bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa hµ néi
------------(cid:91)(cid:91)(cid:9)(cid:92)(cid:92)-------------
lª huúnh hiÖp
THỰC TRẠNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
luËn v¨n th¹c sÜ kü thuËt
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM CẢNH HUY
Hµ néi - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, nội dung luận văn là kết quả của sự tìm tòi, nghiên cứu, sưu tầm
từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ với thực tiễn. Các số liệu trong luận văn là trung
thực không sao chép từ bất cứ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu nào trước đó.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày.
Tác giả
LÊ HUỲNH HIỆP
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế
và quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà nội;
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Phạm Cảnh Huy đã tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện luận văn này;
Xin trân trọn cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Bách Khoa Hà nội đã truyền
đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học tập;
Xin cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban chuyên môn của Công ty Cổ phần Dịch vụ
Cơ khí Hàng Hải đã cung cấp những thông tin hữu ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi
hoàn thành đề tài;
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập cũng như quá trình hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 09 năm 2012
Tác giả
LÊ HUỲNH HIỆP
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
1
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................ 4
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI.................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về hợp đồng TMQT trong hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp......................................................................... 8
1.1. Khái niệm và phân loại hợp đồng thương mại quốc tế.............................. 8
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 8
1.1.2. Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế ................................................... 8
1.2. Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế ............................................ 10
1.2.1 Luật điều chỉnh: ...................................................................................... 10
1.2.2 Giá cả và phương thức thanh toán:......................................................... 10
1.2.3 Thủ tục hải quan: .................................................................................... 11
1.2.4 Mối liên hệ mật thiết giữa một số loại hợp đồng thương mại quốc tế: .. 11
1.2.5 Quy định trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng: ............................ 11
1.2.6 Giải quyết tranh chấp (thỏa thuận trọng tài):.......................................... 11
1.3. Cơ sở pháp lý của hợp đồng thương mại quốc tế..................................... 12
1.4.1 Khả năng để phát sinh một hợp đồng TMQT......................................... 12
1.4.2 Điều kiện có hiệu lực của một hợp đồng TMQT theo pháp luật Việt nam............13
1.4.3 Thủ tục ký kết hợp đồng TMQT ............................................................ 14
1.4. Thực hiện hợp đồng TMQT ....................................................................... 15
1.5. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng TMQT .............................................. 15
1.5.1 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm........................................................... 15
1.5.2 Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng TMQT ................................. 16
1.6. Giải quyết tranh chấp trong buôn bán quốc tế ........................................ 19
1.6.1 Khái niệm và giải quyết tranh chấp........................................................ 19
1.6.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp.................................................. 19
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
1.7. Luật điều chỉnh hợp đồng TMQT ............................................................. 20
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
2
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.7.1 Luật quốc gia .......................................................................................... 22
1.7.2 Điều ước quốc tế..................................................................................... 22
1.7.3 Tập quán thương mại quốc tế ................................................................. 23
1.7.4 Án lệ và các nghị định ............................................................................ 24
CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Ở CÔNG TY CPDVCKHH ........... 26
2.1. Khái quát chung về công ty CP DVCKHH............................................... 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................... 27
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh ............................................................................. 27
2.1.3. Các dự án đã tiến hành ........................................................................... 28
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, chức năng nhiệm vụ các phòng ban của
Công ty............................................................................................................... 33
2.1.5. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP DVCKHH ................. 36
2.2. Hiện trạng ký kết và thực hiện hợp đồng tmqt ở công ty CP DVCKHH41
2.2.1. Quy trình mua sắm của Dự Án............................................................... 41
2.2.2. Kết quả thực hiện hợp đồng TMQT ....................................................... 41
2.2.3. Tình hình ký kết và phương pháp xây dựng hợp đồng TMQT ở Công ty
CPDVCKHH...................................................................................................... 46
2.2.4. Nội dung ký kết của một hợp đồng TMQT ............................................ 50
2.2.5. Tình hình thực hiện hợp đồng TMQT của Công ty................................ 54
2.3. Đánh giá chung về khía cạnh pháp lý của hợp đồng TMQT của công ty CP
DVCKHH ..................................................................................................... 69
CHUƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TMQT TRONG THỜI GIAN TỚI TẠI CÔNG
TY CPDVCKHH ......................................................................................... 71
3.1. Hoàn thiện trình tự nội dung và phương pháp xây dựng hợp đồng TMQT
tại công ty CP DVCKHH............................................................................ 71
3.1.1 Hoàn thiện căn cứ và phương pháp xây dựng hợp đồng TMQT............ 71
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
3.1.2 Đối với nội dung ký kết của một hợp đồng TMQT: .............................. 78
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
3
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3.1.3 Bảo đảm cơ sở pháp lý của hợp đồng TMQT ........................................ 78
3.2. Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện hợp đồng TMQT ở công ty CP
DVCKHH ..................................................................................................... 80
3.3.1 Điều kiện bảo đảm thực hiện tốt hợp đồng TMQT ................................ 80
3.3.2 Quản lý hợp đồng TMQT và quan hệ đối tác......................................... 81
3.3.3 Giải quyết tranh chấp.............................................................................. 82
3.3.4 Biện pháp tăng khách hàng, số lượng và giá trị hợp đồng TMQT......... 83
1. Đánh giá kết quả đạt được............................................................................. 86
2. Đánh giá mức độ đóng góp ........................................................................... 86
3. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài ............................................................ 86
4. Khuyến nghị và kết luận................................................................................ 87
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 88
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
4
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMQT - Thương mại quốc tế
NVMS - Nhân viên mua sắm (Buyer)
CP DVCKHH - Công ty Cổ phần Dịch vụ cơ khí Hàng Hải
HĐ - Hợp đồng
NVMS - Nhân viên mua sắm
BPMS - Bộ phận mua sắm
NVTK - Nhân viên thiết kế
BPTK - Bộ phận thiết kế
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
YCKT - Yêu cầu về mặt kỹ thuật của vậy tư, thiết bị
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
5
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo định hướng mở cửa, chủ động hội
nhập quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra thế và lực mới cho
nước ta để tiếp tục hội nhập sâu sắc hơn vào kinh tế khu vực và thế giới. Thương
mại quốc tế có nhiều bước tăng trưởng đáng kể, đóng góp phần lớn vào GDP đồng
thời giải quyết nhiều vấn đề mang tính xã hội sâu sắc như công ăn việc làm, mức
sống nhân dân, vị thế đất nước trên trường quốc tế. Để đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh quốc tế được thực hiện một cách thuận lợi và an toàn, một nghiệp vụ
quan trọng đối với mọi thương nhân là việc xây dựng các hợp đồng. Như vậy, hợp
đồng là cầu nối giữa Người mua và Người bán trong hoạt động mua bán quốc tế
và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cả lợi ích kinh tế lẫn quan hệ ngoại giao
đối với những nước đó. Tuy nhiên, do hạn chế về nhiều mặt việc mua bán thông
qua hợp đồng với bạn hàng quốc tế vẫn còn nhiều mới mẻ, bỡ ngỡ đối với các
Doanh nghiệp Việt nam. Thực tế cho thấy, việc thiếu trang bị những kiến thức
pháp lý cần thiết trong hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng đã mang lại hậu
quả khôn lường mà nhiều doanh nghiệp đã phải gánh chịu những thiệt hại về tài
sản, tiền bạc, sự mất uy tín trong quan hệ kinh doanh và nhiều thua thiệt khác của
các doanh nghiệp Việt nam. Nguyên nhân có cả khách quan và chủ quan, nhưng
trong đó vẫn chủ yếu vẫn là thiếu kiến thức, kinh nghiệm và chưa chú trọng đúng
mức đến tầm quan trọng của việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Bởi vậy, việc
nghiên cứu vấn đề ký kết và thực hiện hợp đồng đã và đang trở thành vấn đề có
tính cấp thiết cho bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt dộng kinh doanh
quốc tế đồng thời bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp
cũng như quốc gia đó, tránh bị thua thiệt trong quan hệ với bạn hàng và rút ra
được nhiều kinh nghiệm làm tăng hiệu quả cho hoạt động mua sắp quốc tế.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế ở Công ty CP DVCKHH, phân
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
tích rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, tôi đã lựa
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
6
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
chọn đề tài: “Thực trạng việc ký kết và thực hiện các hợp đồng thương mại
quốc tế của Công ty CP Dịch vụ Cơ khí Hàng Hải và các giải pháp hoàn
thiện”. Nội dung của luận văn tốt nghiệp được chia thành 3 phần như sau:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hợp đồng TMQT trong hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hoạt động ký kết và thức hiện hợp đồng Thương mại
quốc tế Công ty CP DVCKHH
Chương III: Phương hướng hoàn thiện hoạt động ký kết và thực hiện hợp
đồng Thương mại quốc tế trong thời gian tới taị Công ty CP DVCKHH
2. Mục tiêu của đề tài.
Mục tiêu của đề tài là nêu ra những sai sót yếu kém của hoạt động mua sắm
TMQT tại Công ty. Từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục và hoàn thiện hoạt
động này. Nâng cao chất lượng hoạt động mua sắm quốc tế của Công ty CP
DVCKHH và tạo niềm tin từ các bạn hàng cũng như khách hàng trong và ngoài
nước.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên phương pháp phân tích các dữ liệu thực tế, bài học kinh nghiệm và
nghiên cứu tình hình tổng thể của cả nước và thế giới, từ đó đưa ra các biện pháp
và kiến nghị không những trong tầm vi mô mà còn vĩ mô.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các hợp đồng thực tế, các điều khoản của Hợp đồng –
Luận văn chỉ tập trung vào thực trạng và các giải pháp, không nghiên cứu và phân
tích về chiến lược cũng như lợi nhuận từ hoạt động mua sắm của Công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
luận văn gồm 3 chương:
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
7
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chương I: Những vấn đề cơ bản về hợp đồng TMQT trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng hoạt động ký kết và thức hiện hợp đồng Thương
mại quốc tế Công ty CP DVCKHH
- Chương III: Phương hướng hoàn thiện hoạt động ký kết và thực hiện hợp
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
đồng Thương mại quốc tế trong thời gian tới taị Công ty CPDVCKHH.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
8
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về hợp đồng TMQT trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp
1.1. Khái niệm và phân loại hợp đồng thương mại quốc tế
1.1.1. Khái niệm
Hợp đồng thương mại quốc tế là hợp đồng được ký kết giữa các thương nhân có
trụ sở thương mại (địa điểm kinh doanh) nằm trên lãnh thổ của các quốc gia
khác nhau.
Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, hợp đồng thương mại quốc tế được coi
là hợp pháp khi chủ thể của hợp đồng hợp pháp, tức là có năng lực pháp luật, và
người ký kết có năng lực hành vi và thẩm quyền ký kết hợp đồng. Đối tượng của
hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm: mua bán hàng hóa vật hữu hình; mua
bán, chuyển giao kết quả của sở hữu công nghiệp, thông tin; thực hiện công
việc; cung cấp dịch vụ thương mại không bị pháp luật Việt Nam cấm. Thông
thường, hợp đồng thương mại nói chung và hợp đồng thương mại quốc tế nói
riêng, trong mọi trường hợp phải được ký kết bằng văn bản và mọi sửa đổi, bổ
sung của nó cũng phải được lập thành văn bản.
1.1.2. Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế
Trong thực tiễn, căn cứ vào đối tượng của hoạt động thương mại quốc tế ta có thể tạm phân chia hợp đồng thương mại quốc tế thành bốn nhóm cơ bản sau đây:
• Hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hóa: Loại này là loại hợp đồng chủ yếu trong thương mại quốc tế, bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa;
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Hợp đồng trao đổi hàng hóa, ví dụ, thương nhân Việt Nam có thể đổi gạo lấy phân bón, đổi gạo lấy sắt thép với thương nhân của Liên bang Nga v.v…;
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
9
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Mua bán thông qua đấu thầu, đấu giá.
Trong hệ thống các hợp đồng thương mại quốc tế thì có thể nói rằng, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chiếm vị trí trung tâm. Có một lúc nào đó mua bán hàng hóa quốc tế là hình thức giao dịch thương mại duy nhất giữa các quốc gia và hiện nay hình thức này vẫn là hình thức giao dịch chủ yếu, phổ biến, được sử dụng rộng rãi nhất trong thương mại quốc tế.
Chính vì vai trò quan trọng như vậy nên hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được nhiều quốc gia và nhiều tổ chức thương mại quốc tế dành cho một sự chú ý, quan tâm đặc biệt khi tiến hành hoạt động hệ thống hóa, phát điển hóa các quy phạm trong Luật thương mại quốc tế, kết quả là các quy phạm dùng để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cũng được áp dụng dưới hình thức tương tự hóa pháp luật để điều chỉnh các loại hợp đồng thương mại quốc tế khác. Vì vậy trong các văn bản pháp lý của Luật Thương mại quốc tế xây dựng khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được coi là cơ sở để xây dựng khái niệm của các hợp đồng thương mại quốc tế khác nói chung.
• Các loại hợp đồng liên quan đến hoạt động cung cấp các loại dịch vụ khác
nhau (hợp đồng trong lĩnh vực thương mại dịch vụ):
- Hợp đồng vận tải hàng hóa;
- Hợp đồng bảo hiểm;
- Hợp đồng gia công sản phẩm;
- Hợp đồng thuê tài chính;
- Hợp đồng bao thanh toán;
- Bảo lãnh ngân hàng…
• Các loại hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến việc tổ chức kinh
doanh ở nước ngoài:
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Hợp đồng đại diện thương mại;
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
10
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ(Li-xăng);
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền thương mại (Franchising).
• Các hợp đồng thương mại quốc tế trong lĩnh vực tổ chức kinh doanh ở nước
ngoài. Ví dụ, hợp đồng đại diện thương mại.
Trong hoạt động thương mại nói chung và trong hoạt động thương mại ở nước ta nói riêng, có một số loại hợp đồng liên quan đến thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và cả thương mại liên quan đến sở hữu trí tuệ, ví dụ, hợp đồng độc quyền phân phối (Solo-distribution Agreement)
1.2. Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thương mại quốc tế có những đặc điểm cơ bản sau đây:
1.2.1 Luật điều chỉnh:
Việc trụ sở thương mại của các bên trong hợp đồng thương mại quốc tế nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau không chỉ có nghĩa các bên nằm trên lãnh thổ của các nước khác nhau mà còn có nghĩa các bên thuộc các hệ thống pháp luật khác nhau. Chính vì lý do này mà không có pháp luật của một quốc gia nào có giá trị áp dụng bắt buộc đối với các bên trong hợp đồng, việc áp dụng luật nào cho hợp đồng hoàn toàn do sự lựa chọn của các bên. Không những thế hợp đồng thương mại quốc tế được điều chỉnh không những bằng luật quốc gia mà còn được điều chỉnh bởi: điều ước quốc tế; các tập quán thương mại quốc tế tùy thuộc vào sự lựa chọn của các bên.
1.2.2 Giá cả và phương thức thanh toán:
Việc thanh toán liên quan mật thiết đến điều kiện ngoại tệ thanh toán. Vì vậy
cần đưa vào hợp đồng các quy định sau: xác định ngoại tệ của hàng hóa nghĩa là
ngoại tệ trong đó giá hàng, giá của dịch vụ được thể hiện (USD, EURO v.v…).
Ngoại tệ thanh toán có nghĩa là đồng tiền thanh toán (có thể giá hàng được thể
hiện bằng USD, tuy nhiên việcgi thanh toán có thể bằng EURO phụ thuộc vào
sự ổn định của tỷ giá và vào việc ngoại tệ nào được sử dụng thông dụng trong
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
một số trường hợp nhất định); điều kiện chuyển đổi từ ngoại tệ này sang ngoại
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
11
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
tệ khác nếu ngoại tệ giá và ngoại tệ thanh toán không giống nhau; những biện
pháp ngăn chặn rủi ro do biến động tỷ giá.
1.2.3 Thủ tục hải quan:
Một trong những đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế là hàng hóa, dịch
vụ là đối tượng của hợp đồng được chuyên chở qua biên giới hai hay nhiều quốc
gia. Để xuất hoặc nhập hàng hóa, dịch vụ cần thiết phải thực hiện một số thủ tục
hải quan do luật của mỗi quốc gia quy định. Vì vậy trong nội dung hợp đồng,
nhiều trường hợp phải có điều kiện phân chia trách nhiệm của các bên trong việc
thực hiện các thủ tục nói trên, cũng như thủ tục quá cảnh qua một nước thứ ba.
1.2.4 Mối liên hệ mật thiết giữa một số loại hợp đồng thương mại quốc tế:
Việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương được đi kèm với việc ký kết một loạt hợp đồng: vận tải, bảo hiểm, vay tín dụng v.v… Như vậy, một thương vụ được thực hiện với sự trợ giúp của một hệ thống các hợp đồng liên quan mật thiết với nhau. Mỗi hợp đồng có chủ thể, điều kiện, luật áp dụng riêng của mình. Tuy nhiên để đảm bảo thương vụ có hiệu quả cần phải có sự thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện các hợp đồng này.
1.2.5 Quy định trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng:
Trong quan hệ thương mại quốc tế có sự rủi ro đáng kể do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ vì những sự kiện bất thường: đảo chính, xung đột vũ trang; thuế nhập khẩu, xuất khẩu tăng cao; nhà nước cấm chuyển ngoại tệ ra khỏi biên giới v.v… Vì vậy việc đưa vào hợp đồng những quy định để điều chỉnh sự ảnh hưởng của các sự kiện nói trên đối với việc phân chia trách nhiệm của các bên do hoàn toàn không thực hiện hay không thực hiện một phần nghĩa vụ có ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
1.2.6 Giải quyết tranh chấp (thỏa thuận trọng tài):
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Việc đưa vào hợp đồng thương mại quốc tế điều kiện quy định thủ tục giải quyết tranh chấp có thể phát sinh giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng (thỏa thuận trọng tài) không kém phần quan trọng. Thiếu điều kiện này
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
12
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
sẽ làm cho việc giải quyết tranh chấp giữa các bên trở nên khó khan, phức tạp hơn, thậm chí nhiều lúc không thể giải quyết được.
Những đặc điểm nói trên cho thấy rằng căn cứ theo nội dung, hợp đồng thương mại quốc tế có nhiều điều khoản khác với hợp đồng thương mại nội địa thông thường. Tuy nhiên sự có mặt các điều khoản đặc thù trên trong hợp đồng không phải là những dấu hiện để có thể xác định tính quốc tế của hợp đồng. Ngược lại, sự xuất hiện của yếu tố đặc thù trên nhờ tính quốc tế của hợp đồng.
Vì vậy, một lần nữa có thể khẳng định rằng dấu hiệu trụ sở thương mại của các bên nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau là điều kiện cần và đủ để xác định hợp đồng là hợp đồng thương mại quốc tế.
