HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

---------------------------------------

Nguyễn Đức Hải

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẠNG 4G(LTE) BẰNG TỐI ƯU VÙNG PHỦ TẠI VINAPHONE HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI – 2021

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

---------------------------------------

Nguyễn Đức Hải

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẠNG 4G(LTE) BẰNG TỐI ƯU VÙNG PHỦ TẠI VINAPHONE HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

MÃ SỐ: 8.52.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT (Theo định hướng ứng dụng)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN CHIẾN TRINH

HÀ NỘI - 2021

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn thạc sỹ với đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ

mạng 4G(LTE) bằng tối ưu vùng phủ tại Vinaphone Hưng Yên”là kết quả của

quá trình học tập và nghiên cứu của cá nhân.

Các số liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn được thu thập ban đầu

hoặc trích dẫn từ các nguồn tin cậy, bảo đảm tính chính xác, rõ ràng, việc xử lý,

phân tích và đánh giá các số liệu được thực hiện một cách trung thực, khách quan...

NGƯỜI VIẾT CAM DOAN

Nguyễn Đức Hải

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới Ts. Nguyễn Chiến

Trinh đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn

một cách tốt nhất.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô khoa Sau Đại học - Học viện Công

nghệ Bưu chính viễn thông đã có những hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian

tham gia học tập tại trường, đặc biệt là trong giai đoạn đoạn làm luận văn tốt

nghiệp.

Trong quá trình thực hiện, do còn vài hạn chế về lý luận, kinh nghiệm, thời

gian nghiên cứu nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót.

Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo và

các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.

Trân trọng cảm ơn.

Tác giả Nguyễn Đức Hải

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................... v DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ vi CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G .......................................... 11 Tổng quan về mạng 4G – LTE ................................................................................... 11

1.1.1. Giới thiệu về công nghệ LTE, LTE Advanced .......................................... 11

1.1.2. Mục tiêu thiết kế mạng di động 4G ........................................................... 15

1.1.3. Các thông số lớp vật lý của LTE Advanced .............................................. 21

1.1.4. Tham số đo đánh giá tín hiệu thu RSRP, RSRQ, SINR ............................ 23

1.1.5. Tham số đo liên quan tốc độ dữ liệu LTE DL và UL ................................ 24

1.1.6. Khái niệm kênh mang BEARER ............................................................... 24

1.1.7. Các tham số QoS mức “Bearer” trong LTE .............................................. 26 CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G ........................... 1 2.1. Quy hoạch mạng LTE......................................................................................... 1

2.2. Quy trình vận hành, quản lý chất lượng mạng ................................................... 3

2.3. Quy trình thực hiện tối ưu vùng phủ ................................................................ 33

2.3.1. Kế hoạch đo kiểm ...................................................................................... 35

2.3.2. Chuẩn bị cơ sở dữ liệu, thiết bị đo kiểm .................................................... 35

2.3.3. Phân tích dữ liệu ........................................................................................ 36

2.3.4. Tiến hành tối ưu ......................................................................................... 36

2.3.5. Kiểm tra và đánh giá chất lượng mạng ...................................................... 37

2.4. Giải pháp năng cao chất lượng mạng 4G ......................................................... 38

2.5. Cách khắc phục chất lượng dịch vụ cho mạng 4G ........................................... 47

Tổng kết chương ......................................................................................................... 49

CHƯƠNG 3: TỐI ƯU VÙNG PHỦ SÓNG CHO MẠNG 4G VINAPHONE HƯNG YÊN. .................................................................................................................. 50 3.1. Sự cần thiết của tối ưu ...................................................................................... 50

iv

3.2. Hệ thống giám sát tại OMC Hưng Yên. ........................................................... 51

3.3. Đo kiểm và phân tích kết quả. .......................................................................... 51

3.3.1. Giới thiệu phần mềm TEMS Investgation ................................................. 55

3.3.2. Thiết bị đo kiểm và bài đo ......................................................................... 57

3.3.3. Tiến hành đo kiểm thực tế ......................................................................... 65

3.4. Phân tích kết quả và quy hoạch tối ưu lại vùng phủ. ........................................ 69

3.5. Đánh giá chất lượng sau tối ưu. ........................................................................ 76

3.6. Tổng kết chương. .............................................................................................. 77

v

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Quá trình phát triển các công nghệ thông tin di động đến 4G ....................... 15

Hình 1.2: Kiến trúc mạng LTE (không Roaming) ......................................................... 24

Hình 1.3: Bearer trong LTE sử dụng GTP trên giao diện S5/S8 ................................... 25

Hình 1.4: Bearer trong LTE sử dụng PMIP trên giao diện S5/S8 ................................. 26

Hình 2.1: Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE .................................................. 1

Hình 2.2: Quy trình vận hành mạng ................................................................................ 3

Hình 2.3: Quy trình thực hiện quản lý chất lượng mạng ............................................... 30

Hình 2.4: Quy trình thực hiện tối ưu .............................................................................. 34

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: So sánh thông số đặc điểm của các hệ thống................................................. 13 Bảng 1.2: Mục tiêu thiết kế LTE .................................................................................... 15 Bảng 1.3: Các yêu cầu về hiệu suất phổ và người dùng ................................................ 18 Bảng 1.4: Các thông số lớp vật lý LTE .......................................................................... 21 Bảng 1.5: Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp ....................................................................... 21 Bảng 1.6: Tiêu chuẩn các về các mức QCI .................................................................... 26

vii

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ADSL

Asymmetric Digital Subscriber Line

Đường dây thuê bao bất đối xứng

AGG

Aggregate

Tập hợp

AON

Active Optical Network

Mạng quang chủ động

ATM

Asynchronous Transfer Mode

Chế độ truyền không đồng bộ

DHCP

Dynamic Host Configuration Protocol

Giao thức cấu hình máy chủ động

DPT

Dynamic Packet Transport

Vận chuyển gói tin động

EVC

Ethernet Virtual Connection

Kết nối ảo Ethernet

GPON

Gigabit Passive Optical Networks

Mạng quang thụ động Gigabit

HSI

Hight Speed Internet

Internet tốc độ cao

IGMP

Internet Group Management Protocol

Giao thức truyền thông

IoT

Internet of Things

Mạng lưới thiết bị kết nối Internet

IP

Internet Protocol

Giao thức Internet

IPTV

Internet Protocol Television

Truyền hình giao thức Internet

LAN

Local Area Network

Mạng cục bộ

LTE

Long Term Evolution

Tiến hóa dài hạn

MAN-E

Metropolitan Area Network-Ethernet

Mạng dữ liệu băng rộng

MPLS

MultiProtocol Label Switching

Chuyển mạch nhãn đa giao thức

NGN

Next Generation Network

Mạng thế hệ tiếp theo

OAM

Operation Administration Maintenance

Khai thác quản lý bảo dưỡng

PE

Provider Edge

Bộ định tuyến biên của nhà cung cấp

WAN

Wide Area Network

Mạng diện rộng

Từ Viết Tắt Thuật ngữ Tiếng Anh Thuật ngữ Tiếng Việt

8

I. MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài: Hiện nay, công nghệ 4G gần như đã được phủ sóng toàn cầu, Việt Nam cũng đã triển

khai và đưa vào khai thác mạng 4G. Tuy công nghệ 5G cũng mới được thử nghiệm ở Việt

Nam nhưng còn nhiều khó khăn như cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng ngay được, quy hoạch tần

số, thiết bị đầu cuối của khách hàng… Chính vì vậy mà công nghệ LTE (Long Term

Evolution) vẫn còn hứa hẹn nhiều tiềm năng cho thị trường viễn thông Việt Nam. Các nhà

khai thác di động nói chung cũng như Viễn thông Hưng Yên nói riêng vẫn đang không ngừng

xây dựng mạng 4G/LTE và các dịch vụ mới trên nền tảng băng thông rộng nhằm đa dạng hóa

dịch vụ và tăng ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

Tỉnh Hưng Yên hiện có 4 nhà mạng đang cung cấp dịch vụ trên địa bàn gồm: Vinaphone,

Viettel, MobiFone và Vietnamobile. Với đầy đủ các loại dịch vụ: điện thoại cố định, ADSL,

truyền số liệu, dịch vụ di động 2G, 3G ,4G. Mặc dù là tỉnh với diện tích nhỏ, dân số trung

bình nhưng phân bố không đều, có nhiều khu công nghiệp trên địa bàn nên nhu cầu sử dụng

dịch vụ mạng viễn thông di động của người dân cũng như các doanh nghiệp là rất lớn, nhà

mạng Vinaphone đã triển khai mạng 4G/LTE trên địa bàn toàn tỉnh, nhưng do tính chất cạnh

tranh thị phần giữa các doanh nghiệp viễn thông trong địa bàn là rất cao, nên việc đánh giá

chất lượng dịch vụ 4G để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng mạng thông tin di động cũng

như nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng 4G một bài toán được các nhà mạng quan tâm.

