhập
khẩu.
T4: Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư chiến lược.
Một số loại vật tư chiến lược để sản xuất MBA như tole silic, vật liệu
amorphous, OLTC áp lực thương thảo từ nhà cung cấp là rất lớn.
T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc.
Hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc nói chung luôn là mối đe dọa lớn đối
với các NSX nội địa, nhất là khả năng cạnh tranh về giá.
T6: Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh quan trọng.
Hiện nay người dẫn đầu thị trường MBA phân phối là THIBIDI theo đuổi
chính sách cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng, nếu đối thủ
này chuyển chiến lược cạnh tranh về giá và hoa hồng bán hàng sẽ gây nhiều khó
khăn cho EMC trong việc duy trì thị phần. Ngoài ra nếu THIBIDI tham gia thị
trường MBA truyền tải thì EMC sẽ mất lợi thế là NSX MBA truyền tải duy nhất
trên thị trường phía Nam.
Mặt khác, đối thủ cạnh tranh tiếp theo sau là Q-star – 100% vốn nước ngoài -
có tiềm lực tài chính mạnh, chính sách khuyến mãi linh hoạt được đánh giá là một
lực lượng nhiều ẩn số, có khả năng làm thay đổi trật tự thị phần trong tương lai gần.
Nếu Q-star tăng cường đầu tư cho mạng lưới bảo trì sản phẩm sẽ trở thành kẻ thách
thức đáng ngại đối với EMC.
3.2.1.3. Điểm mạnh
S1: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển.
70
Những thành tựu trong nghiên cứu chế tạo dòng sản phẩm tiết kiệm năng
lượng, triển khai công nghệ chế tạo dây điện từ cho thấy nguồn nhân lực và công
tác nghiên cứu phát triển là một thế mạnh của EMC.
S2: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm.
Là NSX nội địa đầu tiên ứng dụng vật liệu Amorphous sản xuất MBA tiết
kiệm năng lượng cùng với việc độc quyền chuyển giao công nghệ, EMC theo đuổi
chiến lược duy trì lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm.
S3: Vị trí mặt bằng. Khu công nghiệp11 dự kiến thành lập tại Long Thành – cách sân bay quốc tế
mới 4 km – một mặt triển khai hoạt động kinh doanh khu công nghiệp, mặt khác
tương thích với kế hoạch đầu tư dây chuyền sản xuất dây điện từ, chuyển giao công
nghệ sản xuất lõi từ amorphous. Ngoài ra EMC còn có kế hoạch tái đầu tư nâng cấp
và hiện đại hóa dây chuyên sản xuất MBA, kết hợp di dời nhà máy sản xuất ra khỏi
khu dân cư hiện hữu để chuyển mục đích sử dụng đất hiện hữu sang kinh doanh bất
động sản.
S4: Dịch vụ hậu mãi.
Kết quả khảo sát khách hàng ở phần 2.2.1 cho thấy EMC có thế mạnh về
chất lượng dịch vụ hậu mãi và cũng phù hợp với phân tích chuỗi giá trị ở phần
2.2.2.
S5: Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược.
Đây là một điểm mạnh mang tính tương đối so với các đối thủ khác. EMC đã
thiết lập dây chuyển sản xuất dây điện từ - từ khâu nhập khẩu đồng nguyên liệu
(đồng cathode), cán kéo, tráng men và bọc giấy cách điện - cung ứng từ 70% đến
80% nhu cầu cho sản xuất MBA. Một mặt kiểm soát được chất lượng, tiến độ cung ứng, giảm giá thành12, mặt khác giảm bớt áp lực từ nhà cung cấp dây điện từ.
11 Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 964/TTg-KTN ngày 17/06/2009 bổ sung Khu công nghiệp Phước Bình vào danh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập tại Long Thành – Đồng Nai [12]. 12 Vật tư dây điện từ chiếm 26% giá thành MBA, giá thành dây điện từ tự sản xuất giảm 20% so với mua ngoài.
3.2.1.4. Điểm yếu
71
W1: Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất.
Khảo sát ở phần 2.2.1 cho thấy công nghệ sản xuất và tiến độ giao hàng là 2
chỉ tiêu mà EMC bị khách hàng đánh giá dưới trung bình.
W2: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính.
Số liệu tài chính từ 2007 đến 2011 cho thấy tốc độ tăng quy mô vốn chủ sở
hữu chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu và tổng tài sản, dẫn đến EMC
phải khai thác tối đa đòn cân nợ. Điều này kéo theo nhiều rủi ro tài chính và EMC
không thể mở rộng hoạt động đầu tư, dự trữ vật tư chiến lược. ROE của EMC khá
thấp so với suất sinh lợi nhà đầu tư kỳ vọng.
W3: Quảng bá thương hiệu.
EMC không đáp ứng kỳ vọng của khách hàng về chỉ tiêu “Thương hiệu được
nhiều người biết” (xem phần 2.2.1). Sự khiếm khuyết trong truyền thông chiêu thị
làm giảm đáng kể lợi thế cạnh tranh của EMC.
3.2.2. Hoạch định chiến lược cấp công ty
Trên cơ sở phân tích các thành phần của ma trận SWOT, xây dựng ma trận
các chiến lược phản ứng.
72
Bảng 3.2: Ma trận các chiến lược phản ứng
Cơ hội (O) O1: Nhu cầu thị trường khu vực tăng nhanh. O2: Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử. O3: Kỹ thuật, công nghệ phát triển. O4: Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết kiệm năng lượng. O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp.
Các yếu tố môi trường bên ngoài Các yếu tố hoàn cảnh nội tại
lực và
Thách thức (T) T1: Thắt chặt kiểm soát môi trường. T2: Hạn chế tham gia dự án điện vay vốn WB, ADB… T3: Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu. T4: Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư chiến lược. T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc. T6: Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh quan trọng. Chiến lược kết hợp S-T ST-1: S1; S5 + T4 Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều. ST-2: S2; S4 + T5; T6 Chiến lược nắm giữ và duy trì. ST-3: S1 + T5; T6 Chiến lược phát triển sản phẩm. Chiến lược kết hợp W-T WT-1: W2 + T2 Chiến lược thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu. WT-2: W1 + T1 Chiến lược đầu tư cơ sở vật chất.
Điểm mạnh (S) S1: Nguồn nhân nghiên cứu phát triển. S2: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm. S3: Vị trí mặt bằng. S4: Dịch vụ hậu mãi. S5: Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược. Điểm yếu (W) W1: Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất. W2: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính. W3: Quảng bá thương hiệu.
Chiến lược kết hợp S-O SO-1: S1; S2; S4 + O1, O2 Chiến lược thâm nhập thị trường. SO-2: S2; + O4 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. SO-3: S3 + O5 Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp. Chiến lược kết hợp W-O WO-1: W1 + O3, O5 Chiến lược đầu tư cơ sở vật chất. WO-2: W3 + O4 Chiến lược marketing truyền thông chiêu thị. WO-3: W2 + O5 Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp.
3.2.2.1. Nhóm chiến lược phối hợp S-O và S-T
Nguyên tắc: Phát huy các điểm mạnh để tận dụng các cơ hội và vượt qua
thách thức.
73
Chiến lược thâm nhập thị trường – nắm giữ và duy trì
Chiến lược kết hợp SO-1 và ST-2
Mục tiêu Gia tăng thị phần
Tận dụng lợi thế canh tranh và cơ hội nhu cầu tăng cao để tăng doanh thu, tăng thị phần, chống lại đối thủ hiện hữu và tiềm ẩn.
S1: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển. S2: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm. S4: Dịch vụ hậu mãi. Kết hợp O1: Nhu cầu thị trường khu vực tăng nhanh. O2: Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử. T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc. T6: Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh quan trọng.
Đây là chiến lược tăng trưởng tập trung theo phương án thâm nhập thị trường
[8, pp.217], tìm cách gia tăng thị phần của sản phẩm MBA hiện đang sản xuất trên
thị trường hiện nay. Tận dụng cơ hội nhu cầu thị trường gia tăng để tăng trưởng
doanh thu. Đối với sản phẩm MBA phân phối chủ yếu khai thác lợi thế từ sự khác
biệt sản phẩm. Đối với sản phẩm MBA truyền tải nhắm vào phân khúc thị trường
phía Nam (nhu cầu lớn hơn) để khai thác lợi thế về chi phí vận chuyển – cạnh tranh
giá.
Đối vối SBU MBA phân phối, gia tăng thị phần chủ yếu dựa vào các giải
pháp về marketing quảng bá dòng sản phẩm tiết kiệm năng lượng; phát huy điểm
mạnh về dịch vụ hậu mãi và lợi thế quan hệ trong nội bộ Tập đoàn EVN để tăng
cường thâm nhập vào phân khúc thị trường là các công ty kinh doanh điện thuộc
Tập đoàn.
Đối với SBU MBA truyền tải, tận dụng lợi thế là NSX trong khu vực, tiết
kiệm chi phí vận chuyển, đáp ứng được yêu cầu về thời gian giao hàng, xử lý hậu
mãi để tấn công vào phân khúc là các công ty truyền tải điện phía Nam. Đặc biệt là
dịch vụ sửa chữa MBA truyền tải vốn có yêu cầu rất căng thẳng về thời gian xử lý
sự cố và đây cũng là dịch vụ mang lại tỷ suất lợi nhuận trên chi phí rất hấp dẫn.
74
Giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh hoạt động marketing, khai thác thế mạnh về
hoạt động hậu mãi; xây dựng kế hoạch truyền thông, quảng bá, định vị thương hiệu
cho dòng sản phẩm MBA tiết kiệm năng lượng để phát huy lợi thế về sự khác biệt
sản phẩm. Chiến lược này cần triển khai phối hợp với chiến lược SO-2 và chiến
lược cấp chức năng WT-2.
3.2.2.2. Nhóm chiến lược phối hợp S-O và W-O
Nguyên tắc: Phát huy các điểm mạnh để tận dụng các cơ hội và khắc phục
điểm yếu.
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Chiến lược kết hợp SO-2 và WO-2
Mục tiêu Khác biệt hóa sản phẩm.
S2: Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm. và W3: Quảng bá thương hiệu. Kết hợp O4: Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết kiệm năng lượng.
Tận dụng cơ hội độc quyền chuyển giao công nghệ để duy trì lợi thế cạnh tranh, định vị thương hiệu.
Mục tiêu của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm [4, pp.47] là duy trì lợi thế
cạnh tranh bằng sự khác biệt của sản phẩm, định vị thương hiệu dòng sản phẩm mới
là MBA tiết kiệm năng lượng. Amorphous là loại vật liệu mới, hiện nay trên thế
giới rất ít nhà sản xuất. EMC đã thành công trong giai đoạn ứng dụng lõi từ
amorphous vào chế tạo MBA và đã đạt được thỏa thuận chuyển giao công nghệ chế
tạo lõi từ amorphous, độc quyền sản xuất và phân phối trong khu vực Việt Nam,
Lào, Cambodia và Mianma.
Mục tiêu của chiến lược này là gia tăng và duy trì lợi thế về sự khác biệt của
sản phẩm MBA phân phối tiết kiệm năng lượng. Cần xây dựng chiến lược
marketing để quảng bá rộng rãi tính ưu việt của sản phẩm; xây dựng thương hiệu
riêng cho dòng sản phẩm này; gia tăng những tính năng phụ thêm để trở thành dòng
sản phẩm cao cấp, khác biệt về hình thức, dịch vụ kèm theo và một chính sách giá
riêng biệt để khẳng định đẳng cấp. Đồng thời củng cố giao kèo với nhà cung cấp vật
75
liêu amorphous đề duy trì lợi thế lâu dài. Trong tương lai, cần nghiên cứu phát triển
các sản phẩm thiết bị điện sử dụng vật liệu amorphous như: máy biến dòng TU, TI...
Chiến lược SO-2 được vận dụng vào SBU MBA phân phối – có thể xem như
1 chiến lược cấp SBU. Chiến lược này hỗ trợ cho chiến lược SO-1 trình bày ở trên.
Trong nhóm chiến lược này, chiến lược WO-2 thực chất là một chiến lược cấp chức
năng – chiến lược marketing – để hỗ trợ thực hiện chiến lược SO-2. Để thực hiện
thành công chiến lược này cần giải pháp tài chính hỗ trợ: tăng quy mô vốn chủ sở
hữu, do đó khắc phục một phần điểm yếu W2; đồng thời cũng yêu cầu triển khai
chiến lược chức năng marketing để quảng bá thương hiệu, định vị thương hiệu sản
phẩm mới.
Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp
Chiến lược kết hợp SO-3 và WO-3
Mục tiêu Giảm áp lực cho hoạt động chính, tăng hiệu quả tài chính
S3: Lợi thế mặt bằng. và W2: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính. Kết hợp O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp.
Tận dụng cơ hội và lợi thế nguồn tài nguyên đất đa dạng hóa hoạt động, tăng hiệu quả sử dụng đất, khắc phục điểm yếu tài chính
Mục tiêu của chiến lược này là tận dụng cơ hội được giao đất thành lập khu
công nghiệp, một mặt triển khai hoạt động kinh doanh mới, mặt khác chuyển đổi
công năng mặt bằng sản xuất hiện hữu sang kinh doanh bất động sản mang lại hiệu
quả kinh tế hơn. Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp [8, pp.226] cần có
các chiến lược cấp chức năng WO-1 và WT-2 sẽ trình bày dưới đây.
3.2.2.3. Nhóm chiến lược phối hợp S-T
Nguyên tắc: Sử dụng các điểm mạnh để tránh các mối đe dọa, thách thức.
76
Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều
Chiến lược kết hợp ST-1
Mục tiêu Giảm bớt áp lực từ nhà cung cấp, tiến đến tham gia thị trường dây cáp đồng.
S1: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển. S5: Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược. Kết hợp T4: Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật tư chiến lược.
Tận dụng thế mạnh nghiên cứu phát triển, đầu tư công nghệ sản xuất dây điện từ.
Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều [8, pp.220] được thực hiện 2 giai đoạn:
giai đoạn 1 là sản xuất dây điện từ cung ứng cho hoạt động sản xuất; giai đoạn 2 là
chiến lược phát triển sản phẩm, tham gia thị trường hiện hữu với sản phẩm mới là
dây cáp đồng.
Để đối phó với áp lực từ nhà cung cấp dây điện từ nội địa về giá và tiến độ
cung cấp EMC cần có chiến lược đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất dây điện
từ. Giai đoạn 1 EMC đã nắm vũng được công nghệ chế tạo nhưng do máy móc thiết
bị đầu tư giá trị thấp, chủ yếu chế tạo trong nước nên năng suất thấp, chất lượng
chưa ổn định. Giai đoạn 2 cần trang bị dây chuyền sản xuất dây điện từ hiện đại để
nâng cao chất lượng, tăng sản lượng đảm bảo cho 100% nhu cầu sản xuất MBA
đồng thời tính đến khả năng tham gia thị trường với sản phẩm dây điện từ và dây
cáp điện.
Thực hiện chiến lược này cũng đòi hỏi giải pháp tài chính hỗ trợ: tăng quy
mô vốn chủ sở hữu. Các chiến lược SO-3 và WO-3 có tác dụng hỗ trợ chiến lược
ST-1.
77
Mục tiêu
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược kết hợp ST-3
thị Tham gia trường với sản phẩm mới: MBA truyền tải 220kV, 500kV
S1: Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển. Kết hợp T5: Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc. T6: Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh tranh quan trọng.
thế mạnh Tận dụng nghiên cứu phát triển, thiết kế chế tạo truyền tải MBA 220kV, 500kV
Hiện nay, sản phẩm MBA truyển tải chỉ mới có 1 NSX nội địa cạnh tranh với
hàng ngoại nhập ở cấp điện áp 220kV và 500kV. EMC khai thác năng lực đội ngũ
chuyên gia nghiên cứu thiết kế nhiều kinh nghiệm chế tạo sản phẩm mới, tham gia
thị trường với sản phẩm mới – chiến lược phát triển sản phẩm [8, pp.218] - để đối
phó nguy cơ sản phẩm hiện hữu bị gia tăng áp lực cạnh tranh.
Sản phẩm MBA truyền tải 220kV và 500kV là một phân khúc thị trường khá
hẹp, chỉ có các công ty truyền tải điện của EVN là khách hàng nội địa. Đồng thời thị
trường này cũng có rào cản kỹ thuật khá cao, chỉ những NSX có nhiều kinh nghiệm
thực tế sản xuất MBA truyền tải 110kV mới có thể được chỉ định sản xuất và đưa
lên lưới điện quốc gia. Với vị thế là NSX MBA duy nhất là thành viên của EVN và
có quá trình kinh nghiệm sản xuất MBA truyền tải 110kV, EMC hội đủ điều kiện để
vượt qua rào cản kỹ thuật, tham gia vào phân khúc thị trường này.
Để triển khai chế tạo cần trang bị thêm một số thiết bị thí nghiệm ở cấp điện
áp 220kV và 500kV, sẽ được tích hợp vào dự án hiện đại hóa dây chuyền công nghệ
ở chiến lược đầu tư WO-1. Chiến lược tài chính WT-1 (trình bày phần 3.2.4.2.) dỡ bỏ hàng rào pháp lý để EMC tham gia các dự án phát triển lưới điện truyền tải13 sử
dụng vốn vay WB, ADB... hỗ trợ chiến lược này.
Nhận xét: Các nhóm chiến lược được đề ra để phản ứng với các yếu tố môi
trường bên ngoài và hoàn cảnh nội tại, mang tính chất bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau.
13 Hầu hết các dự án xây dựng trạm truyền tải 220Kv và 500Kv sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức quốc tế: WB. ADB …
Tinh thần cốt lõi là:
78
- Sử dụng giải pháp tài chính để tận dụng thế mạnh và cơ hội về tài nguyên
đất để đa dạng hóa hoạt động, tăng hiệu quả tài chính.
- Đầu tư cơ sở vật chất, nghiên cứu phát triển để nâng cao năng lực sản
xuất, chất lượng sản phẩm, duy trì lợi thế khác biệt sản phẩm để cải thiện hình ảnh
cạnh tranh, gia tăng thị phần.
- Hội nhập dọc ngược chiều để giảm bớt áp lực của nhà cung cấp, hạ giá
thành sản phẩm, tiến đến tham gia thị trường sản phẩm mới.
3.2.3. Chọn lựa chiến lược cấp công ty – Ma trận QSPM:
Tham khảo ý kiến các chuyên gia am hiểu về thị trường MBA nội địa và
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của EMC, cụ thể: hai người là thành viên
Hội đồng quản trị; một người là thành viên ban giám đốc; một người phụ trách bán
hàng; một người phụ trách cung ứng; một người phụ trách kỹ thuật; một người phụ
trách R&D; một người phụ trách hậu mãi; một người phụ trách phát triển cơ khí
điện của EVN.
3.2.3.1. So sánh chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa hỗn hợp và hội nhập dọc
ngược chiều:
Bảng 3.3: Ma trận QSPM.1 – Chọn lựa chiến lược tăng trưởng không tập trung
Các chiến lược có thể
thay thế
Phân
Đa dạng
Hội nhập
Các yếu tố quan trọng
Cơ sở điểm số hấp dẫn
loại
hóa hỗn
dọc ngược
hợp
chiều
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư
Đầu tư sản xuất dây điện từ.
chiến lược (S5)
3
1
3
4
12
6. Vị trí mặt bằng (S3)
3
3
9
1
3 Khai thác hiệu quả mặt bằng
7. Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát
Phát huy năng lực nghiên cứu ứng dụng
triển (S1)
3
1
3
3
9
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
Tự sản xuất diện từ giảm chi giá thành; Đa
(W2)
2
3
6
4
8
dạng hóa hoạt động tăng hiệu quả tài chính
Các yếu tố bên ngoài
79
7. Nhà cung cấp kiểm soát nguồn vật
Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp lực từ
tư chiến lược (T4)
2
1
2
3
6
nhà cung cấp
11. Tiếp tục phát triển khu công
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn tài
16
nghiệp (O5)
4
4
1
4
nguyên đất
39
Tổng cộng điểm hấp dẫn
42
Nhận xét: Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập dọc ngược chiều có
tổng số điểm hấp dẫn (42) cao hơn nên cần ưu tiên chọn lựa.