1.3. Cơ sở pháp lý của hợp đồng thương mại quốc tế
1.4.1 Khả năng để phát sinh một hợp đồng TMQT
- Một hợp đồng TMQT trong giao dịch buôn bán (bỏ qua hàng tặng và các vấn
đề khác) chỉ đơn giản là một bên đưa ra lời chào hàng và bên kia chấp nhận lời
chào hàng ấy. Chào hàng làm phát sinh trách nhiệm ngay khi nó rời tay bên
chào hàng đồng thời nó cũng có thể huỷ ngang bất cứ lúc nào trước khi được
chấp nhận.
- Đặt hàng là một lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua. trong
đơn đặt hàng, người mua liệt kê với người bán cụ thể với các loại hàng hoá mà
mình định mua, cùng các nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng đối với
một lời chào hàng cố định. Khi người bán xác định ( bằng văn bản) đơn đặt
hàng của người mua thì cũng phát sinh một hợp đồng. Trong trường hợp này,
hợp đồng được thể hiện bằng hai văn bản là đơn đặt hàng của người mua và văn
bản xác nhận của người bán. Như vậy, khi một lời chào hàng hoặc đặt hàng
được chấp nhận vô điều kiện bằng văn bản thì khả năng ký kết một hợp đồng là
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
có thực và các bên sẽ chuẩn bị tiến hành cho một hợp đồng cụ thể hơn.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
13
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.4.2 Điều kiện có hiệu lực của một hợp đồng TMQT theo pháp luật Việt nam
Khi đàm phán ký kết hợp đồng, các nhà đàm phán quốc tế thông thường chỉ hiểu biết về luật của nước mình nhưng ít khi biết tới luật của nước khác. Điều này thực sự nguy hiểm như có thể ký kết một hợp đồng không có giá trị pháp lý hoặc chứa đầy các rủi ro được tính trước mà bên kia không ngờ tới. Theo các điều luật, giá trị của một hợp đồng phụ thuộc vào một điều kiện nhất định liên quan đến: Các bên tham gia ký kết, địa vị pháp lý của các bên, sự thoả thuận giữa các bên về các nghĩa vụ. Theo luật dân sự Việt nam, điều kiện để một hợp đồng có hiệu lực gồm 4 nội dung sau:
• Chủ thể phải hợp pháp: có nghĩa là phải tuân thủ các điều kiện do luật pháp
Việt nam quy định ( Nêu ở phần hợp đồng TMQT).
• Hình thức phải hợp pháp: Hợp đồng TMQT phải được ký kết bằng hình thức văn bản mới có hiệu lực và mọi sửa đổi bổ sung cũng phải được làm bằng văn bản. Mọi hình thức sửa đổi bằng miệng đều không có giá trị pháp lý.
• Nội dung phải hợp pháp: Tính hợp pháp của hợp đồng.
-
Thứ nhất: hợp đồng phải có các điềukhoản chủ yếu. Tại điều 50 – Luật Thuơng mại Việt nam thì nội dung của hợp đồng bao gồm 6 điều khoản chủ yếu sau: Tên hàng, số lượng, quy cách, phẩm chất, thời hạn,và địa điểm giao hàng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán và chứng từ giao hàng.
-
Thứ hai: Ngoài những điều khoản chủ yếu nêu trên, bất kỳ một đièu khoản nào đưa vào hợp đồng thì gọi là điều khoản thông thường như bao bì, mẫu cách, giám định chế tài, tranh chấp, bảo hành....
• Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện: Nguyên tắc này cho
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
phép các bên được hoàn toàn tự do thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên trong khuôn khổ pháp luật và loại bỏ tất cả các hợp đồng được ký kết trên cơ sở dùng bạo lực, do bị đe doạ, bị lừa đảo hoặc do sự nhầm lẫn.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
14
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.4.3 Thủ tục ký kết hợp đồng TMQT
Về hình thức ký kết: Có hai loại hình thức ký kết hợp đồng là:
• Trực tiếp gặp gỡ đàm phán: Nếu các bên thống nhất hoàn toàn về các vấn đề
đã nêu ra trong quá trình đàm phán trực tiếp và cùng ký vào bản dự thảo hợp
đồng thì hợp đồng được coi như là ký kết từ lúc các bên cùng ký vào hợp
đồng.
• Ký kết gián tiếp: Những hợp đồng được ký với những khách hàng mà không
có điều kiện gặp gỡ, trực tiếp đàm phán thì hợp đồng phải được ký bằng cách
trao đổi ký kết hợp đồng thông qua việc gửi chào hàng hoặc đặt hàng. Loại
hợp đồng này thường trải qua hai giai đoạn:
a) Giai đoạn đề nghị ký hợp đồng: trong giai đoạn này, người đề nghị ký kết hợp
đồng chú ý các điều kiện có hiệu lực của đơn đề nghị ký hợp đồng, thời hạn
có hiệu lực và điều kiện huỷ bỏ đơn đề nghị ký hợp đồng.
b) Giai đoạn chấp nhận: Việc chấp thuận cũng phải tuân thủ một số quy định
như: Chấp thuận dứt khoát vô điều kiện đề nghị ký kết hợp dồng, thì hợp
đồng được coi là đã ký kết. Nếu bổ sung sửa đổi một số điểm trong đơn đề
nghị thì về mặt pháp lý họ đã từ chối việc ký kết và đưa ra một lời chào từ
chối. Còn nếu người đề nghị chấp nhận mọi sửa đổi bổ xung của phía bên kia
thì lúc đó hợp đồng mới tiếp tục được coi là ký kết.
• Người ký kết:
Người đứng tên tham gia ký kết hợp đồng phải là người có chức năng thẩm
quyền phù hợp với quy định của pháp luật.
Nếu là hợp đồng được ký kết giữa các pháp nhân thì luật pháp sẽ quy định ai là
người có thẩm quyền ký hợp đồng. Thông thường theo luật định thì Tổng Giám
Đốc, Giám đốc, Chủ tịch hãng tập đoàn là những người đại diện cho Công ty ký
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
kết hợp đồng.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
15
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Nếu là hợp đồng được ký kết giữa các cá nhân, doanh nghiệp tư nhân với nhau
thì thẩm quyền ký kết sẽ thuộc về người chủ doanh nghiệp đó.
Ngoài ra còn có những người đại diện theo luật định uỷ quyền. Việc uỷ quyền
được thực hiện trên giấy uỷ quyền hoặc hợp đồng uỷ thác.
1.4. Thực hiện hợp đồng TMQT
Nguyên tắc chấp hành hợp đồng: Đó là những tư tưởng chỉ đạo có tính bắt buộc các bên phải tuân thủ hợp đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng. Luật pháp các nước đều quy định rằng cũng như với hợp đồng dân sự, hợp đồng ngoại thương phải chấp hành 3 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc chấp hành hiện thực và thực hiện đúng về mặt đối tượng, không được thay thế việc thực hiện đó bằng việc đưa một khoản tiền nhất định hoặc dưới một hình khác
- Nguyên tắc chấp hành đúng: tức là thực hiện tất cả các điều khoản đã cam
kết.Mọi quy định trong hợp đồng đều phải thực hiện đúng và đầy đủ.
- Nguyên tắc chấp hành trên tinh thần hợp tác hai bên cùng có lợi: Các bên có nghiã vụ hợp tác chặt chẽ, thường xuyên và theo dõi giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh cam kết, cùng nhau khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng ngay cả khi có tranh chấp xảy ra.
Nếu một trong hai bên không tuân thủ 1 trong 3 nguyên tắc nói trên thì sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng và chịu trách nhiệm với bên kia.
1.5. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng TMQT
1.5.1 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm
Những vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ có tác động không nhỏ
tới hoạt động kinh doanh cuả 2 bên. Tuy nhiên, không phải mọi vi phạm cấu
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
thành trách nhiệm, chỉ những vi phạm được cấu thành với 4 yếu tố sau:
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
16
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thứ nhất: Người thụ trái (bên có nghĩa vụ) có hành vi vi phạm hợp đồng, thể
hiện ở việc không thực hiện hoặc không thực hiện tốt hợp đồng. Tuy nhiên trái
chủ ( bên có quyền) phải chứng minh về hành vi trái pháp luật của người thụ
trái.
Thứ hai: Thụ trái có lỗi. Lỗi của thụ trái có lỗi khi vi phạm hợp đồng TMQT
thường là lỗi suy đoán. Điều này có nghĩa là pháp luật dựa vào nguyên tắc “suy
đoán lỗi” để quy trách nhiệm chứ không dựa vào lỗi cố hay vô ý.
Thứ ba: Trái chủ có thiệt hại về tài sản. Đây có thể là thiệt hại vô hình hoặc hữu
hình như nhà cửa, uy tín kinh doanh, nhưng phải tính chất thực tế, nghĩa là phải
tính toán được một cách cụ thể và phải có bằng chứng nếu trái chủ muốn đòi
bồi thường.
Thứ tư: Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của người thụ trái với thiệt hại thực tế mà trái chủ phải gánh chịu, có nghĩa là hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của thiệt hại đó.
1.5.2 Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng TMQT
Khi vi phạm hợp đồng TMQT, thụ trái phải chịu trách nhiệm dân sự này được thể hiện thông qua 4 loại chế tài sau:
• Chế tài phạt
Phạt là một hình thức trách nhiệm, một loại chế tài được áp dụng phổ biến đối với vi phạm hợp đồng ngoại thương. Luật pháp các nước đều cho phép trái chủ có quyền yêu cầu thụ trái trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợp đồng nếu như trong hợp đồng hoặc các văn bản có liên quan, có mức quy định mức phạt và sau khi đã nộp tiền phạt rồi thì không phải bồi thường thiệt hại nữa, trừ nhứng trường hợp cá biệt đã quy định cụ thể. Có hai loại phạt là phạt bội ước và phạt vạ:
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Phạt bội ước: Là bên thụ trái phải nộp số tiền nhất định và sau khi nộp phạt thì không phải thực hiện hợp đồng nữa.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
17
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Phạt vạ ( phạt chậm thực hiện hợp đồng) là phải nộp một số tiền nhất định, trong trường hợp thực hiện không đúng hợp đồng. Công ước Viên - 1980 về hợp đồng mua bán ngoại thương không quy định chế tài phạt vạ. Như vậy, chế tài phạt vạ thường chỉ áp dụng cho những trường hợp vi phạm cụ thể đã được quy định trong hợp đồng hay trong các điều ước quốc tế có liên quan hoặc có luật thực chất được áp dụng cho hợp đồng. Tuy nhiên có những trường hợp vi phạm phải áp dụng đồng thời cả hai chế tài thực hiện thực sự và chế tài phạt.
VD: Khi giao hàng chậm thì người bán vừa phải thực hiện vừa phải nộp phạt giao chậm.
• Chế tài bồi thường thiệt hại
Nếu các bên không ấn định mức phạt trong hợp đồng thì khi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho trái chủ sẽ phải bồi thường số thiệt hại đó. Có hai loại bồi thường:
Bồi thường có tính chất đền bù: Bên vi phạm phải đền bù lại số thiệt hại mà bên bị thiệt hại phải gánh chịu.
VD: Giao hàng kém phẩm chất, giao sai địa điểm, giao hàng có bao bì xấu..
Bồi thường theo thời gian: Số tiền thiệt hại phải bồi thường tỷ lệ với thời gian vi phạm hợp đồng.
VD: Trả tiền chậm, giao chậm tài liệu.. Hình thức này được áp dụng phổ biến khi mà hợp dồng không quy định điều khoản phạt chậm thực hiện nghĩa vụ.
Bồi thường thiệt hại được tiến hành theo nguyên tắc bồi thường toàn bộ thiệt hại bao gồm: Giá trị giảm sút tài sản, chi phí phải trả thêm, các khoản lợi không được hưởng nhưng có thể dự tính và chứng minh được. Ngoài ra không bồi thường thiệt hại gián tiếp và thiệt hại xã hội, đột xuất mà khi ký kết hợp đồng không thể lường được.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
• Chế tài thực hiện thực sự
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
18
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chế tài này được áp dụng khi giải quyết các tranh chấp về việc không giao hàng, giao thiếu hàng, hàng có phẩm chất xấu, khi người mua không trả tiền hàng.. Khi có những vi phạm này, bên vi phạm vẫn phải thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng. Điều này có nghĩa là nếu người bán không giao hàng, người mua có quyền buộc người bán thực hiện thực sự giao hàng bằng chính số hàng dự kiến. Nếu không có hàng thì người bán phải mua hàng khác với cùng phẩm chất để giao và tự trả chi phí.
Khi bên bị vi phạm đòi bên vi phạm thực hiện thực sự mà không được thoả mãn, thì họ có quyền kiện ra toà án để buộc bên vi phạm phải thực hiện. Chế tài này có thể áp dụng đồng thời với chế tài phạt.
• Chế tài huỷ hợp đồng
Chế tài này được coi là nặng nhất đối với người bị vi phạm hợp đồng. Điều kiện để áp dụng chế tài này không giống nhau ở các nước khác. Theo công ước Viên - 1980 thì việc huỷ hợp đồng chỉ được áp dụng khi không giao hàng hoặc không trả tiền trong thời gian đã gia hạn thêm hoặc khi vi phạm một cách cơ bản hợp đồng đã được ký kết.
Để cho việc hủy hợp đồng có hiệu lực thì bên vi phạm hợp đồng phải sẵn sàng làm mọi nghĩa vụ cuả mình và thông báo cho phía bên kia biết quyết định huỷ hợp đồng của mình. Trường hợp đã nhận hàng thì các bên tự phải thương lượng giải quyết với nhau hoặc nhờ trọng tài giải quyết.
Việc huỷ hợp đồng sẽ mang lại hậu quả pháp lý như: hai bên được giải phóng khỏi các nghĩa vụ hợp đồng, nếu phần nào của hợp đồng đã được thực hiện thì có quyền yêu cầu phía bên kia hoàn chi phí lại. Nếu hai bên có cùng nghĩa vụ bồi hoàn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện song song.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bên có lỗi trong việc vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường nếu gây thiệt hại cho bên kia.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
19
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.6. Giải quyết tranh chấp trong buôn bán quốc tế
1.6.1 Khái niệm và giải quyết tranh chấp
Là việc điều chỉnh những bất đồng xung đột dựa trên những căn cứ cụ thể và việc sử dụng những phương thức khác nhau để hoà giải các bên lựa chọn.
Các bên và đại diện pháp lý của họ khi đàm phán để ký kết hợp đồng TMQT phải chú ý lường trước các tranh chấp có thể xảy ra, để lựa chọn điều khoản về tranh chấp đưa vào hợp đồng giảm chi phí khi giải quyết các tranh chấp phát sinh sau này.
1.6.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp
Việc giải quyết tranh chấp là nhằm đảm bảo quyền lợi và lợi ích của các bên vàphụ thuộc vào một số vấn đề như: Mục tiêu cần đạt được bản chất của tranh chấp, mối quan hệ giữa các bên, chi phí và thời gian giải quyết tranh chấp và đặc biệt là đảm bảo giữ gìn mối quan hệ lâu dài giữa các bên. Thông thường có các phương thức giải quyết tranh chấp sau:
• Thương lượng trực tiếp:
Trong đại số các trường hợp, khi bắt đầu phát sinh tranh chấp, các bên nhanh chóng và tự nguyện liên hệ, gặp gỡ nhau để thương lượng nhằm tháo gỡ những bất đồng và giữ gìn mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp giữa họ. Nếu việc thương lượng thành công thì các bên phải tuân thủ thực hiện, còn nếu không thì phải nhờ trọng tài giải quyết.
• Hoà giải các tranh chấp.
Đây là phương thức được nhiều nhà kinh doanh nghiên cứu sử dụng, được pháp luật của nhiều nước đề cập tới. Việc hoà giải phải được dựa trên một số nguyên tắc sau: Sự tự nguyên của các bên, sự khách quan, sự công bằng, hợp lý, sự tôn trọng các tập quán thương mại quốc tế, đảm bảo bí mật tài liệu, chứng cứ của các bên trong hoà giải.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
• Thủ tục hoà giải.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
20
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đây là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên tự nguyện lựa chọn. Trọng tài sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ sẽ đưa ra quyết định có tính bắt buộc đối với các bên tham gia tranh chấp. Phán quyết này được luật pháp quốc gia cũng như quốc tế công nhận, cho dù nó kết quả của sự thoả thuận có tính chất riêng tư hay do một hội đồng trọng tài ban hành ( kể cả hội đồng đó không còn tồn tại sau phán quyết). Nếu bên nào không thực hiện phán quyết này thì sẽ bị cưỡng chế thi hành đúng theo trình tự tư pháp. Do được lập cùng với các điều khoản khác nên ngay cả khi hợp đồng chính đã kết thúc hoặc vộ hiệu, thì cũng không làm điều khoản trọng tài vô hiệu một cách tương ứng.
• Thủ tục tư pháp toà án.
Việc giải quyết tranh chấp theo phương thức này được thực hiện tại chính toà án của một nước nào đó. Do tố tụng tư pháp ở từng nước là khác nhau nhưng lại mang một số nét chung đã tạo nên ưu thế và nhược điểm của từng phương thức này. Tuy nhiên, vấn đề phức là cần xác định được toà án được chọn, hiệu lực thi hành án ở các nước liên quan, tính khách quan của Toà án đối với nước ngoài tham gia tố tụng, thời gian và chi phí tố tụng. Nếu các bên không thoả thuận về luật nước nào để giải quyết tranh chấp thì thẩm phán sẽ áp dụng nguyên tắc xung đột pháp luật áp dụng cho hợp đồng.
Việc giải quyết theo thủ tục theo Toà án là mang tính quyền lực Nhà nước; Bản án được cưỡng chế thi hành và có tính dứt điểm trên quốc gia đó.
1.7. Luật điều chỉnh hợp đồng TMQT
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Do có yếu tố nước ngoài, hợp đồng TMQT có nguồn luật điều chỉnh phức tạp hơn nhiều so với hợp đồng mua bán trong nước. Tính phức tạp này có thể mô tả bằng sơ đồ giản lược sau:
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
21
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Nhà nước Việt nam
Nhà nước nước ngoài
Điều ước quốc tế
Tổ chức quốc tế
Thương nhân Việt nam
Thương nhân nước ngoài
Tuy nhiên, để hợp đồng NK có hiệu lực thì trước hết nó phải tuân thủ pháp luật
quốc gia mà các chủ thể mang quốc tịch. Theo điều 3 – Luật thương mại Việt
nam “ Các hoạt động thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan”
Cũng theo luật Thương mại, các bên trong hợp đồng có thể áp dụng điều ước
quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế trong hoạt động Thương mại
và các trường hợp:
Điều ước quốc tế nà Nhà nước Việt nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác
với quy định của luật Thương mại Việt nam thì các bên trong hợp đồng áp dụng
quy định của điều ước quốc tế.
Các bên có thoả thuận áp dụng luật nước ngoài nếu không trái với pháp luật Việt
nam, trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt nam ký kết hoặc tham gia có
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
quy định áp dụng luật nước ngoài.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
22
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Các bên có thể thoả thuận áp dụng tập quán Thương mại quốc tế nếu nó không
trái với pháp luật Việt nam.