Là một nhân viên di động đang làm việc tại tổ Vô tuyến – Trung tâm Điều hành thông tin

- VNPT Hưng Yên và là người trực tiếp xử lý, tối ưu dịch vụ 4G Vinaphone Hưng Yên, em

luôn quan tâm và nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 4G. Chính vì những

yếu tố trên mà em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ mạng 4G(LTE) bằng

tối ưu vùng phủ tại Vinaphone Hưng Yên” nhằm mục đích tối ưu vùng phủ mạng 4G tại

Vinaphone Hưng Yên đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở hạ tầng sẵn có.

2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

LTE là một chuẩn cho công nghệ truyền thông dữ liệu không dây và là một sự tiến hóa của

các chuẩn GSM/UMTS. Mục tiêu của LTE là tăng dung lượng và dữ liệu của các mạng không

dây bằng cách sử dụng các kỹ thuật điều chế và xử lý tín hiệu số (DSP) mới được phát triển

vào đầu thế kỷ 21 này. Một mục tiêu cao hơn là thiết kế lại và đơn giản hóa kiến trúc mạng

thành một hệ thống dựa trên nền IP với độ trễ truyền dẫn tổng giảm đáng kể so với kiến trúc

9

mạng 3G. Giao diện không dây không tương thích với các mạng 2G và 3G, do đó nó phải hoạt

động trên một phổ vô tuyến riêng biệt.

Đặc tính kỹ thuật LTE chỉ ra tốc độ Download đạt đỉnh 300 Mbit/s, tốc độ Upload đạt đỉnh

75 Mbit/s và QoS quy định cho phép trễ truyền dẫn tổng thể nhỏ hơn 5 ms trong mạng truy

nhập vô tuyến. LTE có khả năng quản lý các thiết bị di động nhanh và hỗ trợ các luồng dữ liệu

quảng bá và đa điểm. LTE hỗ trợ băng thông linh hoạt từ 1,2 MHz tới 20 MHz và hỗ trợ cả

song công phân chia theo tần số (FDD) và ca song công phân chia theo thời gian (TDD).

Hiện nay, mạng thông tin di động 4G(LTE) đã được các Tập đoàn Viễn thông lớn trên thế

giới triển khai tại nhiều khu vực tại Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc… Việt Nam cũng

không nằm ngoài xu thế đó.

Bộ thông tin và truyền thông cũng xây dựng các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ được lựa chọn

quản lý dựa trên đánh giá cảm nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ. các chỉ tiêu kỹ thuật

đánh giá toàn trình quá trình sử dụng dịch vụ bao gồm: Đăng nhập, sử dụng dịch vụ, kết thúc

sử dụng dịch vụ. Các tham số đánh giá các bước tiến hành tải tệp dữ liệu mẫu theo hướng

xuống/hướng lên từ máy chủ phục vụ công tác đo kiểm. Việc đo kiểm sẽ được thực hiện trong

vùng cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp công bố. Quá trình đo kiểm gồm:

 Truy nhập dịch vụ, đăng nhập vào máy chủ;

 Tải tệp để đánh giá tốc độ tải;

 Đánh giá tiến trình phiên tải tệp dữ liệu bị rơi.

Các chỉ tiêu kỹ thuật gồm có: Độ sẵn sàng mạng vô tuyến ≥ 95%, Tỉ lệ truy cập thành công

dịch vụ ≥ 90%, Thời gian trễ truy nhập dịch vụ trung bình ≤ 10 giây, tỉ lệ truyền tải dữ liệu bị

rơi ≤ 10 % và tốc độ tải dữ liệu trung bình Pd ≥ 0,8Vd và Pu ≥ 0,8Vu.

Ở nước ta, các nhà mạng Vinaphone, Viettel, MobiFone đã triển khai và cung cấp dịch vụ

cho khách hàng, chất lượng dịch vụ 4G còn nhiều khu vực chưa tốt do các yếu tố như công

suất tín hiệu thu (RSRP) kém, tốc độ download, upload thấp, tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu SINR

cao, chéo cell, thiếu Neighbor, sai database, Overshoot…

Vì vậy một trong các yếu tố cần thiết để đảm bảo chất lượng mạng LTE là quy hoạch tần số

và tối ưu vùng phủ.

3. Mục đích nghiên cứu:

10

Mục đích nghiên cứu ở luận văn này để đánh giá chất lượng hiện trạng mạng di động 4G

tại Vinaphone Hưng Yên. Trên cơ sở đó tối ưu vùng phủ sóng nhằm nâng cao chất lượng cho

khách hàng sử dụng mạng di động 4G Vinaphone trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu:  Mạng 4G(LTE).  Các giải pháp nâng cao chất lượng.  Các kỹ thuật 4G(LTE).  Đánh giá chất lượng dịch vụ và phương pháp tối ưu.  Phạm vi nghiên cứu:  Các giải pháp áp dụng cho mạng 4G(LTE) Vinaphone Hưng Yên.  Các công cụ đo kiểm và tối ưu vùng phủ cho mạng di động 4G(LTE) Vinaphone Hưng Yên.

 Thu thập, phân tích các tài liệu và thông tin liên quan đến đề tài (mạng thông tin di

5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu:

 Nghiên cứu lý thuyết các bước trong quy hoạch mạng và các giải pháp khác

động 4G).

để nâng cao hiệu năng sử dụng.  Tìm hiểu thực trạng mạng viễn thông 4G(LTE) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.  Tìm giải pháp nâng cao chất lượng 4G(LTE) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

11

II. NỘI DUNG

Nội dung luận văn dự kiến được trình bày trong 03 chương như sau:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G

Trong chương này em sẽ trình bày những vấn đề tổng quan về mạng 4G: và đưa ra các

thông số vật lý, các chỉ số KPI, tham số chất lượng và quy hoạch tần số cho 4G.

Nội dung dự kiến gồm có các phần cơ bản như sau:

 Tổng quan mạng LTE.  Chỉ số KPI trong mạng LTE.  Các tham số QoS trong mạng LTE.  Quy hoạch tần số 4G.  Tổng kết chương.

I.

TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G – LTE 1.1.1. Giới thiệu về công nghệ LTE, LTE Advanced

Mạng di động 4G là thế hệ mạng tiếp theo của 3G [11], được IEEE đặt ra nhằm phân

biệt với các chuẩn mạng trước đó (2G/3G). Những tiêu chuẩn cơ bản nhất của mạng 4G được

Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU- International Telecommunication Union) chính thức thiết

lập vào tháng 3 năm 2008, được gọi tên là IMT – Advanced (Interntional Mobile

Telecomunications Advanced) với các đặc điểm cơ bản như:

(1) Là mạng dựa vào chuyển mạch gói All-IP;

(2) Tốc độ tải cao nhất đạt ~100Mbps tại các thiết bị, phương tiện, có tính di động cao (tàu lửa,

xe hơi, …) và 1Gbps tại các vật thể, phương tiện, thiết bị có tính di động thấp (người dùng

đứng yên một chỗ, hoặc đi bộ chậm);

(3) Có thể tự động chia sẻ tài nguyên mạng để hỗ trợ nhiều người dùng cùng một lúc;

(4) Sử dụng các kênh có băng thông 5-20 MHz, tuỳ chọn đến 40 MHz; Hiệu quả băng thông

Max=5 bit/s/Hz downlink, và 6,75 bit/s/Hz uplink;

(5) Truyền tải dữ liệu trên các mạng không đồng nhất phải diễn ra trơn tru, ổn định;

(6) Có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong việc hỗ trợ đa phương tiện thế hệ tiếp

theo.

Hiện nay, có một số công nghệ không dây đang được xây dựng hoặc đang trong quá

trình triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu tương lai như LTE, HSPA + và WiMax. Trong đó hai

chuẩn mạng cho tốc độ truyền tải dữ liệu cao hiện nay (<1Gb/s): LTE và WiMax.

12

Về công nghệ, LTE và Wimax có một số khác biệt nhưng cũng có nhiều điểm tương

đồng. Cả hai công nghệ đều dựa trên nền tảng IP. Cả hai đều dùng kĩ thuật MIMO để cải thiện

chất lượng truyền/nhận tín hiệu, đường xuống từ trạm thu phát đến thiết bị đầu cuối đầu được

tăng tốc bằng kĩ thuật OFDM hỗ trợ truyền tải dữ liệu đa phương tiện và video. Theo lý thuyết,

chuẩn Wimax hiện tại (802.16e) cho tốc độ tải xuống tối đa là 70Mbps, còn LTE dự kiến có

thể cho tốc độ đến 300Mbps. Tuy nhiên, khi LTE được triển khai ra thị trường có thể Wimax

cũng sẽ được nâng cấp lên chuẩn 802.16m (còn được gọi là Wimax 2.0) có tốc độ tương

đương hoặc cao hơn.

LTE (tiếng Anh: Long Term Evolution; tiếng Việt: Tiến hóa dài hạn) được

xem là một trong những con đường quan trọng tiến tới công nghệ di động thế hệ thứ 4 (4G).

4G LTE là một chuẩn cho truyền thông không dây tốc độ dữ liệu cao dành cho điện thoại di

động và các thiết bị đầu cuối dữ liệu [11]. Nó dựa trên các công nghệ mạng GSM/EDGE và

UTMS/HSPA, LTE nhờ sử dụng các kỹ thuật điều chế mới và một loạt các giải pháp công

nghệ khác như lập lịch phụ thuộc kênh và thích nghi tốc độ dữ liệu, kỹ thuật đa anten để tăng

dung lượng và tốc độ dữ liệu. Các tiêu chuẩn của LTE được tổ chức 3GPP (Dự án đối tác thế

hệ thứ 3) ban hành và được quy định trong một loạt các chỉ tiêu kỹ thuật của Phiên bản 8

(Release 8), với những cải tiến nhỏ được mô tả trong Phiên bản 9 [10].