(xin tham khảo các phụ lục: 3.1; 3.2; 3.3 và 3.4)
3.2.3.2. So sánh chiến lược tăng trưởng tập trung thâm nhập thị trường và phát
triển sản phẩm:
Bảng 3.4: Ma trận QSPM.2 - Chọn lựa chiến lược tăng trưởng tập trung
Các chiến lược có thể
thay thế
Thâm
Phát triển
Phân
nhập thị
Các yếu tố quan trọng
Cơ sở điểm số hấp dẫn
sản phẩm
loại
trường,
mới
nắm giữ
& duy trì
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm
Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng
(S2)
3
3
9
1
3
Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng
5. Dich vụ hậu mãi (S4)
3
đối với sản phẩm MBA
3
3
9
1
7. Nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển (S1)
12 Phát huy năng lực nghiên cứu ứng dụng
3
1
3
4
Các yếu tố bên ngoài
Nhu cầu MBA khu vực phía Nam tăng
1. Nhu cầu thị trường khu vực tăng nhanh (O1)
3
2
6
3
9
nhanh hơn
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện nguyên tử
Nguồn điện nguyên tử tạo gia tăng nhanh
(O2)
3
3
9
3
9
nhu cầu thị trường
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc (T5)
Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập,
nắm giữ & duy trì thị trường hiện hữu để
2
3
6
3
6
chống lại đối thủ tiềm ẩn
10. Chiến lược khuếch trương của đối thủ cạnh
Sản phẩm MBA 220kV & 500kV đánh
tranh quan trọng (T6)
vào phân khúc ít nhà sản xuất nội địa
2
2
4
8
4
Tổng cộng điểm hấp dẫn
46
50
80
Nhận xét: Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm có
tổng số điểm hấp dẫn (50) cao hơn nên cần ưu tiên chọn lựa.
(Xin tham khảo các phụ lục 3.1; 3.2; 3.3 và 3.4)
Tóm lại, các nhóm chiến lược cấp công ty đều mang tích chất hỗ trợ lẫn
nhau, có thể triển khai đồng thời. Tuy nhiên, nếu nguồn lực có giới hạn cần ưu tiên
chọn lựa chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập dọc ngược chiều và chiến
lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm mới đồng thời với các
chiến lược cấp chức năng (trình bày ở phần 3.2.4.) và các chiến lược cấp SBU
(trình bày ở phần 3.2.5.).
3.2.4. Phân tích chiến lược chức năng:
3.2.4.1. Nhóm chiến lược đầu tư: phối hợp W-O và W-T
Nguyên tắc: Tận dụng các cơ hội để khắc phục các điểm yếu và vượt qua
thách thức.
Chiến lược đầu tư cơ sở vật chất
Chiến lược kết hợp WO-1 và WT-2
Mục tiêu lực Tăng năng sản xuất, chất lượng sản phẩm, phù hợp quy định bảo vệ mội trường
W1: Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất. Kết hợp O3: Kỹ thuật, công nghệ phát triển. O5: Tiếp tục phát triển khu công nghiệp. T1: Thắt chặt kiểm soát môi trường.
Kỹ thuật công nghệ phát triển cho phép đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, xử lý chất thải tập trung theo khu công nghiệp
EMC cần phải tái đầu tư hiện đại hóa công nghệ để nâng cao năng lực sản
xuất, tăng chất lượng sản phẩm để cải thiện hình ảnh cạnh tranh. Kỹ thuật công
nghệ trên thế giới phát triển cho phép đầu tư công nghệ hiện đại hơn đối thủ, phù
hợp quy định bảo vệ mội trường với tổng mức đầu tư không quá cao. Chiến lược
này tương thích với SO-3 để khai thác hiệu quả hơn mặt bằng sản xuất hiện hữu.
Giải pháp tài chính theo chiến lược WT-1 trình bày dưới đây là điều kiện cần thiết
để thực hiện chiến lược này.
3.2.4.2. Chiến lược tài chính: phối hợp W-T
81
Nguyên tắc: Tối thiểu hóa điểm yếu và né tránh các mối đe dọa.
Chiến lược thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu
Chiến lược kết hợp WT-1
W2: Quy mô vốn và hiệu quả tài chính. Kết hợp T2: Hạn chế tham gia dự án điện vay vốn WB, ADB…
thị
Mục tiêu -Tăng quy mô thực hiện vốn các chiến lược đầu tư. -Vượt qua rào cản pháp lý tham gia trường mới
Huy động vốn cổ phần bên ngoài, giảm tỷ lệ EVN để đủ điều kiện tham gia dự án vay vốn WB, ADB…
Chiến lược tài chính WT-1 phù hợp với chủ trương của Nhà nước: giảm dần
tỷ lệ chi phối của Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa. Phát hành
cổ phiếu huy động vốn theo tiến độ thực hiện các dự án đầu tư: nâng cấp dây
chuyền sản xuất dây điện từ; kinh doanh khu công nghiệp và dịch vụ địa ốc; kết hợp
di dời, nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ sản xuất MBA. EVN không mua thêm
cổ phẩn trong các đợt phát hành bổ sung vốn, đảm bảo tỷ lệ chi phối cho phép, vượt
qua rào cản pháp lý để tham gia các dự án phát triển lưới điện do các đơn vị thành
viên EVN làm chủ đầu tư. Chiến lược này là giải pháp tài chính để thực hiện các
chiến lược yêu cầu tăng quy mô vốn: SO-2, SO-3, WO-1, WO-2, ST-1, ST-3; WT-
2.
3.2.5. Phân tích chiến lược các SBU chính:
3.2.5.1. Chiến lược SBU MBA phân phối
Có thể phân khúc thị trường MBA phân phối theo những tiêu chí lựa chọn
quan trọng:
82
Bảng 3.5: Phân tích đặc tính khách hàng của SBU MBA phân phối
Yêu cầu về thông
Mức độ nhạy cảm
Yêu cầu về dịch vụ
Nhóm khách hàng
số tổn hao năng
với giá
hậu mãi
lượng
Từ khá cao
Kinh doanh điện
Khá cao
Trung bình
đến rất cao
Rất cao
Thấp
Xây lắp điện
Thấp
Thấp
Rất cao
Đầu tư trạm biến áp
Rất cao
Kinh doanh thiết bị
Rất cao
Thấp
Thấp
điện
Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược khác biệt hóa
Năng lực cốt lõi Tính năng ưu việt về tiết kiệm năng lượng nhờ thông số tổn hao thấp.
Kết hợp: Cung cấp dịch vụ hậu mãi đáp ứng cao
Thị trường mục tiêu - Nhóm khách hàng lắp đặt trạm biến áp cho công ty. - Nhóm khách hàng kinh doanh điện mua sắm qua đấu thầu
Chiến lược khác biệt hóa áp dụng cho dòng sản phẩm MBA phân phối tiết
kiệm năng lượng dựa vào tính năng tổn hao năng lượng thấp, đây là sự khác biệt đối
thủ khó bắt chước. Chiến lược này nhắm vào phân khúc các khách hàng lắp đặt
trạm biến áp cho công ty vì ít nhạy cảm với giá, quan tâm đến chi phí vận hành
MBA (thông số tổn hao năng lượng) và đặt biệt quan tâm dịch vụ hậu mãi. Đồng
thời phải đảm bảo cung cấp dịch vụ hậu mãi có tính đáp ứng cao. Chiến lược này
cũng nhắm đến nhóm khách hàng kinh doanh điện mua sắm theo phương thức đấu
thầu có tính đến giá trị tổn thất điện năng trong giá so chọn sánh thầu.
83
Chiến lược chi phí thấp
Chiến lược chi phí thấp
Năng lực cốt lõi Hội nhập dọc ngược chiều: đầu tư sản xuất dây điện từ để giảm giá thành.
Kết hợp: Chính sách bán hàng tín dụng và khuyến mãi linh hoạt.
Thị trường mục tiêu - Nhóm khách hàng lắp đặt trạm biến áp cho khách hàng. - Nhóm khách hàng kinh doanh điện mua sắm qua chào giá. - Nhóm khách hàng kinh doanh thiết bị điện.
Chiến lược chi phí thấp áp dụng cho dòng sản phẩm MBA phân phối sản
xuất theo tiêu chuẩn vận hành. Chiến lược này nhắm vào các nhóm khách hàng
nhạy cảm về giá nhưng không quan tâm đến chi phí vận hành. Chiến lược này cần
kết hợp chính sách bán hàng tín dụng và khuyến mãi hấp dẫn là vấn đề khách hàng
quan tâm. Chiến lược chi phí thấp cũng nhắm vào nhóm khách hàng kinh doanh
điện nhưng mua sắm theo phương thức chào giá cạnh tranh với yêu cầu thông số tổn
hao quy định trước, vốn cũng rất nhạy cảm với giá.
3.2.5.2. Chiến lược SBU MBA truyền tải
Chiến lược chi phí thấp
Chiến lược chi phí thấp
Thị trường mục tiêu Các công ty kinh doanh điện, các ban quản lý dự án truyền tải điện – Phân khúc địa bàn phía Nam.
Kết hợp: Cung cấp dịch vụ hậu mãi đáp ứng nhanh.
Năng lực cốt lõi - Lợi thế chi phí vận chuyển thấp. - Lợi thế về xử lý hậu mãi tại chỗ. - Hội nhập dọc ngược chiều: đầu tư sản xuất dây điện từ để giảm giá thành.
Đối với SBU MBA truyền tải, với đặc điểm chi phí vận chuyển lớn (siêu
trường, siêu trọng), chi phí xử lý hậu mãi tại chỗ cao, phương thức mua sắm thông
qua đấu thầu. Do đó chiến lược EMC áp dụng là chi phí thấp, nhắm vào thị trường
mục tiêu là các dự án truyền tải điện khu vực phía Nam để tận dụng lợi thế địa lý và
nhu cầu thị trường: tốc độ tăng trưởng nhu cầu cao hơn nhưng chỉ có 1 nhà sản xuất
84
duy nhất. Đối với SBU này cần phải cung cấp dịch vụ hậu mãi có tính đáp ứng cao
do hậu quả sự cố gây ảnh hưởng trên khu vực rộng.
3.3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
3.3.1. Giải pháp về đầu tư
Giải pháp đầu tư - như là một chiến lược cấp chức năng trình bày ở phần
3.2.4.1 - là phần căn bản trong chiến lược của EMC đến 2020 để tận dụng cơ hội,
khắc phục điểm yếu. Dự kiến tiến độ triển khai các dự án:
- Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng dây chuyển sản xuất dây điện từ: 2012 –
2013.
- Dự án khách sạn tại Vũng Tàu: 2013 – 2014.
- Dự án khu công nghiệp Phước Bình: 2012 – bồi thường, giải phóng mặt
bằng; 2013 đầu tư giai đoạn 1 - 60%; 2016 đầu tư giai đoạn 2 – 20%; 2018 đầu tư
giai đoạn 3 – 20% đồng thời lập thủ tục xin phép đầu tư mở rộng khu công nghiệp
thêm 100 ha.
- Dự án di dời và nâng cấp, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất MBA: 2013 -
2014.
- Dự án chuyển đổi công năng mặt bằng hiện hữu tại P. Trường Thọ - Q. Thủ
Đức – Tp. Hồ Chí Minh: 2014 – Hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư; 2015 – 2017:
triển khai dự án.
Phụ lục 3.5: Tiến độ thực hiện các dự án giai đoạn 2012 - 2020
3.3.2. Giải pháp về nhân sự
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: bầu không khí văn hóa tin cậy lẫn nhau được
hình thành từ việc lắng nghe nhau và đóng góp ý kiến một cách xây dựng để cùng phát
triển.
- Cần tiến hành phân tách và mô tả công việc để công ty biết được nhiệm vụ và
trách nhiệm của một công việc; mối tương quan công việc đó với công việc khác; kiến
thức và kỹ năng cần thiết; và các điều kiện làm việc. Đây là cơ sở để xây dựng nhân sự,
tuyển mộ, tuyển chọn đào tạo và phát triển, đánh giá hoàn thành công việc để có chính
sách lương bổng hợp lý.
85
Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực
Tuyển dụng
- Có chính sách tuyển dụng cạnh tranh bình đẳng và công khai dựa trên năng lực
chuyên môn.
- Thu hút nhân tài bằng cách thực hiện các chương trình tài trợ cho sinh viên giỏi
từ trường Đại học.
- Tổ chức thi tuyển chọn người ở vị trí cấp cao.
- Tuyển dụng mới nhân viên có kinh nghiệm cho bộ phận marketing, tin học và
nghiên cứu phát triển, hoạt động kinh doanh khu công ngiệp, địa ốc.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Mở các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý, tay nghề.
- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý. Định
kỳ tổ chức cập nhật kiến thức cho cán bộ quản lý các cấp; đào tạo cán bộ quản lý có
trình độ trên đại học.
- Chuẩn bị đội ngũ kế thừa theo xu hướng trẻ hóa.
Chính sách động viên người lao động
Công ty cần phải có chế độ phân phối thu nhập hợp lý, bao gồm hai khía
cạnh:
- Chế độ phân phối thu nhập trong công ty phải đảm bảo công bằng, rõ ràng:
căn cứ vào bảng phân tách, mô tả và đánh giá công việc và nghiên cứu tiền lương
trên thị trường sẽ giúp công ty đảm bảo được tính công bằng nội bộ và tính công bằng
với thị trường bên ngoài. Hiện nay Công ty chưa thực hiện được vấn đề này, thậm chí
mặt bằng thu nhập của người lao động còn thấp hơn mặt bằng của ngành điện do
hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao.
- Xây dựng chế độ khen thưởng và kỷ luật hợp lý: Thưởng theo năng suất,
hiệu quả công việc điều này gắn chặt tiền công cho nhân viên với yếu tố năng suất hiệu
quả cụ thể như: tiết kiệm thời gian, vật liệu, giảm chi phí, có các sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật. Và thưởng theo kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp điều này gắn chặt thu
nhập của người lao động với kết quả hoạt động của công ty. Bên cạnh đó cũng cần phải
86
có những hình thức kỷ luật đủ để răn đe ngăn ngừa những hành động làm phương hại đến
Công ty.
3.3.3. Giải pháp về tổ chức
- Thành lập phòng marketing: chuyên đảm nhiệm việc nghiên cứu thị trường,
quan hệ cộng đồng và chăm sóc khách hàng.
+ Nghiên cứu thị trường: nhiệm vụ thu thập thông tin về thị trường, mức
độ hài lòng của khách hàng, dự báo được những thay đổi của thị trường và nhu cầu
của khách hàng, tìm hiểu về lợi ích của quảng cáo, v.v... để cung cấp những thông
tin chính xác và kịp thời cho công ty trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
nhằm mang lại hiệu quả cao.
+ Quan hệ cộng đồng và chăm sóc khách hàng: Xây dựng hình ảnh đẹp
trong công đồng thông qua các hoạt động bảo vệ môi trường, công tác từ thiện địa
phương, chăm lo đời sống gia đình công nhân viên của công ty: hỗ trợ chi phí nhà
trọ, tặng học bổng....; Lập kế xây dựng kỳ kiểm tra và tái đào tạo đối với các đối tác
thực hiện dịch vụ hậu mãi, nâng cao ý thức tôn trọng, đảm bảo quyền lợi khách
hàng...
- Thành lập phòng nghiên cứu và phát triển: nhiệm vụ nghiên cứu và phát
triển các sản phẩm hiện tại, cải tiến chất lượng sản phẩm, chế tạo sản phẩm mới,
tham gia các cuộc hội thảo với các chuyên gia từ các trường đại học trong và ngoài
nước nhằm tư vấn và học hỏi kinh nghiệm chế tạo máy biến áp.
- Thành lập công ty kinh doanh khu công nghiệp, dịch vụ địa ốc – hình
thức công ty cổ phần.
3.3.4. Giải pháp về hệ thống thông tin
Xây dựng hệ thống thông tin của công ty gồm: hệ thống thông tin quản lý
(cung cấp thông tin về nội bộ công ty); hệ thống thông tin chiến lược (cung cấp
thông tin bên ngoài công ty; cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, môi trường vĩ
mô ...) nhằm tạo điều kiện cho nguồn thông tin trong nội bộ doanh nghiệp và giữa
doanh nghiệp với thị trường được tối ưu hóa, các giải pháp sau:
87
- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành
cũng như phục vụ cho các bộ phận tác nghiệp. Các hệ thống thông tin gồm: phần
mềm quản lý kế toán, thống kê, bán hàng, kho; quản lý văn bản hồ sơ; tổng hợp
thông tin, quản lý nhân sự; tổng hợp thông tin, báo cáo; thư tín điện tử; quản lý điều
tra khách hàng; quản lý thông tin về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ...
- Bộ phận thông tin phải thu thập, lưu trữ và đưa vào cơ sở dữ liệu kịp thời,
nhanh chóng, chính xác để những bộ phận có liên quan có thể khai thác các thông
tin về môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, thị trường nguyên liệu, các quy
định pháp luật ...
- Ứng dụng hình thức văn phòng điện tử để tiết kiệm văn phòng phẩm, khai
thác hiệu quả dữ liệu giữa các phòng ban chức năng, giảm nhẹ lao động thủ công
trong việc gởi báo cáo.
3.3.5. Giải pháp về nghiên cứu phát triển
“Lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là công ty phải liên tục cung cấp cho
thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp
được” [4, pp.7], chỉ có nghiên cứu phát triển mới có thể làm được điều này.
Hoạt động nghiên cứu phát triển: nhằm phát triển sản phẩm mới trước đối
thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành và cải tiến
quy trình sản xuất để giảm chi phí. Nghiên cứu có thể được tiến hành trong nội bộ
tổ chức hoặc thuê mướn bên ngoài thực hiện. Chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu
phát triển của công ty có thể giúp công ty giữ vững vị trí đi đầu hoặc làm công ty tụt
hậu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Trình độ, kinh nghiệm và năng lực
khoa học chưa đủ cơ sở cho công tác nghiên cứu phát triển tốt. Vì thế phải thường
xuyên theo dõi điều kiện môi trường, thông tin về đổi mới công nghệ liên quan đến
quy trình công nghệ, sản phẩm và nguyên vật liệu.
Phát triển sản phẩm mới: Để trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh MBA nói riêng và thiết bị điện nói chung, EMC cần nghiên
cứu quy trình chế tạo để đưa vào sản xuất MBA truyền tải có cấp điện áp 220kV,
88
500kV; những sản phẩm có tính hỗ trợ cho quá trình kinh doanh MBA như: cầu
dao, tủ điện, FCO và các thiết bị khác thường hay lắp kèm với MBA;.
Cải tiến sản phẩm: thị trường tiêu thụ trong từng vùng, từng khu vực rất
khác nhau, ngày càng đa dạng và biến đổi. Do đó công ty cần tập trung nghiên cứu
cải tiến sản phẩm nhiều hơn về mặt hình thức, kiểu dáng, màu sắc, mẫu mã cho phù
hợp với từng vùng, từng khu vực đó.
Tiếp tục đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại để bộ phận này có đủ khả
năng đảm trách được nhiệm vụ là tạo ra sản phẩm vượt trội so với đối thủ cạnh
tranh. Cần có chính sách thưởng thỏa đáng cho bộ phận nghiên cứu gắn với kết quả
thương mại của các sản phẩm do họ nghiên cứu đem lại.
3.3.6. Giải pháp về công tác sản xuất
Giải pháp về cung ứng nguyên liệu
Để ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào cả về chất lượng lẫn số lượng và giá
của các mặt hàng: dây đồng, lõi sắt từ, dầu biến áp ...công ty cần thiết lập mối quan
hệ tốt với các nhà cung cấp và triển khai các hình thức mua như:
- Thông qua hình thức hợp tác liên doanh dài hạn có chọn lọc đối với các nhà
cung cấp nguyên vật liệu lớn.
- Tiến đến kinh doanh bán thành phẩm từ vật liệu amorphous.
- Tự sản xuất 100% dây điện từ cung ứng cho sản xuất, tiến đến kinh doanh
sản phẩm dây cáp điện.
Giải pháp về thiết bị sản xuất
- Đầu tư mới dây chuyền sản xuất để nâng cao năng lực sản xuất đến cấp
điện áp 220kV và 500kV; nâng cao chất lượng, năng suất và hạ giá thành sản phẩm;
công nghệ phù hợp quy định bảo vệ môi trường.