Như vậy, trong mua bán quốc tế các bên hoàn toàn có quyền tự do thoả thuận
nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình. Tuy nhiên, vấn đề quan
trọng là các bên nên chọn nguồn luật nào sao cho phù hợp mà vẫn đảm bảo được
quyền lợi của mình.
1.7.1 Luật quốc gia
Luật quốc gia trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng NK khi đó nó được các chủ thể hợp đồng thoả thuận chọn, nhằm bor xung những thiếu sót của hợp đồng. Luật quốc gia của một nước sẽ được lựa chọn để áp dụng cho hợp đồng TMQT khi:
- Các bên đã thoả thuận trong hợp đồng.
- Các bên thoả thuận lựa chọn áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp đồng NK đã được ký kết. Trường hợp này thường được sử dụng cho hợp đồng sau khi trong hợp đồng ký kết trước đó vì lý do nào đó không có điều khoản áp dụng. mặc dù lúc này thường là tranh chấp xảy ra, nhưng các bên vẫn còn có thể đàm phán với nhau để lựa chọn luật nào đó để giải quyết.
- Khi luật đó đã được quy định trong điều ước quốc tế hữu quan. Có nghĩa là trong các điều ước quốc tế mà nước đó tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy địnhvề điều khoản luật áp dụng cho hợp đồng XNK thì các điều khoản đó đương nhiên được áp dụng.
Trên thực tế, việc lựa chọn luật nước nào phụ thuộc vào quá trình đàm phán, thế lực của người đàm phán và đặc biệt là sự hiểu biết của mỗi bên của luật pháp nước mình và nước bạn.
1.7.2 Điều ước quốc tế
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Khi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng TMQT liên quan đến vấn đề nhưng không được quy định hoặc quy định không đầy đủ trong trường hợp đồng, các bên có thể dựa vào các điều quy ước quốc tế và ngoại thương.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
23
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đối với những điều ước quốc tế mà Việt nam không ký, chưa ký hoặc không thừa nhận thì không có giá trị bắt buộc đối với chủ thể Việt nam trong hợp đồng TMQT chúng chỉ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng TMQT , nếu các bên thoả thuận dẫn tới trong hợp đồng.
Nếu trong điều ước quốc tế về ngoại thương có những quy định khác với pháp luật Việt Nam ( mà Việt Nam chưa tham gia ký kết hoặc công nhận) thì có quyền bảo lưu, tức là chỉ áp dụng từng chương, mục của công ước nếu không trái với pháp luật Việt nam.
1.7.3 Tập quán thương mại quốc tế
Tập quán thương mại quốc tế là những thói quen phổ biến được nhiều nước áp dụng và công nhận rộng rãi. Thông thường, các tập quán thương mại quốc tế được chia làm 3 nhóm:
- Tập quán có tính chất nguyên tắc: Là những tập quán cơ bản bao trùm được hình thành trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và bình đẳng giữa các quốc gia.
- Tập quán thương mại quốc tế chung: Là các tập quán thương mại được
nhiều nước công nhận và áp dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực. VD: Các điều kiện thương mại quốc tế do phòng thương mại quốc tế tập hợp và soạn thảo ( gọi tắt là incoterm). Trong đó quy định các điều kiện thương mại khác nhau như FOB, CIP, CIF.... được rất nhiều nước trên thế giới thừa nhận và áp dụng.
- Tập quán thương mại khu vực: Là các tập quán thươngmại quốc tế chỉ được
áp dụng ở từng nước, từng khu vực hoặc từng cảng.
Tập quán thương mại quốc tế sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng TMQT khi:
- Chính hợp đồng có quy định.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Các điều ước quốc tế liên quan đến quy định.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
24
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Không có hoặc có nhưng không đầy đủ về vấn đề tranh chấp, vấn đề cần được điều chỉnh.
Cần chú ý rằng: do tập quán thương mại quốc tế có nhiều loại nên khi sử dụng cần ghi rõ họ tên, nguồn để tránh sự nhầm lẫn.
1.7.4 Án lệ và các nghị định
Đối với các nước trong khối luật chung Anh – Mỹ thực tiễn tư pháp có vị trí rất quan trọng vì mỗi khi xẩy ra tranh chấp các bên thường viện dẫn các bản án trước đây coi là mẫu mực làm căn cứ để xét xử vụ mới. Chính vì vậy, trong giao dịch buôn bán với các nước tư bản cần có nhận thức đúng đắn về vai trò của án lệ và chấp nhận theo đúng tinh thần pháp luật án lệ thường được áp dụng đối với các trường hợp:
Khi các bên thoả thuận trong hợp đồng sẽ áp dụng án lệ và phải quy định đối với từng trường hợp cụ thể.
Nếu trung tâm trọng tài được lựa chọn theo thoả thuận trong hợp đồng có áp dụng án lệ vào xét xử tranh chấp thì các đương sự cũng phải áp dụng.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Khi các Nghị định đã được ký kết giữa các quốc gia thì nó sẽ trở thành nguồn luật đương nhiên đôí với các bên của các quốc gia đó và có giá trị bắt buộc đối với hợp đồng TMQT có liên quan. Các bên có thể dựa vào đó mà không cần phải có sự thoả thuận nào, tức là chỉ cần áp dụng và nhờ đó mà hoạt động buôn bán thương mại quốc tế được thuận lợi nhanh chóng hơn, tiết kiệm chi phí, thời gian cho các thương nhân.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
25
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
***********
Khi mua sắm mang tính chất Quốc tế, việc soạn thảo hợp đồng là hết sức quan
trọng. Chương 1 đã trình bày một cách cơ bản nhất những vấn đề của một HĐ
TMQT mà khi ký kết ta phải hết sức chú ý. Do có yếu tố nước ngoài, những HĐ
TMQT phải chặt chẽ, nếu không tìm hiểu kỹ rất dễ dẫn đến rủi ro thiệt hại về tài
chính cũng như uy tín của các Doanh Nghiệp. Tuy nhiên, những vấn đề trên đây
chỉ là điều kiện cần của một HĐ TMQT, mà các điều kiện, điều khoản và các
vấn đề pháp lý liên quan là một quá trình đổi mới và bổ sung liên tục theo thời
gian, đòi hỏi người làm Hợp đồng phải thường xuyên cập nhật kiến thức làm
nền tảng để soạn thảo và thực hiện HĐ.
Từ cơ sở lý thuyết trên, tùy vào quy trình và đặc điểm của từng Công ty mà HĐ
TMQT có những định dạng và chi tiết phù hợp. Đi sâu vào tìm hiểu hoạt động
mua sắm của Công ty CP DVCKHH, ta sẽ hiểu thêm hơn về tình hình ký kết
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
HĐ TMQT cũng như các vấn đề mà Công ty đang đối mặt như bên dưới.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
26
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Ở CÔNG TY CPDVCKHH
2.1. Khái quát chung về công ty CP DVCKHH
Chính thức được thành lập từ năm 2001, Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C) hiện nay là một trong những thành viên năng động bậc nhất thuộc Tổng Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC). Trong khoảng thời gian gần 10 năm kể từ ngày thành lập, PTSC M&C đã thực hiện hơn 30 dự án, chứng tỏ được năng lực vượt trội trong lĩnh vực xây lắp dầu khí và đã được chứng nhận bởi các đối tác lớn trong và ngoài nước như Cửu Long JOC, Petronas, Talisman Malaysia, Premier Oil, Trường Sơn JOC, BP, Vietsovpetro, J.Ray McDemott, JVPC ..
Cùng với chiến lược phát triển mạnh mẽ của PTSC, PTSC M&C đang hướng đến mục tiêu trở thành đơn vị xây lắp dầu khí an toàn, chất lượng và có uy tín hàng đầu Việt Nam, sánh ngang các nhà thầu xây lắp khác trong khu vực.
Các loại hình dịch vụ:
- Thực hiện tổng thầu EPCIC cho các dự án, công trình dầu khí trên bờ và ngoài khơi.
- Thiết kế, chế tạo các cấu kiện, thiết bị dầu khí.
- Bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới, hoán cải các phương tiện nổi.
- Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp (nhà xưởng, cầu cảng, công trình phụ trợ..), công trình giao thông.
- Cung cấp dịch vụ cho thuê máy móc, trang thiết bị, dụng cụ trong ngành dầu khí, xây dựng dân dụng và các ngành công nghiệp.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Dịch vụ cung cấp lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động trong và ngoài nước.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
27
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 2001: với sự thi công thành công Dự án Khu nhà trên biển LQ-CPC 140
người, Xí nghiệp Dịch vụ Cơ khí Hàng hải được thành lập do ông Cao Duy
Chính làm Giám đốc.
Năm 2002: Thi công thành công giàn khai thác đầu tiên và chuyển giao cho Chủ
đầu tư JVPC.
Năm 2004: Ông Nguyễn Trần Toàn trở thành Giám đốc của công ty.
Năm 2006: PTSC M&C đạt được Hợp đồng Thiết kế - Thi công - Chạy thử đầu
tiên với Chủ đầu tư Talisman cho Dự án Bunga Orkid
Năm 2007: Công ty trở nên vững mạnh với sự hoàn thành của Dự án thứ 20.
Ông Phan Thanh Tùng chuyển lên làm Giám đốc công ty
Năm 2011: Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng
hải
Năm 2012: Ông Đồng Xuân Thắng chuyển lên làm Giám đốc công ty
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh
Qua 6 năm hoạt động chính thức mang tên Xí nghiệp Dịch vụ Cơ khí Hàng hải,
tháng 03/2007, Xí nghiệp Dịch vụ Cơ khí Hàng hải đổi tên thành Công ty
TNHH Dịch vụ Cơ khí Hàng hải. Đây là một cột mốc quan trọng mà Công ty đã
đạt được trong suốt hơn 6 năm phấn đấu vừa qua.
Với hơn 20 dự án đã được thực hiện cho các đối tác trong và ngoài nước, PTSC
MC đang từng bước nâng cao hình ảnh và vị thế của mình. Ngoài ra, với sự hỗ
trợ về mặt chính sách của nhà nuớc và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
(Petrovietnam), PTSC MC đang từng bước thực hiện việc cải tiến các chính sách
nhằm thu hút lao động có trình độ để mở rộng sức cạnh tranh khu vực và trên thị
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
trường quốc tế.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
28
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Với những bước chuyển mình phù hợp với xu thế đi lên của đất nước, đặc biệt
sau thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, PTSC M&C dần khẳng định và vươn
lên mạnh mẽ trở thành một doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp các dịch vụ kỹ
thuật chất lượng cao chuyên ngành dầu khí ở Việt Nam và khu vực.
2.1.3. Các dự án đã tiến hành
Kể từ khi thành lập công ty đã tham gia rất nhiều dự án. Ban đầu chỉ là nhà thầu phụ
cho các công ty khác, sau đó học hỏi đúc rút kinh nghiệm để tự thực hiện từ các dự án
nhỏ đến các dự án lớn. Cho đến thời điểm hiện nay, PTSC M&C đã trúng thầu và thực
hiện thành công hàng loạt các dự án.
Bảng 2.1: Các dự án do công ty thực hiện đến nay
Thời TT Tên dự án Chủ đầu tư gian
Total Package Solution (TPS) for PetroVietnam Gas 1 1999 Storage, Transportation & Distribution of Company (PVGC) LGP ( LPG Thị Vải Project)
LQ CPC/99 Project: Engineering,
09/1999 Procurement, Fabrication, Vietsopetro (VSP) 2 Commissioning of Living Quarter In 2000
Modules-140 Men (EPCC)
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
02/2002 Inlet GPP Compressors Installation PetroVietnam Gas 3 Project (EPCC) Company (PVGC) 12/2002
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
29
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thời TT Tên dự án Chủ đầu tư gian
Nam Con Son Condensate Storage 09/2001 PetroVietnam Gas Project (EPCC, Consortium PTSC- 4 Company (PVGC) 12/2002 PVECC-PVE)
Japan-Vietnam S1 Topsides with Two (02) Bridges 02/2002
Petroleum Company Fabrication & Construction, 5
07/2002 (JVPC) Commissioning
Rang Dong Devlopment Project, N1 Japan Vietnam 02/2002 Modification on/offshore Fabrication of 6 Petroleum Company Extensions, Piping, Offshore Hook-up 07/2002 (JVPC) and Commissioning
Japan-Vietnam Fabrication, Installation, Tie-In & 04/2002
7 Petroleum Company Commissioning of PLEM and CLAMPS,
7/2002 (JVPC) Infield Pipeline Project
Talisman Project: Engineering,
Procurement, Fabrication, Construction TALISMAN 03/2002 and Commissioning of Living Quarter 48 Malaysia Limited 8 Men - Bunga Raya-A CPP Topsides and 06/2003 (TML) two (02) Bridges, Flare Tower Project
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
(EPCC).
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
30
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thời TT Tên dự án Chủ đầu tư gian
NULQ Project: Engineering, Japan-Vietnam 01/2002 Procurement, Fabrication, Construction 9 Petroleum Company and Commissioning of Living Quarters 07/2003 (JVPC) 63 Men.
SuTu Den Project: Engineering,
Cuulong JOC 05/2002 Procurement, Fabrication, Construction 10 and HUC, Commissioning of Sutuden (CL JOC) 10/2003
Topsides (EPCI)
Japan-Vietnam 01/2002 Engineering, Procurement, Fabrication, Petroleum Company 11 Construction for NBR1&NBR2 07/2003 (JVPC)
RBPD-A Gaslift Project: Engineering,
Procurement, Construction, Installation Petronas Carigali 06/2004 12 and Commissioning for Gaslift Vietnam (PCVL) 12/2004 Compressor and Modification Works of
Ruby-A
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Provision of Fabrication of RBDP-B 09/2004 Petronas Carigali 13 Topsides for Ruby Full Field Vietnam (PCVL) 08/2005 Development Project
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
31
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thời TT Tên dự án Chủ đầu tư gian
Japan-Vietnam WHP-C1/CLPP Decks/NBR3 Project: 10/2004 Petroleum Company Fabrication, Load out, Sea-fastening, 14 05/2005 (JVPC) Transport- C1/CLPP/NBR3
Bunga Tulip-A: Fabrication for PM3 12/2005 Talisman Malaysia 15 CAA Bunga Tulip A Development Limited (TML) 07/2006 Project.
04/2006
16 5B-Dung Quất PetroVietnam
08/2006 British Petroleum 17 BP-Lan tay Compression Module (BP) 07/2007
07/2006 Talisman Malaysia 18 BO-Bunga Orkid Limited (TML) 03/2008
Truongson JOC 05/2007
Song Doc – Trường Sơn JOC 19
(TS JOC) 01/2008
Cửu Long JOC 06/2007
Su Tu Vang – Cửu Long JOC 20
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
04/2008
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
32
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thời TT Tên dự án Chủ đầu tư gian
03/2008 Petronas Carigali PLDP-A (Pearl) 21 Vietnam (PCVL) 12/2008
Cuulong JOC 03/2008
Su Tu Den North East 22
(CL JOC) 04/2010
23 03/2008 Đóng tàu – Xà lan
24 03/2008 Xây lắp 2
08/2008 Premier Oil Offshore 25 Chim Sáo & Dừa – POVO Vietnam (POVO) 06/2010
12/2008 Xây dựng căn cứ chế tạo, đóng mới công 26 trình DK và phương tiện nổi (13.8 ha) 12/2010
08/2009 Petronas Carigali 27 Topaz Vietnam (PCVL) 09/2010
07/2009
Tê Giác Trắng – HL JOC Hoàng Long JOC 28
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
05/2011
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
33
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thời TT Tên dự án Chủ đầu tư gian
Hai Su Trang Full Field & Hai Su Den
04/2010 Early Production Development System Thăng Long JOC 29 Project – WHRPs and Pipelines EPCI 09/2011
Contract (TL JOC)
Từ Bien Dong 1 Development Project Biển Đông JOC 30 4/2010
Từ Thang Long Dong Do Project LSJOC 31 9/2011
Từ Hai Su Trang Den Project TLJOC 32 7/2011
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, chức năng nhiệm vụ các phòng ban của
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Công ty
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
34
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chức năng nhiệm vụ của các Đơn vị được cụ thể như sau (Trích Quy định chức
năng nhiệm vụ của các đơn vị của CECO)
• Ban lãnh đạo Công ty
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về các mặt sản xuất kinh
doanh của Công ty, chỉ đạo toàn bộ Công ty theo chế độ thủ trưởng và đại
diện cho mọi trách nhiệm quyền lợi của Công ty trước pháp luật và các cơ
quan hữu quan.
- Phó giám đốc: Là những người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc về các công việc mà mình đảm nhiệm.
- Kế toán trưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có trách nhiệm
giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê,
thông tin kinh tế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
quyết định của Nhà nước.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
35
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
• Các phòng chức năng của Công ty
Các phòng ban chức năng của Công ty do Giám đốc quyết định theo Điều lệ
của Công ty, đảm bảo tinh giảm và hoạt động có hiệu quả hiện nay Công ty có
các phòng ban như sau:
- Phòng Tổ chức nhân sự: Trong quá trình hoạt động phòng có nhiệm vụ chính
là tuyển lựa các lao động có đầy đủ năng lực và trình độ vào những nơi còn
thiếu tổ chức sắp xếp và thực hiện chế độ đối với cán bộ công nhân viên trong
Công ty và giúp Giám đốc nghiên cứu và xây dựng bộ máy phù hợp, xây
dựng quy chế nội quy, quy định của sản xuất.
- Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, phương hướng
sản xuất kinh doanh, tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh Vận tải và Đại lý
vận tải xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, tổng hợp kết quả, báo
cáo lãnh đạo.
- Phòng phát triển Kinh doanh: Phòng có chức năng chủ yếu nhưu xây dựng kế
hoạch phương hướng kinh doanh tổng hợp, khai thác các nguồn hàng xây
dựng phương án tổ chức điều hành kinh doanh tổng hợp, tổng hợp đánh giá
kết quả kinh doanh tổng hợp.
- Phòng Tài chính kế toán: Giúp Giám đốc tổ chức hạch toán kinh doanh, cụ thể
như nắm giữ sổ sách, ghi lại các nghiệp vụ chi tiêu của Công ty và lập bảng
tổng kết, nắm giữ và quản lý vốn, có trách nhiệm giao vốn và hạch toán các
hoạt động TMQT. Một điều cần lưư ý là phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ
hạch toán đúng giá thành sản phẩm, thực hiện đúng chế độ mở sổ ghi chép
ban đầu.
- Phòng Thương mại: phòng chuyên môn có chức năng tham mưu giúp việc cho
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Giám đốc điều hành về các lĩnh vực Quản lý các hoạt động đấu thầu và mua
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
36
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
sắm trong Công ty ngoại trừ các hợp đồng nhận thầu; quản lý các hợp đồng
mua bán, hợp đồng bảo hiểm trong Công ty;. Dưới sự điều hành của Giám
đốc, các nhân viên phòng Thương mại thực hiện các khâu như chào hàng, mở
L/C làm thủ tục hải quan...
- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ họat
động Giám sát và tổ chức thi công trên công trường. Chịu trách nhiệm kiểm
tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử
dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn Công ty. Chủ trì xây
dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo ca, Km…
theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.