Các dịch vụ LTE đầu tiên được nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Thụy Điển

TeliaSonera cho ra mắt thị trường Stockholm (Thụy Điển) và Oslo (Na Uy) vào tháng 12-

2009. Sau đó ở Mỹ, Verizon trở thành nhà cung cấp dịch vụ mạng di động đầu tiên triển khai

4G. Theo kết quả đo thử cuối năm ngoái, tốc độ tải xuống trung bình khi sử dụng mạng LTE –

chạy trên tần số 2,6 GHz – của TeliaSonera là 33,4 Mb/giây.

Mạng LTE của Verizon sử dụng băng tần hẹp hơn với 700 MHz. Tốc độ tải xuống

trung bình của Verizon thấp hơn ở mức từ 5-12 Mb/giây, còn tải lên là 2-

5 Mb/giây tùy theo khu vực phủ sóng. Tuy vậy, cả hai mức được công bố ở trên đều

cao hơn so với tốc độ thực của mạng 3G thường không quá 4 Mb/giây. Việc một thế

hệ mạng tốc độ cao hơn ra đời để đáp ứng được nhu cầu bùng nổ về các dịch vụ

truyền tải dữ liệu video chất lượng cao là điều hiển nhiên.

Thực chất, LTE là thế hệ thứ tư của chuẩn UMTS do 3GPP phát triển [10,13]. UMTS

thế hệ thứ ba dựa trên WCDMA đã được triển khai trên toàn thế giới. Để đảm bảo tính cạnh

tranh cho hệ thống này, tháng 11 năm 2014, 3GPP đã bắt đầu dự án nhằm xác định bước phát

triển về lâu dài cho công nghệ di động UMTS với tên gọi Long Term Evolution (LTE). 3GPP

13

đặt ra yêu cầu cao cho LTE, bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt

hơn, sử dụng linh hoạt các băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp mở và

giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối. Đặc tả kỹ thuật cho LTE đang được hoàn

tất và các sản phẩm LTE đã được các hãng tung ra thị trường. LTE được nhận định sẽ tồn tại

trong giai đoạn đầu của 4G, tiếp theo đó sẽ là IMT Advance. Hiện nay, tại nhiều nước trên thế

giới, khi phiên bản đầu tiên của chuẩn LTE đang hoàn thành thì tâm điểm của sự chú ý đang

chuyển sang sự tiến hóa tiếp theo của công nghệ này, đó là LTE-Advanced. Một trong những

mục tiêu của quá trình tiến hóa này là để đạt tới và thậm chí vượt xa những yêu cầu của IMT-

Advanced của Thông tin Vô Tuyến ITU-R (Radiocommunication, gọi tắt là ITU-R) [9] nhằm

cải thiện một cách đáng kể về mặt hiệu năng so với các hệ thống hiện tại bao gồm cả hệ thống

LTE phiên bản đầu tiên. Các chuyên gia công nghệ cũng nhận định rằng LTE cần phải cải tiến.

LTE-Advanced (LTE-A) sẽ là chuẩn thống trị trong tương lai gần. Công nghệ này mới

thật sự được coi là 4G do đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật mà ITU đặt ra cho hệ thống

mạng không dây thế hệ thứ 4. LTE-A được định nghĩa tại 3GPP release 10, là giải pháp 4G

toàn cầu. Nó giúp cải thiện hiệu quả trải phổ, tăng dung lượng và vùng phủ mạng, tăng khả

năng hỗ trợ cho người dùng/thiết bị đầu cuối, cải thiện trải nghiệm người dùng mobile băng

rộng.

Sự phát triển của LTE Advance/IMT Advance và sự tiến triển từ các dịch vụ

của 3G [1] được phát triển từ kĩ thuật UMTS/W-CDMA được trình bày cụ thể trong

bảng 1.1 dưới đây.

HSPA+ LTE WCDMA (UMTS) HSPA HSDPA/ HSUPA Bảng 1.1: So sánh thông số đặc điểm của các hệ thống LTE ADVANCED (IMT ADVANCE)

384K 14M 28M 100M 1G

128K 5.7M 11M 50M 500M

150ms 100ms 50ms(max) ~10ms Less than 5ms

Rel 99/4 Rel 5/6 Rel 7 Rel 8 Rel 10 Max downlink speed bps Max uplink speed bps Latency round trip time approx 3GPP releases

14

2003/4 2008/9 2009/10

2005/6 HSDPA 2007/8 HSUPA

CDMA CDMA CDMA OFDMA/ SC-FDMA OFDMA/ SC-FDMA

Approx years of initial roll out Access methodology

Các mục tiêu của công nghệ LTE [7] là:

 Tốc độ đỉnh tức thời với băng thông 20Mhz: Tải lên: 50 Mbps và tải xuống: 100

Mbps.

 Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1Mhz so

với mạng HSDPA Rel.6: Tải lên: Gấp 2 đến 3 lần và Tải xuống: Gấp 3 đến 4 lần.

 Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0-15 km/h. Vẫn hoạt

động tốt với tốc độ từ 15-120 km/h. Vẫn duy trì được hoạt động khi thuê bao di

chuyển với tốc độ từ 120-350 km/h (thậm chí 500 km/h tùy băng tần).

 Các chỉ tiêu trên phải đảm bảo trong bán kính vùng phủ sóng 5km, giảm

chút ít trong phạm vi đến 30km. Từ 30-100km thì không hạn chế.

 Độ dài băng thông linh hoạt: Có thể hoạt động với các băng tần 1.25Mhz,

1.6 Mhz, 10Mhz, 15Mhz và 20Mhz cả chiều lên và chiều xuống. Hỗ trợ cả hai

trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không.

Một số đặc điểm của LTE Advance:

 Tốc độ dữ liệu đỉnh: 1 Gbps cho đường xuống và 500 Mbps cho đường lên.

 Băng thông sử dụng: 20Mhz_100Mhz.

 Hiệu quả phổ đỉnh: 30bps/Hz cho đường xuống và 15 bps/Hz cho đường lên.

 Thời gian chờ: Nhỏ hơn 50 ms khi chuyển từ trạng thái rỗi sang trạng thái

kết nối và nhỏ hơn 5ms cho mỗi chuyển mạch gói riêng lẻ.

 Tính di động: giống LTE.

 Khả năng tương thích: LTE Advance có khả năng liên kết mạng với LTE và các hệ

thống của 3GPP.

Có thể mô tả quá trình tiến tới 4G của các công nghệ hiện có như hình 1.1.

15

Hình 1.1: Quá trình phát triển các công nghệ thông tin di động đến 4G

1.1.2. Mục tiêu thiết kế mạng di động 4G

3GPP đặt ra yêu cầu cao cho LTE bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp

dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt các băng tần hiện có và bằng tần mới, đơn giản hóa kiến

trúc mạng với các giao tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối [7, 9] .

Mục tiêu này được cụ thể trong bảng 1.2.

Bảng 1.2: Mục tiêu thiết kế LTE

- Bắt đầu các dịch vụ mới dựa trên - Cơ sở hạ tầng dịch vụ mới

những khả năng mới - Triển khai nhanh các dịch vụ mới

- Các dịch vụ cao cấp nhờ nâng cao - Kết nối và chuyển giao linh hoạt giữa nhiều

chất lượng tính năng mạng hệ thống truy nhập

- 100Mb/s (tốc độ cao nhất của môi trường di

- Tốc độ truyền dẫn động). 1Gb/s (tốc độ tối đa của môi trường

trong nhà). - Dung lượng hệ thống

- Chi phí - Gấp 10 lần hệ thống 3G

- 1/10 đến 1/100 trên mỗi bit truyền

- Thời gian trễ - 50ms hoặc tối ưu hơn

16

Những yêu cầu cho LTE được chia thành các phần chính khác nhau như sau:

Tiềm năng mạng lưới, hiệu suất hệ thống, kiến trúc mạng lưới và khả năng mở

rộng, nâng cấp, quản lý tài nguyên vô tuyến, độ phức tạp, những vấn đề chung.

1.1.2.1. Tiềm năng mạng lưới

Yêu cầu được đặt ra là việc đạt tốc độ dữ liệu đỉnh cho đường xuống

100Mbit/s và đường lên 50Mbit/s, khi hoạt động trong phân bố phổ 20MHz [4]. Khi

mà phân bố phổ hẹp hơn thì tốc độ dữ liệu đỉnh cũng sẽ tỉ lệ theo. LTE hỗ trợ cả chế

độ FDD và TDD. Rõ ràng đối với trường hợp TDD, truyền dẫn đường lên và đường

xuống theo định nghĩa không thể xuất hiện đồng thời. Do đó mà yêu cầu tốc độ dữ

liệu đỉnh cũng không thể trùng nhau đồng thời.