- Đầu tư thêm các máy móc thiết bị để phục vụ cho việc nghiên cứu và phát
triển sản phẩm.
- Tổ chức quản lý sản xuất tốt, tạo điều kiện cho công nhân sử dụng tối đa
giờ lao động của mình để tăng hiệu suất sử dụng máy, tăng thu nhập cho họ.
Giải pháp về quản lý chất lượng
89
EMC cần thường xuyên củng cố hệ thống theo dõi chặt chẽ quá trình sản
xuất, đồng thời phát hiện, cảnh báo những lỗi có thể xảy ra trong quá trình sản xuất
để có hướng xử lý kịp thời tránh thất thoát đáng tiếc xảy ra. Tập trung đầu tư trang
thiết bị kiểm tra thông số kỹ thuật trong quá trình sản xuất nhằm tiến đến mô hình
sản xuất đạt chất lượng cao công ty cần:
- Làm đúng ngay từ đầu quá trình sản xuất, có nghĩa là công ty phải làm cho
có chất lượng ngay từ quá trình đầu tiên trong hệ thống quản lý chất lượng.
- Luôn duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả và
hiệu suất của các hoạt động sản xuất để tăng thêm lợi ích cho doanh nghiệp và
khách hàng. Khi công việc được cải tiến mới có thể nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Lắng nghe ý kiến của khách hàng, hiểu rõ yêu cầu của khách hàng, sản xuất
và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đạt chất lượng làm thỏa mãn nhu cầu cảu
khách hàng.
- Thường xuyên xem xét lại chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng.
Đo lường mức độ phù hợp của hệ thống so với tiêu chuẩn đề ra để phát hiện những
khác biệt. Duy trì thường xuyên việc đánh giá chất lượng nội bộ.
- Thiết lập quy trình đánh giá trách nhiệm, chế tài đối với sự cố chất lượng để
nâng cao ý thức lao động.
3.3.7. Giải pháp về tài chính
Tăng quy mô vốn chủ sở hữu và tái cấu trúc nguồn vốn:
Đây là chiến lược cấp chức năng, giải pháp thiết yếu để thực hiện các chiến
lược đầu tư chiều sâu, mở rộng hoạt động kinh doanh kết hợp vượt qua rào cản pháp
lý như đã phân tích ở chiến lược WT-1.
- Xác định tỷ trọng cổ phần của EVN.
- Xác định cấu trúc vốn mục tiêu theo hướng giảm đòn cân nợ, giảm rủi ro tài
chính.
- Phát hành cổ phiếu để tăng nguồn tài trợ cho việc đầu tư công nghệ sản xuất,
mở rộng hoạt động kinh doanh.
Phụ lục 3.6 : Kế hoạch bổ sung vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012 - 2020
90
- Tìm nguồn vốn vay dài hạn cho đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện các
công trình có thời gian kéo dài .
- Liên doanh với đơn vị cung ứng vật tư.
Cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản:
- Xây dựng danh mục vật tư chiến lược và định mức tồn kho hợp lý.
- Rút ngắn thời gian sản xuất: Công tác điều hành cung ứng, sản xuất đồng bộ
là then chốt.
- Xây dựng định mức tồn kho thành phẩm.
- Đẩy mạnh khâu bán hàng, giao hàng và thu hồi công nợ: Kiểm soát chặt chẽ
việc bán hàng tín dụng. Thường xuyên đánh giá mức độ tín nhiệm, xác định giới hạn
doanh thu tín dụng. Xây dựng quy chế khuyến khích bán hàng, trách nhiệm thu hồi
nợ.
3.3.8. Giải pháp về marketing
Xác định thị trường mục tiêu
Đối với sản phẩm MBA phân phối: xác định khách hàng mục tiêu là các
công ty kinh doanh điện trong EVN; các công ty xây lắp điện và khách hàng sử
dụng điện khu vực miền Nam. Riêng dòng sản phẩm MBA tiết kiệm năng lượng các
công ty kinh doanh điện của EVN; khách hàng tiêu thụ điện khu vực miền Nam.
Đối với sản phẩm MBA truyền tải: xác định khách hàng mục tiêu là các ban
quản lý dự án điện khu vực miền Nam.
Giải pháp về sản phẩm
Công ty cần tập trung vào các sản phẩm: sản phẩm chủ lực, sản phẩm có tỷ
suất lợi nhuận cao nhất, sản phẩm được khách hàng ưa thích nhất và sản phẩm đóng
góp phần lớn cho doanh thu, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm MBA phân
phối; MBA truyền tải:
- Quản lý tốt chất lượng sản phẩm ở tất cả các khâu từ đầu vào đến đầu ra.
Bên cạnh đó huấn luyện các nhà phân phối, đại lý, cửa hàng các bảo quản sản phẩm
nhằm cung cấp các sản phẩm tốt nhất đến khách hàng tiêu dùng.
91
- Thiết kế sản phẩm đạt tiêu chuẩn: vận hành ổn định, chi phí vận hành thấp,
tổn thất điện năng thấp, kiểu dáng, màu sắc dễ phân biệt.
- Thiết kế nhãn hiệu riêng cho dòng sản phẩm tiết kiệm năng lượng, tài liệu
kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng tạo sự khác biệt trong cảm nhận về hình thức và nội
dung.
- Xem xét đình chỉ các SBU hiệu quả tài chính thấp: sửa chữa diesel, thiết bị
cơ khí thủy công.
Giải pháp về giá
Để tăng tính cạnh tranh EMC cần nỗ lực để kiểm soát giá thành sản phẩm
cho phù hợp, cụ thể:
- Tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí trong khâu sản xuất để hạ giá thành sản
phẩm nâng cao tính cạnh tranh.
- Kiểm soát giá bán sản phẩm của các đại lý, cửa hàng đến tay người tiêu
dùng. Công ty cần quy định mức giá bán lẻ thống nhất trong hệ thống phân phối.
- Ngoài việc xây dựng hệ thống chiết khấu bán hàng, bên cạnh đó công ty
cần áp dụng các hình thức chiếc khấu thanh toán nhanh, thưởng doanh thu lũy tiến...
đào tạo nghiệp vụ, hỗ trợ trang thiết bị bảo hành cho đại lý nhằm đảm bảo lợi
nhuận, tạo động lực cho người bán.
- Xây dựng chính sách bán hàng tín dụng hấp dẫn, an toàn.
- Đối với sản phẩm MBA tiết kiệm năng lượng: xây dựng khung giá riêng
theo nguyên tắc chất lượng cao – giá cao, mục đích để khách hàng cảm nhận sự
khác biệt giữa hai dòng sản phẩm.
Giải pháp về phân phối
Để mở rộng thị trường thì cần phải có một hệ thống phân phối mạnh, cần phải
hoàn thiện hệ thống kênh phân phối hiện tại, đồng thời phải mở rộng kênh phân
phối, các giải pháp thực hiện:
- Có sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều khâu: dự đoán doanh số tiêu thụ, lên kế
hoạch sản xuất, sản xuất đúng thời gian, vận chuyển kịp thời đến điểm bán hàng.
92
- Xây dựng kênh phân phối cho các tỉnh chưa có đại lý theo dạng: Công ty
Đại lý Người tiêu dùng điện.
- Xây dựng kênh phân phối qua nhà phân phối trung tâm tại các đô thị
trung tâm khu vực: Cần Thơ, Gia Lai, Khánh Hòa, Đà Nẵng, Nghệ An, Hà Nội. Các
nhà phân phối trung tâm kết hợp chức năng kho dự trữ thành phẩm, trung tâm bảo
hành sản phẩm, theo dạng: Công ty Nhà phân phối trung tâm Đại lý Người
tiêu dùng điện.
- Bán sỉ qua đấu thầu, chào hàng cạnh tranh: Thường xuyên theo dõi và thực
hiện tốt các hồ sơ dự thầu, chào hàng cạnh tranh.
- Đẩy mạnh công tác bán lẻ: tăng cường mạng lưới phân phối ra các khu công
nghiệp, tăng cường tiếp cận các công ty xây lắp điện..
- Chú trọng công tác thiết lập các đại lý và các cộng tác viên ở các công ty
tư vấn, thiết kế điện.
- Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng internet.
Giải pháp về truyền thông chiêu thị
Quảng cáo:
- Tổ chức hội thảo tại các khu vực với khách mời chủ yếu là công ty kinh
doanh điện; công ty tư vấn, thiết kế xây dựng điện; công ty thầu xây lắp điện; công
ty kinh doanh khu công nghiệp tập trung; các đại lý. Để giới thiệu về những ưu
điểm của sản phẩm và quá trình sản xuất.
- Phải đẩy mạnh công tác quảng cáo nhiều hơn so với hiện nay trên các
phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, truyền hình, đài phát thanh, internet...
- Tham gia và triển khai trưng bày poster ở các hội chợ hàng công nghiệp,
thiết bị điện.
- Triển khai các phương tiện quảng cáo như: tiếp thị trực tiếp bằng cách gửi
catalogue, bảng đặc tính kỹ thuật thể hiện các thông số kỹ thuật chính và bản vẽ máy
biến áp; lý lịch máy biến áp đến khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu.
Xúc tiến bán hàng:
93
- Tăng cường mở rộng thị trường nội địa nhằm giới thiệu rộng rãi sản phẩm
của công ty, góp phần phát triển nhanh thị phần trong nước thông qua các hội chợ
hàng Việt Nam, hội chợ quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
- Thâm nhập thị trường nước ngoài bằng cách tham gia các chương trình hội
chợ quốc tế tại các nước Cambodia, Lào, Thái Lan ...
Quan hệ cộng đồng:
- Xây dựng hình ảnh trong cộng đồng: sản phẩm và công nghệ sản xuất thân
thiện môi trường.
- Thu hút chất xám về công ty bằng cách tài trợ học bổng, tạo cơ hội thực tập
cho các sinh viên có thành tích học tập tốt chuyên ngành chế tạo máy, kinh tế...
- Nên phối hợp với đài truyền hình để tài trợ cho chương trình: cấp học bổng
cho các em học sinh nghèo hiếu học, ngôi nhà mơ ước, ...; Tài trợ cho các sự kiện
nổi bật.
Xây dựng thương hiệu:
- Cần phải có chiến lược xây dựng thương hiệu. Định vị thương hiệu cho
dòng sản phẩm MBA tiết kiệm năng lượng.
- Đăng ký thương hiệu tại các thị trường có giao dịch và tiềm năng.
- Thành lập bộ phận chuyên trách về thương hiệu trực thuộc phòng
Marketing. Bộ phận này là nơi sẽ lập kế hoạch, định hướng, thực hiện khảo sát và
triển khai chương trình thương hiệu một cách chuyên nghiệp, xuyên suốt và nhất
quán.
- Tham gia các buổi tọa đàm về thương hiệu nhằm tiếp thu kiến thức và kinh
nghiệm trong công tác xây dựng và phát triển thương hiệu.
Chăm sóc khách hàng:
- Thực hiện tốt dịch vụ hậu mãi: bảo hành bảo trì sản phẩm, tư vấn lựa chọn
sản phẩm. Thường xuyên thăm hỏi khách hàng truyền thống, đặc biệt là khách hàng
trong ngành điện.
- Không ngừng củng cố và hoàn thiện hệ thống hậu mãi, định kỳ kiểm tra và
cập nhật chuyên môn cho các đại lý bảo hành tại địa phương.
94
- Tăng cường các hoạt động tiếp thị để thiết lập mối quan hệ với các khách
hàng mới. Để thực hiện cần phải lên kế hoạch đi tiếp thị: người thực hiện, thời gian,
địa điểm, người sẽ liên hệ, nội dung và tài liệu thảo luận với khách hàng, …
3.4. KIẾN NGHỊ
Ngành cơ khí điện đã được Nhà nước đưa vào diện ưu tiên đầu tư phát triển, là
một trong các mũi nhọn của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Nhưng cho đến nay, ngoài
một số công trình gia công thiết bị cơ khí thủy công cho dự án nhà máy thủy điện vừa
và nhỏ Bộ Công thương chỉ định thầu, chưa có đề án phát triển cụ thể nào cho ngành
thiết bị điện nói chung và ngành sản xuất máy biến áp nói riêng của EVN. Trong khi
đó, hàng năm EVN phải bỏ ra rất nhiều ngoại tệ để nhập khẩu thiết bị điện. Để thúc
đẩy sự phát triển lãnh vực này, bên cạnh sự nổ lực của công ty rất cần sự hỗ trợ của
cơ quan cấp trên và Nhà nước thông qua những chủ trương chính sách cơ bản.
Kiến nghị đối với Công Ty:
- Nâng cao tầm quan trọng của công tác xây dựng chiến lược, thường xuyên
đánh giá hiệu quả thực hiện và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp tình hình thực
tiễn.
- Xác định công tác nghiên cứu phát triển là khâu then chốt tạo ra lợi thế cạnh
tranh: lợi thế của người đi trước. Đề ra mục tiêu, kế hoạch nghiên cứu cụ thể.
- Xây dựng chiến lược thương hiệu, định vị thương hiệu của công ty trong
tâm trí khách hàng.
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên là Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật MBA áp dụng thống nhất trên lưới điện cả nước
để tránh lãng phí, các NSX tổ chức sản xuất tốt hơn.
- Hiện nay, các dự án vay vốn các tổ chức tài chính quốc tế thuộc do các đơn vị
thành viên EVN làm chủ đầu tư không cho phép các NSX trong cùng Tập đoàn tham
dự. Do đó, kiến nghị EVN ưu tiên các dự án sử dụng vốn kinh doanh trong Tập đoàn
cho các NSX thành viên.
- Định hướng các đơn vị thành viên ưu tiên sử dụng sản phẩm của Tập đoàn –
chất lượng và giá cả cạnh tranh – như một hình thức nâng cao nội lực.
95
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Quy chế đấu thầu quy định NSX có sản phẩm đã lưu hành thương mại hiệu
quả trên 3 năm, điều này là hàng rào ngăn cản các NSX nội địa nghiên cứu phát
triển sản phẩm mới, nhất là đối với sản phẩm có giá trị lớn (MBA truyền tải 220kV
– 1,5 triệu USD/máy). Đề nghị Nhà Nước có quy chế chỉ định chế tạo, vận hành thử
nghiệm sản phẩm đầu tiên.
- Khuyến khích phát triển các ngành vật liệu đầu vào của MBA như vật liệu cách
điện, dầu cách điện, tole silic để giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh hàng ngoại nhập.
96
KẾT LUẬN
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, học viên trình bày những nội dung cơ
bản nhất trong quy trình xây dựng chiến lược cho EMC giai đoạn 2012 – 2020. Đề
tài đã khảo sát 258 khách hàng để rút ra được 7 nhân tố cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh
tranh; mức độ khách hàng kỳ vọng và mức độ đáp ứng kỳ vọng khách hàng theo
từng tiêu chí, qua đó thấy được đâu là mặt mạnh, đâu là mặt yếu của EMC dưới
cách nhìn của khách hàng; kết hợp với phân tích hoàn cảnh nội tại xác định điểm
mạnh, điểm yếu bằng phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE).
Đề tài vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Forter, phân tích
môi trường tác nghiệp, thiết lập ma trận hình ảnh cạnh tranh (CFE). Sử dụng
phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) để lượng giá các yếu tố
môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động
của EMC, qua đó xác định những thời cơ và những thách thức đối với vận mệnh
của EMC.
Đề tài cũng xác định sứ mạng, mục tiêu phát triển của EMC đến 2020. Ma
trận SWOT đưa ra những phương án chiến lược phản ứng tận dụng thời cơ và khai
thác thế mạnh để khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức - phù hợp mục tiêu và
sứ mạng. Có 4 chiến lược phối hợp cấp công ty được đề xuất: chiến lược thâm nhập
thị trường – nắm giữ và duy trì; chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp; chiến lược hội
nhập dọc ngược chiều; chiến lược phát triển sản phẩm. Có 2 chiến lược cấp chức
năng hỗ trợ thực hiến chiến lược cấp công ty: chiến lược đầu tư cơ sở vật chất;
chiến lược thay đổi cấu trúc vốn chủ sở hữu. Và đưa ra chiến lược cho 2 SBU
chính: chiến lược khác biệt hóa và chiến lược chi phí thấp. Trong phạm vi các chiến
lược cấp công ty được đề xuất, vận dụng phương pháp ma trận các chiến lược có thể
định lượng (QSPM), chỉ ra rằng cần ưu tiên chọn chiến lược tăng trưởng bằng con
đường hội nhập dọc ngược chiều và chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng
phát triển sản phẩm. Đồng thời cũng đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược và
một số kiến nghị đối với công ty, EVN và cơ quan quản lý nhà nước.
97
Tuy nhiên, đề tài cũng có những giới hạn: chưa xét đến các chiến lược xuất
khẩu; chỉ mới dừng lại ở chiến lược cấp công ty, chiến lược các SBU chính, một số
chiến lược cấp chức năng và các giải pháp thực hiện, chưa đưa ra đầy đủ các chiến
lược chức năng. Và tất nhiên là chưa có điều kiện đánh giá hiệu quả của chiến lược.
Mặc dù có những hạn chế, nhưng đề tài cũng có thể được sử dụng như một tài liệu
tham khảo có giá trị cho những người làm công tác xây dựng chiến lược của EMC.
Đề xuất những nghiên cứu tiếp theo
- Chiến lược xuất khẩu sang thị trường Cambodia, Laos...
- Chiến lược cấp chức năng: chiến lược maketing, chiến lược thương hiệu,
chiến lược nghiên cứu & phát triển, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược sản
xuất....
98
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Thương Mại (2006), Các cam kết của Việt Nam với WTO, NXB Lao
Động – Xã Hội, Hà Nội.
2. Võ Khắc Cường (2008), Xây dựng chiến lược cạnh tranh tại công ty
MASECO giai đoạn 2008 – 2015, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Tôn Đức
Thắng, Tp. HCM.
3. Nguyễn Thị Liên Diệp (2008), Chiến lược và sách lược kinh doanh,
NXB Thống Kê, Hà Nội.
4. Dương Ngọc Dũng (2008), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael
E. Porter, NXB Tổng Hợp Tp.HCM, Tp.HCM.
5. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (2007 – 2011), EMC.
6. Báo cáo thống kê (2007 – 2011), EMC.
7. Fred R. David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB thống kê,
Hà Nội.
8. Garry D. Smith, Danny R. Arnold, Boby R. Bizzell (2007), Chiến lược &
sách lược kinh doanh, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội.
9. TS. Lê Thế Giới (2009), Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, Hà Nội.
10. Bùi Phước Quãng (2010), Xây dựng chiến lược tài chính của CTCP Cơ
Điện Thủ Đức giai đoạn 2011 - 2020, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh Tế,
Tp. HCM.
11. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu Thị
Trường, NXB Đại học Quốc Gia Tp.HCM, Tp.HCM.
12. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định điều chỉnh, bổ sung các khu
công nghiệp của tỉnh Đồng Nai vào Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam,
Văn phòng Chính phủ, Hà Nội.
18/07/2007 – Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 có
xét đến năm 2025, Văn phòng Chính phủ, Hà Nội.
13. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày
99
- Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 có xét đến
năm 2030, Văn phòng Chính phủ, Hà Nội.
14. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011
15. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS, NXB Thống Kê, Hà Nội.
16. http://vn.news.yahoo.com/vne/20091125/tpl-nam-2014-xay-nha-may-
ien-hat-nhan-au-50f20d3.html - 26/11/09.