- Phòng Thiết kế: Tham mưu cho Giám đốc hồ sơ thiết kế thi công các công
trình phù hợp với năng lực của công ty.Chủ trì tổ chức kỹ thuật thi công các
công trình do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện.
- Phòng An toàn: Tổ chức công tác giám sát quá trình thi công dựa trên An
toàn, sức khỏe, môi trường theo tiêu chuẩn Khách hàng đưa ra.
- Phòng chất lượng: Tổ chức công tác quản lý quy trình thi công theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000, kiểm soát quá trình thi công và chất lượng thi công.
- Phòng Xây dựng công trình: Chịu trách nhiệm thi công các công trình cơ bản,
cơ sở hạ tầng phục vụ Dự án.
- Các Xưởng: Chịu trách nhiệm quản lý nguồn lực thi công trực tiếp các Dự án
của Công ty.
2.1.5. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP DVCKHH
• Mặt hàng kinh doanh
Là một công ty chuyên về Cơ khí và Đóng mới công trình Dầu Khí, chủ yếu cung
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
cấp dịch vụ kỹ thuật đa dạng hóa cho công nghiệp dầu khí bên trong và bên ngoài
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
37
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Việt Nam. Trong đó, hoạt động mua sắm quốc tế ngày càng phát triển và đem lại
lợi nhuận khá lớn, góp phần vào công cuộc phát triển của Công ty. Phạm vi mua
sắm của Công ty mang tính đặc thù, chủ yếu về các nguyên vật liệu và thiết bị
phục vụ thi công (đặc biệt là thi công Công trình Dầu khí) mà Nhà nước Việt nam
không cấm nhập khẩu. Trong thời gian vừa qua, Công ty đã nhận mua sắm quốc
những mặt hàng chủ yếu sau:
- Sắt thép các loại: Carbon Steel, Stailess Steel v.v…
- Bồn chứa: Vessels & Tanks v.v…
- Bơm: Centrifugal and reciprocating pumps v.v…
- Van: CS/SS Ball Valve v.v...
- Máy phát: Gas engine/ Diesel Engine Generator v.v...
- Máy nén khí: Instrument Air Compressor and Air Dryer v.v...
- Nhà điện: LCR Building v.v…
• Đặc điểm về vốn và cơ sở vật chất ký thuật
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do sự biến động bất thường của thị trường tài chính
tiền tệ và sự suy giảm của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, nhưng công ty đã cố gắng phấn đấu nâng
vốn điều lệ năm 2011 từ 600 tỷ đồng lên 1.000 tỷ đồng, và là năm đầu tiên hoạt
động bằng hình thức từ công ty Cổ phần.
• Đặc điểm về lao động và cơ cấu lao động
Hiện nay Công ty có tổng số lao động là 3.944 người, trong đó lao động có trình
độ đại học là 937 người, trình độ trung cấp, cao đẳng là 547 người, trình độ sơ cấp
là 50 người, công nhân kỹ thuật là 70 người, còn lại là lao động phổ thông 2340
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
người.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
38
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tính đến cuối năm 2011, tổng số lao động làm việc tại Công ty có 200 cán bộ
quản lý ( 157 trình độ đại học), 534 cán bộ khoa học kỹ thuật, còn lại là lao động
phổ thông. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty thường xuyên được bồi
dưỡng thêm kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng được đòi hỏi
của thị trường. Đội ngũ lao động của Công ty với tinh thần trách nhiệm cao, giàu
trí sáng tạo, luôn hoàn thành xuất sắc kế hoạch được đề ra, đây là một trong những
điều kiện khá quan trọng, tạo đà cho sự phát triển nhanh chóng của Công ty trong
thời gian qua.
Bảng 2.2 – Thành phần lao động trong Công ty hiện nay
Số lượng Tỷ lệ % Chỉ tiêu (người)
I. Theo loại Hợp đồng lao động
1. Lao động dài hạn 1.263 32,02%
2. Lao động theo dự án 2.681 67,98%
Tổng 3.944 100,00%
II Theo giới tính
321 8,14% 1. Nữ
3.623 91,86% 2. Nam
Tổng 3.944 100,00%
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
III Theo loại lao động
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
39
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1. Lao động gián tiếp 1.008 25,56%
2. Lao động trực tiếp 2.936 74,44%
Tổng 3.944 100,00%
• Đặc điểm về thị trường và khách hàng
- Thị trường nước ngoài
Đứng trước sự bỡ ngỡ của buổi đầu làm quen với bạn hàng Quốc tế và sự biến
động của nền kinh tế thế giới, nhưng Công ty CP CKHH đã cố gắng tìm kiếm đến
các thị trường và có mối quan hệ làm ăn với các thị trường thế giới. Tuy có mười
một năm hoạt động trong lĩnh vực thi công mua sắm, nhưng trong 3 năm gần đây
mới hoạt động mạnh trong lĩnh vực mua sắm quốc tế nhưng quy mô hoạt động
khá lớn và ngày càng được mở rộng. Lúc đầu công ty chỉ có quan hệ mua bán
Quốc tế với những nước chủ yếu như ĐNA: Singapore, Malaysia, Đài Loan, Thái
Lan, Indonesia và Philipin. Ngoài ra còn có: Trung quốc, Hà Lan, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Mỹ... Trong thời gian tới thì Công ty sẽ đẩy mạnh và mở rộng thị trường
kinh doanh sang một số nước Châu âu, Australia, EU v.v…
- Khách hàng
Nhằm xác định vị trí của mình trên thị trường đang có sự cạnh tranh hết sức gay
gắt, thì Công ty phải chú trọng nghiên cứu đặc điểm của từng nhóm khách hàng
khác nhau nhằm đáp ứng một cách linh hoạt các nhu cầu đa dạng và phức tạp của
họ. Trong thời gian qua, Công ty đã làm việc với một số Khách hàng lớn như: Cửu
Long JOC, Chevron, Thăng Long JOC, Hoàng Long JOC, KNOC v.v... Mặt khác,
Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm đối tác, cụ thể hóa bằng các thỏa
thuận hợp tác song phương làm cơ sở mở rộng thị trường, tiếp cận các khách hàng
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
mới trong khu vực và trên thế giới.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
40
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
• Đặc điểm về phương thức và hình thức kinh doanh
Công ty kinh doanh các loại dịch vụ: Dịch vụ cung ứng VTTB; Dịch vụ CKCT &
ĐMCTDK; Thực hiện Dự Án; Dịch vụ cung cấp lao động; Dịch vụ khác.
Trong đó có 2 phương thức kinh doanh chủ yếu: Dịch vụ CKCT & ĐMCTDK;
Thực hiện Dự Án.
Để xem xét một cách cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể theo dõi bảng
biểu sau:
Biểu đồ 2.1 - Doanh thu hàng năm
Như vậy qua các số liệu ở bảng trên, ta có thể thây rằng doanh thu trong năm 2009
đến năm 2011 tăng rất nhanh ( từ 177,26 USD năm 2009 đến 533,49 USD năm
2011), điều này chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của Công ty là tốt. Trong giai
đoạn này Công ty nhận được các dự án lớn như STND NE (3.200T), TOPAZ
(3.700T), Te Giac Trang (4.750T), Bien Dong 1 (8.000T) và Sututrang (2.300T và
19.5 km pipeline). Qua mười một năm hoạt động trong lĩnh vực Đóng mới công
trình Dầu Khí, Công ty đã gặt hái được nhiều thành công cũng như bài học kinh
nghiệm từ những thất bại từ đó dần dần nâng cao tay nghề, trình độ và uy tín của
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
mình đối với khách hàng trong nước và quốc tế, tạo được lòng tin với khách hàng
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
41
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
và ngày càng có nhiều khách hàng đến ký kết hợp đồng thi công với Công ty. Từ
những công trình chỉ mua sắm nhỏ lẻ và thi công, công ty đã ký kết được những
công trình EPCIC (Thiết kế, Mua sắm, Thi công, Lắp đặt và Chạy thử).
2.2. Hiện trạng ký kết và thực hiện hợp đồng tmqt ở công ty CP DVCKHH
2.2.1. Quy trình mua sắm của Dự Án
Quy trình mua sắm của Dự Án được tóm tắt như sau:
- Bộ phận Thiết Kế (BPTK) đưa ra yêu cầu chào giá cho phần Kỹ thuật
(YCKT) bao gồm các bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật đi kèm đến Bộ phận Mua sắm của dự án (BPMS)
- BPMS sẽ gởi yêu cầu chào hàng đến các Nhà thầu cùng với YCKT
- BPTK chịu trách nhiệm chuẩn bị các yêu cầu về đầu bài kỹ thuật để đáp ứng các câu hỏi của các Nhà thầu
- Đến thời hạn nộp thầu, các Nhà thầu phải nộp Chào hàng cho phần Kỹ thuật và Chào hàng cho phần Thương mại.
- BPTK sẽ đánh giá phần kỹ thuật, BPMS đánh giá phần thương mại. Trong quá trình đánh giá nếu có phần nào cần làm rõ với Nhà thầu thì hai bộ phận trên sẽ nêu ra để nhà thầu giải đáp.
- Sau khi đã rõ ràng, BPTK sẽ đưa ra bảng đánh giá kỹ thuật (ĐGKT) và BPMS sẽ dựa vào ĐGKT và đối chiếu với bảng đánh giá Thương mại (ĐGTM) để đề xuất nhà thầu thích hợp (NCC) với Chủ đầu tư (CĐT)
- Sau khi CĐT phê duyệt thì Nhân viên mua sắm (NVMS) sẽ tiến hành thỏa thuận và ký kết Hợp đồng (HĐ) với nhà Cung cấp.
Sau khi ký kết hợp đồng, NVMS sẽ tiến hành thực hiện HĐ.
2.2.2. Kết quả thực hiện hợp đồng TMQT
Trong vòng mười một năm tham gia vào hoạt động thương mại với một số nước
trong khu vực và Quốc tế, mua sắm từ những vật tư có đặc tính kỹ thuật đơn
giản (Bu-lông, đai ốc v.v…) cho đến các thiết bị phức tạp (Máy phát điện, Cẩu
v.v…), Công ty đã có quan hệ làm ăn với khá nhiều nước, như: Hàn Quốc,
Trung Quốc, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan, Anh, Ý, Mỹ v.v… Điều này đã
làm giàu nguồn cung cấp, và kinh nghiệm góp phần vào công cuộc nâng cao
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
chất lượng dịch vụ mua sắm của Công ty.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
42
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Qua nhiều hợp đồng TMQT Công ty đã thực hiện tốt trong thời gian qua, đã
nâng cao niềm tin của khách hàng đối với công ty và nâng cao uy tín của Công
ty. Do đó, công ty đã được khách hàng tin tưởng giao cho mua sắm các thiết
bị/vật tư có đặc tính kỹ thuật cao, phức tạp và giá trị lớn (Nhà Điện – LCR
Building). Điều này có tác động rất lớn đến mặt tâm lý của Công ty, nó giúp
cho nhân viên có niềm tin của mình đối với sự phát triển của Công ty.
Trong thời gian qua, số lượng hợp đồng TMQT được ký kết tăng lên một cách
nhanh chóng qua các năm. Để xem xét một cách cụ thể kết quả hoạt động kinh
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
doanh, ta có thể theo dõi bảng biểu sau:
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
43
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 2.3 - Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây cũng là 3 năm phát triển nhất
KQTH năm
% đạt
KQTH
% đạt
Kế hoạch
KQTH
% đạt
Kế hoạch
CÁC CHỈ TIÊU
KH 2012
KH 2011
ĐVT
STT
2011
KH
năm 2009
năm 2009
KH
năm 2010
năm 2010
KH
CHÍNH
(2009,2010&2011)
134,0
Tr
1 Doanh thu
đồng
3.300.000 3.282.855
99,48% 6.600.000
6.700.134
101,5% 8000.000
10.723.200
4% 8.500.000
107,2
Dịch vụ cung
Tr
ứng VTTB (a)
đồng
1.155.000 1.062.600
92% 2.106.638
1.977.729
93,9% 2.400.000
2.573.568
3% 2.500.000
153,8
Dịch vụ CKCT
Tr
& ĐMCTDK (b)
đồng
562,650
677,431 120,40% 1.221.766
1.386.186
113,5% 1,750,000
2,691,523
0% 2,000,000
1.580.700 1.540.866
97,48% 3.266.596
3.156.577
96,6% 3.840.000
5.438.807
3.975.000
Thực hiện Dự
Tr
141,6
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
44
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Án (c)
đồng
4%
Dịch vụ cung
Tr
cấp lao động (d)
đồng
-
-
-
-
-
-
-
-
-
10.000
Tr
193,0
Dịch vụ khác (e)
đồng
1.650
1.958 118,68%
5.000
8.542
170,8%
10.000
19.302
2%
15.000
Doanh thu hoạt
Tr
động tài chính (f)
đồng
Lợi nhuận trước
Tr
119,1
99,52%
2
thuế
đồng
110.000
109.472
250.000
287.000
114,8%
300.000
357.440
5%
350.000
Dịch vụ cung
Tr
112,0
ứng VTTB
đồng
16.418
17.288 105,30%
37.762
38.745
102,6%
42.857
48.000
0%
42.000
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
45
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Dịch vụ CKCT
& Đóng Mới
127,4
Công Trình Dầu
Tr
Khí
đồng
31.429
37.557
120%
72.477
91.025
125,6%
75.000
95.550
0%
90.000
120,5
Thực hiện Dự
Tr
Án
đồng
19.298
19.704 102,10%
43.878
44.730
101,9%
66.667
80.333
0%
82.000
Dịch vụ cung
Tr
-
-
-
-
-
-
-
-
5,000
-
cấp lao động
đồng
Tr
220
500
600
Dịch vụ khác
đồng
115,1
Doanh thu hoạt
Tr
động tài chính
đồng
42.855
34.703
80,98%
95.883
112.000
116,8%
115.476
132.957
4%
131.000
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
46
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Ghi chú:
a) Dịch vụ cung ứng Vật tư thiết bị: cho thuê máy hàn, máy cắt, xe nâng v.v…
b) Dịch vụ Cơ khí chế tạo & Đóng mới công trình dầu khí: dịch vụ thi công
chân đế, khối thượng tầng, đầu giếng, tàu, xà lan v.v…
c) Thực hiện dự án: Các dự án EPCI, EPCIC (Thiết kế – Mua sắm – Thi công
– Lắp đặt – Chạy thử) v.v… trong đó doanh thu Thiết kế chiếm: 5-10 %,
Mua sắm chiếm: 50%, các dịch vụ còn lại chiếm: 30-40%
d) Dịch vụ cung cấp lao động: cung cấp nguồn nhân lực làm dịch vụ cho các
công ty ngoài
e) Dịch vụ khác: dịch vụ chế tao các cụm thiết bị, vd: đường trượt v.v…
f) Doanh thu hoạt động tài chính: tiền gởi Ngân hàng, tiền cổ tức từ cổ phần
của các công ty khác.
Từ bảng kết quả hoạt động trên, ta thấy rằng Lợi nhuận thu được từ Thực hiện
dự án tăng lên qua các năm từ 19.704 tỷ đồng (2009) lên 44.730 tỷ đồng (2010)
và 80,333 tỷ đồng (2011). Tuy lợi nhuận từ Thực hiện Dự Án thấp hơn so với
lợi nhuận từ CKCT & ĐMCTDK, dịch vụ CKCT & ĐMCTDK lại chủ yếu dựa
trên nguồn nhân công giá rẻ với số lượng lớn sinh ra bộ máy quản lý cồng kềnh
nhưng hiệu quả kém, vì thế Công ty đang chú trọng vào dịch vụ Thực hiện dự
án. Trong tình hình các dự án công trình Dầu khí ngày một khan hiếm và cạnh
tranh gay gắt, công ty đang từng bước triển khai dịch vụ Cung cấp lao động cho
các công ty trong và ngoài nước (trong đó chiếm ưu thế là dịch vụ mua sắm
(70%) và dịch vụ thiết kế (30%)). Điều này cho thấy hoạt động mua sắm của
Công ty là tốt và ngày càng có ưu thế hơn đối với Công ty. Do đó trong thời
gian tới Công ty nên chú trọng vào khai thác hoạt động này.
2.2.3. Tình hình ký kết và phương pháp xây dựng hợp đồng TMQT ở Công ty
CPDVCKHH
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
2.2.3.1. Căn cứ để ký một hợp đồng TMQT
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
47
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Ký kết một hợp đồng TMQT là kết quả của một quá trình đánh giá,đàm phán
và thỏa thuận giữa NVMS và Nhà thầu, những căn cứ mà NVMS thường dùng
như sau:
Thứ nhất là: Luật thương mại quốc tế, luật pháp của nước đối tác và Việt Nam.
Thứ hai: đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng, nghiên cứu các điều
khoản của hợp đồng như giá cả, chất lượng, thanh toán và thời hạn giao hàng,
sao cho hợp đồng đạt hiệu quả cao nhất là một căn cứ quan trọng của những
người làm công tác hợp đồng.
Thứ ba: Lựa chọn đối tác. Phần lớn bạn hàng của Công ty đã có mối quan hệ
lâu dài nhưng đối với một khách hàng mới thì bắt buộc Công ty phải tiến hành
nghiên cứu dựa trên một số yếu tố như: quan điểm kinh doanh, lĩnh vực kinh
doanh, khả năng tài chính, người đại diện, phạm vi và trách nhiệm của họ.. khi
có quan hệ làm ăn với Công ty.
Thứ tư: căn cứ vào thị trường hàng hóa
Thứ năm: Căn cứ vào các mối quan hệ: với các cơ quan thương mại trong
nước như: Bộ Thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
cũng như các cá nhân và cơ quan Thương mại, đại sứ quán của Việt Nam tại
nước ngoài. Tuy nhiên, mối quan hệ này không được Công ty khai thác hiệu
quả.
Tuy nhiên đã có những trường hợp thất bại sau:
- NVMS của Công ty vẫn còn yếu kém trong việc tìm hiểu căn cứ thứ nhất.
Ví dụ: vào khoảng tháng 2 năm 2011, Công ty cần mua sắm một loại gỗ
hiếm để phục vụ thi công. Nhận được chào giá từ một công ty Savanna
Wood ở Tây Phi với giá chào hấp dẫn và thời gian giao hàng hai tuần. Tuy
nhiên, nhà cung cấp yêu cầu đặt cọc 10%, và sẽ thanh toán 90% còn lại
sau khi nhận hàng. HĐ được ký kết bằng tiếng Anh. Sau khi ký kết HĐ và
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
chuẩn bị giao tiền cọc, Công ty nhận được cảnh báo từ các công ty đối tác,
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
48
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Savanna Wood chỉ là một công ty lừa đảo. Sau khi tìm hiểu về công ty
trên thì được biết các nước Trung Phi và Tây Phi là nước nói tiếng Pháp
(trừ một số nước), và và tất cả các văn bản chính thức được soạn thảo
bằng tiếng Pháp, ngay cả tại các tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế có trụ sở
tại đây. Công ty ngay lập tức ngừng ngay việc chuyển tiền và hủy HĐ,
nhưng vẫn không nhận được khiếu nại nào từ Công ty Savanna Wood nói
trên.