LTE/LTE-A Frequency bands (TDD)

E-UTRANBand Bandwidth Duplex Mode

20MHz TDD 33

15MHz TDD 34

60MHz TDD 35

60MHz TDD 36

20MHz TDD 37

50MHz TDD 38

40MHz TDD 39

100MHz TDD 40

194MHz TDD 41

200MHz TDD 42

200MHz TDD 43

TDD 44 Frequencey band 1900MHz – 1920 MHz 2010MHz – 2025 MHz 1850MHz – 1910 MHz 1930MHz – 1990 MHz 1910MHz – 1930 MHz 2570MHz – 2620 MHz 1880MHz – 1920 MHz 2300MHz – 2400 MHz 2496MHz – 2690 MHz 3400MHz – 3600 MHz 3600MHz – 3800 MHz 703MHz – 803 MHz 100MHz

Mặt khác, đối với trường hợp FDD, đặc tính của LTE cho phép quá trình phát và thu đồng thời

đạt được tốc độ dữ liệu đỉnh theo phần lý thuyết ở trên.

LTE/LTE-A Frequency bands (FDD)

E-UTRAN Operating Uplink (UL) operating bandBS receive UE Downlink (UL) operating bandBS receive UE Duplex Mode

17

transmit transmit

FDL min – FDL high

2120 MHz – 2170 MHz FDD 1930 MHz – 1990 MHz FDD 1805 MHz – 1880 MHz FDD 2110 MHz – 2155 MHz FDD 869 MHz – 894 MHz FDD 875 MHz – 885 MHz FDD 2620 MHz – 2690 MHz FDD FDD 925 MHz – 960 MHz 1844.9 MHz – 1879.9 MHz FDD 2110MHz – 2170 MHz FDD 1475.9 MHz – 1500.9 MHz FDD FDD 728 MHz – 746 MHz FDD 746 MHz – 756 MHz FDD 758 MHz – 768 MHz FDD 734 MHz – 746 MHz FDD 860 MHz – 875 MHz 1875MHz – 890 MHz FDD FDD 791 MHz – 821 MHz 1495.9 MHz – 1510.9 MHz FDD FDD 3510MHz – 3600 MHz 1920 MHz – 1980 MHz 1850 MHz – 1910 MHz 1710 MHz – 1785 MHz 1710 MHz – 1755 MHz 824 MHz – 849 MHz 830 MHz – 840 MHz 2500 MHz – 2570 MHz 880 MHz – 915 MHz 1749.9 MHz– 1784.9 MHz 1710MHz – 1770 MHz 1427.9 MHz–1452.9 MHz 698 MHz – 716 MHz 777 MHz – 787 MHz 788 MHz – 798 MHz 704 MHz – 716 MHz 815 MHz – 830 MHz 830 MHz – 845 MHz 832 MHz – 862 MHz 1447.9 MHz–1462.9 MHz 3410 MHz – 3500 MHz

Band FUL min - FUL high 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Yêu cầu về độ trễ được chia thành: Yêu cầu độ trễ mặt phẳng điều khiển và

yêu cầu độ trễ mặt phẳng người dùng.

- Trễ mặt phẳng người dùng: Được thể hiện qua thời gian để truyền một gói IP từ thiết

bị đầu cuối tới biên RAN hoặc ngược lại được đo từ lớp IP. Thời gian

truyền theo một hướng sẽ không vượt quá 5ms trong mạng không tải (unload

network), nghĩa là không có thiết bị đầu cuối nào khác xuất hiện trong tế bào.

Trễ mặt phẳng điều khiển: Xác định độ trễ của việc chuyển từ trạng thái thiết

bị đầu cuối không tích cực khác nhau sáng trạng thái tích cực, khi đó thiết bị đầu

cuối di động có thể gửi và nhận dữ liệu. LTE có thể hỗ trợ ít nhất 200 thiết bị đầu

cuối di động ở trong trạng thái tích cực khi hoạt động ở khoảng tần số 5MHz. Trong

mỗi phân bố rộng hơn 5MHz, ít nhất có 400 thiết bị đầu cuối được hỗ trợ. Số lượng

thiết bị đầu cuối không tích cực trong ô không rõ là bao nhiêu nhưng có thể cao hơn

một cách đáng kể. Có hai cách xác định:

o Cách xác định thứ nhất được thể hiện qua thời gian chuyển tiếp từ trạng thái tạm trú

(camped state) chẳng hạn như trạng thái Release 6 Idle mode (chế độ

không tải, nghỉ), khi đó thì thủ tục chiếm 100ms.

18

o Cách xác định thứ hai được thể hiện qua thời gian chuyển tiếp từ trạng thái ngủ chẳng

hạn như trạng thái Release 6 Cell-PCH. Khi đó thì thủ tục chiếm

50ms. Chế độ Release 6 idle là một trạng thái mà khi thiết bị đầu cuối không

được nhận biết đối với mạng truy nhập vô tuyến, nghĩa là mạng truy nhập vô

tuyến không có bất cứ thuộc tính nào của thiết bị đầu cuối và thiết bị đầu cuối

cũng không được chỉ định một tài nguyên vô tuyến nào. Thiết bị đầu cuối có

thể ở trong chế độ ngủ và chỉ lắng nghe hệ thống mạng tại những khoảng thời

gian cụ thể. Còn trạng thái Release 6 Cell-PCH là trạng thái mà khi thiết bị

đầu cuối không được nhận biết đối với mạng truy nhập vô tuyến. Tuy mạng

truy nhập vô tuyến biết thiết bị đầu cuối đang ở trong tế bào nào những thiết

bị đầu cuối lại không được cấp phát bất cứ tài nguyên vô tuyến nào. Thiết bị

đầu cuối lúc này có thể đang trong chế độ ngủ.

1.1.2.2. Hiệu suất mạng lưới

Các mục tiêu thiết kế công năng hệ thống LTE sẽ xác định lưu lượng người

dùng, hiệu suất phổ, độ linh động, vùng phủ sóng và MBMS (Multimedia Broadcast

Multicast Service) hỗ trợ, cung cấp dịch vụ nâng cao [5].

Mục tiêu hiệu suất phổ cũng được chỉ rõ, và trong thuộc tính này thì hiệu suất phổ được

định nghĩa là lưu lượng hệ thống theo tế bào tính theo bit/s/MHz/ô.

Những mục tiêu thiết kế này được tổng hợp trong bảng 1.3.

Bảng 1.3: Các yêu cầu về hiệu suất phổ và người dùng

Phương pháp đo hiệu Mục tiêu đường xuống Mục tiêu đường

so với cơ bản lên so với cơ bản suất

Lưu lượng người dùng

trung bình 3 lần – 4 lần 2 lần – 3 lần

(trên 1 MHz)

Lưu lượng người dùng tại

biên tế 2 lần – 3 lần 2 lần – 3 lần bào (trên 1MHz phân vị

thứ 5)

Hiệu suất phổ bit/s/Hz/ô 3 lần – 4 lần 2 lần – 3 lần

Từ bảng trên, ta thấy:

19

Thứ nhất, yêu cầu lưu lượng người dùng được định rõ theo hai điểm: Vùng

phủ và 5% của phân bố người sử dụng (khi mà 95% người dùng có được chất lượng

tốt hơn). Mục tiêu hiệu suất phổ cũng được chỉ rõ, và trong thuộc tính này thì hiệu

suất phổ được định nghĩa là lưu lượng hệ thống theo tế bào tính theo bit/s/Mhz/cell.

Thứ hai, yêu cầu về vùng phủ sóng chủ yếu tập trung vào phạm vi tế bào (bán

kính), nghĩa là khoảng cách tối đa từ vùng tế bào (cell site) đến thiết bị đầu cuối di

động trong cell. Đối với phạm vi tế bào lên đến 5 km thì những yêu cầu về lưu

lượng người dùng, hiệu suất phổ và độ linh động vẫn được đảm bảo trong giới hạn

không bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Đối với những tế bào có phạm vi lên đến 30 km thì

có một sự giảm nhẹ cho phép về lưu lượng người dùng và hiệu suất phổ thì lại giảm

một cách đáng kể hơn nhưng vẫn có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, yêu cầu về độ

di động vẫn được đáp ứng. Khi mà phạm vi tế bào lên đến 100 km thì không thấy có

đặc tính kĩ thuật về yêu cầu hiệu suất nào được nói rõ trong trường hợp này.

Cuối cùng, những yêu cầu MBMS nâng cao xác định cả hai chế độ: Broadcast

(Quảng bá Broadcast là thuật ngữ được sử dụng để mô tả cách thức truyền tin được

gửi từ một điểm đến tất cả các điểm khác. Trong trường hợp này, có một nguồn gửi nhưng

thông tin được gửi đến tất cả các nguồn nhận trong cùng một kết nối) và

unicast (Unicast là 1 thuật ngữ được sử dụng để mô tả cách thức truyền tin được gửi

từ 1 điểm đến 1 điểm khác. Nhìn chung, LTE sẽ cung cấp dịch vụ tốt hơn so với

những gì có trong phiên bản 6. Yêu cầu đối với trường hợp broadcast là hiệu suất

phổ 1 bit/s/Hz, tương ứng với khoảng 16 kênh TV di động bằng cách sử dụng

khoảng 300 kbit/s trong mỗi phân bố phổ tần 5 Mhz. Hơn nữa, nó có thể cung cấp

dịch vụ MBMS với chỉ một dịch vụ trên một sóng mang, cũng như là kết hợp các

dịch vụ non - MBMS khác. Và như vậy thì đương nhiên đặc tính kĩ thuật của LTE

có khả năng cung cấp đồng thời cả dịch vụ thoại và dịch vụ MBMS.