100
Phụ lục
Trang
Tên Số
Phụ lục 2.1 Dàn bài thảo luận 102
Phụ lục 2.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn 104
Phụ lục 2.3 Danh sách biến nhập liệu 108
Phụ lục 2.4 Cấu trúc mẫu 112
Phụ lục 2.5 Kiểm định thang đo các khái niệm kỳ vọng ban đầu 113
Phụ lục 2.6 Kết quả phân tích nhân tố 117
Các tiêu chí thành phần của 7 nhân tố - Tính giá trị các biến Phụ lục 2.7 121 tổng hợp của 7 nhân tố
Phụ lục 2.8 Kiểm định thang đo các nhân tố kỳ vọng của khách hàng 125
Phụ lục 2.9 Kiểm định thang đo các nhân tố đáp ứng của EMC 128
Phụ lục 2.10 Mức độ kỳ vọng của khách hàng theo từng tiêu chí 131
Phụ lục 2.11 Mức độ đáp ứng của EMC đối với từng tiêu chí 133
Phụ lục 2.12 Kiểm định so sánh cặp tiêu chí 135
Phụ lục 2.13 Kiểm định so sánh cặp nhân tố 139
Phụ lục 2.14 Kiểm định so sánh cặp tiêu chí quan trọng 141
Phụ lục 2.15 Hệ số tương quan 143
Phụ lục 2.16 Mô hình hồi quy 144
Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Yếu tố thành phần Phụ lục 2.17 145 các ma trận IFE, CFE, EFE
Tổng hợp ý kiến chuyên gia – Yếu tố thành phần các ma trận Phụ lục 2.18 148 IFE, CFE, EFE
Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Lượng giá các yếu Phụ lục 2.19 151 tố thành phần các ma trận IFE, CFE, EFE
101
Tổng hợp ý kiến chuyên gia – Lượng giá các yếu tố thành Phụ lục 2.20 154 phần các ma trận IFE, CFE, EFE
Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Yếu tố so sánh các Phụ lục 3.1 157 phương án chiến lược (QSPM)
Tổng hợp ý kiến chuyên gia – Yếu tố so sánh các phương án Phụ lục 3.2 161 chiến lược (QSPM)
Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Lượng giá các Phụ lục 3.3 165 phương án chiến lược (QSPM)
Tổng hợp ý kiến chuyên gia – Lượng giá các phương án chiến Phụ lục 3.4 168 lược (QSPM)
Phụ lục 3.5 Tiến độ thực hiện các dự án giai đoạn 2012 – 2020 170
Phụ lục 3.6 Kế hoạch bổ sung vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012 - 2020 171
102
Phụ lục 2.1: Dàn bài thảo luận
DÀN BÀI THẢO LUẬN
1. Chất lượng
1.1. Vận hành liên tục
1.2. Khả năng chịu đựng quá tải
1.3. Khả năng chịu đựng sự cố lưới điện
1.4. Độ ồn khi vận hành
1.5. Độ kín vỏ thùng
1.6. Độ giãn nở vỏ thùng
1.7. Độ bền lớp sơn vỏ thùng
1.8. Thông số tổn hao điện năng
1.9. Tuổi thọ sản phẩm
2. Lắp đặt
2.1. Lắp ráp thuận tiện
2.2. Linh kiện lắp ráp tiêu chuẩn hóa
2.3. Kết cấu thuận tiện bốc dỡ, treo tháo, dịch chuyển
2.4. Tài liệu hướng dẫn lắp ráp
3. Vận hành
3.1. Thiết bị kiểm tra nhiệt độ
3.2. Thiết bị kiểm tra mức dầu
3.3. Thao tác chuyển đổi điện áp dễ dàng
3.4. Chất lượng thiết bị chuyển đổi điện áp tin cậy
3.5. Thao tác kiểm tra mẫu dầu dễ dàng
3.6. Thao tác bổ sung dầu dễ dàng
3.7. Chủng loại dầu thông dụng
3.8. Tài liệu hướng dẫn vận hành
4. Hậu mãi
4.1. Khả năng xử lý sự cố kịp thời
4.2. Phương thức xử lý sự cố linh hoạt
103
4.3. Thời gian khôi phục nguồn điện
4.4. Khả năng cung cấp dịch vụ bảo trì định kỳ
4.5. Khả năng cung cấp dịch vụ sửa chữa
4.6. Mạng lưới cơ sở bảo hành
4.7. Thái độ tiếp nhận yêu cầu bảo hành
5. Hệ thống phân phối
5.1. Mạng lưới bán hàng
5.2. Thủ tục mua bán thuận tiện
5.3. Khả năng giao hàng đúng hạn
5.4. Dịch vụ vận chuyển
5.5. Thái độ giao tiếp khách hàng
5.6. Chính sách khuyến mãi
5.7. Chính sách bán hàng trả chậm
6. Thương hiệu
6.1. Thương hiệu được nhiều người biết
6.2. Công nghệ sản xuất hiện đại
6.3. Hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
7. Hình thức thẩm mỹ
7.1. Kiểu dáng công nghiệp MBA
7.2. Kích thước, trọng lượng MBA
7.3. Màu sắc công nghiệp MBA
8. Bảo vệ môi trường
8.1. Quy trình sản xuất sạch
8.2. Quy trình vận hành sạch
8.3. Mức độ ô nhiễm môi trường sau sử dụng
8.4. Mức độ phức tạp khi xử lý chất thải
8.5. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng xử lý ô nhiễm môi trường
Tổng hợp
Nhìn chung, mức độ cạnh tranh của MBA hiệu EMC
104
Phụ lục 2.2: Bảng câu hỏi phỏng vấn
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN
Kính chào Quý khách hàng.
Tôi đang thực hiện cuộc nghiên cứu thị trường máy biến áp nội địa nhằm xây
dựng chiến lược phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tôi xin cam
đoan những thông tin Quý khách hàng cung cấp được giữ kín và không phục vụ cho
mục đích nào khác.
A. THÔNG TIN PHÂN LOẠI:
A1. Xin vui lòng cho biết công việc bạn đang làm có liên quan đến: mua sắm,
vận chuyển, lắp đặt, vận hành, bảo trì và sửa chữa máy biến áp?
Có.
Không.
Trả lời:
Có: tiếp tục câu A2
Không: chấm dứt phỏng vấn
A2. Xin vui lòng cho biết bạn đã từng biết đến thương hiệu máy biến áp EMC
của CTCP Cơ Điện Thủ Đức?
Có.
Không.
Trả lời:
Có: tiếp tục câu A3
A3. Xin vui lòng cho biết hoạt động nào của công ty bạn mua liên quan đến việc
Chưa: chấm dứt phỏng vấn
mua MBA:
Kinh doanh điện năng.
Lắp đặt trạm biến áp cho khách hàng theo hợp đồng thầu xây lắp.
105
Lắp đặt trạm biến áp cho chính công ty bạn.
Kinh doanh thiết bị điện.
Mua MBA cho mục đích khác: ……….?
B. CÂU HỎI KHẢO SÁT
Mức độ quan trọng: bạn hãy đánh giá mức độ quan trọng (từ 1 đến 5) của từng
tiêu chí đối với quyết định chọn thương hiệu MBA.
Mức độ đáp ứng: bạn hãy đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu (từ 1 đến 5) của
thương hiệu EMC.
Quy ước:
Thang đo mức độ quan trọng Thang đo mức độ đáp ứng
1. Không quan trọng 1. Hoàn toàn không đáp ứng
2. Đáp ứng kém 2. Ít quan trọng
3. Đáp ứng trung bình 3. Trung bình
4. Đáp ứng khá tốt 4. Quan trọng
5. Đáp ứng hoàn toàn 5. Rất quan trọng
Mức độ quan Mức độ đáp Tiêu chí đánh giá trọng ứng
1 2 3 4 5 1. MBA vận hành liên tục, ổn định 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 2. Khả năng chịu đựng quá tải 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 3. Khả năng chịu đựng sự cố từ lưới điện 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 4. Tiếng ồn khi MBA hoạt động 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 5. Độ kín vỏ thùng (rò rỉ dầu cách điện) 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 6. Độ giãn nở vỏ thùng khi nhiệt độ gia tăng 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 7. Độ bền lớp sơn vỏ thùng 1 2 3 4 5
8. Thông số tổn hao điện năng khi MBA hoạt 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 động
1 2 3 4 5 9. Tuổi thọ của MBA 1 2 3 4 5
106
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 10. Kết cấu MBA thuận tiện cho việc lắp ráp
11. Linh kiện MBA được tiêu chuẩn hóa, 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 thuận tiện cho việc thay thế
12. Kết cấu MBA thuận tiện cho việc bốc dỡ, 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 treo tháo, dịch chuyển
13. Tài liệu hướng dẫn lắp ráp rõ ràng, dễ 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 hiểu
1 2 3 4 5 14. Thiết bị kiểm tra nhiệt độ dễ quan sát 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 15. Thiết bị kiểm tra mức dầu dễ quan sát 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 16. Thao tác chuyển đổi điện áp dễ dàng 1 2 3 4 5
17. Chất lượng thiết bị chuyển đổi điện áp tin 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 cậy
1 2 3 4 5 18. Thao tác kiểm tra mẫu dầu dễ dàng 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 19. Thao tác bổ sung dầu dễ dàng 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 20. Chủng loại dầu thông dụng 1 2 3 4 5
21. Tài liệu hướng dẫn vận hành rõ ràng, dễ 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 hiểu
1 2 3 4 5 22. Khả năng xử lý sự cố kịp thời 1 2 3 4 5
23. Phương thức xử lý sự cố linh hoạt (đổi 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 máy mới, cho mượn máy …)
1 2 3 4 5 24. Thời gian khôi phục nguồn điện 1 2 3 4 5
25. Khả năng cung cấp dịch vụ bảo trì định kỳ 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 (ngoài trách nhiệm bảo hành)
26. Khả năng cung cấp dịch vụ sửa chữa 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 (ngoài trách nhiệm bảo hành)
1 2 3 4 5 27. Mạng lưới cơ sở bảo hành 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 28. Thái độ tiếp nhận yêu cầu bảo hành 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 29. Mạng lưới bán hàng 1 2 3 4 5
107
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 30. Thủ tục mua bán thuận tiện
1 2 3 4 5 31. Khả năng giao hàng đúng hạn 1 2 3 4 5
32. Dịch vụ vận chuyển (đến kho, chân công 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 trình…)
1 2 3 4 5 33. Thái độ giao tiếp khách hàng 1 2 3 4 5
34. Chính sách khuyến mãi (hoa hồng bán 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 hàng…)
35. Chính sách bán hàng trả chậm (thời gian 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 nợ, chiếc khấu thanh toán…)
1 2 3 4 5 36. Thương hiệu được nhiều người biết 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 37. Công nghệ sản xuất hiện đại 1 2 3 4 5
38. Hoạt động quảng bá thương hiệu, quảng 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 cáo sản phẩm…
1 2 3 4 5 39. Kiểu dáng công nghiệp 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 40. Kích thước, trọng lượng 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 41. Màu sắc công nghiệp 1 2 3 4 5
42. Quy trình sản xuất sạch: chất thải trong 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 quá trình sản xuất MBA
43. Quy trình vận hành sạch: chất thải trong 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 quá trình vận hành MBA
44. Mức độ ô nhiễm môi trường sau sử dụng: 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 chất thải sau khi MBA hết thời gian sử dụng
45. Mức độ phức tạp khi xử lý chất thải: khả 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 năng và chi phí xử lý chất thải
46. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng xử lý chất thải: 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 thu mua dầu cách điện, MBA cũ…
47. Nói chung, MBA hiệu EMC đáp ứng yêu 1 2 3 4 5 cầu canh tranh?
108
Phụ lục 2.3: Danh sách biến nhập liệu
Câu hỏi Tên biến Nhãn biến
Số thứ tự tt
khachhang Phân nhóm khách hàng A3
y1 Vận hành ổn định (y1) B1 d1 Vận hành ổn định (d1)
y2 Chịu đựng quá tải (y2) B2 d2 Chịu đựng quá tải (d2)
y3 Chịu đựng sự cố lưới (y3) B3 d3 Chịu đựng sự cố lưới (d3)
y4 Tiếng ồn (y4) B4 d4 Tiếng ồn (d4)
y5 Độ kín (y5) B5 d5 Độ kín (d5)
y6 Độ giãn nở (y6) B6 d6 Độ giãn nở (d6)
y7 Độ bền sơn vỏ (y7) B7 d7 Độ bền sơn vỏ (d7)
y8 Tổn hao điện năng (y8) B8 d8 Tổn hao điện năng (d8)
y9 Tuổi thọ (y9) B9 d9 Tuổi thọ (đ9)
y10 Kết cấu thuận tiện lắp ráp (y10) B10 d10 Kết cấu thuận tiện lắp ráp (d10)
y11 Linh kiện tiêu chuẩn hóa (y11) B11 d11 Linh kiện tiêu chuẩn hóa (d11)
y12 Kết cấu thuận tiện bốc dỡ (y12) B12 d12 Kết cấu thuận tiện bốc dỡ (d12)
109
Hướng dẫn lắp ráp (y13) y13 B13 Hướng dẫn lắp ráp (d13) d13
Kiểm tra nhiệt độ (y14) y14 B14 Kiểm tra nhiệt độ (d14) d14
Kiểm tra mức dầu (y15) y15 B15 Kiểm tra mức dầu (d15) d15
Thao tác điều chỉnh điện áp (y16) y16 B16 Thao tác điều chỉnh điện áp (d16) d16
Thiết bị điều chỉnh điện áp (y17) y17 B17 Thiết bị điều chỉnh điện áp (d17) d17
Thao tác kiểm tra mức dầu (y18) y18 B18 Thao tác kiểm tra mức dầu (d18) d18
Thao tác bổ sung dầu (y19) y19 B19 Thao tác bổ sung dầu (d19) d19
Chủng loại dầu thông dụng (y20) y20 B20 Chủng loại dầu thông dụng (d20) d20
Hướng dẫn vận hành (y21) y21 B21 Hướng dẫn vận hành (d21) d21
Xử lý sự cố kịp thời (y22) y22 B22 Xử lý sự cố kịp thời (d22) d22
Phương thức xử lý sự cố (y23) y23 B23 Phương thức xử lý sự cố (d23) d23
Thời gian khôi phục nguồn điện (y24) y24 B24 Thời gian khôi phục nguồn điện (d24) d24
Dịch vụ bảo trì định kỳ (y25) y25 B25 Dịch vụ bảo trì định kỳ (d25) d25
Dịch vụ sửa chữa (y26) y26 B26 Dịch vụ sửa chữa (d26) d26
110
Mạng lưới bảo hành (y27) y27 B27 Mạng lưới bảo hành (d27) d27
Thái độ tiếp nhận thông tin bảo hành (y28) y28 B28 Thái độ tiếp nhận thông tin bảo hành (d28) d28
Mạng lưới bán hàng (y29) y29 B29 Mạng lưới bán hàng (d29) d29
Thủ tục bán hàng (y30) y30 B30 Thủ tục bán hàng (d30) d30
Giao hàng đúng hạn (y31) y31 B31 Giao hàng đúng hạn (d31) d31
Dịch vụ vận chuyển (y32) y32 B32 Dịch vụ vận chuyển (d32) d32
Thái độ giao tiếp khách hàng (y33) y33 B33 Thái độ giao tiếp khách hàng (d33) d33
Chính sách khuyến mãi (y34) y34 B34 Chính sách khuyến mãi (d33) d34
Chính sách bán hàng trả chậm (y35) y35 B35 Chính sách bán hàng trả chậm (d35) d35
Thương hiệu nổi tiếng (y36) y36 B36 Thương hiệu nổi tiếng (d36) d36
Công nghệ sản xuất hiện đại (y37) y37 B37 Công nghệ sản xuất hiện đại (d37) d37
Truyền thông quảng bá (y38) y38 B38 Truyền thông quảng bá (d38) d38
Kiểu dáng công nghiệp (y39) y39 B39 Kiểu dáng công nghiệp (d39) d39
Kích thước, trọng lượng (y40) y40 B40 Kích thước, trọng lượng (d40) d40
111
Màu sắc công nghiệp (y41) y41 B41 Màu sắc công nghiệp (d41) d41
Quy trình sản xuất sạch (y42) y42 B42 Quy trình sản xuất sạch (d42) d42
Quy trình vận hành sạch (y43) y43 B43 Quy trình vận hành sạch (d43) d43
Ô nhiễm sau sử dụng (y44) y44 B44 Ô nhiễm sau sử dụng (d44) d44
Xử lý chất thảy (y45) y45 B45 Xử lý chất thảy (d45) d45
Hỗ trợ xử lý chất thảy (y46) y46 B46 Hỗ trợ xử lý chất thảy (d46) d46
B47 canhtranh Tính cạnh tranh của EMC (d47)
112
Phụ lục 2.4: Cấu trúc mẫu
Frequencies
Phan nhom khach hang
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Valid
Kinh doanh dien nang
139
53.9
53.9
53.9
Xay lap dien
81
31.4
31.4
85.3
Dau tu tram bien ap
21
8.1
8.1
93.4
Kinh doanh thiet bi dien
17
6.6
6.6
100.0
Total
258
100.0
100.0
Tỷ trọng doanh thu theo mục đích sử dụng MBA
Số lượng Tỷ trọng doanh Nhóm khách hàng Tỷ lệ mẫu quan sát thu (2010)
Kinh doanh điện năng 139 53,9% 53%
Xây lắp điện 81 31,4% 31%
Đầu tư trạm biến áp 21 8,1% 9%
Kinh doanh thiết bị điện 17 6,6% 7%
Cộng 258 100% 100%
113
Phụ lục 2.5: Kiểm định thang đo các khái niệm kỳ vọng ban đầu
Reliability
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.880
9
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
35.32
6.155
.561
.873
Van hanh on dinh (y1)
35.48
5.355
.796
.851
Chiu dung qua tai (y2)
35.40
5.665
.713
.860
Chiu dung su co luoi (y3)
35.76
5.353
.733
.857
Tieng on (y4)
35.94
5.930
.567
.872
Do kin (y5)
36.07
6.552
.398
.883
Do gian no (y6)
36.23
7.097
.078
.899
Do ben son vo (y7)
35.54
5.199
.832
.847
Ton hao dien nang (y8)
35.63
5.167
.816
.848
Tuoi tho (y9)
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.881
4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
Ket cau thuan tien lap rap (y10)
9.41
1.729
.667
.875
Linh kien tieu chuan hoa (y11)
9.72
1.554
.789
.829
Ket cau thuan tien boc do (y12)
9.50
1.558
.778
.833
Huong dan lap rap (y13)
10.69
1.586
.737
.850
114
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.846
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
26.22
3.101
Xu ly su co kip thoi (y22)
.637
.819
26.64
2.855
Phuong thuc xu ly su co (y23)
.727
.804
26.17
3.302
Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24)
.558
.831
26.93
3.894
Dich vu bao tri dinh ky (y25)
.359
.854
26.84
3.426
Dich vu sua chua (y26)
.549
.832
26.71
2.984
Mang luoi bao hanh (y27)
.700
.808
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh
26.37
2.872
.691
.811
(y28)
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.901
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
21.07
5.679
Mang luoi ban hang (y29)
.357
.916
20.77
4.296
Thu tuc ban hang (y30)
.828
.871
20.37
4.982
Giao hang dung han (y31)
.567
.901
20.61
4.223
Dich vu van chuyen (y32)
.845
.869
20.70
4.195
Thai do giao tiep khach hang (y33)
.864
.866
20.87
4.636
Chinh sach khuyen mai (y34)
.703
.886
20.51
4.438
Chinh sach ban hang tra cham (y35)
.759
.880
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
115
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.905
3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
Thuong hieu noi tieng (y36)
6.95
.795
.891
.794
Cong nghe san xuat hien dai (y37)
6.85
.873
.782
.889
Truyen thong quang ba (y38)
7.06
.903
.764
.903
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.989
3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
Kieu dang cong nghiep (y39)
6.85
.961
.982
.980
Kich thuoc, trong luong (y40)
6.84
.975
.958
.996
Mau sac cong nghiep (y41)
6.85
.959
.988
.976
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.877
5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
Quy trinh san xuat sach (y42)
13.47
2.865
.357
.913
Quy trinh van hanh sach (y43)
13.05
1.869
.800
.827
O nhiem sau su dung (y44)
13.23
1.975
.795
.828
Xu ly chat thai (y45)
13.11
1.801
.880
.804
116
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Scale Variance if Item
Corrected Item-Total
Cronbach's Alpha if
Deleted
Deleted
Correlation
Item Deleted
Quy trinh san xuat sach (y42)
13.47
2.865
.357
.913
Quy trinh van hanh sach (y43)
13.05
1.869
.800
.827
O nhiem sau su dung (y44)
13.23
1.975
.795
.828
Xu ly chat thai (y45)
13.11
1.801
.880
.804
Ho tro xu ly chat thai (y46)
13.27
2.096
.723
.846
117
Phụ lục 2.6: Kết quả phân tích nhân tố
Factor Analysis
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.775
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square
9.851E3
df
780
Sig.