- Trong căn cứ thứ hai, do quá chú trọng đến giá cả mà NVMS lại xem nhẹ
các khía cạnh khác. Ví dụ: Hợp đồng số 0627-2011/PTSCMC-TM/MHH-E
ký kết vào ngày 03/05/2012, giá trị 160.146 USD để mua Van với các đặc
tính sau: “Van hoàn chỉnh chuẩn ASTM A479 316, có đường kính 20 inch”
với số lượng 100 cái, do có 2 loại giống hệt nhau về đặc tính và chức năng
nhưng một cái có tính chống ăn mòn thấp hơn loại còn lại nhưng giá lại rẻ
hơn. Do nhu cầu của dự án quá khẩn và trong quá trình đàm phán không
làm rõ vấn đề này nên lô hàng nhập về không đáp ứng được yêu cầu công
việc. Lô hàng này sau đó phải bán lại cho nhà cung cấp với giá thấp hơn
giá mua vào và nhập lại lô hàng khác. Quá trình sửa chữa sai lầm đã làm
tốn kém tiền bạc, thời gian và uy tín của Công ty với Khách hàng.
- Đối với căn cứ thứ ba, chỉ dựa trên các báo cáo hoạt động kinh doanh của
Nhà thầu gởi thì vẫn chưa đủ. Ví dụ: Vào giữa năm 2010, công ty có ký
HĐ mua hệ thống điều khiển đóng mở Van của Pingxiang Co., Ltd với giá
trị 150.000 Đô la Mỹ vì giá chào cạnh tranh và công ty có báo cáo kết quả
kinh doanh tốt. Tuy nhiên, sau ba tháng chế tạo, công ty Pingxiang thông
báo không đủ vốn để tiếp tục sản xuất thiết bị trên, sau khi điều tra thì
Công ty phát hiện những báo cáo kinh doanh phát triển của Pingxiang là
giả mạo, thực tế công ty này đang đứng trên bờ vực phá sản. Công ty sau
đó phải nỗ lực tìm nhà thầu khác thay thế và tiến độ dự án chậm đi 1 tháng.
- NVMS vẫn còn thụ động trong việc tìm hiểu thị trường hàng hóa hoặc
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
không có điều kiện tiếp xúc nghiên cứu thực tế. Ví dụ, Hợp đồng số 0432-
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
49
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2010/PTSCMC-TM/MHH-E ký kết vào ngày 24/06/2010, giá trị 50.473
USD John Zink mua Fuse (cầu chì), 8 Amp, thời gian giao hàng 8 tuần
CIF, cảng xuất đi tại Mỹ. Thời gian sau, công ty tìm được một nhà cung
cấp tương ứng tại Malasia đảm bảo đúng kỹ thuật với giá rẻ hơn và thời
gian giao hàng rút ngắn đi một nửa. Như vậy nếu mua tại Malaysia thì công
ty đã có thể tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể.
2.2.3.2. Phương pháp ký kết một hợp đồng TMQT
Cũng giống như bất cứ một hợp đồng kinh tế thông thường nào, việc ký kết
một hợp đồng TMQT của Công ty cũng có thể là trực tiếp gặp gỡ hoặc gián
tiếp đàm phán thông qua con đường thư tín, điện tín, fax.
Đối với những khách hàng quen thuộc hoặc khách hàng ở xa thì Công ty
thường ký theo hình thức gián tiếp, có nghĩa là khách hàng gửi đơn hỏi hàng
đến cho Công ty hoặc Công ty gửi đơn chào hàng cho khách hàng. Nếu hai bên
đều thống nhất thì cùng ký vào, làm thành một hợp đồng.
Đối với khách hàng mà công việc cần bàn bạc, giải quyết cặn kẽ để ký kết một
hợp đồng mới hay bổ sung tiếp cho hợp đồng cũ hoặc khách hàng lần đầu có
quan hệ làm ăn với Công ty thì thường ký theo hình thức trực tiếp. Tuy nhiên,
số lượng ký kết trực tiếp rất ít vì hợp đồng TMQT chủ yếu có các đối tác thuộc
nước ngoài, cùng với đà phát triển của CNTT hiện nay và để rút ngắn thủ tục
ký kết, hợp đồng thường được ký kết qua thư tín điện tử.
Tuy nhiên, hiện nay việc thực hiện các nghiệp vụ cho công tác xây dựng một
hợp đồng TMQT như hỏi hàng, hỏi giá, đàm phán và thoả thuận các điều
khoản trong hợp đồng của Công ty còn nhiều bị động hoặc theo các nguyên tắc
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
cứng nhắc. Do vậy, đã gây ra nhiều bất cập cho người thực hiện hợp đồng.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
50
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 2.4 - Số lượng hợp đồng được ký kết trong 3 năm gần đây
Đơn vị tính: hợp đồng
Mức độ biến động (Năm sau/ Năm trước) Năm Số lượng HĐTMQT
Số HĐ Tỉ lệ (%)
2009 1209
2010 1985 776 164.19
2011 3541 1556 178.39
Nhìn vào bảng trên ta biết tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng TMQT của
Công ty là tốt. Tổng số hợp đồng TMQT ký kết tăng nhanh từ 320 hợp đồng
(2009), 580 hợp đồng (2010) tăng lên 1.240 (2011), tỷ lệ phần trăm (%) từ
181,25 (2010 so với 2009) nhảy vọt lên 213,79 (2011 so với 2010). Điều này
chứng tỏ đây là một trong những nguồn thu nhập chính của Công ty.
2.2.4. Nội dung ký kết của một hợp đồng TMQT
Mọi hợp đồng TMQT đều do Giám đốc/ Phó Giám Đốc Công ty (nếu có ủy
quyền) trực tiếp đứng ra ký kết, chứ không uỷ quyền cho cấp dưới ( VD: trưởng
phòng Thương Mại), trừ những trường hợp thật là đặc biệt. Nội dung của bất kỳ
một hợp đồng TMQT nào được ký giữa Công ty CPDVCKHH với Công ty
nước ngoài đều phải tuân thủ các nguyên tắc chung của Luật pháp về hợp đồng.
Công ty mua sắm vật tư thiết bị rất đa dạng, mua sắm tất cả vật tư thiết bị phục
vụ thi công theo yêu cầu Chủ đầu tư mà Nhà nước không cấm. Nên các hợp
đồng mua sắm khác nhau có các điều khoản khác nhau tuỳ thuộc vào bản chất
của hàng nhập khẩu. Nhìn chung tất cả các hợp đồng mua sắm của Công ty có
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
các điều khoản cơ bản với nội dung tuỳ thuộc vào từng vật tư thiết bị và Nhà
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
51
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
cung cấp. Nếu Nhà cung cấp quen thì hợp đồng thường đơn giản hơn. Nội dung
hợp đồng TMQT thường có các điểm sau:
2.2.4.1 Tài liệu tham chiếu của Hợp đồng: thường bao gồm tài liệu quy định tiêu
chuẩn sản phẩm (đặc điểm kỹ thuật,bản vẽ…), quy định điều luật/ điều khoản
hợp đồng, bảng giá và hướng dẫn giao hàng dựa vào điều khoản giao hàng
v.v…
2.2.4.2 Điều khoản phạm vi cung cấp: thường là bảng tổng hợp gồm các trường: số
lượng, mô tả, nguồn gốc, thời hạn giao hàng, đơn giá, tổng giá.
Tuy các trường về số lượng và giá cả rất được chú trọng, tuy nhiên, trường Đơn
vị thì lại ít được chú ý, và việc này không ít lần đã gây nên những mâu thuẫn
phát sinh giữa Người mua và Người Bán.
Ví dụ: Điều khoản tên hàng số lượng trong hợp đồng 1948-2010/PTSCMC-
TM/MHH-E ngày 15/12/2010 phần đặt hàng màn lọc (Filter), thay vì mua mười
cái (each), Người mua lại thể hiện bộ (set), gây nên sự nhầm lẫn cho Người
bán. Người bán đã đặt hàng Nhà máy mười bộ thay vì mười cái. Công ty đã
phải chấp nhận thanh toán cho trường hợp này, và đưa số lượng hàng dư ra làm
dự phòng đồng thời đưa trường hợp trên vào danh sách bài học kinh nghiệm và
phổ biến cho toàn nhân viên mua sắm.
2.2.4.3 Điều khoản giá cả: tổng giá trị hợp đồng được thể hiện bằng số và chữ kèm
theo điều kiện giao hàng theo Incoterm 2000.
Giá cả HĐ có thể là bất cứ ngoại tệ nào thỏa thuận giữa Người bán và Người
mua. Việc này đã đưa đến một số vấn đế liên quan đến lạm phát và chênh lệch
Ngoại tệ.
Ví dụ: Điều khoản giá cả trong hợp đồng 058-2010/PTSCMC-TM/MHH-E
ngày 11/08/2009 trị giá 117.215,00 được ký kết bằng đơn vị Đồng tiền chung
Châu Âu (Euro), mặc dù vậy, khi thanh toán Công ty thường quy đổi ra đồng
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Đô la Mỹ (USD) (tại thời điểm này 1 EUR # 1.45 USD). Vào ngày
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
52
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
12/10/2010, Công ty lại muốn đặt lại lô hàng trên, tuy Người bán vẫn chào
mức giá như cũ, nhưng do chênh lệch về tỷ giá (tại thời điểm này 1 EUR #
1.47 USD), giá trọ HĐ quy đổi ra USD bị tăng lên gần 20.000 USD. Công ty
đã cố gắng thương thuyết với Người bán, dựa vào mối quan hệ lâu dài, Người
bán cũng chỉ có thể giảm 10.000 USD.
2.2.4.4 Điều khoản giao hàng: thường quy định thời gian, nơi giao, nơi nhận (tùy
vào điều kiện giao hàng), điều kiện sai hỏng.
Trong điều kiện giao hàng, nếu không quy định cụ thể nơi giao, có thể phát
sinh chi phí không cần thiết.
Ví dụ: Điều khoản giao hàng trong hợp đồng 100-2011/PTSCMC-
TM/MHH-E ngày 04/02/2011 quy định giao theo điều kiện Ex-works tại
Kho của Người bán. Tuy nhiên, nhà cung cấp Seatrax ngoài kho lớn đặt tại
Texas vẫn có kho bãi tại nhiều nơi ở Nước Mỹ (ví dụ: California), mà trong
HĐ không quy định rõ địa chỉ của Kho nào. Do vậy việc nhận từ Kho ở
California đã làm phát sinh thêm một khoản chi phí vận chuyển.
2.2.4.5 Điều khoản hướng dẫn bao bì đóng gói.
2.2.4.6 Điều khoản thanh toán: Công ty thường sử dụng phương thức thanh toán
chuyển khoản trong vòng 45 ngày sau khi giao hàng cho các Nhà cung cấp
lâu năm (cũng có một số hợp đồng được yêu cầu thanh toán bằng LC). Và
quy định các mốc thanh toán ( thông thường là 2 mốc đối với các hợp đồng
đơn giản)
Điều khoản này cần phải hết sức chú ý, phân chia các cột mốc sao cho hợp
lý (90%-10%, 80%-20%). Thường thì mốc cuối cùng dùng để ràng buộc các
Nhà cung cấp nộp tài liệu thiết bị. Tuy nhiên, do gánh nặng về thủ tục, nhiều
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
nhà cung cấp đã sẵn sàng bỏ mốc thanh toán cuối.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
53
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.2.4.7 Điều khoản Bảo lãnh: để bảo đảm hợp đồng được thực hiện, Công ty thường
yêu cầu Nhà cung cấp mở tài khoản đảm bảo ở một ngân hàng quốc tế uy tín
được Người mua chấp nhận với giá trị thường là 10% giá trị hợp đồng
Đối với những Nhà cung cấp mới hoặc giá trị HĐ quá lớn, điều khoản bảo
lãnh là cần thiết để ràng buộc Nhà cung cấp thực hiện theo đúng tiến độ đã
thỏa thuận. Tuy nhiên, theo tập quán của các nước Châu Á, coi chứ Tín làm
trọng, các Nhà cung cấp trong khu vực thường không đồng ý mở tài khoản
và cũng bởi một số vốn sẽ không sử dụng được trong quá trình mở tài
khoản.
Ví dụ: Vào đầu năm 2011, Công ty có ký hợp đồng mua máy phát điện với
công ty Calgon Carbon Asia Pte Ltd trị giá hai triệu Đô la Mỹ. Do mới lần
đầu hợp tác, nên Công ty đã yêu cầu mở Bảo lãnh 10% đơn hàng, tuy nhiên,
trong quá trình thỏa thuận Nhà cung cấp nói trên không đồng ý mở Bảo
lãnh, điều khoản này bị bãi bỏ. Thế nhưng, trong quá trình thực hiện HĐ, do
chi phí vốn quá cao, Nhà cung cấp không đủ khả năng sản xuất, HĐ bị hủy
bỏ mà không có trách nhiệm nào từ Nhà cung cấp. Tuy Công ty không bị
tổn hại về vật chất trong HĐ này, nhưng tiến độ đã bị chậm lại do phải tìm
Nhà cung cấp khác, và chi phí nhân lực tham gia trong suốt quá trình không
hề nhỏ, nhưng lại không đạt được kết quả.
2.2.4.8 Điều khoản thanh tra/kiểm tra: hàng hóa trong quá trình sản xuất có thể
được thanh tra bởi Người mua hay/ đại lý được người mua chỉ định/theo ủy
quyền của cơ quan Đăng kiểm Việt Nam.
2.2.4.9 Tài liệu Nhà cung cấp: tùy vào yêu cầu về tài liệu cho từng gói khác nhau,
Người bán phải cung cấp các tài liệu cần thiết cho người mua theo yêu cầu.
2.2.4.10 Báo cáo tiến độ: điều khoản này quy định Người bán phải nộp báo cáo tiến
độ hàng tuần hay tháng.
2.2.4.11 Liên hệ Người mua: Nêu rõ tất cả thông tin người mua cần thiết để liên hệ
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
2.2.4.12 Liên hệ Người bán: Nêu rõ tất cả thông tin người bán cần thiết để liên hệ
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
54
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.2.4.13 Điều kiện đặc biệt: có thể được áp dụng khi có những sai khác so với điều
kiện/điều khoản trong Hợp đồng
Trên đây là những điều khoản không thể thiếu được trong một hợp đồng
TMQT của Công ty ký kết với đối tác. Ngoài những điều khoản này ra thì
còn có một số điều khoản chuẩn của Dự Án được tham chiếu đến trong từng
hợp đồng, ví dụ: Lỗi Người bán, Miễn trách, Bảo hành và Bảo mật v.v…
(xem PL 6)
Từ những ví dụ cụ thể trên ta thấy các điều khoản của hợp đồng, mà công ty
đã ký kết trong thời gian qua tuy khá chặt chẽ và thiên về bảo vệ quyền lợi
Người mua, nhưng vẫn có những trường hợp thất bại, phần lớn là do sai sót
của người lập HĐ như đã nêu trên và quá trình thực hiện HĐ như bên dưới.
2.2.5. Tình hình thực hiện hợp đồng TMQT của Công ty
• Hiệu quả thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng được ký kết, công ty tiến hành thực hiện hợp đồng, đây là
giai đoạn mà Công ty phải có kế hoạch cụ thể để thực hiện công việc, đồng thời
để xử lý các sự cố xảy ra bất cứ lúc nào, để nhận hàng kịp và đáp ứng tiến độ
Dự Án/Khách hàng, bởi kế hoạch mua sắm được lập chặt chẽ và ăn khớp với kế
hoạch thi công của Dự Án, nếu có vật tư/thiết bị nào trễ hạn có thể làm chậm
trễ quá trình thi công dẫn đến chậm trễ tiến độ Dự án, Chủ đầu tư không hài
lòng dẫn đến uy tín của Công ty bị giảm sút và có thể bị phạt tiến độ.
Để đánh giá một hợp đồng thực hiện có hiệu quả hay không thể hiện gián tiếp
qua một hệ thống chỉ tiêu gồm:
Về tốc độ thực hiện hợp đồng, đây là chỉ tiêu quan trọng, nó ảnh hưởng đến
hiệu quả của việc thực hiện hợp đồng TMQT. Trong ba năm gần đây hoạt động
mạnh trong lĩnh vực thươngmại quốc tế, Công ty đã cũng trải qua những giai
đoạn khó khăn và sai lầm. Qua mỗi Dự án, những bài học kinh nghiệm được
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
đúc kết và phổ biến cho bộ phận quản lý và cán bộ nhân viên mua sắm học tập
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
55
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
và tránh khỏi. Trong những Dự án đầu, chưa có một bộ phận chuyên thúc đẩy
mua sắm cộng với kinh nghiệm còn non trẻ, Nhân viên mua sắm không thể
hoàn thành đúng tiến độ những vật tư, thiết bị trọng điểm hoặc hàng hóa nhận
về bị sai sót, không quản lý được Người bán v.v…Nhưng sau những thất bại ấy,
Công ty lại rút ra được những kinh nghiệm quý giá và tiến hành cải cách cả về
tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn cho Phòng Thương mại của Công ty, sau đó
tốc độ thực hiện hợp đồng dần dần đáp ứng được kế hoạch theo yêu cầu của
Chủ đầu tư, từ đó đã tạo được niềm tin cho khách hàng tiềm năng khác, tăng
thêm phần tự tin vào việc kinh doanh của Công ty và việc đi đấu thầu Dự án.
- Thời gian thực hiện hợp đồng:
Phần lớn số hợp đồng mà công ty đã ký và thực hiện kéo dài trong một khoảng
thời gian ít nhất là hai tháng, bởi sau khi hợp đồng được ký kết, Người bán là
Đại lý sẽ đặt hàng qua một nhà cung cấp khác (ví dụ: nhà máy) hoặc trực tiếp
chế tạo. Do đặc thù của một số vật tư thiết bị chuyên ngành dầu khí, nên thời
gian sẽ kéo dài, đòi hỏi bộ phận thúc đẩy phải theo sát tiến độ sản xuất (ví dụ:
Gói máy phát có thời gian giao hàng là 52 tuần kể từ ngày ký kết, nhưng gói
này sau đó đã trễ hạn 3 tháng). Tùy vào tiến độ dự án, có thể chịu thêm chi phí
để hàng về đúng hạn. Tuy nhiên, các gói cần được tiến hành mua sớm để tránh
trường hợp bị Người bán ép giá. Thông thường, Người bán thường đưa ra thời
hạn mua sắm rộng hơn so với khả năng của mình từ 1 đến 3 tháng, Người mua
cần dựa vào kinh nghiệm và tham khảo bàn bạc ý kiến với các bộ phận để yêu
cầu Người bán đáp ứng thời gian tối ưu nhất.
