HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
HOÀNG NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP
TỐI ƢU HÓA QoS/QoE MẠNG DI ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI
THỰC TẾ TẠI VNPT HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông
số: 8.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
( Theo định hướng ứng dụng)
Nội - 2022
1
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Việt Hưng
Phản biện 1: TS. DƯ ĐÌNH VIÊN
Phản biện 2: TS. MAI HỒNG ANH
Luận văn này được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc:8H30 Ngày 17 tháng 12 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn này tại:
Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
2
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong vin thông, một lĩnh vực cần được đầu lớn vào k thut công ngh tiên
tiến thì chất lượng luôn luôn yếu t quyết định s thành bại ràng không được xem
nh chất lưng dch vụ. Thông thường chất lưng dch v trong mạng thông tin di đng mt
đất được đánh giá qua các bộ tham s như t l thiết lp thành công, t l b rơi, điểm cht
ng thoi, tốc độ ti d liu... Việc đo kiểm, qun chất lượng dch v theo hướng như
vy là qun lý theo QoS. V bản, khái nim QoS ch yếu tp trung vào mô t các tiêu chí
khách quan, mang tính k thut h tng mng hay ng dng cn phải đạt được để cht
ng dch v được đảm bo. QoS trong mng viễn thông được định nghĩa cụ th qua các
tham s k thuật được ng hóa ràng. Tuy nhiên, hin nay công ngh mạng đang phát
trin rất nhanh, xu ng hi t trên nn mng IP, do vy, QoS không còn yếu t duy
nht mang tính quyết định trong cuc cnh tranh chiếm lĩnh thị trưng gia các nhà cung
cp dch vụ. Theo xu hướng chung, yếu t dn tr nên quan trọng hơn để phân bit mức độ
đánh giá các nhà cung cấp dch v nhng gói dch v được thiết lp tốt đến mc nào
theo nhu cu nhân ca khách hàng s dng dch vụ. Đây chính tiền đề dẫn đến khái
nim cht lưng tri nghim QoE (Quality of Experience).
Do vậy, với mục tiêu nghiên cứu, m hiểu nắm bắt nâng cao chỉ số về QoS/QoE
mạng di động, nội dung luận văn tập trung Nghiên cu phƣơng pháp tối ƣu hóa
QoS/QoE mạng di động và ng dng trin khai thc tế ti VNPT Hƣng Yên”
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Việc đo kiểm công bố chất ợng mạng hiện tại được các n mạng thực hiện
thường xuyên. Song song với đó công tác tối ưu hóa mạng nhằm đảm bảo cung cấp các
dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Thông thường tối ưu hóa về vùng phủ sóng, tối ưu hóa xử
lý chỉ số KPI (Key Performance Indicator) hệ thống kém…
QoS đóng vai trò thước đo chỉ tiêu chất ợng dịch vụ, được y dựng từ các KPI
(Key Performance Indicator) hệ thống
QoE đóng vài trò là thước đo trải nghiệm dịch vụ của khách hàng
QoS QoE được y dựng tổng hợp từ các chỉ số KPI (Key Performance Indicator) hệ
thống mạng. Do vậy, việc nghiên cứu phương pháp tối ưu hóa QoS,QoE sẽ cho chúng ta xác
3
định được nguyên nhân gốc, từ đó y dựng các giải pháp kthuật để đảm bảo cũng như
nâng cao chất lượng mạng lưới và trải nghiệm khách hàng
3. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích chcác nguyên nhân ảnh hưởng đến chất ợng mạng lưới, từ đó
xây dựng các giải pháp kỹ thuật để xử lý
- Đánh giá chất lượng dch v cung cp cho khách hàng.
- Tối ưu hóa mạng lưới
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Chất lượng mạng vinaphone tại Hưng Yên
Nghiên cứu phương pháp tối ưu hóa QoS,QoE mạng di động
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu l thuyết : Thu thp tài liu tng hp các kiến
thc liên quan t các công trình nghiên cứu đã được công b
Sử dụng phương pháp thực tiễn : Áp dụng triển khai thực tế tại VNPT ng Yên; sử
dụng các phần mềm đo kiểm tems invesgatinon, tems discovery, tems pocket để thực hiện
đo đặc và phân tích số liệu; giám sát thống kê KPI từ các hệ thống giám sát thiết bị của hãng
cung cấp…
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
gồm 3 chương :
Chương 1 : Tổng quan về QoS/QoE mạng di động
Chương 2 : Nghiên cứu phương pháp tối ưu hóa QoS/QoE mạng di động
Chương 3 : Ứng dụng triển khai thực tế tại VNPT Hưng Yên
4
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ QoS/QoE MẠNG DI DỘNG
1.1 Chất lƣợng dịch vụ QoS
1.1.1 Đinh nghĩa QoS
Theo khuyến nghị ITU-T E.800 thì QoS tập hợp tất cả các đặc tính về năng lực
thỏa mãn nhu cầu cần thiết của một dịch vụ cho người sử dụng đã được nhà mạng công b
về dịch vụ đó.
QoS trong các mạng thông tin di động mặt đất được xác định nhưtập các năng lực
của mạng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm: Chất lượng thoại cao, mức thu tốt,
xác suất bị khóa thu tỷ lệ rơi cuộc gọi thấp, tốc độ dữ liệu cao cho các ứng dụng đa
phương tiện và truyền dữ liệu.
1.1.2 Các quan điểm về QoS
Ma trận định nghĩa QoS đưa ra 4 góc nhìn để đánh giá chất lượng của chức ng
thông tin mà bất kỳ dịch vụ nào cũng phải cung cấp [ITU-T G.1000]. Được minh họa trong
Hình 1.1
Hình 1.1: Bốn góc nhìn của QoS
1.2 Chất lƣợng trải nghiệm QoE
Tiêu chuẩn ITU P.10/G100 cung cấp định nghĩa QoE như sau : “QoE toàn bộ tính
chất chấp nhận được của một ứng dụng hoặc một dịch vụ, khi được cảm nhận chủ quan bởi
một người sử dụng cuối.” bao gồm toàn bộ các tác động hệ thống đầu-cuối (khách hàng,
thiết bị đầu cuối, mạng, sở hạ tầng dịch vụ,...) thể bị ảnh hưởng bởi người dùng