.000
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Componen
Total
% of Variance Cumulative %
Total % of Variance Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
t
6.015
15.038
15.038 6.015
15.038
15.038
5.210
13.024
13.024
1
5.359
13.398
28.436 5.359
13.398
28.436
4.834
12.085
25.110
2
4.266
10.664
39.101 4.266
10.664
39.101
4.275
10.688
35.798
3
3.810
9.524
48.625 3.810
9.524
48.625
3.925
9.813
45.611
4
3.298
8.246
56.871 3.298
8.246
56.871
3.732
9.331
54.942
5
2.825
7.061
63.932 2.825
7.061
63.932
2.985
7.462
62.404
6
2.287
5.717
69.649 2.287
5.717
69.649
2.898
7.245
69.649
7
8
1.514
3.786
73.435
9
1.183
2.956
76.391
10
1.142
2.854
79.245
11
.869
2.172
81.417
12
.789
1.973
83.391
13
.756
1.889
85.279
14
.620
1.549
86.829
15
.526
1.314
88.143
16
.484
1.210
89.353
17
.412
1.030
90.383
18
.384
.959
91.343
19
.353
.882
92.225
20
.316
.790
93.015
21
.300
.749
93.764
118
22
.268
.669
94.433
23
.244
.611
95.043
24
.233
.582
95.626
25
.193
.481
96.107
26
.180
.449
96.556
27
.164
.409
96.965
28
.156
.391
97.356
29
.137
.343
97.699
30
.134
.334
98.033
31
.128
.320
98.353
32
.118
.296
98.648
33
.110
.274
98.922
34
.089
.223
99.146
35
.087
.219
99.364
36
.082
.205
99.570
37
.072
.180
99.750
38
.055
.138
99.888
39
.039
.097
99.985
40
.006
.015
100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrixa
Component
1
2
3
4
5
6
7
Quy trinh van hanh sach (y43)
.932
Xu ly chat thai (y45)
.912
Thuong hieu noi tieng (y36)
.902
119
Cong nghe san xuat hien dai (y37)
.821
Truyen thong quang ba (y38)
.791
O nhiem sau su dung (y44)
.788
Ho tro xu ly chat thai (y46)
.743
Ton hao dien nang (y8)
.904
Chiu dung qua tai (y2)
.884
Tuoi tho (y9)
.875
Chiu dung su co luoi (y3)
.803
Tieng on (y4)
.789
Van hanh on dinh (y1)
.672
Do kin (y5)
.575
Thai do giao tiep khach hang (y33)
.917
Dich vu van chuyen (y32)
.910
Thu tuc ban hang (y30)
.885
Chinh sach ban hang tra cham (y35)
.847
Chinh sach khuyen mai (y34)
.769
Giao hang dung han (y31)
.677
Kiem tra muc dau (y15)
.877
Kiem tra nhiet do (y14)
.869
Thao tac kiem tra mau dau (y18)
.835
Thao tac dieu chinh dien ap (y16)
.808
Thao tac bo sung dau (y19)
.724
Thiet bi dieu chinh dien ap (y17)
.667
Phuong thuc xu ly su co (y23)
.830
Mang luoi bao hanh (y27)
.816
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (y28)
.746
Dich vu sua chua (y26)
.726
120
Xu ly su co kip thoi (y22)
.653
Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24)
.580
Dich vu bao tri dinh ky (y25)
.546
Ket cau thuan tien boc do (y12)
.880
Linh kien tieu chuan hoa (y11)
.877
Huong dan lap rap (y13)
.852
Ket cau thuan tien lap rap (y10)
.806
Mau sac cong nghiep (y41)
.956
Kieu dang cong nghiep (y39)
.955
Kich thuoc, trong luong (y40)
.945
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.
121
Phụ lục 2.7: Các tiêu chí thành phần của 7 nhân tố - Tính giá trị các biến tổng hợp
của 7 nhân tố
Nhân tố 1:
Kỳ vọng của khách hàng
Tên nhân tố: “Kỳ vọng hình ảnh cộng đồng”. Tên biến: congdong_y. Bao
gồm 7 biến (tiêu chí) kỳ vọng:
+ y43: Quy trình vận hành sạch;
+ y45: Xử lý chất thảy;
+ y36: Thương hiệu nổi tiếng;
+ y37: Công nghệ sản xuất hiện đại;
+ y38: Truyền thông quảng bá;
+ y44: Ô nhiễm sau sử dụng;
+ y46: Hỗ trợ xử lý chất thảy.
congdong_y=(y43+y45+y36+y37+y38+y44+y46)/7
Đáp ứng của EMC
Tương ứng cặp tiêu chí và cặp nhân tố kỳ vọng – đáp ứng. Thiết lập nhân tố
đáp ứng của EMC. Tên nhân tố: “Đáp ứng hình ảnh cộng đồng”. Tên biến:
congdong_d. Bao gồm 7 biến (tiêu chí) đáp ứng: d43; d45; d36; d37; d38; d44 và
d46.
congdong_d=(d43+d45+d36+d37+d38+d44+d46)/7
Nhân tố 2:
Kỳ vọng của khách hàng
Tên nhân tố: “Kỳ vọng chất lượng sản phẩm”. Tên biến: chatluong_y. Bao
gồm 7 biến (tiêu chí) kỳ vọng:
+ y8: Tổn hao điện năng;
+ y2: Chịu đựng quá tải;
+ y9: Tuổi thọ;
+ y3: Chịu đựng sự cố lưới;
+ y4: Tiếng ồn;
122
+ y1: Vận hành ổn định;
+ y5: Độ kín.
chatluong_y=(y8+y2+y9+y3+y4+y1+y5)/7
Đáp ứng của EMC
Tương ứng cặp tiêu chí và cặp nhân tố kỳ vọng – đáp ứng. Thiết lập nhân tố
đáp ứng của EMC. Tên nhân tố: “Đáp ứng chất lượng sản phẩm”. Tên biến:
chatluong_d. Bao gồm 7 biến (tiêu chí) đáp ứng: d8; d2; d9; d3; d4; d1 và d5.
chatluong_d=(d8+d2+d9+d3+d4+d1+d5)/7
Nhân tố 3:
Kỳ vọng của khách hàng
Tên nhân tố: “Kỳ vọng giao dịch bán hàng”. Tên biến: banhang_y. Bao gồm
6 biến (tiêu chí) kỳ vọng:
+ y33: Thái độ giao tiếp khách hàng;
+ y32: Dịch vụ vận chuyển;
+ y30: Thủ tục bán hàng;
+ y35: Chính sách bán hàng trả chậm;
+ y34: Chính sách khuyến mãi;
+ y31: Giao hàng đúng hạn.
banhang_y=(y33+y32+y30+y35+y34+y31)/6
Đáp ứng của EMC
Tương ứng cặp tiêu chí và cặp nhân tố kỳ vọng – đáp ứng. Thiết lập nhân tố
đáp ứng của EMC. Tên nhân tố: “Đáp ứng giao dịch bán hàng”. Tên biến:
banhang_d. Bao gồm 6 biến (tiêu chí) đáp ứng: d33; d32; d30; d35; d34 và d31.
banhang_d=(d33+d32+d30+d35+d34+d31)/6
Nhân tố 4:
Kỳ vọng của khách hàng
Tên nhân tố: “Kỳ vọng quy trình vận hành”. Tên biến: vanhanh_y. Bao gồm
6 biến (tiêu chí) kỳ vọng:
+ y15: Kiểm tra mức dầu;
123
+ y14: Kiểm tra nhiệt độ;
+ y18: Thao tác kiểm tra mẫu dầu;
+ y16: Thao tác điều chỉnh điện áp;
+ y19: Thao tác bổ sung dầu;
+ y17: Thiết bị điều chỉnh điện áp.
vanhanh_y=(y15+y14+y18+y16+y19+y17)/6
Đáp ứng của EMC
Tương ứng cặp tiêu chí và cặp nhân tố kỳ vọng – đáp ứng. Thiết lập nhân tố
đáp ứng của EMC. Tên nhân tố: “Đáp ứng quy trình vận hành”. Tên biến:
vanhanh_d. Bao gồm 6 biến (tiêu chí) đáp ứng: d15; d14; d18; d16; d19 và d17.
vanhanh_d=(d15+d14+d18+d16+d19+d17)/6
Nhân tố 5:
Kỳ vọng của khách hàng
Tên nhân tố: “Kỳ vọng dịch vụ hậu mãi”. Tên biến: haumai_y. Bao gồm 7
biến (tiêu chí) kỳ vọng:
+ y23: Phương thức xử lý sự cố;
+ y27: Mạng lưới bảo hành;
+ y28: Thái độ tiếp nhận thông tín bảo hành;
+ y26: Dịch vụ sửa chữa;
+ y22: Xử lý sự cố kịp thời;
+ y24: Thời gian khôi phục nguồn điện;
+ y25: Dịch vụ bảo trì định kỳ.
haumai_y=(y23+y27+y28+y26+y22+y24+y25)/7
Đáp ứng của EMC
Tương ứng cặp tiêu chí và cặp nhân tố kỳ vọng – đáp ứng. Thiết lập nhân tố
đáp ứng của EMC. Tên nhân tố: “Đáp ứng dịch vụ hậu mãi”. Tên biến: haumai_d.
Bao gồm 7 biến (tiêu chí) đáp ứng: d23; d27; d28; d26; d22; d24 và d25.
haumai_d=(d23+d27+d28+d26+d22+d24+d25)/7
Nhân tố 6:
124
Kỳ vọng của khách hàng
Tên nhân tố: “Kỳ vọng thuận tiện lắp đặt”. Tên biến: lapdat_y. Bao gồm 4
biến (tiêu chí) kỳ vọng:
+ y12: Kết cấu thuận tiện bốc dỡ;
+ y11: Linh kiện tiêu chuẩn hóa;
+ y13: Hướng dẫn lắp đặt;
+ y10: Kết cấu thuận tiện lắp đặt.
lapdat_y=(y12+y11+y13+y10)/4
Đáp ứng của EMC
Tương ứng cặp tiêu chí và cặp nhân tố kỳ vọng – đáp ứng. Thiết lập nhân tố
đáp ứng của EMC. Tên nhân tố: “Đáp ứng thuận tiện lắp đặt”. Tên biến: lapdat_d.
Bao gồm 4 biến (tiêu chí) đáp ứng: d12; d11; d13 và d10.
lapdat_d=(d12+d11+d13+d10)/4
Nhân tố 7:
Kỳ vọng của khách hàng
Tên nhân tố: “Kỳ vọng thẩm mỹ công nghiệp”. Tên biến: mauma_y. Bao
gồm 3 biến (tiêu chí) kỳ vọng:
+ y41: Màu sắc công nghiệp;
+ y39: Kiểu dáng công nghiệp;
+ y40: Kích thước, trọng lượng.
mauma_y=(y41+y39+y40)/3
Đáp ứng của EMC
Tương ứng cặp tiêu chí và cặp nhân tố kỳ vọng – đáp ứng. Thiết lập nhân tố
đáp ứng của EMC. Tên nhân tố: “Đáp ứng thẩm mỹ công nghiệp”. Tên biến:
mauma_d. Bao gồm 4 biến (tiêu chí) đáp ứng: d41; d39 và d40.
mauma_d=(d41+d39+d40)/3
125
Phụ lục2.8: Kiểm định thang đo các nhân tố kỳ vọng của khách hàng
Reliability
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.908
.906
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Van hanh on dinh (y1)
27.28
5.305
.592
.583
.907
Chiu dung qua tai (y2)
27.43
4.550
.831
.832
.881
Chiu dung su co luoi (y3)
27.36
4.845
.744
.775
.892
Tieng on (y4)
27.71
4.626
.721
.693
.895
Do kin (y5)
27.90
5.258
.500
.418
.916
Ton hao dien nang (y8)
27.50
4.422
.856
.838
.878
Tuoi tho (y9)
27.59
4.414
.827
.791
.881
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.881
.881
4
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Ket cau thuan tien lap rap (y10)
9.41
1.729
.667
.676
.875
Linh kien tieu chuan hoa (y11)
9.72
1.554
.789
.811
.829
Ket cau thuan tien boc do (y12)
9.50
1.558
.778
.734
.833
Huong dan lap rap (y13)
10.69
1.586
.737
.795
.850
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.890
.888
6
126
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Kiem tra nhiet do (y14)
17.24
3.140
.808
.737
.853
Kiem tra muc dau (y15)
17.36
3.190
.810
.762
.853
Thao tac dieu chinh dien ap (y16)
17.10
3.328
.719
.703
.869
Thiet bi dieu chinh dien ap (y17)
16.97
3.746
.554
.517
.893
Thao tac kiem tra mau dau (y18)
17.47
3.409
.740
.772
.865
Thao tac bo sung dau (y19)
17.55
3.735
.616
.630
.884
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.846
.841
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
.637
.747
.819
Xu ly su co kip thoi (y22)
26.22
3.101
.727
.734
.804
Phuong thuc xu ly su co (y23)
26.64
2.855
.558
.650
.831
Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24)
26.17
3.302
.359
.327
.854
Dich vu bao tri dinh ky (y25)
26.93
3.894
.549
.562
.832
Dich vu sua chua (y26)
26.84
3.426
.700
.754
.808
Mang luoi bao hanh (y27)
26.71
2.984
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh
.691
.607
.811
26.37
2.872
(y28)
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.916
.914
6
Item-Total Statistics
127
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
.832
.892
3.865
.823
Thu tuc ban hang (y30)
17.69
.503
.924
4.489
.578
Giao hang dung han (y31)
17.29
.810
.887
3.767
.858
Dich vu van chuyen (y32)
17.53
.847
.885
3.753
.869
Thai do giao tiep khach hang (y33)
17.62
.634
.913
4.221
.677
Chinh sach khuyen mai (y34)
17.79
.746
.900
3.966
.773
Chinh sach ban hang tra cham (y35)
17.43
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.936
.935
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
.871
.919
Thuong hieu noi tieng (y36)
20.42
5.894
.871
.691
.929
Cong nghe san xuat hien dai (y37)
20.32
6.141
.765
.655
.931
Truyen thong quang ba (y38)
20.53
6.242
.738
.888
.915
Quy trinh van hanh sach (y43)
20.42
5.824
.905
.634
.932
O nhiem sau su dung (y44)
20.60
6.366
.725
.851
.918
Xu ly chat thai (y45)
20.48
5.900
.880
.546
.938
Ho tro xu ly chat thai (y46)
20.64
6.575
.659
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.989
.989
3
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Kieu dang cong nghiep (y39)
6.85
.961
.982
.984
.980
Kich thuoc, trong luong (y40)
6.84
.975
.958
.923
.996
Mau sac cong nghiep (y41)
6.85
.959
.988
.987
.976
128
Phụ lục 2.9: Kiểm định thang đo các nhân tố đáp ứng của EMC
Reliability
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.700
.703
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Van hanh on dinh (d1)
23.47
2.437
.594
.561
.607
Chiu dung qua tai (d2)
23.34
3.292
.381
.574
.674
Chiu dung su co luoi (d3)
23.36
3.268
.384
.619
.673
Tieng on (d4)
23.43
3.227
.398
.550
.670
Do kin (d5)
23.40
3.275
.400
.437
.670
Ton hao dien nang (d8)
22.66
3.206
.311
.380
.692
Tuoi tho (d9)
23.53
2.958
.419
.505
.664
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.720
.704
4
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Ket cau thuan tien lap rap (d10)
11.15
.339
.733
.665
.544
Linh kien tieu chuan hoa (d11)
11.24
.512
.072
.006
.847
Ket cau thuan tien boc do (d12)
11.09
.265
.622
.440
.590
Huong dan lap rap (d13)
12.12
.296
.708
.653
.526
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.734
.737
6
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Kiem tra nhiet do (d14)
19.51
1.597
.463
.536
.709
129
1.424
Kiem tra muc dau (d15)
19.55
.570
.611
.674
1.612
Thao tac dieu chinh dien ap (d16)
19.37
.326
.638
.732
1.599
Thiet bi dieu chinh dien ap (d17)
19.33
.246
.639
.754
1.081
Thao tac kiem tra mau dau (d18)
19.72
.690
.762
.618
1.087
Thao tac bo sung dau (d19)
19.79
.614
.739
.652
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.817
.839
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Xu ly su co kip thoi (d22)
26.91
3.479
.684
.875
.777
Phuong thuc xu ly su co (d23)
27.05
3.251
.657
.561
.775
Thoi gian khoi phuc nguon dien (d24)
26.89
3.615
.626
.716
.787
Dich vu bao tri dinh ky (d25)
27.39
3.375
.513
.360
.802
Dich vu sua chua (d26)
27.69
3.538
.480
.551
.806
Mang luoi bao hanh (d27)
27.72
3.235
.442
.501
.827
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh
26.92
3.480
.665
.844
.779
(d28)
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.760
.726
6
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Thu tuc ban hang (d30)
15.71
1.738
.682
.735
.668
Giao hang dung han (d31)
16.42
2.618
.094
.183
.816
Dich vu van chuyen (d32)
15.79
1.660
.764
.814
.638
Thai do giao tiep khach hang (d33)
16.07
2.151
.547
.411
.715
Chinh sach khuyen mai (d34)
16.28
2.739
.139
.176
.788
Chinh sach ban hang tra cham (d35)
15.91
1.711
.776
.699
.637
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.866
.864
7
130
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Thuong hieu noi tieng (d36)
21.81
3.010
.777
.740
.827
Cong nghe san xuat hien dai (d37)
21.95
3.180
.659
.616
.847
Truyen thong quang ba (d38)
22.26
4.051
.327
.185
.882
Quy trinh van hanh sach (d43)
21.46
3.954
.519
.546
.864
O nhiem sau su dung (d44)
21.52
3.605
.659
.723
.846
Xu ly chat thai (d45)
21.69
3.071
.806
.755
.822
Ho tro xu ly chat thai (d46)
21.60
3.284
.761
.751
.830
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items
N of Items
.853
.864
3
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Item Deleted
Kieu dang cong nghiep (d39)
7.45
.669
.704
.593
.828
Kich thuoc, trong luong (d40)
7.66
.499
.680
.511
.863
Mau sac cong nghiep (d41)
7.52
.523
.835
.715
.687
131
Phụ lục 2.10: Mức độ kỳ vọng của khách hàng theo từng tiêu chí
Descriptives
Descriptive Statistics
N
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
258
4
Van hanh on dinh (y1)
5
4.85
.355
258
4
Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24)
5
4.81
.393
258
4
Chiu dung su co luoi (y3)
5
4.77
.421
258
4
Xu ly su co kip thoi (y22)
5
4.76
.430
258
4
Chiu dung qua tai (y2)
5
4.69
.462
258
4
Ton hao dien nang (y8)
5
4.63
.484
258
4
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (y28)
5
4.61
.488
258
4
Tuoi tho (y9)
5
4.54
.499
258
4
Tieng on (y4)
5
4.41
.494
258
4
Phuong thuc xu ly su co (y23)
5
4.34
.476
258
4
Mang luoi bao hanh (y27)
5
4.27
.443
258
4
Do kin (y5)
5
4.23
.421
258
4
Dich vu sua chua (y26)
5
4.14
.347
258
4
Dich vu bao tri dinh ky (y25)
5
4.05
.219
258
3
Giao hang dung han (y31)
4
3.78
.416
258
3
Thiet bi dieu chinh dien ap (y17)
4
3.77
.421
258
3
Ket cau thuan tien lap rap (y10)
4
3.70
.460
258
3
Chinh sach ban hang tra cham (y35)
4
3.64
.481
258
3
Thao tac dieu chinh dien ap (y16)
4
3.64
.482
258
3
Ket cau thuan tien boc do (y12)
4
3.61
.489
258
3
Cong nghe san xuat hien dai (y37)
4
3.58
.495
258
3
Dich vu van chuyen (y32)
4
3.54
.499
258
3
Kiem tra nhiet do (y14)
4
3.50
.501
258
3
Thuong hieu noi tieng (y36)
4
3.48
.501
258
3
Quy trinh van hanh sach (y43)
4
3.48
.501
258
3
Thai do giao tiep khach hang (y33)
4
3.45
.498
258
3
Kich thuoc, trong luong (y40)
4
3.43
.496
258
3
Kieu dang cong nghiep (y39)
4
3.42
.495
258
3
Xu ly chat thai (y45)
4
3.42
.495
258
3
Mau sac cong nghiep (y41)
4
3.42
.494
258
3
Thu tuc ban hang (y30)
4
3.38
.487
258
3
Linh kien tieu chuan hoa (y11)
4
3.38
.486
258
3
Truyen thong quang ba (y38)
4