- Về số lượng thực hiện hợp đồng:
Trong thời gian qua, Công ty nhận được một số dự án lớn trong đó phần mua
sắm đã được Chủ đầu tư tin tưởng giao cho các gói phức tạp và có giá trị cao.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Thêm vào các phần mua sắm nhỏ lẻ khác, số lượng Hợp đồng TMQT được ký
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
56
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
kết của công ty tăng nhanh chóng (vui lòng tham khảo bảng 2.4 trong phần tình
hình ký kết Hợp đồng nêu trên).
Số hợp đồng TMQT của Công ty không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng về
giá trị. Điều này khẳng định những cố gắng trong Công tác thực hiện hợp đồng
TMQT với những uy tín ngày càng cao đối với các bạn hàng trong và ngoài
nước và các Khách hàng đã và đang hợp tác. Phần lớn các hợp đồng TMQT của
Công ty thường có giá trị từ vài chục nghìn USD trở lên. Những hợp đồng với
giá trị khoảng trên 100.000 USD được coi là những hợp đồng có giá trị, doanh
thu lớn. Ta có thể theo dõi điều này qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5 - Một số hợp đồng có giá trị lớn đã được ký kết trong 3 năm gần
đây (2009, 2010 & 2011):
Năm Số HĐ Tên đơn vị giao dịch Giá trị HĐ NK
Thach Han Marine Services 302.848,47 2009 172- 2010/PTSCMC -TM/MHH-E
Intralink Techno Sdn Bhd 235.178,04
0918- 2010/PTSCMC -TM/MHH-E
Geographe Energy 756.764,90
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
203- 2010/PTSCMC -TM/MDV-E
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
57
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Activia International Pte Ltd 113.922,32
Activia International Pte Ltd
2010
1.097.000,00 Petroleoum Offshore Trading & Service 1517- 2010/PTSCMC/ MHH
SSH Corp Ltd (Seatrax) 1.527.038,00
1944- 2010/PTSCMC/ MHH
Siemens Pte Ltd 1.224.900,00
1628- 2010/PTSCMC/ MHH
1.097.000,00 Petroleoum Offshore Trading & Service 1517- 2010/PTSCMC/ MHH
Stainless Pipe and Fittings Australia 254.706,42
012- 2011/PTSCMC/ MHH-E
2011
190.987,00 MT Technique and Commerce Pte Ltd 1063- 2011/PTSCMC -TM/MHH-E
Edgen Murray 4.998.677,91
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
0947- 2011/PTSCMC/ MHH
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
58
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Swagelok Shanghai 238.768,38
1485- 2011/PTSCMC -TM/MHH-E
Về kết quả thực hiện hợp đồng so với ký kết: đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa
việc thực hiện hợp đồng, nó ảnh hưởng lớn đến doanh thu thực hiện Dự Án
Công ty. Kết quả của việc thực hiện hợp đồng chịu sự ảnh hưởng của nhiều
nhân tố như sự biến động của thị trường, đối tác và năng lực của cán bộ công
nhân viên.... Việc thực hiện tốt hợp đồng TMQT là vấn đề đáng quan tâm và
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
cần lưu ý đối với Công ty.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
59
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 2.6 - Kết quả việc thực hiện HĐTMQT của Cty DVCPCKHH năm trong 3 năm gần đây
2009 2010 2011
Dự Án Hoa hồng Doanh thu Tổng giá trị Doanh thu Tổng giá trị Doanh thu Tổng giá trị (tr đồng) Số lượng HĐTMQT Số lượng HĐ Số lượng HĐTM QT
Chim Sáo 6% 342 3.511.402,33 210.684,14 681 7.210.333,33 432.620,00 0.00 260.400,00 15.624,00
STD 7% 564 6.107.457,57 427.522,03 1.204 14.332.100,00 1.003.247,00 228 478.178,86 33.472,52
TOPAZ 6% 303 2.203.783,50 132.227,01 100 3.290.516,67 197.431,00 0,00 0,00 0,00
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
STT 7% 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.287 13.201.600,0 924.112,00
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
60
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
0
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
605
11.303.900,00 565.195,00
HSTD 5%
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
1.421
19.683.333,33 1.181.000,00
6% Biển Đông
Tổng cộng
1.209
11.822.643,40
770.433,18
1.985
24.832.950,00
1.633.298,00
3.541
44.927.412,19 2.719.403,52
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn Thạc sỹ khoa học
61
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Qua số liệu ở bảng 2.6 ta biết được tình hình thực hiện hợp đồng TMQT
Công ty trong 3 năm gần đây tăng trưởng vượt bậc. Tổng doanh thu từ hoa
hồng của các HĐ tăng từ 770.433,18 (tr đồng năm 2009) đến 1.633.298,00
(tr đồng năm 2010) và 2.719.403,52 (tr đồng năm 2011).
• Trình tự thực hiện hợp đồng TMQT
Sau khi ký kết hợp đồng TMQT, Nhân viên mua sắm phải lập kế hoạch theo
dõi việc giao hàng để hạn chế tối thiểu các tổn thất có thể xảy ra. Từ đó lần
lượt thực hiện các công việc cụ thể để hoàn thành hợp đồng với kết quả cao
nhất trong thời gian ngắn nhất. Những công việc sau khi ký kết Công ty phải
làm như sau:
- Mở thư tín dụng - L/C ( Nếu hình thức thanh toán bằng L/C):
Trong các hợp đồng TMQT mà Công ty ký kết có áp dụng phương thức
thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) thì thủ tục mở L/C bao gồm: giấy xin mở
tín dụng khoản nhập khẩu, một Uỷ nhiệm chi để ký quỹ, một Uỷ nhiệm chi
để trả thủ tục phí kèm theo bản sao hợp đồng và hai Uỷ nhiệm chi do đích
thân Giám đốc ký.
- Đốc thúc Nhà cung cấp gởi báo cáo sản xuất hàng tuần hoặc hàng tháng. ;đề
xuất cử nhân sự đi FAT tại nhà máy; nêu ra những vấn đề khó khăn phát
sinh để kịp thời giải quyết.
- Làm thủ tục Hải quan:
Khi có thông báo hàng về đến cảng như thời gian đã quy định theo hợp đồng.
thì Công ty phải tiến hành làm thủ tục Hải quan để nhận hàng. Theo quyết
dịnh số 383/1998/TCHQ/QĐ ngày 17-11-1998 quy định 04 bước chủ yếu
như sau:
Bước 1: Người khai báo (Công ty) phải quan tự kê khai, áp mã và tính thuế
Học viên: Lưu Ngọc Vĩnh –QTKD 2009
Khoa Kinh tế và Quản lý
nhập khẩu đầy đủ, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
62
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
sự kê khai đó. Bộ hồ sơ khai báo với Hải quan bao gồm: 01 bản sao giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số
của Công ty, 03 tờ khai hàng nhập khẩu, 01 bản sao hợp đồng mua bán, 01
bản chính và 02 bản sao hoá đơn thương mại, 01 bản chính và 02 phiếu đóng
gói, 01 vận tải đơn.
Bước 2: Hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu
Bước 3: Hải quan thu thuế. kiểm hoá, giải phóng hàng.
Bước 4: Kiểm tra. xử lý vi phạm.
- Nhận hàng từ tầu chở hàng:
Khi nhận được giấy báo của đơn vị Ngoại thương. Công ty cử người đến gặp
đại diện của đơn vị Ngoại thương đó tại cảng đến như đã quy định trong hợp
đồng để nhận "lệnh giao hàng". Sau đó, mang "lệnh giao hàng" cùng với hồ
sơ. chứng từ ra cảng để nhận hàng.
- Kiểm hoá hàng hoá:
Khi nhận hàng nhập khẩu, Công ty tiến hành kiểm tra, đối chiếu hàng hoá so
với hợp đồng để phát hiện số bị thiếu hụt, mất mát, tổn thất( nếu có) để kịp
thời khiếu nại và đòi bồi thường. Trường hợp xảy ra tổn thất hay nghi là bị
tổn thất trước khi nhận hàng, Công ty phải yêu cầu giám định hàng hoá tại
địa điểm giao hàng.
Đối với hàng hoá nguyên đai, nguyên kiện: Khi nhận về kho của mình Công
ty mới phát hiện thiếu hụt, hư hỏng bên trong hoặc qui cách phẩm chất
không phù hợp so với hợp đồng; Công ty phải giữ nguyên hiện trạng và báo
ngay cho đơn vị Ngoại thương biết để cử người đến xem xét, giám định.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Trường hợp quá 05 ngày kể từ ngày báo. nếu đơn vị ngoại thương không có
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
63
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
sự phản hồi thì Công ty phải yêu cầu Công ty Giám định(Vinacontrol) đến
xét nghiệm và lập biên bản giám định đòi bồi thường.
- Giao hàng cho Khách hàng/CĐT:
Sau khi nhận hàng hoá, Công ty giao hàng cho Khách hàng/CĐT. Hai bên
cùng ký vào biên bản giao/nhận hàng.
- Làm thủ tục thanh toán: Khi nhận được bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về
đến Ngân hàng Ngoại thương. Công ty phải kiểm tra tính hợp lệ của chứng
từ rồi phải trả tiền cho Ngân hàng để nhận được bộ chứng từ đi nhận hàng.
- Khiếu nại (nếu có):
Thực tế. điều khoản này rất ít khi gặp trong quá trình thực hiện hợp đồng
TMQT của Công ty. Có một số trường hợp vi phạm hợp đồng, tuy nhiên đã
tránh phát sinh chi phí kiện tụng thì hai bên đều thỏa thuận/giải quyết với
nhau nên Công ty không phải lập Hồ sơ khiếu nại.
- Đánh giá kết quả:
Sau khi thực hiện xong hợp đồng TMQT Công ty thường đánh giá những
mặt được và những mặt chưa được của cả quá trình thực hiện hợp đồng; tìm
ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đó đồng thời phát huy những mặt tích
cực để việc thực hiện dịch vụ mua sắm nói riêng và việc kinh doanh của
Công ty nói chung ngày càng phát triển có kết quả hơn.
Với quy trình thực hiện HĐ trên, tình hình thực hiện HĐ đã có thể xem như
trôi chảy, tuy nhiên vẫn có những HĐ bị chậm trễ xử lý thậm chí mất kiểm
soát. Ví dụ: Nhà cung cấp than phiền về việc chậm mở LC, Thủ tục hải quan
không chuẩn bị kịp thời làm hàng hóa bị tính phí lưu kho bãi, chậm thanh
toán làm mất uy tín với Nhà cung cấp… Như vậy, quá trình quản lý HĐ chưa
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
thật sự chặt chẽ và hiệu quả.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
64
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
• Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết các tranh chấp
phát sinh trong hợp đồng TMQT tại Công ty CPDVCKHH
Để có được kết quả khả quan như trên, đội ngũ cán bộ mua sắm đã đáp ứng
được yêu cầu thực tế, luôn trau dồi, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp
vụ cùng với tinh thần làm việc nhiệt tình, trách nhiệm cao. Mặt khác, bộ
phận nghiệp vụ đã biết rút ra những kinh nghiệm quý báu của người đi trước
cùng sự giúp đỡ của Tổng công ty nên hạn chế và giảm thiểu sai sót, rủi ro
có thể xảy ra.
Tuy vậy, việc mua sắm Quốc tế lại rất phức tạp và luôn biến động nên Công
ty cũng không thể tránh hết được những cạm bẫy của đối tác, kiểm soát được
hết lỗi lầm dẫn đến vi phạm hợp đồng. Những vi pham trong thời gian qua
chủ yếu mắc phải là do bên Nhà cung cấp vi phạm như sau: vi phạm về mở
bảo lãnh, số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng và phương thức thanh
toán v.v…
- Vi phạm về mở bảo lãnh: trong quá trình ký Hợp đồng, Nhà cung cấp đồng
ý mở bảo lãnh thực hiện Hợp đồng, tuy nhiên sau đó nhận thấy lượng tiền
chết bỏ ra để mở bảo lãnh là không nhỏ hoặc đang trong tình trạng thiếu vốn,
Nhà cung cấp sẽ làm lơ chuyện mở bảo lãnh mà vẫn thực hiện Hợp đồng.
- Vi phạm về số lượng: đây là những sai sót do bên Nha cung cấp không
kiểm tra kỹ trước khi hàng rời cảng hoặc do mất mát khi vận chuyển, theo
hợp đồng thì bên xuất khẩu phải chịu trách nhiệm cho đến khi giao hàng cho
Công ty (trường hợp giao hàng CIF, DDU, DDP). Có nghĩa là trong trường
hợp này thì bên Nhà cung cấp phải có trách nhiệm tuỳ vào từng trường hợp
cụ thể mà đền bù thiệt hại hay thiếu hụt cho Công ty hoặc yêu cầu bảo hiểm
đền bù.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Giao chậm:
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
65
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Với những lô hàng bình thường thì việc nhận hàng chậm, không ảnh hưởng
lớn đển giá trị của hàng thì Công ty có thể vẫn gia hạn cho Nhà cung cấp
một khoảng thời gian nhất định; qua thời gian gia hạn đó mà bên Nhà cung
cấp vẫn không thể giao hàng thì hoặc là Công ty có thể gia hạn tiếp hoặc là
huỷ hợp đồng, đòi bồi thường thiệt hại (tuy nhiên trong thực tế, trường hợp
này rất ít xảy ra).
Trường hợp nhập hàng hoá để phục vụ nhu cầu khẩn hay đáp ứng yêu cầu
thi công thì thời hạn nhận hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định
giá trị của hàng hoá. Như vậy, nếu Nhà cung cấp không đáp ứng được yêu
cầu đó thì Công ty không thể gia hạn thời gian nhận hàng, huỷ hợp đồng và
bên Nhà cung cấp phải có trách nhiệm đền bù thiệt hại khi hợp đồng bị huỷ
bỏ.
- Nhận chậm: Thực tế trường hợp này đã xảy ra đối với các Doanh nghiệp
nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài về với các lý do như:
Do bộ chứng từ có vấn đề.
Hảng giao sai khác so với Hợp đồng nên không được thông quan.
Công ty CPDVCKHH cũng đã mắc phải trường hợp: do bộ chứng từ có
sai sót nhỏ mà Công ty không phát hiện ra cho nên việc nhận hàng bị
chậm lại nên ảnh hưởng đến kết tiến độ Dự Án.
- Vi phạm về chất lượng: Tuỳ thuộc vào đặc tính của từng lô hàng mà đánh
giá hàng giao không đúng chất lượng theo những tiêu chuẩn khác nhau.
Nhưng nói chung. tuỳ từng lô hàng cụ thể thì Công ty đều quy định phẩm
chất, chất lượng khá cụ thể. Thực tế có những lô hàng. Nhà cung câp
không giao đúng như trong hợp đồng đã ký. Có thể là do các chỉ tiêu về
chất lượng như trong hợp đồng nhưng xuất xứ của lô hàng đó lại
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
khác.Trưòng hợp giao không đúng chất lượng. Công ty có thể yêu cầu nhà
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
66
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
xuất khẩu giao lại lô hàng khác hoặc bàn bạc cách thức giải quyết lô hàng
đó với nhà xuất khẩu với một số điều kiện kêm theo như: giảm giá, trư
khấu hao hoặc bên Nhà cung cấp phải mất một khoản tiền phạt theo thoả
thuận.
- Vi phạm về thanh toán: có thể do nhiều nguyên nhân
Do sai sót trong bộ hồ sơ thanh toán mà Nhà cung cấp giao nộp sau khi
giao hàng.
Do Nhà cung cấp không thực hiện nghĩa vụ của mốc cuối: giao nộp hồ sơ
hoàn công ( thường thì mốc cuối có giá trị 10% Hợp đồng, nếu hồ sơ hoàn
công phức tạp và tốn nhiều công sức, nhiều Nhà cung cấp có thể vi phạm
điều này bằng cách không thực hiện).
Do lỗi từ bộ phận thiết kế nên số lượng hàng nhập về trở nên vô dụng
Nói chung là có nhiều nguyên nhân qua mỗi dự án lại xuất hiện các nguyên
nhân mới, tuy nhiên chủ yếu vẫn là vi phạm về giao chậm hàng hoá so với
hợp đồng đã ký.
Ta có thể theo dõi một số trường hợp vi phạm hợp đồng cụ thể năm 2011.
Bảng 2.7 - Một số hợp đồng bị vi phạm các thỏa thuận đã được ký kết
trong năm 2011
Đơn vị giao Nội dung Nguyên nhân Hình thức phạt Số HĐ dịch vi phạm
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
0918- Intralink Do sản xuất không Chấp nhận nhận 2011/PTS Giao chậm Techno Sdn kịp tiến độ hàng CMC- Bhd TM/MHH
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
67
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
-E
1827-
2011/PTS
Petro Pacific Giao chậm Giá hàng tăng lên Phạt bằng tiền CMC-
TM/MHH
-E
0833- Do không muốn bỏ Không thanh Không nộp đủ Houston 2011/PTS ra nhiều công sức toán cho mốc bộ hồ sơ thanh Control System CMC- cho giá trị không này toán Pte Ltd TM/MHH lớn -E
1061-
Oakwell 2011/PTS Kém chất Hàng kém chất Phạt bằng tiền Engineering CMC- lượng lượng Ltd TM/MHH
-E
1590- Yêu cầu đổi 2011/PTS hàng và phạt tiền Sai khác so với Các yêu cầu kỹ Hydrobolt CMC- do làm chậm tiến Hợp đồng thuật sai khác TM/MHH độ Dự án -E
Trong các vi phạm về chất lượng thì chế tài buộc thực hiện và bồi thường
thiệt hại, giảm giá thành hàng được sử dụng là chính. Nếu lô hàng lớn, tỷ lệ
sai hỏng cao thì Công ty yêu cầu nhà xuất khẩu giao bù hàng thay thế. Nếu
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
số lượng hàng không lớn để đủ làm thành một chuyến hàng thì Công ty yêu
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
68
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
cầu nhà xuất khẩu bồi thường thiệt hại, mức bồi thường phải căn cứ vào
mức thiệt hại thực tế và do thoả thuận giữa Công ty và khách hàng.
Như vậy việc vi phạm hợp đồng được Công ty giải quyết khá linh hoạt,
không hoàn toàn cứng nhắc theo quy định của hợp đồng. Tuy nhiên, trong
bất cứ hợp đồng nào thì thái độ khéo léo, mềm mỏng và năng động của
người làm công tác hợp đồng có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả đàm phán và
giải quyết khiếu nại; giúp Công ty duy trì được quan hệ làm ăn với khách
hàng và hạn chế được một phần thiệt hại.
Trên thực tế, số hợp đồng TMQT của Công ty ký kết được bị vi phạm là ít,
hầu như không có vụ việc nào Công ty phải nhờ đến trọng tại kinh tế hoặc
toà án để giải quyết vì giá trị của hợp đồng và tài sản bị vi phạm thường
không lớn lắm. Ngoài ra việc kiện tụng sẽ gây tổn hại đến uy tín, tốn kém về
tiền bạc và thời giancủa cả hai bên. Do đó, nên các bên vi phạm hợp đồng
TMQT của Công ty thường do hai bên tự thương lượng để giải quyết.