Nói chung, năng lực phục vụ của hệ thống 4G được thể hiện với những tính

năng như năng lực phục vụ user (ít nhất 200 người dùng/cell (5MHz), lên tới 400

người dùng/cell), tính di động cao (tối ưu 0-15 km/hr, vẫn đảm bảo hiệu suất 15-

120 km/hr, đáp ứng lên tới 120-350 km/hr).

1.1.2.3. Kiến trúc mạng lưới và khả năng mở rộng, nâng cấp

Nguyên tắc cho việc thiết kế kiến trúc LTE RAN được đưa ra bởi 3GPP [10]:

20

- Kiến trúc LTE RAN phải dựa trên gói, tuy vậy lưu lượng lớp thoại và thời

gian thực vẫn được hỗ trợ.

- Kiến trúc LTE RAN có thể tối thiểu hóa sự hiện diện của những hư hỏng

cục bộ‖ mà không cần tăng chi phí cho đường truyền.

- Kiến trúc LTE RAN có thể đơn giản hóa và tối thiểu hóa số lượng giao tiếp

đã được giới thiệu.

1.1.2.4. Quản lý tài nguyên vô tuyến

Những yêu cầu về quản lý tài nguyên vô tuyến được chia ra như sau: Hỗ trợ

nâng cao cho QoS đầu cuối đến đầu cuối, hỗ trợ hiệu quả cho truyền dẫn ở lớp cao

hơn và hỗ trợ cho việc chia sẻ tải cũng như là quản lý chính sách thông qua các

công nghệ truy cập vô tuyến khác nhau. Cụ thể:

Hỗ trợ nâng cao cho QoS end to end: Yêu cầu một ―dịch vụ phối hợp cải

tiến‖ và các yêu cầu về giao thức (bao hàm cả lớp báo hiệu cao hơn) cho các tài

nguyên vô tuyến RAN và các đặc tính RAN.

- Hỗ trợ hiệu quả cho truyền dẫn ở lớp cao hơn: yêu cầu rằng LTE RAN phải

cung cấp các cơ chế hỗ trợ truyền dẫn và khai thác hiệu quả các giao thức lớp cao

hơn trên giao diện vô tuyến.

- Hỗ trợ cho việc chia sẻ tải cũng như quản lí chính sách thông qua các công

nghệ truy cập vô tuyến khác nhau: Yêu cầu xem xét các cơ chế lựa chọn lại để

hướng dẫn các đầu cuối di động chuyển tới các công nghệ truy cập vô tuyến tương

ứng trong qua trình chuyển giao giữa các cổng.

Ngoài ra LTE cũng yêu cầu về độ phức tạp và những vấn đề chung. Cụ thể là:

- Độ phức tạp: LTE bên cạnh phải thỏa mãn các hiệu năng yêu cầu, độ phức

tạp cũng phải được giảm thiểu để ổn định hệ thống và tương tác với các giai độn

trước. Nó cũng cho phép giảm giá thành thiết bị đầu cuối và UTRAN. Các yêu cầu

đối với LTE phải giảm mức độ phức tạp của UTRA UE liên quan đến kích thước,

trọng lượng và dung lượng acqui (chế độ chờ và chế độ tích cực) và các trạng thái

UE đơn giản so với UMTS nhưng vẫn đảm bảo các dịch vụ tiên tiến của LTE.

- Những vấn đề chung: Đó là những khía cạnh liên quan đến chi phí và dịch

vụ. Rõ ràng, mong muốn đặt ra là giảm thiểu các chi phí trong khi vẫn duy trì hiệu

suất yêu cầu cho tất các dịch vụ. Các vấn đề về đường truyền, hoạt động và bảo

dưỡng cũng liên quan đến yếu tố các dịch vụ và yếu tố chi phí. Như vậy không chỉ

21

giao tiếp vô tuyến mà việc truyền tải đến các trạm gốc và hệ thống quản lý cũng

phải được xác định rõ. Một yêu cầu quan trọng về giao tiếp nhiều nhà cung cấp

cũng thuộc vào loại yêu cầu này.

1.1.3. Các thông số lớp vật lý của LTE Advanced

Các thông số lớp vật lý của LTE Advanced và tốc độ đỉnh của LTE theo lớp

được thể hiện chi tiết tại bảng 1.4 và 1.5 dưới đây.

Bảng 1.4: Các thông số lớp vật lý LTE

Khoảng cách sóng mang 15 KHz con

4,7 µs Ngắn Chiều dài CP 16,7 µs Dài

QPSK, 16QAM, 64QAM Điều chế

1 lớp cho UL/UELên đến 4 lớp cho DL/UESử Ghép kênh không gian dụng MU-MIMO cho UL và DL

DTFS-OFDM (SC- UL FDMA) Kỹ thuật truy cập

DL OFDMA

1,4MHz; 3MHz; 5MHz; 10MHz; 15MHz; Băng thông 20MHz.

1 ms TTI tối thiểu

Bảng 1.5: Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp 1 4 2 3 5 Lớp

DL 10 50 100 150 500 Tốc độ

đỉnh UL 5 25 50 50 75 Mbps

Dung lượng cho các chức năng lớp vật lý

Băng

thông 20MHz

RF

DL QPSK, 16QAM, 64QAM QPSK,16QAM, 64QAM Điều

22

chế

UL QPSK, 16QAM

LTE sẽ hỗ trợ tốc độ đỉnh tức thời tăng đáng kể. Tốc độ này được định cỡ

tùy theo kích thước của phổ được ấn định. LTE sẽ đảm bảo tốc độ số liệu đỉnh tức

thời đường xuống lên đến 100Mbit/s khi băng thông được cấp phát cực đại là

20MHz (5bps/Hz) và tốc độ đỉnh đường lên 50 Mbit/s khi băng thông được cấp phát

cực đại là 20MHz (2,5bps/Hz). Băng thông LTE được cấp phát linh hoạt từ 1,25

MHz lên đến 20 MHz (gấp bốn lần băng thông 3G-UMTS). Lưu ý rằng tốc độ đỉnh

có thể phụ thuộc vào số lượng anten phát và anten thu tại UE. Các mục tiêu về tốc

độ số liệu đỉnh nói trên được đặc tả trong UE tham chuẩn gồm: (1) khả năng đường

xuống với hai anten tại UE, (2) khả năng đường lên với một anten tại UE. Trong

trường hợp phổ được dùng chung cho cả đường lên và đường xuống, LTE không

phải hỗ trợ tốc độ số liệu đỉnh đường xuống và đường lên nói trên đồng thời.

Chỉ số KPI trong mạng LTE

KPI (Key Performance Indicators) là bộ các chỉ số thể hiện chất lượng mạng, là chỉ số

làm tiêu chí đánh giá mạng di động tốt hay tồi. Có 2 phương thức đo kiểm được sử dụng để

kiểm tra và giám sát các chỉ tiêu:

+ KPI dành cho nhà quản lý(OMC);

+ KPI dành cho đo kiểm (Drive Test).

KPI trong mạng LTE bao gồm chất lượng vùng phủ (Coverage), khả năng truy

nhập(Accessibility), khả năng duy trì (Retainability), khả năng di động (Mobility), KPI dịch

vụ (Service Integrity), Khả năng sử dụng (Utilization),

khả năng sẵn sàng (Availability) và lưu lượng (Traffic) [4].

Drive Test là phương pháp đo bao gồm một phương tiện di chuyển có trang bị thiết bị

đo kiểm tra giao diện vô tuyến của mạng di động, cho phép thu thập và ghi lại thông tin về

dịch vụ cung cấp bởi mạng di động trên một khu vực địa lý. Bằng phương thức đo kiểm này,

nhà khai thác có thể đưa ra những thay đổi phù hợp đối với mạng lưới để cung cấp tốt hơn

vùng phủ sóng và dịch vụ đến khách hàng.

Drive Test có thể được phân thành một số loại với các mục đích khác nhau:

+ Mục đích so sánh giữa các mạng;

+ Tối ưu và khắc phục sự cố;

23

+ Giám sát chất lượng dịch vụ.

Trong nghiên cứu này, liên quan đến công tác đo kiểm thực tiễn mạng 4G LTE, tác giả

trình bày nhóm KPI đánh giá vùng phủ gồm các chỉ tiêu là RSRP, RSRQ, SINR.

Nhóm KPI chất lượng dịch vụ dữ liệu gồm các chỉ tiêu đo kiểm cho các tham số liên

quan đến chất lượng dịch vụ data như: tốc độ download (LTE DL), tốc độ upload (LTE UL). 1.1.4. Tham số đo đánh giá tín hiệu thu RSRP, RSRQ, SINR 1.1.4.1 Công suất tín hiệu thu RSRP

RSRP (Reference Signals Received Power) đo mức công suất nhận được trong mạng di

động 4G LTE. RSRP được tính bằng trung bình của các mức công suất thu được trên tất cả các

tín hiệu chuẩn trong toàn bộ băng tần đo kiểm.