3.37
.484
258
3
Kiem tra muc dau (y15)
4
3.37
.484
132
O nhiem sau su dung (y44)
258
3
4
3.30
.460
Chinh sach khuyen mai (y34)
258
3
4
3.28
.451
Thao tac kiem tra mau dau (y18)
258
3
4
3.27
.446
Ho tro xu ly chat thai (y46)
258
3
4
3.26
.441
Thao tac bo sung dau (y19)
258
3
4
3.19
.393
Huong dan lap rap (y13)
258
2
3
2.42
.494
Valid N (listwise)
258
133
Phụ luc 2.11: Mức độ đáp ứng của EMC theo từng tiêu chí
Descriptives
Descriptive Statistics
N
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
258
4
5
4.87
.335
Thoi gian khoi phuc nguon dien (d24)
258
4
5
4.85
.359
Xu ly su co kip thoi (d22)
258
4
5
4.84
.366
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (d28)
258
4
5
4.72
.451
Phuong thuc xu ly su co (d23)
258
4
5
4.54
.499
Ton hao dien nang (d8)
258
4
5
4.37
.484
Dich vu bao tri dinh ky (d25)
258
4
5
4.12
.330
Thiet bi dieu chinh dien ap (d17)
258
4
5
4.12
.321
Ket cau thuan tien boc do (d12)
258
4
5
4.08
.274
Thao tac dieu chinh dien ap (d16)
258
3
5
4.07
.439
Dich vu sua chua (d26)
258
4
5
4.05
.219
Ket cau thuan tien lap rap (d10)
258
3
5
4.04
.590
Mang luoi bao hanh (d27)
258
3
4
3.96
.202
Linh kien tieu chuan hoa (d11)
258
3
4
3.95
.227
Kiem tra nhiet do (d14)
258
3
4
3.92
.274
Quy trinh van hanh sach (d43)
258
3
4
3.90
.296
Kiem tra muc dau (d15)
258
3
4
3.86
.343
Kieu dang cong nghiep (d39)
258
3
4
3.86
.347
O nhiem sau su dung (d44)
258
3
5
3.86
.403
Chiu dung qua tai (d2)
258
3
5
3.83
.413
Chiu dung su co luoi (d3)
258
3
4
3.80
.399
Do kin (d5)
258
3
4
3.79
.408
Mau sac cong nghiep (d41)
258
3
4
3.78
.413
Ho tro xu ly chat thai (d46)
258
3
4
3.77
.423
Tieng on (d4)
258
3
4
3.73
.443
Thao tac kiem tra mau dau (d18)
258
3
5
3.73
.633
Van hanh on dinh (d1)
258
3
4
3.69
.463
Xu ly chat thai (d45)
258
3
5
3.67
.533
Tuoi tho (d9)
258
3
4
3.67
.472
Thao tac bo sung dau (d19)
258
3
4
3.66
.475
Kich thuoc, trong luong (d40)
258
3
4
3.57
.496
Thuong hieu noi tieng (d36)
258
3
4
3.52
.500
Thu tuc ban hang (d30)
258
3
4
3.45
.498
Dich vu van chuyen (d32)
258
3
4
3.43
.497
Cong nghe san xuat hien dai (d37)
134
Chinh sach ban hang tra cham (d35)
258
3
4
3.33
.471
Thai do giao tiep khach hang (d33)
258
3
4
3.17
.373
Truyen thong quang ba (d38)
258
3
4
3.12
.330
Huong dan lap rap (d13)
258
3
4
3.08
.268
Chinh sach khuyen mai (d34)
258
2
4
2.96
.221
Giao hang dung han (d31)
258
2
3
2.81
.390
Valid N (listwise)
258
135
Phụ lục 2.12: Kiểm định so sánh cặp tiêu chí
T-Test
Paired Samples Statistics
Mean
N
Std. Deviation
Std. Error Mean
Pair 1
Van hanh on dinh (y1)
4.85
258
.355
.022
Van hanh on dinh (d1)
3.73
258
.633
.039
Pair 2
Chiu dung qua tai (y2)
4.69
258
.462
.029
Chiu dung qua tai (d2)
3.86
258
.403
.025
Pair 3
Chiu dung su co luoi (y3)
4.77
258
.421
.026
Chiu dung su co luoi (d3)
3.83
258
.413
.026
Pair 4
Tieng on (y4)
4.41
258
.494
.031
Tieng on (d4)
3.77
258
.423
.026
Pair 5
Do kin (y5)
4.23
258
.421
.026
Do kin (d5)
3.80
258
.399
.025
Pair 6
Ton hao dien nang (y8)
4.63
258
.484
.030
Ton hao dien nang (d8)
4.54
258
.499
.031
Pair 7
Tuoi tho (y9)
4.54
258
.499
.031
Tuoi tho (d9)
3.67
258
.533
.033
Pair 8
Ket cau thuan tien lap rap (y10)
3.70
258
.460
.029
Ket cau thuan tien lap rap (d10)
4.05
258
.219
.014
Pair 9
Linh kien tieu chuan hoa (y11)
3.38
258
.486
.030
Linh kien tieu chuan hoa (d11)
3.96
258
.202
.013
Pair 10
Ket cau thuan tien boc do (y12)
3.61
258
.489
.030
Ket cau thuan tien boc do (d12)
4.12
258
.321
.020
Pair 11
Huong dan lap rap (y13)
2.42
258
.494
.031
Huong dan lap rap (d13)
3.08
258
.268
.017
Pair 12
Kiem tra nhiet do (y14)
3.50
258
.501
.031
Kiem tra nhiet do (d14)
3.95
258
.227
.014
Pair 13
Kiem tra muc dau (y15)
3.37
258
.484
.030
Kiem tra muc dau (d15)
3.90
258
.296
.018
Pair 14
Thao tac dieu chinh dien ap (y16)
3.64
258
.482
.030
Thao tac dieu chinh dien ap (d16)
4.08
258
.274
.017
Pair 15
Thiet bi dieu chinh dien ap (y17)
3.77
258
.421
.026
Thiet bi dieu chinh dien ap (d17)
4.12
258
.330
.021
Pair 16
Thao tac kiem tra mau dau (y18)
3.27
258
.446
.028
Thao tac kiem tra mau dau (d18)
3.73
258
.443
.028
Pair 17
Thao tac bo sung dau (y19)
3.19
258
.393
.024
Thao tac bo sung dau (d19)
3.67
258
.472
.029
Pair 18
Xu ly su co kip thoi (y22)
4.76
258
.430
.027
Xu ly su co kip thoi (d22)
4.85
258
.359
.022
Pair 19
Phuong thuc xu ly su co (y23)
4.34
258
.476
.030
136
4.72
258
Phuong thuc xu ly su co (d23)
.451
.028
4.81
258
Pair 20
Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24)
.393
.024
4.87
258
Thoi gian khoi phuc nguon dien (d24)
.335
.021
4.05
258
Pair 21
Dich vu bao tri dinh ky (y25)
.219
.014
4.37
258
Dich vu bao tri dinh ky (d25)
.484
.030
4.14
258
Pair 22
Dich vu sua chua (y26)
.347
.022
4.07
258
Dich vu sua chua (d26)
.439
.027
4.27
258
Pair 23
Mang luoi bao hanh (y27)
.443
.028
4.04
258
Mang luoi bao hanh (d27)
.590
.037
Pair 24
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh
4.61
258
.488
.030
(y28)
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh
4.84
258
.366
.023
(d28)
3.38
258
Pair 25
Thu tuc ban hang (y30)
.487
.030
3.52
258
Thu tuc ban hang (d30)
.500
.031
3.78
258
Pair 26
Giao hang dung han (y31)
.416
.026
2.81
258
Giao hang dung han (d31)
.390
.024
3.54
258
Pair 27
Dich vu van chuyen (y32)
.499
.031
3.45
258
Dich vu van chuyen (d32)
.498
.031
3.45
258
Pair 28
Thai do giao tiep khach hang (y33)
.498
.031
3.17
258
Thai do giao tiep khach hang (d33)
.373
.023
3.28
258
Pair 29
Chinh sach khuyen mai (y34)
.451
.028
2.96
258
Chinh sach khuyen mai (d34)
.221
.014
3.64
258
Pair 30
Chinh sach ban hang tra cham (y35)
.481
.030
3.33
258
Chinh sach ban hang tra cham (d35)
.471
.029
3.48
258
Pair 31
Thuong hieu noi tieng (y36)
.501
.031
3.57
258
Thuong hieu noi tieng (d36)
.496
.031
3.58
258
Pair 32
Cong nghe san xuat hien dai (y37)
.495
.031
3.43
258
Cong nghe san xuat hien dai (d37)
.497
.031
3.37
258
Pair 33
Truyen thong quang ba (y38)
.484
.030
3.12
258
Truyen thong quang ba (d38)
.330
.021
3.42
258
Pair 34
Kieu dang cong nghiep (y39)
.495
.031
3.86
258
Kieu dang cong nghiep (d39)
.343
.021
3.43
258
Pair 35
Kich thuoc, trong luong (y40)
.496
.031
3.66
258
Kich thuoc, trong luong (d40)
.475
.030
3.42
258
Pair 36
Mau sac cong nghiep (y41)
.494
.031
3.79
258
Mau sac cong nghiep (d41)
.408
.025
3.48
258
Pair 37
Quy trinh van hanh sach (y43)
.501
.031
3.92
258
Quy trinh van hanh sach (d43)
.274
.017
3.30
258
Pair 38
O nhiem sau su dung (y44)
.460
.029
3.86
258
O nhiem sau su dung (d44)
.347
.022
3.42
258
Pair 39
Xu ly chat thai (y45)
.495
.031
3.69
258
Xu ly chat thai (d45)
.463
.029
137
Pair 40
Ho tro xu ly chat thai (y46)
3.26
258
.441
.027
Ho tro xu ly chat thai (d46)
3.78
258
.413
.026
Paired Samples Test
Paired Differences
95% Confidence
Interval of the
Difference
Std.
Error
Std.
Sig. (2-
Mean
Deviation
Mean
Lower Upper
t
df
tailed)
Pair 1 Van hanh on dinh (y1) - Van hanh on dinh (d1)
1.124
.700
.044
1.038
1.210 25.782 257
.000
Pair 2 Chiu dung qua tai (y2) - Chiu dung qua tai (d2)
.621
.039
.761
.913 21.649 257
.000
.837
Pair 3 Chiu dung su co luoi (y3) - Chiu dung su co luoi (d3)
.595
.037
.865
1.011 25.318 257
.000
.938
Pair 4 Tieng on (y4) - Tieng on (d4)
.608
.038
.573
.722 17.109 257
.000
.647
Pair 5 Do kin (y5) - Do kin (d5)
.555
.035
.358
.494 12.344 257
.000
.426
Pair 6 Ton hao dien nang (y8) - Ton hao dien nang (d8)
.639
.040
.011
.167
2.241 257
.026
.089
Pair 7 Tuoi tho (y9) - Tuoi tho (d9)
.715
.045
.781
.956 19.494 257
.000
.868
Pair 8 Ket cau thuan tien lap rap (y10) - Ket cau thuan tien lap rap
-.353
.510
.032
-.415
-.290 -11.104 257
.000
(d10)
Pair 9 Linh kien tieu chuan hoa (y11) - Linh kien tieu chuan hoa
-.578
.540
.034
-.644
-.511 -17.177 257
.000
(d11)
Pair 10 Ket cau thuan tien boc do (y12) - Ket cau thuan tien boc do
-.508
.600
.037
-.581
-.434 -13.595 257
.000
(d12)
Pair 11 Huong dan lap rap (y13) - Huong dan lap rap (d13)
.578
.036
-.730
-.588 -18.298 257
.000
-.659
Pair 12 Kiem tra nhiet do (y14) - Kiem tra nhiet do (d14)
.550
.034
-.517
-.382 -13.122 257
.000
-.450
Pair 13 Kiem tra muc dau (y15) - Kiem tra muc dau (d15)
.579
.036
-.602
-.460 -14.723 257
.000
-.531
Pair 14 Thao tac dieu chinh dien ap (y16) - Thao tac dieu chinh
-.446
.578
.036
-.517
-.375 -12.395 257
.000
dien ap (d16)
Pair 15 Thiet bi dieu chinh dien ap (y17) - Thiet bi dieu chinh dien
-.353
.568
.035
-.422
-.283
-9.975 257
.000
ap (d17)
Pair 16 Thao tac kiem tra mau dau (y18) - Thao tac kiem tra mau
-.461
.612
.038
-.536
-.386 -12.115 257
.000
dau (d18)
Pair 17 Thao tac bo sung dau (y19) - Thao tac bo sung dau (d19)
-.477
.606
.038
-.551
-.402 -12.638 257
.000
Pair 18 Xu ly su co kip thoi (y22) - Xu ly su co kip thoi (d22)
-.093
.291
.018
-.129
-.057
-5.134 257
.000
Pair 19 Phuong thuc xu ly su co (y23) - Phuong thuc xu ly su co
-.372
.579
.036
-.443
-.301 -10.315 257
.000
(d23)
Pair 20 Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24) - Thoi gian khoi phuc
-.062
.299
.019
-.099
-.025
-3.329 257
.001
nguon dien (d24)
Pair 21 Dich vu bao tri dinh ky (y25) - Dich vu bao tri dinh ky (d25)
-.322
.523
.033
-.386
-.258
-9.880 257
.000
Pair 22 Dich vu sua chua (y26) - Dich vu sua chua (d26)
.536
.033
.000
.132
1.974 257
.049
.066
Pair 23 Mang luoi bao hanh (y27) - Mang luoi bao hanh (d27)
.721
.045
.140
.317
5.096 257
.000
.229
Pair 24 Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (y28) - Thai do tiep
-.229
.421
.026
-.280
-.177
-8.729 257
.000
nhan thong tin bao hanh (d28)
Pair 25 Thu tuc ban hang (y30) - Thu tuc ban hang (d30)
-.140
.686
.043
-.224
-.055
-3.267 257
.001
Pair 26 Giao hang dung han (y31) - Giao hang dung han (d31)
.574
.036
.895
1.035 27.005 257
.000
.965
Pair 27 Dich vu van chuyen (y32) - Dich vu van chuyen (d32)
.716
.045
.005
.181
2.087 257
.038
.093
138
Pair 28 Thai do giao tiep khach hang (y33) - Thai do giao tiep
.283
.625
.039
.206
.360
7.273 257
.000
khach hang (d33)
Pair 29 Chinh sach khuyen mai (y34) - Chinh sach khuyen mai
.326
.502
.031
.264
.387 10.427 257
.000
(d34)
Pair 30 Chinh sach ban hang tra cham (y35) - Chinh sach ban
.310
.681
.042
.227
.394
7.313 257
.000
hang tra cham (d35)
Pair 31 Thuong hieu noi tieng (y36) - Thuong hieu noi tieng (d36)
-.089
.714
.044
-.177
-.002
-2.006 257
.046
Pair 32 Cong nghe san xuat hien dai (y37) - Cong nghe san xuat
.143
.699
.044
.058
.229
3.294 257
.001
hien dai (d37)
Pair 33 Truyen thong quang ba (y38) - Truyen thong quang ba
.248
.612
.038
.173
.323
6.515 257
.000
(d38)
Pair 34 Kieu dang cong nghiep (y39) - Kieu dang cong nghiep
-.442
.584
.036
-.513
-.370 -12.155 257
.000
(d39)
Pair 35 Kich thuoc, trong luong (y40) - Kich thuoc, trong luong
-.229
.670
.042
-.311
-.146
-5.479 257
.000
(d40)
Pair 36 Mau sac cong nghiep (y41) - Mau sac cong nghiep (d41)
-.372
.631
.039
-.449
-.295
-9.474 257
.000
Pair 37 Quy trinh van hanh sach (y43) - Quy trinh van hanh sach
-.438
.549
.034
-.505
-.371 -12.810 257
.000
(d43)
Pair 38 O nhiem sau su dung (y44) - O nhiem sau su dung (d44)
-.558
.564
.035
-.627
-.489 -15.907 257
.000
Pair 39 Xu ly chat thai (y45) - Xu ly chat thai (d45)
.668
.042
-.349
-.186
-6.435 257
.000
-.267
Pair 40 Ho tro xu ly chat thai (y46) - Ho tro xu ly chat thai (d46)
.593
.037
-.592
-.447 -14.066 257
.000
-.519
139
Phụ lục 2.13: Kiểm định so sánh cặp nhân tố
T-Test
Paired Samples Statistics
Mean
N
Std. Deviation
Std. Error Mean
Pair 1
Ky vong hinh anh cong dong
3.414175E0
.4106286
.0255646
258
Dap ung hinh anh cong dong
3.625692E0
258
.3062097
.0190638
Pair 2
Ky vong chat luong san pham
4.589701E0
258
.3614009
.0224998
Dap ung chat luong san pham
3.885382E0
258
.2861196
.0178130
Pair 3
Ky vong giao dich ban hang
3.512274E0
258
.3971908
.0247280
Dap ung giao dich ban hang
3.206072E0
258
.2833042
.0176378
Pair 4
Ky vong quy trinh van hanh
3.456072E0
258
.3661058
.0227928
Dap ung quy trinh van hanh
3.908915E0
258
.2305893
.0143559
Pair 5
Ky vong dich vu hau mai
4.485050E0
258
.2930783
.0182463
Dap ung dich vu hau mai
4.556478E0
258
.2974486
.0185183
Pair 6
Ky vong thuan tien lap dat
3.573643E0
258
.4309332
.0268287
Dap ung thuan tien lap dat
4.060078E0
258
.2098619
.0130654
Pair 7
Ky vong tham my cong nghiep
3.423773E0
258
.4898484
.0304966
Dap ung tham my cong nghiep
3.771318E0
258
.3622776
.0225544
Paired Sam ples Test
Paired Differences
95% Confidence
Interval of the
Difference
Std.
Std. Error
Sig. (2-
Mean
Deviation
Mean
Lower
Upper
t
df
tailed)
Pair 1 Ky vong hinh anh cong dong - Dap ung hinh
-2.1151717E-1
.5049114
.0314344 -.2734190 -.1496153
-6.729
257
.000
anh cong dong
Pair 2 Ky vong chat luong san pham - Dap ung chat
7.0431894E-1
.4285477
.0266802
.6517793
.7568586
26.399
257
.000
luong san pham
Pair 3 Ky vong giao dich ban hang - Dap ung giao
3.0620155E-1
.4943654
.0307778
.2455927
.3668104
9.949
257
.000
dich ban hang
Pair 4 Ky vong quy trinh van hanh - Dap ung quy
-4.5284238E-1
.4361954
.0271563 -.5063197 -.3993651
-16.675
257
.000
trinh van hanh
Pair 5 Ky vong dich vu hau mai - Dap ung dich vu
-7.1428571E-2
.3327704
.0207174 -.1122260 -.0306311
-3.448
257
.001
hau mai
140
Pair 6 Ky vong thuan tien lap dat - Dap ung thuan
-4.8643411E-1
.4889937
.0304434 -.5463844 -.4264838
-15.978
257
.000
tien lap dat
Pair 7 Ky vong tham my cong nghiep - Dap ung
-3.4754522E-1
.5912355
.0368087 -.4200303 -.2750601
-9.442
257
.000
tham my cong nghiep
141
Phụ lục 2.14: Kiểm định so sánh cặp tiêu chí quan trọng
T-Test
Paired Samples Statistics
Mean
N
Std. Deviation
Std. Error Mean
4.85
258
.355
.022
Pair 1
Van hanh on dinh (y1)
3.73
258
.633
.039
Van hanh on dinh (d1)
4.81
258
.393
.024
Pair 2
Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24)
4.87
258
.335
.021
Thoi gian khoi phuc nguon dien (d24)
4.77
258
.421
.026
Pair 3
Chiu dung su co luoi (y3)
3.83
258
.413
.026
Chiu dung su co luoi (d3)
4.76
258
.430
.027
Pair 4
Xu ly su co kip thoi (y22)
4.85
258
.359
.022
Xu ly su co kip thoi (d22)
4.69
258
.462
.029
Pair 5
Chiu dung qua tai (y2)
3.86
258
.403
.025
Chiu dung qua tai (d2)
4.63
258
.484
.030
Pair 6
Ton hao dien nang (y8)
4.54
258
.499
.031
Ton hao dien nang (d8)
Pair 7
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (y28)
4.61
258
.488
.030
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (d28)
4.84
258
.366
.023
4.54
258
.499
.031
Pair 8
Tuoi tho (y9)
3.67
258
.533
.033
Tuoi tho (d9)
4.41
258
.494
.031
Pair 9
Tieng on (y4)
3.77
258
.423
.026
Tieng on (d4)
4.34
258
.476
.030
Pair 10
Phuong thuc xu ly su co (y23)
4.72
258
.451
.028
Phuong thuc xu ly su co (d23)
4.27
258
.443
.028
Pair 11 Mang luoi bao hanh (y27)
4.04
258
.590
.037
Mang luoi bao hanh (d27)
4.23
258
.421
.026
Pair 12
Do kin (y5)
3.80
258
.399
.025
Do kin (d5)
4.14
258
.347
.022
Pair 13
Dich vu sua chua (y26)
4.07
258
.439
.027
Dich vu sua chua (d26)
4.05
258
.219
.014
Pair 14
Dich vu bao tri dinh ky (y25)
4.37
258
.484
.030
Dich vu bao tri dinh ky (d25)
3.78
258
.416
.026
Pair 15 Giao hang dung han (y31)
2.81
258
.390
.024
Giao hang dung han (d31)
3.77
258
.421
.026
Pair 16
Thiet bi dieu chinh dien ap (y17)
4.12
258
.330
.021
Thiet bi dieu chinh dien ap (d17)
3.70
258
.460
.029
Pair 17
Ket cau thuan tien lap rap (y10)
4.05
258
.219
.014
Ket cau thuan tien lap rap (d10)
142
Paired Samples Test
Paired Differences
95% Confidence
Interval of the
Difference
Std.