Ví dụ: Vào đầu năm 2011, Công ty ký hợp đồng mua Diaphragm Closure
với Trelleborg Singapore Pte Ltd theo điều kiện Ex-works Singapore. Tuy
nhiên, Nhà cung cấp đã giao hàng chậm hơn rất nhiều so với thời hạn nêu
trong Hợp đồng do sản xuất không kịp tiến độ. Lúc ấy thiết bị này đang hết
sức cần thiết để phục vụ thi công và đã gây chậm tiến độ. Nhà cung cấp
cũng đã có thiện chí khắc phục bằng cách gởi toàn bộ số hàng (số lượng
lớn) chuyển phát nhanh bằng đường hàng không và chịu toàn bộ chi phí.
Xét thấy việc này chỉ ảnh hưởng bước đầu và có thể khắc phục được, Công
ty đã yêu cầu Trelleborg Singapore Pte Ltd chịu chi phí nộp phạt là 5% giá
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
trị hợp đồng USD 25.000 do vi phạm hợp đồng.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
69
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.3. Đánh giá chung về khía cạnh pháp lý của hợp đồng TMQT của công ty
CP DVCKHH
Được thành lập vào tháng 5 năm 2001 với tên Công ty TNHH 1 thành viên
Dịch vụ Cơ khí Hàng Hải, Công ty bước đầu chuyên về dự án thi công. Từ
năm 2008, cùng với sự phát triển về quy mô và cơ cấu tổ chức, Công ty
tuyển thêm nhân viên thương mại và tách tổ Thương mại trong phòng Phát
triển Kinh doanh thành Phòng Thương Mại đảm trách về mảng Hợp đồng
mua sắm của Dự án.
Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ban hành năm 1989 đã trở nên bất cập, không
phù hợp: Luật pháp ngoại thương còn quá sơ sài, thiếu tính hệ thống, các
quy định về ký kết và thực hiện hợp đồng TMQT mới chỉ có văn bản mang
tính tạm thời. Trong khi đó, số lượng các điều ước quốc tế song phương và
đa phương mà Việt Nam tham gia ký kết không nhiều. Chẳng hạn, công ước
Viên trực tiếp điều chỉnh hợp đồng mua bán quốc tế lại chưa được Việt
Nam tham gia phê chuẩn. Do vậy, đây thực sự là những khó khăn lớn cho
công tác ký kết và thực hiện hợp đồng. Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế đã hết
hiệu lực và được thay thế bằng Luật Thương mại 2005 và các văn bản
hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Nhưng các chuyên gia
cho rằng quy định của pháp luật về các biện pháp chế tài trong cả lĩnh vực
dân sự lẫn thương mại vẫn còn nhiều bất cập, gây không ít lúng túng cho
việc áp dụng, thực thi. Do đó, Luật áp dụng trong Hợp đồng TMQT được ký
kết giữa công ty và các đối tác Nước ngoài thường là Luật của nước Anh; và
trọng tài tuân theo Luật trọng tài của Ủy ban liên hợp quốc về luật thương
mại quốc tế đại diện bởi Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc đặt trụ sở tại Luân
Đôn, nước Anh hoặc địa điểm mà Người Bán và Người Mua thỏa thuận
chính thức. Tuy nhiên, đây cũng là một điểm bất lợi khi có vấn đề kiện tụng
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
tranh chấp xảy ra và chi phí để đi hầu kiện ở Nước ngoài là rất lớn
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
70
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Với tăng trưởng về tình hình kinh doanh tại Công ty CP DVCKHH nói chung
và thực hiện HĐ nói riêng, hoạt động mua sắm hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ
là nguồn thu nhập chủ đạo của Công ty.
Với những thay đổi mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, với mức độ cạnh
tranh khốc liệt từ những đối thủ ngày càng nhiều hơn và mạnh hơn, Ban lãnh
đạo CP DVCKHH cần đưa ra những mục tiêu và những giải pháp chiến lược
dài hạn phù hợp. Đặc biệt là củng cố môi trường nội bộ còn yếu nhằm tạo tiềm
lực mạnh làm cơ sở cho phát triển và phát triển bền vững.
Như đã phân tích ở trên, hoạt động mua sắm của Công ty vẫn đang tồn tại
những thiếu sót về :
Tình hình ký kết và phương pháp xây dựng HĐ -
Nội dung ký kết -
Tình hình thực hiện HĐ -
Chúng ta sẽ nghiên cứu các biện pháp khắc phục từng giai đoạn và nội dung
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
ngoài ra bổ sung thêm các biện pháp hoàn thiện khác ở Chương 3.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
71
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHUƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KÝ
KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TMQT TRONG THỜI GIAN TỚI
TẠI CÔNG TY CPDVCKHH
3.1. Hoàn thiện trình tự nội dung và phương pháp xây dựng hợp đồng
TMQT tại công ty CP DVCKHH
Những sai lầm về Mua sắm trong thời gian qua đã làm ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính cũng như là uy tín của Công ty. Dựa vào những phân tích ở Chương 2, ta có các giải pháp đồng thời có những kiến nghị bổ sung sau:
3.1.1 Hoàn thiện căn cứ và phương pháp xây dựng hợp đồng TMQT
• Hoàn thiện căn cứ
- Căn cứ vào Luật thương mại quốc tế, luật pháp của nước đối tác và Việt
Nam
Hiểu biết kỹ luật thương mại quốc tế; luật pháp nước Việt Nam và luật pháp
nước Công ty muốn ký kết hợp đồng giúp Công ty tự tin trong việc ký hợp
đồng, tránh được sự lừa đảo của bạn hàng và đối tác, nếu biết được tốt những
căn cứ này sẽ giúp cho Công ty có những căn cứ để xây dựng những điều
khoản hợp đồng tốt hơn, yên tâm và tự tin hơn.
- Tìm hiểu kỹ về đặc điểm hàng hóa
Đối với những hàng hóa cần độ chính xác cao về mặt kỹ thuật và có tính đặc
thù, trong quá trình mua sắm cần phải hết sức cẩn thận, vì nếu sai sót có thể
gây nên tổn thất vô cùng lớn đối với công ty về mặt tài chính cũng như uy tín.
- Lựa chọn đối tác thì ngoài việc căn cứ vào các báo cáo kinh doanh, còn cần
phải nghiên cứu các lời nhận xét từ các đối tác khác hoặc có thể lấy ý kiến từ
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
các bạn hàng của Công ty về đối tác trên. Bằng các phương tiện truyền thông
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
72
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
phát triển, ta có thể xác định được phần nào mức độ chính xác của các thông
tin cung cấp.
- Căn cứ vào thực trạng thị trường hàng hóa
Thị trường hàng hoá thế giới rất đa dạng và phong phú, giá cả lại rất khác
nhau đối với sản phẩm cùng loại và giống hệt nhau về mẫu mã. Cho nên đối
với một doanh nghiệp nhập mua sắm quốc tế như Công ty luôn gặp khó khăn
lớn với những câu hỏi luôn đặt ra là: Nhập hàng nước nào để đạt được giá tốt
nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật?
Nắm rõ thực trạng thị trường quốc tế để phân tích thị trường và có những
quyết định đúng đắn trứơc khi ký kết một hợp đồng TMQT. Đó là nhiệm vụ
quan trọng của các cán bộ làm công tác mua sắm. Từ đó giúp cho việc phân
tích được khả năng sinh lợi và hiệu quả của việc ký kết thực hiện hợp đồng.
Để làm được điều này tốt hơn Công ty có thể áp dụng một số biện pháp như:
- Công ty nên cử cán bộ trực tiếp tham quan thị trường để họ có cơ hội kiểm
nghiệm và nâng cao kinh nghiệm chuyên môn của mình.
- Công ty cần duy trì và tạo những mối quan hệ với các cơ quan thương mại
trong nước như: Bộ Thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam cũng như các cá nhân và cơ quan Thương mại, đại sư quán của Việt
Nam tại nước ngoài, thậm chí Công ty có thể sẵn sàng mua các thông tin có
giá trị thuận tiện cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng.
Bên cạnh các giải pháp trong tầm vi mô, có các đề xuất căn cứ vào môi
trường vĩ mô như sau:
Môi trường vĩ mô bao gồm một loạt các yếu tố khách quan mà Công ty
không thể kiểm soát được nhưng lại có thể tác động trực tiếp và có ảnh
hưởng lớn đến kết quả công tác ký kết hợp đồng. Để nắm chắc môi trường
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
này, người ta phải nắm rõ nội dung sau:
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
73
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chính trị, pháp luật như: Mức độ hoàn thiện và hiệu lực thi hành của các văn
bản pháp luật hiện hành, các quan điểm tình hình chính trị và các mối quan
hệ của chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước.
Tốc độ phát triển kinh tế có quan hệ rất lớn đến nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng
của khách hàng. Các vấn đề cần được nhân viên mua sắm nghiên cứu như:
các chính sách kinh tế của Nhà nước như thuế nhập khẩu, lãi xuất tiền vay,
tiền gửi Ngân hàng, tỷ giá hối đoái.
- Các đối thủ cạnh tranh: Hiện nay có rất nhiều Công ty cung ứng dịch vụ Mua
sắm, Công ty cần phải đào tạo một đội ngũ chuyên môn cao để có thể đứng
vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
• Hoàn thiện phương pháp xây dựng HĐ
Nhiệm vụ cần thiết trước mắt của các nhà đàm phán là:
o Chuẩn bị ký kết:
- Nghiên cứu thường xuyên tình hình thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là
thị trường trong khu vực mà Công ty nhập khẩu thường xuyên có nhằm có các
thông tin chuẩn bị cho cuộc đàm phán.
- Tìm hình thức và phương pháp phù hợp cho cuộc đàm phán.
- Xác định hướng đích rõ ràng cho cuộc đàm phán nhằm thu hiệu quả tối đa.
o Đàm phán:
Mục đích của cuộc đàm phán thương mại là nhằm đạt được sự thoả thuận giữa
người mua và người bán về tất cả các điều khoản của hợp đồng, trong quá trình
đàm phán các bên luôn luôn thực hiện những nguyên tắc sau:
- Lễ phép, lịch sự.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Hoà khí và thiện cảm.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
74
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Không xa rời mục tiêu đã định.
- Chủ động.
Trên cơ sở đó để cuộc đàm phán được xúc tiến tốt đẹp Công ty phải đạt được
những yêu cầu sau:
- Chuẩn bị trước những lý lẽ nhằm giải thích cho các điều khoản được nêu ra
trong hợp đồng.
- Phải lường trước mọi tình huống có thể xảy ra trong quá trình đàm phán tránh
trường hợp bị bất ngờ. VD: Lập kế hoạch và vạch sẵn những phương án để giải
quyết trong trường hợp cuộc đàm phán không thành công.
- Có sự chuẩn bị về thời gian trao đổi về hợp đồng giữa các phòng ban có trách
nhiệm liên quan trước khi đem hợp đồng đi đàm phán.
- Cần cập nhật kịp thời các thông tin về tình hình SX kinh doanh của đối tác dể
biết điểm mạnh yếu của họ
- Biết mình muốn gì với giá nào trong điều kiện nào.
- Quyết định: Gồm các bước:
B1. ý thức vấn đề.
B2. Đánh gía mội dung của đơn hỏi hàng.
B3. Tìm hiểu đối tác.
B4. Đánh giá khả năng cung cấp hàng hoá của đối tác.
B5. Nghiên cứu các thay đổi của thị trường trong nước.
B6. Đánh giá, dự đoán các rủi ro đối với hợp đồng đó.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
B7. Thực hiện thông báo cho đối tác.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
75
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
B8. Quyết định.
o Chọn đối tác:
Sau các cuộc đàm phán Công ty chọn cho mình đối tác có lợi cho mình nhất với
khả năng cung cấp hàng hoá tốt nhất, tránh tình trạng khi thực hiện bị sai sót, vi
phạm như một số trường hợp đã xảy ra. Hầu hết các hợp đồng TMQT của Công
ty với đối tác nước ngoài bị vi phạm là do phía đối tác. Do đó sau đàm phán
Công ty phải chọn cho mình đối tác với một số yêu cầu sau:
- Sự uy tín của đối tác trong kinh doanh thương mại quốc tế.
- Nguồn hàng và khả năng cung cấp hàng của đối tác.
- Giá cả hàng hoá phải thấp nhất với chất lượng cao nhất.
- Một số dịch vụ đối tác có thể cung cấp như dịch vụ chở hàng, bao gói, bảo
quản hàng hoá phải tốt với chi phí thấp và cả dịch vụ sau bán hàng...
- Khả năng giao hàng của đối tác phải tốt có nghĩa là phải giao hàng đúng thời
gian như thoả thuận.
o Điều khoản giá cả
Trên cơ sở phân tích, đánh giá nên đưa ra mức giá có thể chấp nhận được với cả
hai bên. Hiện nay, vấn đề đặt ra với người đàm phán là làm sao đạt được mức lợi
nhuận tối đa trên mỗi hợp đồng. Do đó, chính sách giá cần được Công ty coi là
chiến lược ưu tiên hàng đầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích và lợi nhuận
của Doanh nghiệp cũng như đối tác. Vì vậy, một số biện pháp cần thiết khi đàm
phán về giá cả là:
- Giá cả cần được tính trong mối quan hệ với toàn bộ các điều kiện giao hàng
của hợp đồng như: Tầm cỡ đơn hàng, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán,
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
điều kiện bảo hành....
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
76
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Để có một chính sách giá cả hợp lý cần phải căn cứ vào: giá cả Khách hàng có
thể chấp nhận, các chi phí liên quan bao bì vận chuyển, thuế, bảo hiểm..., quan
hệ cung cầu trên thị trường. Tuỳ thuộc vào biến động của các yếu tố mà mức giá
trên luôn được điều chỉnh cho phù hợp.
- Tuỳ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm và từng đối tác để có sự điều chỉnh giá
cho phù hợp,
Đôi khi nếu muốn tạo ra sự thiện chí cho các giao dịch hoặc sản phẩm đặc thù
hoặc vì một lý do nào đó quan trọng đối với việc kinh doanh của Công ty thì
người đàm phán cần phải mềm dẻo nhân nhượng mà không nên dựa trên cơ sở
giá cả.
o Điều khoản chất lượng.
Đây cũng là điều khoản thường hay khiếu nại nhất trong hợp đồng TMQT hàng
hoá của Công ty. Chất lượng của hàng hoá được đánh giá trên các chỉ tiêu khác
nhau tuỳ thuộc vào bản chất và đặc tính của mỗi loại hàng hoá. Do đó, việc xây
dựng điều khoản chất lượng trong từng hợp đồng là vấn đề rất khó đối với các
nhà đàm phán. Để đàm phán về điều khoản chất lượng có hiệu quả thì Công ty
cần thực hiện một số biện pháp như:
- Có thoả thuận rõ ràng về quy cách phẩm chất chi tiết hiện thực của hàng hoá.
- Nắm rõ đặc điểm, bản chất của hàng hoá cần đàm phán.
- Đối với một số hàng hoá phức tạp cao thì Công ty phải mô tả chi tiết từng phần
của máy móc.
o Phương pháp xây dựng hợp đồng:
- Phương pháp trực tiếp: Thường áp dụng với những khách hàng lần đầu tiên có
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
quan hệ làm ăn với Công ty hoặc khách hàng mà Công ty có hợp đồng giá trị lớn
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
77
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
tính phức tạp của hàng hoá cao cần phải có sự trao đổi và thoả thuận một cách
+ Có thái độ niềm nở, lịch sự với đối tác.
+ Tranh thủ giới thiệu các thành tích của Công ty nhằm gây ấn tượng tốt của
chi tiết. Do vậy yêu cầu đặt ra đối với người trực tiếp tham gia đàm phán là:
+ Nên mời chuyên gia trực tiếp tham gia vào cuộc đàm phán tạo sự tin tưởng
đối tác về Công ty.
+ Có thái độ nhã nhặn nhưng kiên quyết khi cần thiết trong quá trình giải quyết
cho đối tác của Công ty.
+ Phương pháp gián tiếp: Thường được áp dụng phổ biến hơn phương pháp
công việc.
trực tiếp do sự phát triển ngày càng cao của công nghệ thông tin liên lạc
đồng thời phương pháp này cũng giảm chi phí về ăn ở đi lại giao dịch cho cả
hai bên. Phương pháp này bao gồm hai hình thức đàm phán qua thư tín và
+ Nếu bằng thư tín: Thường phải sử dụng hệ thống fax và bằng tiếng Anh, nếu
đàm phán qua điện thoại.
đại diện của đối tác tại Việt nam thì có thể giao dịch bằng tiếng Việt. Do vậy,
cần lưu ý rằng thư là sứ giả của mình đến đối tác nên cách viết, cách trình
bày diễn đạt phải sáng sủa, chính xác và khoa học tạo ấn tượng tốt cho đối
tác. Khi sử dụng thư phải sử dụng hệ thống chuyển phát nhanh thể hiện sự
nhiệt tình và khẩn trương của Công ty.
Nếu bằng điện thoại: Đây là hình thức được dùng thường xuyên hàng ngày.
Do vậy, chỉ nên sử dụng đối với những trường hợp khẩn trương, cần thiết để
làm rõ một chi tiết, vấn đề ngắn gọn tránh lỡ thời cơ cho công việc. Người
trực tiếp giao dịch phải chuận bị nội dung cần trao đổi, phải có tâm trạng vui
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
vẻ, chân thành không miễn cưỡng giả tạo tránh sự hiểu nhầm của đối tác do
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
78
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
phải trao đổi nội dung công việc bằng điện thoại. Sau khi trao đổi cần có thư
xác định nội dung đã thoả thuận và gửi cho đối tác.
3.1.2 Đối với nội dung ký kết của một hợp đồng TMQT:
- Cần phải chú ý đến từng chi tiết dù là không đáng kể trong HĐ, vì HĐ là
cơ sở pháp lý để thực hiện, nếu có sai sót thì sẽ bất lợi cho Người mua (Điều
khoản phạm vi cung cấp, Điều khoản giá cả …)
- Quy định giá cả trong chào hàng và HĐ phải quy đổi ra đồng Đô La Mỹ,
trừ HĐ được ký kết với nhà thầu trong nước (Điều khoản giá cả)
- Những thông tin trong HĐ phải hết sức rõ ràng và cụ thể, không được
nhập nhằng vì việc này có thể gây nên mâu thuẫn hoặc phát sinh những chi
phí không ước tính được về sau (Điều khoản giao hàng)
- Trong quá trình thỏa thuận với Nhà cung cấp, cần phải tùy thuộc vào giá
trị HĐ, kinh nghiệm và mức độ cần thiết mà ràng buộc Nhà cung cấp (ví dụ:
trong điều khoản thanh toán, nếu mức độ yêu cầu đối với tài liệu thiết bị là
cao và giá trị HĐ nhỏ, thì mốc cuối có thể chiếm 20-30% giá trị toàn HĐ)
- Tuyệt đối không vì cả nể và dễ tin mà chấp nhận miễn trách đối với Bảo
lãnh HĐ của các Nhà cung cấp mới hợp tác lần đầu, điều này sẽ gây rủi ro
cho tiến độ cũng như gây thiệt hại cho Công ty (Điều khoản bảo lãnh HĐ).