( ) = ( ) - 10 lg(12 ) (1)

𝑅𝑆𝑆𝐼 𝑑𝐵𝑚 𝑑𝐵𝑚 ∗ ∗

Trong đó: 𝑅𝑆𝑅𝑃 𝑁 + N: số RB (Resource Block) khi RSSI được đo kiểm, và tham số này phụ thuộc vào

băng thông.

+ RSSI (Received Signal Strength Indicator): là mức tín hiệu thu), là tham số cung cấp

thông tin về tổng công suất thu được (trên toàn bộ các tín hiệu) bao gồm cả nhiễu. RSSI được

đo kiểm trên toàn bộ băng thông.

1.1.4.2. Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu SINR

SINR (Signal to Interference-plus-Noise Ratio) tỷ số tín hiệu trên nhiễu. Là mức công

suất thu hữu ích trên tổng nhiễu. Do đó SINR được sử dụng như một tham số đo kiểm đánh giá

chất lượng tín hiệu.

= / (2)

𝑁

Trong đó: 𝑆𝐼𝑁𝑅 𝑆 + S: là công suất của các tín hiệu được sử dụng đo kiểm (các thông tin có ý nghĩa, các

tín hiệu mong muốn).

Các tín hiệu chuẩn và các kênh vật lý chia sẻ đường xuống là liên quan chủ yếu.

+ N: là tổng công suất nhiễu (các tín hiệu không mong muốn), N liên quan tới việc đo

kiểm băng thông và các hệ số nhiễu thu được.

Về mặt giá trị SINR có thể có cả giá trị âm và dương khi tính theo đơn vị dB. Giá trị

SINR âm có nghĩa là công suất tín hiệu thấp hơn so với công suất nhiễu.

24

1.1.4.3. Chất lượng tín hiệu thu RSRQ

RSRQ (Reference Signal Received Quality) cung cấp cho UE các thông tin cần thiết về

chất lượng tín hiệu của các cell, việc đo kiểm tham số RSRQ trở nên đặc biệt quan trọng ở

phía biên của các cell, khi cần quyết định có thực

hiện việc chuyển giao tới một cell khác. RSRQ chỉ được sử dụng trong trạng thái

CONNECTED của UE.

RSRQ được tính toán theo công thức:

= . / (3)

Trong đó, NPRB là số Physical Resource Blocks(PRB) khi RSSI được đo kiểm, thông 𝑁𝑃𝑅𝐵 𝑅𝑆𝑆𝐼

𝑅𝑆𝑅𝑄 𝑅𝑆𝑅𝑃 thường nó bằng với băng thông hệ thống.

RSRQ trong 4G LTE là một tham số được sử dụng cho việc đo kiểm chất lượng mạng

trong mạng 4G LTE. Theo ETSI TS 136.133 khoảng giá trị của RSRQ được định nghĩa trong

khoảng từ -34 dB cho tới 2.5 dB [2].

1.1.5. Tham số đo liên quan tốc độ dữ liệu LTE DL và UL

LTE DL & UL là tham số đo lường tốc độ dữ liệu đường xuống(DL) và đường lên(UL)

mạng 4G LTE. Tốc độ tải xuống trung bình (Download Speed) là tỷ số giữa tổng dung lượng

các tệp dữ liệu tải xuống trên tổng số thời gian tải xuống. Tương ứng, tốc độ tải lên trung bình

(Upload Speed) là tỷ số giữa tổng dung lượng các tệp dữ liệu tải lên trên tổng số thời gian tải

lên [3, 6].

1.1.6. Khái niệm kênh mang BEARER

Kiến trúc mạng LTE bao gồm các phần từ mạng truy nhập (eNodeB), mạng lõi (MME,

SGW, PGW, HSS), phần tử điều khiển chính sách PCRF (hình 1). Mạng LTE cung cấp kết nối

giữa UE với một mạng PDN (Packet data network) để cung cấp dịch vụ cho UE.

Hình 1.2: Kiến trúc mạng LTE (không Roaming)

25

Để các nhà mạng có thể cung cấp dịch vụ với các mức QoS khác nhau cho từng loại

hình dịch vụ và từng yêu cầu của thuê bao, 3GPP đã chuẩn hóa kiến trúc điều khiển QoS động

cho phép cung cấp kết nối từ UE tới PDN theo các mức QoS được định nghĩa trước. Để thực

hiện điều này, 3GPP đưa ra khái niệm “Bearer” và triển khai QoS trong miền LTE dựa trên

các “Bearer”. “Bearer” là thành phần cơ bản cho phép mạng LTE xử lý các gói tin có yêu cầu

QoS khác nhau theo các cách khác nhau trong mạng. EPS bearer cung cấp một kết nối logic từ

UE tới PGW (trong trường hợp S5/S8 sử dụng GTP) hoặc từ UE tới SGW (trong trường hợp

S5/S8 sử dụng PMIP) với một mức QoS được định nghĩa trước. Tất cả lưu lượng được truyền

trên cùng một EPS bearer sẽ được xử lý giống nhau trong toàn bộ miền mạng LTE bao gồm

các cơ chế như: hàng đợi, lập lịch, shaping,… Ngoài khái niệm EPS bearer, 3GPP còn định

nghĩa Radio bearer giữa UE và eNodeB, S1 bearer giữa eNodeB và SGW và S5/S8 bearer giữa

SGW và PGW. Mỗi Bearer được kết hợp với một tập hợp những bộ lọc thực hiện lọc gói tin

trước khi được đưa vào trong mỗi Bearer. Đối với LTE sử dụng GTP tại giao diện S5/S8, EPS

bearer được định nghĩa là kết nối từ UE tới PGW, và lưu lượng sẽ truyền trong toàn miền LTE

trên các Bearer này (hình 2). Đối với LTE sử dụng PMIP tại giao diện S5/S8, EPS bearer chỉ

được định nghĩa từ UE tới SGW. Dữ liệu truyền trong miền mạng LTE cần kết hợp giữa EPS

Bearer với một luồng IP từ SGW tới PGW (hình 3).

Hình 1.3: Bearer trong LTE sử dụng GTP trên giao diện S5/S8

26

Hình 1.4: Bearer trong LTE sử dụng PMIP trên giao diện S5/S8

1.1.7. Các tham số QoS mức “Bearer” trong LTE

Mỗi EPS Bearer được kết hợp với một tập các tham số QoS khác nhau. Các tham số

QoS trên một EPS bearer bao gồm hai hoặc bốn tham số chính: QCI, ARP, GBR, MBR trong

đó hai tham số GBR và MBR chỉ dành cho GBR bearer (tốc độ đảm bảo), bearer được thiết lập

dành cho các dịch vụ yêu cầu thời gian thực như voice, video.

QCI (QoS class Identifier): là tham số xác định cách đối xử của các nút mạng với

những gói tin IP nhận được trên mỗi bearer. 3GPP đã đưa ra tiêu chuẩn về các mức QCI với

từng yêu cầu cụ thể về độ trễ, tỷ lệ mất gói, độ ưu tiên đồng thời 3GPP cũng đưa ra các dịch vụ

tương ứng đối với từng mức QCI, như bảng 1 [2].

Bảng 1.6: Tiêu chuẩn các về các mức QCI

ARP (Allocation and Retention Priority): độ ưu tiên cấp phát và duy trì ARP để xác

định cơ cấu giáng cấp ưu tiên các kênh lưu lượng xuống mức thấp hơn trong trường hợp xảy ra

nghẽn mạng.

MBR (Maximum Bit Rate): quy định băng thông tối đa mà bearer tương ứng được phép

sử dụng.

GBR (Guaranteed Bit Rate): quy định độ rộng băng thông tối thiểu được giành riêng

cho bearer tương ứng trên tất cả các vùng tài nguyên, ngay cả khi tại thời điểm tài nguyên này

27

có được sử dụng hay không. Ngoài các tham số trên, 3GPP còn định nghĩa 2 tham số QoS

khác cho mỗi UE, hai tham số này được lưu trong HSS cho từng UE: - APN-AMBR: là băng

thông tối đa UE được phép sử dụng trên tất cả các kết nối PDN với cùng một APN. - UE-

AMBR: là băng thông tối đa UE được phép sử dụng trên tất cả các kết nối PDN với tất cả các

APN.

Kết luận chương

LTE là thế hệ thứ tư của chuẩn UMTS do 3GPP phát triển. UMTS thế hệ thứ ba dựa trên

WCDMA đã được triển khai trên toàn thế giới. Để đảm bảo tính cạnh tranh cho hệ thống này

trong tương lai, tháng 11/2004 3GPP đã bắt đầu dự án nhằm xác định bước phát triển về lâu

dài cho công nghệ di động UMTS với tên gọi Long Term Evolution (LTE). 3GPP đặt ra yêu

cầu cao cho LTE, bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn sử

dụng linh hoạt các băng tần hiện có và băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao

tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối.

Mục tiêu của LTE là cung cấp 1 dịch vụ dữ liệu tốc độ cao , độ trễ thấp , các gói dữ liệu được

tối ưu , công nghệ vô tuyến hỗ trợ băng thông một cách linh hoạt khi triển khai. Đồng thời

kiến trúc mạng mới được thiết kế với mục tiêu hỗ trợ lưu lượng chuyển mạch gói cùng với tính

di động linh hoạt , chất lượng của dịch vụ , thời gian trễ tối thiểu.