Error
Std.
Sig. (2-
Mean
Deviation
Mean
Lower Upper
t
df
tailed)
Pair 1 Van hanh on dinh (y1) - Van hanh on dinh
1.124
.700
.044
1.038
1.210 25.782
257
.000
(d1)
Pair 2 Thoi gian khoi phuc nguon dien (y24) - Thoi
-.062
.299
.019
-.099
-.025
-3.329
257
.001
gian khoi phuc nguon dien (d24)
Pair 3 Chiu dung su co luoi (y3) - Chiu dung su co
.938
.595
.037
.865
1.011 25.318
257
.000
luoi (d3)
Pair 4 Xu ly su co kip thoi (y22) - Xu ly su co kip
-.093
.291
.018
-.129
-.057
-5.134
257
.000
thoi (d22)
Pair 5 Chiu dung qua tai (y2) - Chiu dung qua tai
.837
.621
.039
.761
.913 21.649
257
.000
(d2)
Pair 6 Ton hao dien nang (y8) - Ton hao dien nang
.089
.639
.040
.011
.167
2.241
257
.026
(d8)
Pair 7 Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (y28) -
-.229
.421
.026
-.280
-.177
-8.729
257
.000
Thai do tiep nhan thong tin bao hanh (d28)
Pair 8 Tuoi tho (y9) - Tuoi tho (d9)
.715
.045
.781
.956 19.494
257
.000
.868
Pair 9 Tieng on (y4) - Tieng on (d4)
.608
.038
.573
.722 17.109
257
.000
.647
Pair 10 Phuong thuc xu ly su co (y23) - Phuong thuc
-.372
.579
.036
-.443
-.301 -10.315
257
.000
xu ly su co (d23)
Pair 11 Mang luoi bao hanh (y27) - Mang luoi bao
.229
.721
.045
.140
.317
5.096
257
.000
hanh (d27)
Pair 12 Do kin (y5) - Do kin (d5)
.426
.555
.035
.358
.494 12.344
257
.000
Pair 13 Dich vu sua chua (y26) - Dich vu sua chua
.066
.536
.033
.000
.132
1.974
257
.049
(d26)
Pair 14 Dich vu bao tri dinh ky (y25) - Dich vu bao tri
-.322
.523
.033
-.386
-.258
-9.880
257
.000
dinh ky (d25)
Pair 15 Giao hang dung han (y31) - Giao hang dung
.965
.574
.036
.895
1.035 27.005
257
.000
han (d31)
Pair 16 Thiet bi dieu chinh dien ap (y17) - Thiet bi
-.353
.568
.035
-.422
-.283
-9.975
257
.000
dieu chinh dien ap (d17)
Pair 17 Ket cau thuan tien lap rap (y10) - Ket cau
-.353
.510
.032
-.415
-.290 -11.104
257
.000
thuan tien lap rap (d10)
143
Phụ lục 2.15: Hệ số tương quan
Correlations
Dap ung
Dap ung
Dap ung
Dap ung
Dap ung
Dap ung
Dap ung
Tinh canh
hinh anh
chat luong
giao dich
quy trinh
dich vu
thuan tien
tham my
tranh cua
cong dong
san pham
ban hang
van hanh
hau mai
lap dat
cong nghiep
EMC (d47)
Pearson Correlation
Dap ung hinh
1
.073
-.169**
-.085
.005
.094
-.075
.691**
anh cong
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
dong
258
258
258
258
258
258
258
258
N
Pearson Correlation
Dap ung chat
1
.015
.015
-.089
.067
.048
.851**
.073
luong san
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
pham
258
258
258
258
258
258
258
258
N
Pearson Correlation
Dap ung giao
-.169**
.015
1
-.082
.104
-.065
-.049
.656**
dich ban
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
hang
258
258
258
258
258
258
258
258
N
Dap ung quy
Pearson Correlation
-.085
.015
-.082
1
-.048
.080
-.087
.530*
trinh van
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
hanh
258
258
258
258
258
258
258
258
N
Pearson Correlation
Dap ung dich
.005
-.089
.104
-.048
1
.099
-.035
.777**
vu hau mai
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
258
258
258
258
258
258
258
258
N
Pearson Correlation
.094
.067
-.065
.080
.099
1
Dap ung
.662**
.002
thuan tien
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
lap dat
258
258
258
258
258
258
258
258
N
Pearson Correlation
Dap ung
-.075
.048
-.049
-.087
-.035
.002
.719**
1
tham my
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
cong nghiep
258
258
258
258
258
258
258
258
N
Pearson Correlation
Tinh canh
.691**
.851**
.656**
.530*
.777**
.662**
1
.719**
tranh cua
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
EMC (d47)
N
258
258
258
258
258
258
258
258
144
Phụ lục 2.16: Mô hình hồi quy
Regression
Model Summaryb
Change Statistics
Std. Error
Adjusted R
of the
R Square
Sig. F
Model
R
R Square
Square
Estimate
Change
F Change
df1
df2
Change
1
.841a
.707
.699
.472
.707
86.142
7
250
.000
a. Predictors: (Constant), Dap ung tham my cong nghiep, Dap ung thuan tien lap dat, Dap ung giao dich ban hang,
Dap ung chat luong san pham, Dap ung quy trinh van hanh, Dap ung dich vu hau mai, Dap ung hinh anh cong
dong
b. Dependent Variable: Tinh canh tranh cua EMC (d47)
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
134.138
7
19.163
86.142
.000a
Residual
55.614
250
.222
Total
189.752
257
a. Predictors: (Constant), Dap ung tham my cong nghiep, Dap ung thuan tien lap dat, Dap ung giao dich ban hang, Dap ung
chat luong san pham, Dap ung quy trinh van hanh, Dap ung dich vu hau mai, Dap ung hinh anh cong dong
b. Dependent Variable: Tinh canh tranh cua EMC (d47)
Coefficientsa
Unstandardized
Standardized
Coefficients
Coefficients
Collinearity Statistics
Model
B
Std. Error
Beta
t
Sig.
Tolerance
VIF
1
(Constant)
-22.159
-19.385
1.143
.000
Dap ung hinh anh cong dong
.959
.099
.342
9.669
.000
.939
1.065
Dap ung chat luong san pham
1.273
.104
.424
12.240
.000
.977
1.024
Dap ung giao dich ban hang
.953
.107
.314
8.909
.000
.943
1.060
Dap ung quy trinh van hanh
.804
.130
.216
6.186
.000
.963
1.038
Dap ung dich vu hau mai
1.119
.101
.387
11.116
.000
.965
1.036
Dap ung thuan tien lap dat
.678
.143
.166
4.751
.000
.965
1.036
Dap ung tham my cong nghiep
.881
.082
.371
10.715
.000
.976
1.024
a. Dependent Variable: Tinh canh tranh cua EMC (d47)
145
Phụ lục 2.17: Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Yếu tố thành phần các ma trận IFE, CEF, EFE
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA
CÁC YẾU TỐ THÀNH PHẦN (IFE, CFE, EFE)
Phạm vi tham khảo:
- Các yếu tố đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của EMC
- Các yếu tố so sánh EMC với các đối thủ cạnh tranh
- Các yếu tố đánh giá thời cơ và thách thức đối với EMC
Chuyên gia tham khảo:
□ Nhà quản lý của EMC
□ Phụ trách bán hàng của EMC
□ Phụ trách cung ứng của EMC
□ Phụ trách hậu mãi của EMC
□ Phụ trách kỹ thuật của EMC
□ Phụ trách R&D của EMC
□ Nhà cung cấp của EMC
□ Khách hàng của EMC
□ Đại lý bán hàng của EMC
1. Xin Anh/Chị cho biết trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào có thể dùng để
đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của EMC:
Yếu tố Đồng ý Không đồng ý
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược
2. Dây chuyền công nghệ
3. Tổ chức điều hành sản xuất
4. Quảng bá thương hiệu
5. Quảng cáo sản phẩm
6. Quan hệ công đồng
7. Dịch vụ hậu mãi
146
8. Mặt bằng sản xuất
9. Nguồn nhân lực
10. Nghiên cứu và phát triển (R&D)
11. Quy mô vốn
12. Hiệu quả tài chính
13. Hình thức sở hữu
2. Anh/Chị có sửa đổi, bổ sung thêm yếu tố nào khác để đánh giá điểm mạnh,
điểm yếu của EMC?
………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 3. Xin Anh/Chị cho biết trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào có thể dùng để so
sánh EMC với các đối thủ cạnh tranh:
Yếu tố Đồng ý Không đồng ý
1. Thị phần
2. Thương hiệu
3. Chất lượng
4. Khả năng cạnh tranh giá
5. Thiết bị sản xuất
6. Công nghệ sản xuất
7. Năng lực sản xuất
8. Mạng lưới bán hàng
9. Chính sách khuyến mãi
10. Dịch vụ hậu mãi
11. Quảng bá thương hiệu
12. Quảng cáo sản phẩm
13. Nguồn nhân lực
14. Nghiên cứu phát triển
147
15. Năng lực tài chính
16. Mặt bằng sản xuất
17. Hình ảnh cộng đồng
18. Thân thiện môi trường
4. Anh/Chị có sửa đổi, bổ sung thêm yếu tố nào khác để so sánh EMC với các
đối thủ cạnh tranh?
………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 5. Xin Anh/Chị cho biết trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào có thể dùng để
đánh giá thời cơ và thách thức đối với EMC:
Yếu tố Đồng ý Không đồng ý
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện hạt nhân
3. Kiểm soát môi trường
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB, ADB…
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến lược
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết
kiệm năng lượng
9. Vị thế cạnh tranh
6. Anh/Chị có sửa đổi, bổ sung thêm yếu tố nào khác để đánh giá thời cơ và
thách thức đối với EMC?
………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
148
Phụ lục 2.18: Tổng hợp ý kiến chuyên gia - Yếu tố thành phần các ma trận IFE, CFE, EFE
TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
CÁC YẾU TỐ THÀNH PHẦN (IFE, CFE, EFE)
1. Yếu tố đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của EMC:
Yếu tố Đồng ý Ghi chú
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược 8/9 Chọn
2. Dây chuyền công nghệ 9/8 Chọn
3. Tổ chức điều hành sản xuất 9/9 Chọn
4. Quảng bá thương hiệu 7/9 Chọn
5. Quảng cáo sản phẩm 3/9 Bỏ
6. Quan hệ công đồng 2/9 Bỏ
7. Dịch vụ hậu mãi 9/9 Chọn
8. Mặt bằng sản xuất 7/9 Chọn
9. Nguồn nhân lực 9/9 Chọn
10. Nghiên cứu và phát triển (R&D) 9/9 Chọn
11. Quy mô vốn 9/9 Chọn
12. Hiệu quả tài chính 9/9 Chọn
13. Hình thức sở hữu 3/9 Bỏ
2. Sửa đổi, bổ sung yếu tố đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của EMC:
- Thêm yếu tố: Sự khác biệt của sản phẩm
- Gộp các yếu tố: 2 + 3; 9 + 10; 11 + 12;
3. Yếu tố so sánh EMC với các đối thủ cạnh tranh:
Yếu tố Đồng ý Ghi chú
1. Thị phần 9/9 Chọn
2. Thương hiệu 9/9 Chọn
3. Chất lượng 9/9 Chọn
149
4. Khả năng cạnh tranh giá 7/9 Chọn
5. Thiết bị sản xuất 8/9 Chọn
6. Công nghệ sản xuất 8/9 Chọn
7. Năng lực sản xuất 7/9 Chọn
8. Mạng lưới bán hang 8/9 Chọn
9. Chính sách khuyến mãi 9/9 Chọn
10. Dịch vụ hậu mãi 9/9 Chọn
11. Quảng bá thương hiệu 3/9 Bỏ
12. Quảng cáo sản phẩm 6/9 Chọn
13. Nguồn nhân lực 7/9 Chọn
14. Nghiên cứu phát triển 8/9 Chọn
15. Năng lực tài chính 7/9 Chọn
16. Mặt bằng sản xuất 6/9 Chọn
17. Hình ảnh cộng đồng 2/9 Bỏ
18. Thân thiện môi trường 2/9 Bỏ
4. Sửa đổi, bổ sung yếu tố so sánh EMC với các đối thủ cạnh tranh:
- Gộp các yếu tố: 5 + 6
5. Yếu tố đánh giá thời cơ và thách thức đối với EMC:
Yếu tố Đồng ý Ghi chú
8/9 Chọn 1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường
7/9 Chọn 2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện hạt nhân
7/9 Chọn 3. Kiểm soát môi trường
8/9 Chọn 4. Hạn chế tham gia dự án vay WB, ADB…
6/9 Chọn 5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển
6/9 Chọn 6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu
8/9 Chọn 7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến lược
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết 8/9 Chọn kiệm năng lượng
150
9. Vị thế cạnh tranh 9/9 Chọn
6. Sửa đổi, bổ sung yếu tố đánh giá thời cơ và thách thức đối với EMC:
+ Sửa đồi: Thay đổi “Vị thế cạnh tranh” thành “Chiến lược khuếch trương
của đối thủ cạnh tranh trực tiếp”.
+ Bổ sung: “Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc”; “Chính phủ giao đất thành lập
khu công nghiệp”.
151
Phụ lục 2.19: Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Lượng giá các yếu tố thành
phần các ma trận IFE, CEF, EFE
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA
PHÂN LOẠI, LƯỢNG GIÁ CÁC YẾU TỐ (IFE, CFE, EFE)
Phạm vi tham khảo:
- Đánh giá tính chất tác động, phân loại, mức độ quan trọng các yếu tố bên
trong của EMC.
- Phân loại, đánh giá mức độ quan trọng các yếu tố so sánh EMC với các
đối thủ cạnh tranh.
- Đánh giá tính chất tác động, phân loại, mức độ quan trọng các yếu tố bên
ngoài của EMC.
Chuyên gia tham khảo:
□ Nhà quản lý của EMC
□ Phụ trách bán hàng của EMC
□ Phụ trách cung ứng của EMC
□ Phụ trách hậu mãi của EMC
□ Phụ trách kỹ thuật của EMC
□ Phụ trách R&D của EMC
□ Nhà cung cấp của EMC
□ Khách hàng của EMC
□ Đại lý bán hàng của EMC
1. Yếu tố đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của EMC:
Xin lưu ý: Tổng cộng mức độ quan trọng của tất cả các yếu tố bằng 1
Tính Mức
chất độ Phân Yếu tố tác quan loại
động trọng
152
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược
2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm
4. Quảng bá thương hiệu
5. Dịch vụ hậu mãi
6. Mặt bằng sản xuất
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu phát triển
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
2. Yếu tố so sánh EMC với các đối thủ cạnh tranh:
Xin lưu ý: Tổng cộng mức độ quan trọng của tất cả các yếu tố bằng 1
Mức
Phân loại
độ
Yếu tố
quan
EMC
THIBIDI
EEMC
ABB
HANAKA
Q-star
trọng
1. Thị phần
2. Thương hiệu
3. Chất lượng
4. Khả năng cạnh tranh giá
5. Thiết bị và công nghệ sản xuất
6. Năng lực sản xuất
7. Mạng lưới bán hang
8. Chính sách khuyến mãi
9. Dịch vụ hậu mãi
10. Quảng cáo
11. Nguồn nhân lực
12. Nghiên cứu phát triển
13. Năng lực tài chính
14. Mặt bằng sản xuất
3. Yếu tố đánh giá thời cơ và thách thức đối với EMC:
153
Xin lưu ý: Tổng cộng mức độ quan trọng của tất cả các yếu tố bằng 1
Tính Mức
chất độ Phân Yếu tố tác quan loại
động trọng
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện hạt nhân
3. Kiểm soát môi trường
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB, ADB…
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến lược
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết kiệm
năng lượng
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc
10. Chiến lược khuếch trương của các đối thủ trực tiếp
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp
154
Phụ lục 2.20: Tổng hợp ý kiến chuyên gia - Lượng giá các yếu tố thành phần các ma trận IFE, CEF, EFE
TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
PHÂN LOẠI, LƯỢNG GIÁ CÁC YẾU TỐ (IFE, CFE, EFE)
1. Yếu tố đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của EMC:
Tính Mức
chất độ Phân Yếu tố tác quan loại
động trọng
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư chiến lược + 0,12 3
2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức điều hành sản xuất - 0,15 1
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản phẩm + 0,13 3
4. Quảng bá thương hiệu - 0,05 2
5. Dịch vụ hậu mãi + 0,12 3
6. Mặt bằng sản xuất + 0,13 3
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu phát triển + 0,15 3
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính - 0,15 2
Ghi chú:
- Cột “Tính chất tác động”: chọn ý kiến đa số.
- Cột “Mức độ quan trọng”: lấy trung bình cộng.
- Cột “Phân loại”: chọn ý kiến đa số.
2. Yếu tố so sánh EMC với các đối thủ cạnh tranh:
Phân loại Mức
EMC
THIBIDI
EEMC
ABB
HANAKA
Q-star
độ Yếu tố quan
trọng
1. Thị phần 0,1 3 4 4 3 2 2
155
0,1 3 2. Thương hiệu 4 3 4 2 2
0,1 3 3. Chất lượng 4 3 4 2 2
5. Thiết bị và công nghệ sản xuất
0,1 3 4. Khả năng cạnh tranh giá 3 2 1 4 3
0,08 2 3 3 4 2 2
0,07 2 6. Năng lực sản xuất 3 4 4 2 2
0,08 2 7. Mạng lưới bán hàng 3 2 2 2 3
0,05 2 8. Chính sách khuyến mãi 3 3 1 4 3
0,08 3 9. Dịch vụ hậu mãi 3 2 2 1 1
O,03 1 10. Quảng cáo 2 2 2 4 3
0,05 3 11. Nguồn nhân lực 3 3 3 2 2
0,05 3 12. Nghiên cứu phát triển 3 3 3 2 2
0,05 2 13. Năng lực tài chính 3 3 4 4 2
0,05 3 14. Mặt bằng sản xuất 2 3 2 2 2
Ghi chú:
- Cột “Mức độ quan trọng”: lấy trung bình cộng.
- Cột “Phân loại”: chọn ý kiến đa số.