3.1.3 Bảo đảm cơ sở pháp lý của hợp đồng TMQT
Mặc dù, cơ sở pháp lý của các HĐ TMQY của Công ty chưa có gặp phải vấn
đề nghiêm trọng nào, tuy nhiên các nhà đàm phán vẫn phải tìm cách hạn chế
tối đa những sai phạm có thể mắc phải nếu không Công ty của họ rất có khả
năng rơi vào tình trạng phá sản. Đối với Công ty CKHH cũng vậy, cần phải
nắm vững những chú ý sau:
- Chủ thể hợp đồng phải hợp pháp không bị lừa đảo: Việc xác định tư cách
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
đối tác mà Công ty tham gia ký kết hợp đồng có giá trị quan trọng vì chỉ khi
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
79
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
đối tác có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi thì hợp đồng sau khi
ký kết mới có giá trị hiệu lực và nếu có tranh chấp xảy ra mới đảm bảo được
việc khiếu nại và kiện tụng.
- Thực hiện hiệu quả và thực hiện đúng trình tự pháp lý: Một bản hợp đồng
nếu thoả mãn 5 yêu cầu sau thì được coi là có giá trị pháp lý:
a) Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện tán thành của hai
bên. Một hợp đồng không có giá trị pháp lý nếu được ký kết trên cơ sở
sai sót, cưỡng ép hoặc gian lận.
b) Các bên thoả thuận chỉ được ký kết trong khả năng phạm vi thẩm quyền
của mình.
c) Một thoả thuận được làm một cách bất hợp pháp với các mục đích bất
hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật sẽ không được coi là hợp đồng.
d) Một hợp đồng phải có sự ràng buộc của cả hai bên có nghĩa là cả hai bên
phải có sự trao đổi quan điểm về các quyền lợi và nghĩa vụ.
e) Môt hợp đồng được hình thành trên cơ sở chào hàng và chấp nhận chào
hàng.
- Giải quyết đúng luật:
Mọi hợp đồng đều được điều chỉnh bằng luật, do vậy các bên tham gia phải
thoả thuận luật áp dụng trước khi thảo một bản hợp đồng chính thức và phải
thực sự tôn trọng luật đó nhằm đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng và tôn
trọng đối tác.
• Điêu kiện để thực hiện được nội dung trên:
- Có sự lựa chọn thực hiện thương nhân để giao dịch.
- Nếu có nghi ngờ về khả năng của đơn vị đối tác thì người đàm phán có
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
thẩm quyền hoặc tham tán thương mại tại sứ quán của Việt Nam.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
80
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Luôn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ làm công tác mua
sắm quốc tế.
- Cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia về nguồn luật áp dụng đôi với
hợp đồng kinh tế.
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng TMQT.
3.2. Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện hợp đồng TMQT ở công ty CP
DVCKHH
Sau khi ký kết một hợp đồng TMQT, công việc tiếp theo của Công ty là tiến
hành thực hiện tốt các nghĩa vụ đã được thoả thuận trong hợp đồng. Thực
hiện tốt các nghĩa vụ hợp đồng không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn nâng
cao uy tín của Công ty đối với đối tác thực hiện hợp đồng TMQT. Như đã
phân tích ở Chương 2, việc quản lý thực hiện HĐ chưa thực sự chặt chẽ và
hiệu quả, do đó Công ty nên thực hiện tốt các vấn đề sau:
3.3.1 Điều kiện bảo đảm thực hiện tốt hợp đồng TMQT
Để thực hiện tốt hợp đồng thì Công ty phải thực hiện tốt được những công
việc sau:
- Sau khi ký kết hợp đồng Công ty phải lập kế hoạch cụ thể và chi tiết để thực
hiện hợp đồng, xây dựng một hệ thống giám sát thúc đẩy để biết công việc
nào bị tắc hay chậm tại khâu nào để đôn đốc nhắc nhở.
- Tiến hành thực hiện nhanh chóng và đầy đủ các thủ tục mà Nhà nước quy
định như làm thủ tục Hải quan v.v...
- Yêu cầu đối tác gửi chứng từ kịp thời để có thời gian đủ dài để kiểm tra
chứng từ, nếu có sai sót phải thực hiện thông báo ngay cho đối tác biết về tình
hình cụ thể để đối tác kịp thời sửa đổi cho kịp thời nhận hàng.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Kiểm tra kỹ toàn bộ chứng từ.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
81
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Yêu cầu đối tác cho biết chính xác thời gian hàng về cảng quy định.
- Theo dõi sát sao qúa trình thực hiện hợp đồng để kịp thời xử lý các vấn đề
xảy ra.
- Đối với các hợp đồng lớn, hàng nhận làm nhiều đợt, Công ty phải luôn giữ
thông tin liên lạc với đối tác để kịp thời thay đổi theo hướng các điều khoản
sửa đổi bổ sung (nếu có).
Ngoài những công việc cần phải thực hiện tốt như trên để dảm bảo được việc
thực hiện hợp đồng TMQT tốt hơn thì Công ty phải có cơ cấu tổ chức hoạt
động kinh doanh thật chặt chẽ, cụ thể như sau:
- Các phòng ban phải thường xuyên báo cáo chính xác tình hình thực hiện
hợp đồng cho giám đốc. Qua đó giám đốc trực tiếp chỉ đạo thống nhất cùng
các phòng ban đưa ra các giải pháp tối ưu nhất để đảm bảo thực hiện tốt hợp
đồng.
- Giữa các phòng ban thường xuyên hàng ngày trao đổi thông tin cho nhau để
cùng giải quyết và khắc phục những nảy sinh trong tiến trình thực hiện hợp
đồng.
Đối với trường hợp Công ty làm hợp đồng mua sắm cho Khách hàng thì Công
ty phải báo cáo tình hình thực tế của quá trình thực hiện với họ và phải thông
báo cho họ biết ngay nếu có gì thay đổi. Mặt khác, sau khi hoàn thành hợp
đồng mua sắm, Công ty phải làm yêu cầu thanh toán ngay để yêu cầu họ trả
tiền hàng và hoa hồng đúng tiến độ.
3.3.2 Quản lý hợp đồng TMQT và quan hệ đối tác
• Việc quản lý hợp đồng là việc giám sát theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng
nhằm phát hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh để đạt được hiệu quả cuối
cùng. Như vậy, công tác quản lý hợp đồng yêu cầu NVMS có trách nhiệm
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
tìm các biện pháp tháo gỡ và giải quyết các vấn đề vướng mắc có thể phát
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
82
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Đối với Công ty CP DVCKHH,
công tác quản lý hợp đồng Công ty cần có các biện pháp sau:
- Thúc giục nhân viên đi khai báo Hải quan ngay sau khi nhận được bộ
chứng từ, để tránh tình trạng hàng bị lưu kho bãi.
- Phải có đội ngũ cán bộ hiểu biết về hàng hoá mà Công ty mua sắm quốc
tế, hoặc phải thuê chuyên gia có hiểu biết về hàng hoá để kiểm tra hàng
hoá trược khi nhận hàng.
• Quan hệ đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng là một mặt trong việc tạo
dựng uy tín kinh doanh của Công ty. Sự tín nhiệm về Công ty gây tâm lý tin
tưởng cho đối tác nước ngoài khi quyết định bán sản phẩm cho Công ty và
các Khách hàng tin tưởng vào Công ty khi quyết định mua dịch vụ của Công
ty.
Muốn giữ được mối quan hệ làm ăn lâu dài với đối tác và khách hàng, đồng
thời thu hút được thêm bạn hàng trong và ngoài nước hơn nữa thì Công ty
cần coi sự phục vụ chu đáo như sử dụng các phương tiện kỹ thuật để đưa
đón, lễ tân, giao dịch cho dù họ có ký kết được hợp đồng hay không đều cảm
thấy được hài lòng. Thái độ phục vụ càng chu đáo bao nhiêu thì càng gây
được ấn tượng tốt bấy nhiêu đặc biệt là đối tác lần đầu tiên tiễp xúc với Công
ty.
3.3.3 Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp là điều mà cả hai bên đều không muốn xảy ra bởi vì nó không chỉ
gây ra tốn kém về thời gian và tiền bạc mà còn ảnh hưởng đến mối quan hệ
làm ăn lâu dài giữa họ. Hầu hết các hợp đồng mà Công ty ký kết với đối tác
nước ngoài hay bạn hàng trong nước đều có giá trị không lớn nên khi có
tranh chấp xảy ra Công ty cần phải dựa trên nguyên tắc: Trước tiên là tôn
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
trọng lợi ích của hai bên và bình đẳng trong mối quan hệ.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
83
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trong mối quan hệ hợp đồng, lợi ích của các bên vừa có mâu thuẫn nhưng
lại có ràng buộc với nhau. Do vậy một nguyên tắc mà đã được nhiều nhà
kinh doanh áp dụng thành công ở các nước khi giải quyết tranh chấp là: Hãy
tập trung vào vấn đề cần thương lượng, vào vấn đề lợi ích chứ không phải
vào quan điểm cá nhân, để tạo ra sự lựa chọn mà cả hai bên cùng có lợi, kiên
trì với các mục tiêu đề ra trên phương châm:" Cách lựa chọn tốt nhất là đạt
được sự thoả thuận".
Đồng thời thực hiện trong quá trình thương lượng thì người tham gia thương
lượng phải có sự kiên trì, khéo léo, có ứng xử, lập luận vững vàng hợp tình,
hợp lý và tốt nhất là phải có nhiều kinh nghiệm, học hỏi về các vụ giải quyết
tranh chấp thành công của các Doanh nghiệp khác nhằm vận dụng linh hoạt
thì chắc chắn mọi việc sẽ được giải quyết êm đẹp.
3.3.4 Biện pháp tăng khách hàng, số lượng và giá trị hợp đồng TMQT
• Tạo uy tín với khách hàng về dịch vụ mua sắm của Công ty
Công ty có uy tín là Công ty có vị trí cao và gây ấn tượng tốt đẹp đối với
khách hàng và bạn hàng. Tín nhiệm là một trong những bí quyết để kinh
doanh thành công. Để làm tốt được điều này đối với Công ty trong lĩnh vực
kinh doanh quốc tế còn quá non trẻ thì đó quả là điều rất khó khăn. Do vậy,
để dần dần tạo được lòng tin với khách hàng về việc mua sắm TMQT của
Công ty thì Công ty nên làm tốt một số yêu cầu sau:
- Cung cấp cho khách hàng hàng hoá chất lượng cao, giá cả cạnh tranh.
- Cung cấp dịch vụ với giá hạ hơn so với thị trường như dịch vụ vận
tải...Công ty cung cấp dịch vụ vận tải nên trong quá trình mua sắm hàng hoá
Công ty nên nhận vận chuyển hàng hoá từ cảng quy định về cho khách hàng
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
với giá cả hạ hơn.
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
84
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Mua sắm hàng hoá nhanh chóng kịp thời đáp ứng tiến độ khách hàng theo
yêu cầu của khách hàng.
• Mở rộng mối quan hệ giao dịch
Công ty nên mở rộng mối quan hệ với các Bộ, nghành có liên quan để thuận
tiện cho việc xin giấy phép kinh doanh và giấy phép Nhập khẩu đối với các
hàng hoá có liên quan đến vấn đề An toàn Sức khỏe Môi trường; việc làm thủ
tục Hải quan thuận lợi hơn. Mặt khác, Công ty phải đẩy mạnh mối quan hệ
làm ăn với các thành viên thuộc Tổng công ty và các Công ty hay tổ chức
kinh doanh nào đó để có thể hỗ trợ kịp thời khi có các sự cố xảy ra.
• Bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ mua sắm
Muốn tạo uy tín với khách hàng hay mở rộng mối quan hệ giao dịch thì việc
kinh doanh mua sắm TMQT của Công ty phải có hiệu quả. Để việc mua sắm
quốc tế có hiêu quả thì việc ký kết và thực hiện hợp TMQT lại ảnh hưởng rất
lớn. Do vậy, muốn tăng hiệu quả ký kết hợp đồng Công ty cần có sự đầu tư
thích đáng như:
- Cấp kinh phí để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho cán bộ
mua sắm.
- Tổ chức các cuộc tham quan các nước mà có quan hệ làm ăn để có cơ
hội tìm hiểu bạn hàng một cách trực tiếp nhằm học hỏi kinh nghiệm kinh
doanh, nâng cao vốn kiến thức về phong tục tập quán của họ.
- Tham gia tích cực các hội nghị, hội thảo về kinh doanh TMQT do Bộ
Thương mại tổ chức để học hỏi và áp dụng vào Công ty mình.
- Phải có tiêu chuẩn quy định rõ ràng để có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ kế
cận gồm phẩm chất chính trị, trình độ kiến thức, năng lực tổ chức....
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
• Phân tích và đánh giá hiệu quả hợp đồng TMQT
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
85
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trên thực tế, không có hợp đồng nào giống hệt như lần trước cho dù hàng hoá
nhập về vẫn như cũ, nhưng các điều kiện trong và ngoài nước thay đổi. Công
việc này không đơn thuần là việc xác định khả năng của Doanh nghiệp trong
việc thoả mãn và tác động tới nhu cầu của khách hàng như thế nào. Do vậy,
mỗi khi kết thúc một hợp đồng TMQT, Công ty cần thực hiện đánh giá lại
công tác ký kết và thực hiện hợp đồng TMQT đã hoàn tất để sẵn sàng thay
đổi phương án kinh doanh và mặt hàng kinh doanh cho phù hợp với điều kiện
và nhu cầu mới của thị trường.
Viêc phân tích một hợp đồng TMQT nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Hợp đồng có được thực hiện tốt hay không?.
- Kết quả đạt được do với các đối thủ cạnh tranh như thế nào?.
- Doanh nghiệp đã có phương án nhập lô hàng mới hay chưa?
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Điểm yếu của Doanh nghiệp là gì?
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
86
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
1. Đánh giá kết quả đạt được
Lĩnh vực hoạt động mua sắm của Công ty đang dần trở nên thế mạnh, Công ty
cần có một bước đánh giá phân tích trươc khi cải tổ lại cơ cấu tổ chức để từng
bước đương đầu và phát triển mạnh hoạt động này. Với ý nghĩa như vậy, nội
dung luận văn đã đi sâu vào phân tích từng trường hợp cụ thể cùng với các giải
pháp hoàn thiện. Đây chính là căn cứ để Công ty đúc kết, xây dựng những bài
học kinh nghiệm để đào tạo cho nhân viên nâng cao khả năng mua sắm, góp
phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu về hoạt động mua sắm đã đặt ra trong
tương lai.
2. Đánh giá mức độ đóng góp
Đề tài đã góp phần chỉ ra các mặt mạnh và yếu đang tồm tại trong hoạt động
mua sắm hiện nay của Công ty.
Về thực tiễn, sau khi hoàn thiện, các giải pháp này sẽ góp phần quan trọng để
đưa Công ty có thể tự tin phát triển hoạt động mua sắm quốc tế, cũng như đáp
ứng được yêu cầu khách hàng đồng thời mở ra cơ hội để một Công ty Việt nam
có thể cạnh tranh được với các các công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực mua
sắm quốc tế trong khu vực và trên thế giới.
3. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài
Đi sâu nghiên cứu thêm về lĩnh vực “dịch vụ tư vấn mua sắm quốc tế”, trên cơ
sở đó xây dựng mô hình phát triển thương hiệu nói riêng và các mô hình liên
quan đến chiến lược phát triển nói chung cho các doanh nghiệp “tư vấn mua
sắm quốc tế”
Mở rộng đối tượng nghiên cứu ra toàn bộ quy mô của ngành Công nghiệp Việt
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
nam đồng thời nghiên cứu các doanh nghiệp tư vấn tại các nước trong khu vực
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
87
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
và trên thế giới đặc biệt các doanh nghiệp tư vấn nước ngoài đã có và đang có
xu hướng chiếm thị phần tại Việt nam. Hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh tầm quốc
tế, vừa để học hỏi, vừa để xây dựng chiến lược cho riêng mình .
4. Khuyến nghị và kết luận
Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì
việc xây dựng và hoàn thiện hoạt động mua sắm là để bảo vệ Công ty cũng như
phát triển mạnh mẽ hơn nữa lĩnh vực này.
Trong khuôn khổ của luận văn của thạc sĩ khoa học, tác giả chỉ có thể dừng lại
ở việc đề xuất các giải pháp, việc áp dụng thành công các giải pháp này còn tùy
thuộc vào chính sách và chiến lược của Công ty.
Với trình độ và thời gian có hạn, tác giả tin rằng luận văn này không tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy, kính mong các thầy cô, bộ máy Công và các đồng
nghiệp, cho ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn đề tài này.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo đặc biệt là TS.
Phạm Cảnh Huy, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề án này. Xin
chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP DVCKHH và đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
Xin chân thành cám ơn!
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
88
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) PGS-TS Nguyễn Văn Luyện – PGS-TS Lê Thị Bích Thọ - TS Dương Anh
Sơn. Giáo trình luật hợp đồng Thương mại Quốc tế. Nhà xuất bản Đại học
Quốc Gia TP HCM - 2007
(2) GS.TS. Đặng Đình Đào – GS.TS. Hoàng Đức Thân. Giáo trình kinh tế
Thương Mại. Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân – nhà xuất bản thống kê.
Năm 2003.
(3) Luật thương mại. Nhà xuất bản chính trị quốc gia. Năm 2005
(4) Luật dân sự. Nhà xuất bản chính trị quốc gia. Năm 2005
(5) Nguyễn Thanh Danh. Thương mại Quốc tế (Vấn Đề Cơ Bản). Nhà xuất bản
Lao động xã hội. Năm 2005
(6) PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân. Đàm Phán Trong Kinh Doanh Quốc Tế. Nhà
xuất bản Lao động xã hội. Năm 2009
(7) Võ Thanh Thu. Kỹ thuật Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu. NXB Tổng Hợp
TP.HCM. Năm 2011
(8) Võ Thanh Thu. Hỏi - Đáp Về Thanh Toán Xuất Nhập Khẩu Qua Phương
Thức Tín Dụng Chứng Từ. Nhà xuất bản Lao động xã hội. Năm 2008
(9) Võ Thanh Thu. Incoterms 2000 Và Hỏi Đáp Về Incoterms. Nhà xuất bản
Thống Kê. Năm 2008
(10) Công ước viên 1980: http://vietforward.com/showthread.php?t=425
(11) Rối rắm chế tài dân sự, thương mai:
http://www.thesaigontimes.vn/Home/doanhnghiep/phapluat/32107/
(12) Incoterms 2000: http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/incoterms-
2000.860583.html
(13) Incoterms 2010: Nhà xuất bản thông tin và truyền thông Hà Nội -
2010
(14) Hợp đồng Thương Mại Quốc Tế - Nội Dung Các Doanh Nghiệp Cần
Quan Tâm: http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2009/10/01/3889/
Học viên: Lê Huỳnh Hiệp –QTKD 2010
Khoa Kinh tế và Quản lý
(15) Công ty CP DVCPHH – Phòng Thương Mại: các tài liệu nội bộ