Mạng 4G với tốc độ cao hơn hẳn sẽ giúp cho tốc độ truyền tải của dữ liệu trên các hệ thống

mạng được cải thiện đáng kể và đưa các dịch vụ cao cấp như sử dụng ứng dụng di động, trên

video trực tiếp trên mạng, hội nghị truyền hình hay chơi game trực tuyến… sẽ bùng nổ thực

sự.

1

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G 2.1. Quy hoạch mạng LTE

Quy hoạch mạng LTE cũng giống như quy hoạch mạng 3G bao gồm ba

bước: định cỡ hay còn gọi là khởi tạo, quy hoạch chi tiết, vận hành và tối ưu hóa

mạng.

Hình 2.1: Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE

Mục đích của định cỡ mạng truy nhập LTE là ước tính được mật độ site yêu

cầu và cấu hình site cần thiết cho vùng quy hoạch. Các hoạt động quy hoạch mạng

truy nhập LTE ban đầu bao gồm phân tích quỹ đường truyền vô tuyến và vùng phủ,

ước tính dung lượng ô, ước tính khối lượng eNodeB và các cổng truy nhập

(MME/S-GW), cấu hình phần cứng và cuối cùng là thiết bị tại các giao diện khác.

Việc quy hoạch mạng phải dựa trên nhu cầu về lưu lượng. Do đó dự báo lưu lượng

là bước đầu tiên cần thực hiện trong quá trình quy hoạch mạng.

Dự báo số thuê bao : Đối với thị trường cần phục vụ, cần phải đánh giá tổng số

thuê bao. Lý tưởng có thể chia việc đánh giá cho từng tháng để có thể thấy được xu

thế phát triển thuê bao. Điều này là cần thiết vì khi qui hoạch ta cần tính dự phòng

cho tương lai. Nếu có thể cung cấp các dịch vụ khác nhau, thì cần dự báo cho từng

loại dịch vụ. Chẳng hạn nhà khai thác có thể chọn tổ hợp các dịch vụ nào đó gồm

2

chỉ tiếng, tiếng và số liệu hoặc chỉ số liệu. Ngoài ra các dịch vụ số liệu cũng có thể

được chia thành các dịch vụ và các thiết bị khác nhau. Chẳng hạn, dịch vụ số liệu

chỉ giới hạn ở trình duyệt web, hoặc cả trình duyệt web lẫn email và một số các dịch

vụ khác như không gian web. Dịch vụ số liệu cũng có thể là các dịch vụ đo lường từ

xa. Dự báo cần được thực hiện cho từng kiểu người sử dụng.

Dự báo sử dụng lưu lượng tiếng: Dự báo sử dụng dịch vụ tiếng bao gồm

việc đánh giá khối lượng lưu lượng tiếng do người sử dụng dịch vụ tiếng trung bình

tạo ra. Để việc dự báo chính xác ta cần cung cấp dữ liệu đánh giá cho từng tháng.

Dữ liệu tiếng bao gồm phân bố lưu lượng: từ MS đến cố định, từ MS đến MS và từ

MS đến E-mail. Đối với từ MS đến cố định cần phân thành : phần trăm nội hạt và

đường dài. Vì vậy ta cần có số liệu về số cuộc gọi trên một thuê bao trung bình ở

giờ cao điểm và thời gian giữ trung bình (MHT: mean hold time) trên cuộc gọi.

Thông thường ta chỉ có thông số về số phút sử dụng (MoU: minutes of using) của

thuê bao/cuộc gọi. Trong trường hợp này nhóm dự báo bộ phận thiêt kế phải chuyển

thành việc sử dụng trong giờ cao điểm.

Dự báo sử dụng lưu lượng số liệu: Ta cần phân loại những người sử dụng

dịch vụ số liệu và dự báo cho từng kiểu người sử dụng cũng như khối lượng thông

lượng số liệu. Ta cũng cần dự báo khi nào thì thông lượng bắt đầu và khi nào thì nó

kết thúc.

Dự phòng tương lai : Ta không thể chỉ qui hoạch mạng cho các dự kiến

trước mắt mà cần qui hoạch mạng cho các dự kiến tương lai để không phải thuờng

xuyên mở rộng mạng. Ngoài ra việc dự phòng tương lai cũng cho phép mạng cung

cấp lưu lượng bổ sung trong trường hợp sự tăng trưởng thuê bao lớn hơn thiết kế

hoặc sự thay đổi đột ngột lưu lượng tại một thời điểm nhất định. Về lý do kinh

doanh, dự phòng tương lai cũng cần thiết để đưa ra các kế hoạch định giá mới cho

phép thay đổi đáng kể số thuê bao hay hình mẫu sử dụng. Để quy hoạch mạng vô

tuyến cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư, bước tiếp theo ta cần khảo sát

các chi tiết: nơi nào cần phủ sóng và các kiểu phủ sóng cần cung cấp cho các vùng

này. Thông thường ta sẽ ưu tiên phủ sóng trước tiên ở các khu vực quan trọng như:

các vùng thương mại, các vùng có mật độ dân cư đông đúc, các đường cao tốc

3

chính... dựa trên bản đồ mật độ dân cư. Dựa trên bản đồ dân cư cho phép ta dự

đoán được lưu lượng người sử dụng, điều kiện môi trường truyền sóng, các ảnh

hưởng của nó lên mô hình truyền sóng để có thể đưa ra lựa chọn cho các hệ số hiệu

chỉnh môi trường và thâm nhập toà nhà. 2.2. Quy trình vận hành, quản lý chất lượng mạng

Trong quá trình triển khai mạng, cũng như trong suốt quá trình vận hành,

khai thác mạng thông tin di động (cả mạng 2G,3G hay 4G), công việc tối ưu hóa hệ

thống là việc làm thường xuyên để đảm bảo và nâng chất lượng mạng, chất lượng

dịch vụ tốt hơn. Qúa trình vận hành mạng sẽ diễn ta thường xuyên các công việc

quy hoạch, thiết kế, thiết lập và tối ưu mạng.

Hình 2.2: Quy trình vận hành mạng

Ngoài ra, quy trình thực hiện quản lý chất lượng mạng cũng được diễn ra

thường xuyên hàng ngày, hàng tuần để đảm bảo mạng luôn đạt chất lượng cao và

tối ưu nhất.

Quy hoạch vùng phủ

Đối với mạng di động tế bào, ước lượng vùng phủ được dùng để quyết định

vùng phủ của mỗi trạm gốc, nó đưa ra một vùng tối đa có thể được bao phủ bởi

4

trạm gốc. Nhưng nó không cần thiết xác lập một kết nối giữa UE và trạm gốc. Tuy

nhiên, trạm gốc có thể phát hiện được UE trong vùng bao phủ của nó.

Quỹ đường truyền:

Tính toán quỹ đường truyền ước lượng suy hao tín hiệu cho phép cực đại (pathloss)

giữa di động và trạm gốc. Tổn hao lớn nhất cho phép cho ta ước lượng vùng phủ

của cell lớn nhất với mô hình kênh truyền phù hợp. Với vùng bao phủ của cell sẽ

cho ta tính toán được số trạm gốc được sử dụng để bao phủ vùng địa lý mong muốn.

Tính toán quỹ đường truyền cũng được dùng để so sánh quan hệ về vùng phủ của

các hệ thống khác nhau. Mối quan hệ quỹ đường truyền chỉ ra hệ thống vô tuyến

LTE mới sẽ thực hiện tốt như thế nào khi nó được triển khai trong các trạm gốc đã

tồn tại của hệ thống GSM và WCDMA.

Tính toán quỹ đường lên cho LTE

Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đường truyền lên cho LTE: • Công suất máy phát (PTxm) : đối với đường lên công suất máy phát ở đây là

công suất của UE. Tùy thuộc vào lớp công suất phát mà UE sử dụng sẽ có giá trị

công suất tối đa khác nhau. Đơn vị dùng để tính toán cho công suất máy phát là

dBm. • Khuếch đại anten (Gm) : phụ thuộc vào thiết bị và băng tần sử dụng. Nó có

Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lfm)

giá trị từ -5 đến 10 dBi. • • Tổn hao cơ thể (Lbody) : là tổn hao điển hình đối với quỹ đường truyền cho

dịch vụ thoại vì di động được giữ gần với tai nghe. Có giá trị từ 3 đến 5 dB đối với

dịch vụ thoại. Đơn vị là dB. • Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRPm) : có đơn vị là dBm và

được tính toán theo công thức sau:

(3. 1) EIPRm = PTxm + Gm + Lfm – Lbody

• Hệ số tạp âm máy thu (NF) : trong trường hợp này máy thu là trạm gốc và có

đơn vị là dB.