3. Yếu tố đánh giá thời cơ và thách thức đối với EMC:
Tính Mức
chất độ Phân Yếu tố tác quan loại
động trọng
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường + 0,15 3
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện hạt nhân + 0,05 2
3. Kiểm soát môi trường - 0,05 2
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB, ADB… - 0,06 2
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển + 0,05 3
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu - 0,05 2
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến lược - 0,08 2
156
lượng
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ vật liệu tiết kiệm năng + 0,12 4
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc - 0,12 2
10. Chiến lược khuếch trương của các đối thủ trực tiếp - 0,12 2
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp + 0,15 4
Ghi chú:
- Cột “Tính chất tác động”: chọn ý kiến đa số.
- Cột “Mức độ quan trọng”: lấy trung bình cộng.
- Cột “Phân loại”: chọn ý kiến đa số.
157
Phụ lục 3.1: Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Yếu tố so sánh các phương án chiến lược (QSPM)
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA
YẾU TỐ SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC (QSPM)
Phạm vi tham khảo:
Chọn yếu tố thích hợp dùng để so sánh các phương án chiến lược của EMC.
1. Theo Ông/Bà những yếu tố nào dưới đây thích hợp cho việc so sánh –
chọn chiến lược tối ưu - giữa phương án chiến lược Đa dạng hóa hỗn hợp và
phương án chiến lược Hội nhập dọc ngược chiều:
Thích
hợp Yếu tố so sánh Ghi chú để so
sánh
A. Yếu tố bên trong
Đầu tư sản xuất dây điện từ
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư
chiến lược
Tái đầu tư MMTB tăng năng suất, chất lượng,
giảm chi phí nhân công
2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức
điều hành sản xuất
Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản
Quảng bá sự khác biệt SP tận dụng lợi thế
phẩm
cạnh tranh
Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng đối với
4. Quảng bá thương hiệu
khách hàng sử dụng MBA
Khai thác hiệu quả mặt bằng
5. Dịch vụ hậu mãi
6. Mặt bằng sản xuất
Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng dụng
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu phát
Tự sản xuất dây điện từ để giảm giá thành; Đa
triển
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
158
dạng hóa hoạt động tăng hiệu quả tài chính
Nhu cầu MBA khu vực phía Nam tăng nhanh
B. Yếu tố bên ngoài
hơn
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường
Nguồn điện hạt nhân gia tăng nhanh nhu cầu
thị trường
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện
Yêu cầu và chi phí xử lý chất thảy gia tăng
hạt nhân
Thành viên EVN không được tham dự các dự
3. Kiểm soát môi trường
án lớn sự dụng vốn vay WB, ADB… do EVN
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB,
đầu tư
Giảm tương đối chi phí tái đầu tư MMTB
ADB…
Nguy cơ cạnh tranh từ SP nhận khẩu gia tăng
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu
Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp lực từ
nhà cung cấp
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến
lược
Duy trì lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của
SP
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ
Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập, nắm giữ
& duy trì thị trường hiện hữu chống lại đối thủ
vật liệu tiết kiệm năng lượng
tiềm ẩn
MBA 220kV, 500kV đánh vào phân khúc ít
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc
NSX nội địa; Chuyên môn hóa SP MBA phân
phối; Thâm nhập thị trường bằng chính sách
10. Chiến lược khuếch trương của các
khuyến mãi hấp dẫn…
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn tài
đối thủ trực tiếp
nguyên đất
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp
2. Theo Ông/Bà những yếu tố nào dưới đây thích hợp cho việc so sánh –
chọn chiến lược tối ưu - giữa phương án chiến lược Tập trung thâm nhập thị
trường và phương án chiến lược Phát triển sản phẩm:
Thích Yếu tố so sánh Ghi chú hợp
159
để so
sánh
A. Yếu tố bên trong
Đầu tư sản xuất dây điện từ
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư
chiến lược
Tái đầu tư MMTB tăng năng suất, chất lượng,
giảm chi phí nhân công
2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức
điều hành sản xuất
Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản
Quảng bá sự khác biệt SP tận dụng lợi thế
phẩm
cạnh tranh
Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng đối với
4. Quảng bá thương hiệu
khách hàng sử dụng MBA
Khai thác hiệu quả mặt bằng
5. Dịch vụ hậu mãi
6. Mặt bằng sản xuất
Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng dụng
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu phát
Tự sản xuất dây điện từ để giảm giá thành; Đa
triển
dạng hóa hoạt động tăng hiệu quả tài chính
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
Nhu cầu MBA khu vực phía Nam tăng nhanh
B. Yếu tố bên ngoài
hơn
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường
Nguồn điện hạt nhân gia tăng nhanh nhu cầu
thị trường
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện
Yêu cầu và chi phí xử lý chất thảy gia tăng
hạt nhân
Thành viên EVN không được tham dự các dự
3. Kiểm soát môi trường
án lớn sự dụng vốn vay WB, ADB… do EVN
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB,
đầu tư
Giảm tương đối chi phí tái đầu tư MMTB
ADB…
Nguy cơ cạnh tranh từ SP nhận khẩu gia tăng
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển
Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp lực từ
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu
nhà cung cấp
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến
160
lược
Duy trì lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của
SP
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ
Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập, nắm giữ
& duy trì thị trường hiện hữu chống lại đối thủ
vật liệu tiết kiệm năng lượng
tiềm ẩn
MBA 220kV, 500kV đánh vào phân khúc ít
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc
NSX nội địa; Chuyên môn hóa SP MBA phân
phối; Thâm nhập thị trường bằng chính sách
10. Chiến lược khuếch trương của các
khuyến mãi hấp dẫn…
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn tài
đối thủ trực tiếp
nguyên đất
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp
161
Phụ lục 3.2: Tổng hợp ý kiến chuyên gia – Yếu tố so sánh các phương án chiến lược (QSPM)
TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
YẾU TỐ SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC (QSPM)
1. So sánh giữa phương án chiến lược Đa dạng hóa hỗn hợp và phương án
chiến lược Hội nhập dọc ngược chiều:
Thích
hợp Yếu tố so sánh Ghi chú để so
sánh
A. Yếu tố bên trong
Đầu tư sản xuất dây điện từ
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư Chọn
chiến lược
Tái đầu tư MMTB tăng năng suất, chất lượng,
giảm chi phí nhân công
2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức
điều hành sản xuất
Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản
Quảng bá sự khác biệt SP tận dụng lợi thế
phẩm
cạnh tranh
Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng đối với
4. Quảng bá thương hiệu
khách hàng sử dụng MBA
5. Dịch vụ hậu mãi
6. Mặt bằng sản xuất Chọn Khai thác hiệu quả mặt bằng
Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng dụng
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu phát Chọn
Tự sản xuất dây điện từ để giảm giá thành; Đa
triển
dạng hóa hoạt động tăng hiệu quả tài chính
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính Chọn
Nhu cầu MBA khu vực phía Nam tăng nhanh
B. Yếu tố bên ngoài
hơn
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường
162
Nguồn điện hạt nhân gia tăng nhanh nhu cầu
thị trường
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện
Yêu cầu và chi phí xử lý chất thảy gia tăng
hạt nhân
Thành viên EVN không được tham dự các dự
3. Kiểm soát môi trường
án lớn sự dụng vốn vay WB, ADB… do EVN
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB,
đầu tư
Giảm tương đối chi phí tái đầu tư MMTB
ADB…
Nguy cơ cạnh tranh từ SP nhận khẩu gia tăng
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu
nhà cung cấp
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến Chọn Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp lực từ
lược
Duy trì lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của
SP
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ
Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập, nắm giữ
& duy trì thị trường hiện hữu chống lại đối thủ
vật liệu tiết kiệm năng lượng
tiềm ẩn
MBA 220kV, 500kV đánh vào phân khúc ít
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc
NSX nội địa; Chuyên môn hóa SP MBA phân
phối; Thâm nhập thị trường bằng chính sách
10. Chiến lược khuếch trương của các
khuyến mãi hấp dẫn…
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn tài
đối thủ trực tiếp
nguyên đất
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp Chọn
2. So sánh giữa phương án chiến lược Tập trung thâm nhập thị trường và
phương án chiến lược Phát triển sản phẩm:
Thích
hợp Yếu tố so sánh Ghi chú để so
sánh
A. Yếu tố bên trong
Đầu tư sản xuất dây điện từ
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư
chiến lược
163
Tái đầu tư MMTB tăng năng suất, chất lượng,
giảm chi phí nhân công
2. Dây chuyền công nghệ và tổ chức
điều hành sản xuất
Quảng bá sự khác biệt SP tận dụng lợi thế
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt sản Chọn Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng phẩm
cạnh tranh
Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng đối với
4. Quảng bá thương hiệu
khách hàng sử dụng MBA
Khai thác hiệu quả mặt bằng
5. Dịch vụ hậu mãi Chọn
6. Mặt bằng sản xuất
Tự sản xuất dây điện từ để giảm giá thành; Đa
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu phát Chọn Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng dụng triển
dạng hóa hoạt động tăng hiệu quả tài chính
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
Nhu cầu MBA khu vực phía Nam tăng nhanh
B. Yếu tố bên ngoài
hơn
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường Chọn
Nguồn điện hạt nhân gia tăng nhanh nhu cầu
thị trường
Yêu cầu và chi phí xử lý chất thảy gia tăng
2. Chấp nhận nguồn năng lượng điện Chọn hạt nhân
Thành viên EVN không được tham dự các dự
3. Kiểm soát môi trường
án lớn sự dụng vốn vay WB, ADB… do EVN
4. Hạn chế tham gia dự án vay WB,
đầu tư
Giảm tương đối chi phí tái đầu tư MMTB
ADB…
Nguy cơ cạnh tranh từ SP nhận khẩu gia tăng
5. Kỹ thuật, công nghệ phát triển
6. Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu
Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp lực từ
nhà cung cấp
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến
lược
Duy trì lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của
SP
8. Độc quyền chuyển giao công nghệ
Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập, nắm giữ
& duy trì thị trường hiện hữu chống lại đối thủ
vật liệu tiết kiệm năng lượng
tiềm ẩn
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc Chọn
164
MBA 220kV, 500kV đánh vào phân khúc ít
NSX nội địa; Chuyên môn hóa SP MBA phân
phối; Thâm nhập thị trường bằng chính sách
khuyến mãi hấp dẫn…
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn tài
10. Chiến lược khuếch trương của các Chọn đối thủ trực tiếp
nguyên đất
11. Tiếp tục phát triển khu công nghiệp
165
Phụ lục 3.3: Mẫu phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia – Lượng giá các phương án chiến lược (QSPM)
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA
LƯỢNG GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC (QSPM)
Phạm vi tham khảo:
Đánh giá điểm số hấp dẫn của từng phương án chiến lược ứng với mỗi yếu tố
bên trong, bên ngoài.
1. Xin Ông/Bà vui lòng đánh giá điểm số hấp dẫn (từ 1 đến 4) để so sánh –
chọn chiến lược tối ưu - giữa phương án chiến lược Đa dạng hóa hỗn hợp và
phương án chiến lược Hội nhập dọc ngược chiều, theo từng yếu tố quan trọng dưới
đây:
Các chiến lược có
thể thay thế
Hội
Đa
nhập
dạng
Yếu tố so sánh Cơ sở điểm số hấp dẫn
dọc
hóa hỗn
ngược
hợp
chiều
A. Yếu tố bên trong
Đầu tư sản xuất dây điện từ
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư
Khai thác hiệu quả mặt bằng
chiến lược
6. Mặt bằng sản xuất
Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng
dụng
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu
Tự sản xuất dây điện từ để giảm giá
thành; Đa dạng hóa hoạt động tăng hiệu
phát triển
quả tài chính
8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính
Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp
B. Yếu tố bên ngoài
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến
166
lực từ nhà cung cấp
lược
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn
tài nguyên đất
11. Tiếp tục phát triển khu công
nghiệp
2. Xin Ông/Bà vui lòng đánh giá điểm số hấp dẫn (từ 1 đến 4) để so sánh –
chọn chiến lược tối ưu - giữa phương án chiến lược Tập trung thâm nhập thị
trường và phương án chiến lược Phát triển sản phẩm, theo từng yếu tố quan trọng
dưới đây:
Các chiến lược có thể thay thế
Phát
Tập
triển
trung
Yếu tố so sánh Cơ sở điểm số hấp dẫn
sản
thâm
phẩm
nhập
thị
trường
A. Yếu tố bên trong
Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt
Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng
sản phẩm
đối với khách hàng sử dụng MBA
5. Dịch vụ hậu mãi
Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng
dụng
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu
phát triển
Nhu cầu MBA khu vực phía Nam tăng
B. Yếu tố bên ngoài
nhanh hơn
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường
Nguồn điện hạt nhân gia tăng nhanh
nhu cầu thị trường
2. Chấp nhận nguồn năng lượng
Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập,
nắm giữ & duy trì thị trường hiện hữu
điện hạt nhân
chống lại đối thủ tiềm ẩn
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc
167
MBA 220kV, 500kV đánh vào phân
khúc ít NSX nội địa; Chuyên môn hóa
SP MBA phân phối; Thâm nhập thị
10. Chiến lược khuếch trương của
trường bằng chính sách khuyến mãi hấp
dẫn…
các đối thủ trực tiếp
168
Phụ lục 3.4: Tổng hợp ý kiến chuyên gia – Lượng giá các phương án chiến lược (QSPM)
TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
LƯỢNG GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC (QSPM)
1. Lượng giá các yếu tố so sánh giữa phương án chiến lược Đa dạng hóa
hỗn hợp và phương án chiến lược Hội nhập dọc ngược chiều:
Các chiến lược có
thể thay thế
Hội
Đa
nhập
dạng
Yếu tố so sánh Cơ sở điểm số hấp dẫn
dọc
hóa hỗn
ngược
hợp
chiều
A. Yếu tố bên trong
Đầu tư sản xuất dây điện từ
Khai thác hiệu quả mặt bằng
1. Kiểm soát nguồn cung ứng vật tư 1 4 chiến lược
3 1 6. Mặt bằng sản xuất
Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng
dụng
Tự sản xuất dây điện từ để giảm giá
thành; Đa dạng hóa hoạt động tăng hiệu
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu 1 3 phát triển
quả tài chính
4 8. Quy mô vốn và hiệu quả tài chính 3
B. Yếu tố bên ngoài
Tự sản xuất dây điện từ làm giảm áp
lực từ nhà cung cấp
7. Áp lực nhà cung cấp vật tư chiến 1 3 lược
Vị trí địa lý thuận lợi, khan hiếm nguồn
tài nguyên đất
11. Tiếp tục phát triển khu công 4 1 nghiệp
169
2. Lượng giá các yếu tố so sánh giữa phương án chiến lược Tập trung thâm
nhập thị trường và phương án chiến lược Phát triển sản phẩm:
Các chiến lược có thể thay thế
Tập
Phát
trung
triển
Yếu tố so sánh Cơ sở điểm số hấp dẫn
thâm
sản
nhập
phẩm
thị
trường
A. Yếu tố bên trong
Đặt tính của MBA tiết kiệm năng lượng
Dịch vụ hậu mãi là yêu cầu quan trọng
3. Lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt 3 1 sản phẩm
đối với khách hàng sử dụng MBA
5. Dịch vụ hậu mãi 3 1
Phát huy năng lực nghiên cứu, ứng
dụng
7. Nguồn nhân lực & nghiên cứu 1 4 phát triển
Nhu cầu MBA khu vực phía Nam tăng
B. Yếu tố bên ngoài
nhanh hơn
1. Tốc độ tăng nhu cầu thị trường 2 3
Nguồn điện hạt nhân gia tăng nhanh
nhu cầu thị trường
Phát triển sản phẩm mới; thâm nhập,
nắm giữ & duy trì thị trường hiện hữu
2. Chấp nhận nguồn năng lượng 3 3 điện hạt nhân
chống lại đối thủ tiềm ẩn
MBA 220kV, 500kV đánh vào phân
khúc ít NSX nội địa; Chuyên môn hóa
9. Đối thủ tiềm ẩn từ Trung Quốc 3 3
SP MBA phân phối; Thâm nhập thị
trường bằng chính sách khuyến mãi hấp
dẫn…
10. Chiến lược khuếch trương của 2 4 các đối thủ trực tiếp
170
Phụ lục 3.5:
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
Đơn vị: tỷ VND
Năm
Tổng
Tên dự án
mức đầu
2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
tư
Dự án nâng cấp dây chuyền SX dây điện từ
15 10 10
10
10
55
Dự án KCN Long Thành
10 33
33
22
22
120
Dự án BĐS Vũng Tàu
12
18
30
Dự án chuyển NM về Long Thành và mở rộng
30 30 20
25
25
130
Dự án BĐS tại Thủ Đức
20 50 30
100
171
Phụ lục 3.6:
KẾ HOẠCH BỔ SUNG VỐN CHỦ SỞ HỮU GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
Đơn vị: tỷ VND
Năm
Tổng
mức
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
đầu tư
VCSH ĐK
80,0
DA mở rộng dây chyền SX dây điện từ
15,0
10,0
10,0
10,0
10,0
55,0
VCSH tăng thêm
4,5
3,0
3,0
3,0
3,0
16,5
DA KCN Phước Bình
10,0
33,0
33,0
22,0
22,0
120,0
VCSH tăng thêm
5,0
5,0
5,0
3,3
3,3
21,5
DA BĐS Vũng tàu
12,0
18,0
30,0
VCSH tăng thêm
4,2
2,7
6,9
30,0
30,0
DA tái đầu tư NM tại Long Thành
20,0
25,0
25,0
130,0
9,0
9,0
VCSH tăng thêm
6,0
7,5
7,5
39,0
DA BĐS tại Thủ Đức
20,0
50,0
30,0
100,0
172
VCSH tăng thêm
8,5
7,5
4,5
20,5
VCSH tăng thêm (TSCĐ)
9,5
21,2
19,7
14,5
10,8
15,0
3,3
10,5
104,4
Doanh thu (tăng 22% - MBA)
396,5
483,7
590,2
720,0
913,4
1114,3
1409,5
1719,6
2097,9
Nhu cầu VLĐ ròng (10% DT)
39,7
48,4
59,0
72,0
91,3
111,4
140,9
172,0
209,8
VLĐ ròng tăng thêm
7,7
8,7
10,6
13,0
19,3
20,1
29,5
31,0
37,8
177,8
Tổng VCSH tăng thêm
17,2
29,9
30,3
27,5
30,1
35,1
32,8
41,5
37,8
282,2
VCSH CK
97,2
127,0
157,3
184,8
214,9
250,0
282,8
324,4
362,2
Tốc độ tăng VCSH
21,4%
30,7%
23,8%
17,5%
16,3%
16,3%
13,1%
14,7%
11,7%
173
LÝ LỊCH KHOA HỌC (Dùng cho nghiên cứu sinh & học viên cao học)
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Giới tính: Nữ Nơi sinh: Quảng Ngãi
Họ & tên: Lê Thị Quỳnh Như Ngày, tháng, năm sinh: 25-08-1980 Quê quán: Khối I, TT.La Hà, H.Tư Nghĩa, T.Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Nhân viên kế toán - Công ty
Thí nghiệm Điện lực TP.Hồ Chí Minh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 63/222 Điện Biên Phủ, P. 22, Q. Bình Thạnh,
Tp.HCM
Điện thoại cơ quan: 08 2217 2235 Điện thoại nhà riêng: 0822161607 Fax: E-mail: nhultq1980@yahoo.com.vn
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Trung học chuyên nghiệp:
Thời gian đào tạo từ 2000 đến 2002
Hệ đào tạo: Chính quy Nơi học: Học tại Trường Đại học Sư phạm Đà Lạt - Thành phố Đà Lạt (Đào tạo từ xa, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM cấp bằng) Ngành học: Tin học - Kế toán
2. Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ tháng 9/1998 đến tháng 6/2003 Nơi học: Trường Đại học Đà Lạt - Thành phố Đà Lạt Ngành học: Quản trị kinh doanh Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cơ Điện Thủ Đức Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Đà Lạt - 2003 Người hướng dẫn: Nguyễn Duy Mậu
3. Thạc sĩ:
4. Tiến sĩ:
5. Trình độ ngoại ngữ: Ngoại ngữ tiếng Anh, mức độ B
6. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp:
174
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian
Công việc đảm nhiệm
2004 - 2005
Nhân viên phòng Vật tư
2006 – đến nay
Nhân viên phòng Kế toán
Nơi công tác Công ty Thí nghiệm Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh Công ty Thí nghiệm Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh
IV. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
Ngày tháng năm 200…
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC
Người khai ký tên
HOẶC ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