28

Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (Ni) : có đơn vị là dBm và được tính toán

bằng công thức sau:

J/K. B là băng thông phụ

Ni = 30 + 10lgk + 10log290K + 10lgB (3. 2)

Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1. 3824 x 10-23

thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độ bit sẽ có số RB khác nhau được phát

đi. Chẳng hạn như 64 kbps tương ứng với 2 RB được phát đi tương ứng với B là

360 KHz. • Công suất tạp âm nền máy thu (Ni) : có đơn vị là dBm và được tính toán theo

công thức sau :

N = Ni + NF (3. 3)

• Dự trữ nhiễu (Mi) : dự trữ nhiễu ở LTE sẽ nhỏ hơn dự trữ nhiễu ở WCDMA

vì các tín hiệu ở đường lên đã được trực giao. Nó có đơn vị là dB và nó có giá trị

nằm trong khoảng từ 1-10 dB. • Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I) : có đơn vị là dBm và được tính toán

(3. 4)

Tỷ số SNR yêu cầu (SNRr) : được lấy từ mô phỏng. Có đơn vị là dB.

theo công thức sau : (N + I)(dBm) = N + Mi • • Độ nhạy máy thu hiệu dụng (Pmin) : có đơn vị là dB và được xác định theo

công thức sau:

Pmin = (N + I) (dBm) + SNRr (dB) (3. 5)

• Khuếch đại anten trạm gốc (Gb) : phụ thuộc vào kích cỡ anten và số sector.

Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lf) : tổn hao ở phía trạm gốc. Có đơn vị là dB.

Có giá trị từ 15 đến 21 dBi. Đơn vị của nó là dBi. • • Khuếch đại MHA (GMHA) : MHA là bộ khuếch đại trên tháp anten, nó có đơn

vị là dB. • Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (Lmax) : có đơn vị là dB và được tính

toán theo công thức sau:

(3. 6) Lmax = EIRPm – Pmin + Gb – Lf + GMHA

Tính toán quỹ đường xuống cho LTE

Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đường truyền xuống cho LTE:

29

Công suất máy phát (PTxb) : đối với đường lên công suất máy phát ở đây là

công suất của trạm gốc. Đơn vị dùng để tính toán cho công suất máy phát là dBm.

Giá trị điển hình là từ 43 - 48 dBm. • Khuếch đại anten (Gb) : phụ thuộc vào kích cỡ anten và số sector. Có giá trị

Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lf)

từ 15 đến 21 dBi. Đơn vị của nó là dBi. • • Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRPb) : có đơn vị là dBm và

được tính toán theo công thức sau:

EIPRb = PTxm + Gb + Lf (3. 7)

• Hệ số tạp âm máy thu (NF) : trong trường hợp này máy thu là trạm gốc và có

đơn vị là dB. • Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (Ni) : có đơn vị là dBm và được tính

toán bằng công thức sau:

J/K. B là băng thông phụ

Ni = 30 + 10lgk + 10log290K + 10lgB (3. 8)

Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1. 3824 x 10-23

thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độ bit sẽ có số RB khác nhau được phát

đi. Chẳng hạn như 1Mbps tương ứng với 50 RB được phát đi tương ứng với B là 9

MHz. • Công suất tạp âm nền máy thu (Ni) : có đơn vị là dBm và được tính toán theo

công thức sau :

N = Ni + NF (3. 9)

Dự trữ nhiễu (Mi) : Nó có đơn vị là dB và có giá trị từ 3-8 dB.

• • Bổ sung nhiễu kênh diều khiển (Mcch)

Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I) : có đơn vị là dBm và được tính toán

theo công thức sau : (N + I)(dBm) = N + Mi + Mcch (3. 10) Tỷ số SNR yêu cầu

(SNRr) : được lấy từ mô phỏng. Có đơn vị là dB. • Độ nhạy máy thu hiệu dụng (Pmin) : có đơn vị là dB và được xác định theo

công thức sau:

Pmin = (N + I) (dBm) + SNRr (dB) (3. 11)

30

Khuếch đại anten trạm gốc (Gm) : phụ thuộc vào thiết bị và băng tần sử dụng.

Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lfm) : tổn hao ở phía UE. Có đơn vị là dB.

Nó có giá trị từ -5 đến 10 dBi. • • Tổn hao cơ thể (Lbody) : là tổn hao điển hình đối với quỹ đường truyền cho

dịch vụ thoại vì di động được giữ gần với tai nghe. Có giá trị từ 3 đến 5 dB đối với

dịch vụ thoại. Đơn vị là dB. • Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (Lmax) : có đơn vị là dB và được tính

toán theo công thức sau:

Lmax = EIRPb – Pmin + Gm – Lfm - Lbody

Hình 2.3: Quy trình thực hiện quản lý chất lượng mạng

Dung lượng lý thuyết của mạng bị giới hạn bởi số eNodeB đặt trong mạng.

Dung lượng của mạng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như mức can nhiễu, thực thi lập

biểu, kỹ thuật mã hóa và điều chế được cung cấp. Sau đây là các công thức dùng để

tính số eNodeB được tính bởi khía cạnh dung lượng.

Trong đó site capacity là bội số của thông lượng cell (cell throughput), nó tùy thuộc

vào cấu hình của cell trên site.

Tính toán cell throughput

Để tính toán cell throughput trước tiên ta xét tốc độ bit đỉnh (peak bit rate).

Tương ứng với mỗi mức MCS (điều chế và mã hóa) cùng với có kết hợp MIMO

hay không sẽ tạo ra các tốc độ bit đỉnh khác nhau.

31

Đối với mỗi loại điều chế khác nhau sẽ mang số bit trên ký tự khác nhau.

QPSK mang 2 bit/ký tự, 16QAM mang 4bit/ký tự và 64QAM mang 6bit/ký tự. 2x2

MIMO gấp đôi tốc độ bit đỉnh. QPSK ½ (tốc độ mã hóa ½) mang 1bps/Hz, với

64QAM không sử dụng tốc độ mã hóa và với 2x2 MIMO sẽ mang 12bps/Hz. Mỗi

băng thông chỉ định sẽ có số sóng mang tương ứng cho mỗi băng thông: 72 sóng

mang đối với 1.4 MHz, 180 đối với 3MHz, và đối với băng thông 5MHz, 15MHz,

20MHz tương ứng sẽ là 300, 600 và 1200 sóng mang con. Tốc độ đỉnh lý thuyết cao

nhất xấp xỉ 170 Mbps sử dụng 64QAM, 2x2 MIMO. Nếu sử dụng 4x4 MIMO, tốc

độ đỉnh sẽ gấp đôi là 340 Mbps. Số ký tự trên subframe thường là 14 ký tự tương

ứng với mỗi slot là 7 ký tự.

Bảng 2. 1 : Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông

MCS Kỹ thuật Tốc độ bit đỉnh trên sóng mang con / băng thông

sử anten

dụng 72/1.4 180/3.0 300/5.0 600/10 1200/20

MHz MHz MHz MHz MHz

QPSK1/2 0. 9 2. 2 3. 6 7. 2 14. 4 Dòng đơn

1. 7 4. 3 7. 2 14. 4 28. 8 16QAM1/2 Dòng đơn

2. 6 6. 5 10. 8 21. 6 43. 2 16QAM3/4 Dòng đơn

3. 9 9. 7 16. 2 32. 4 64. 8 64QAM3/4 Dòng đơn

5. 2 13. 0 21. 6 43. 2 86. 4 64QAM4/4 Dòng đơn

7. 8 19. 4 32. 4 64. 8 129. 6 64QAM3/4 2x2

MIMO

32

10. 4 25. 9 43. 2 86. 4 172. 8 64QAM4/4 2x2

MIMO

Tương ứng với mỗi MCS và tốc độ bit đỉnh là mỗi mức SINR, ta xét trong điều kiện

kênh truyền AWGN nên SNR được dùng thay cho SINR, tốc độ bit đỉnh được xem

như dung lượng kênh. Dựa vào công thức dung lượng kênh Shannon:

C1 = BW1 log2(1+SNR) (3. 46)

Ta suy ra được SNR :

SNR = 2(C1/BW1)-1 (3. 47) (lần)

Trong đó BW1 là băng thông của hệ thống (chẳng hạn như 1. 4 MHz,

3MHz…20MHz)

Từ SNR tìm được ta tính thông lượng cell (cell throughput) qua công thức sau:

C = F BW log2(1+SNR) (3. 48) [6]

Hình 2. 4: Quan hệ giữa băng thông kênh truyền và băng thông cấu hình

Bảng 2. 2 Giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền[4]

Số RB chỉ định cho băng Băng thông cấu hình Băng thông kênh truyền

thông kênh truyền (MHz)

1. 4 6 1. 08

33

3 15 2. 7

5 25 4. 5

10 50 9

15 75 13. 5

20 100 18. 0

Tính toán overalldatarate

Overalldatarate được tính toán theo công thức sau:

Overalldatarate = Số user x Tốc độ bit đỉnh x Hế số OBF (3.51)[9]

Trong đó : hệ số OBF (overbooking factor) là số user trung bình có thể chia sẻ trên

một đơn vị kênh truyền. Đơn vị kênh truyền sử dụng trong quy hoạch mạng là tốc

độ bit đỉnh, đã được trình bày ở trên. Nếu giả sử 100% tải thì hệ số OBF sẽ là tỷ số

giữa tốc độ đỉnh và tốc độ trung bình (PAPR). Tuy nhiên điều này không an toàn

cho việc quy hoạch mạng với tải 100% và vì thế hệ số utilisation được sử dụng. Hệ

số utilisation này, trong hầu hết tất cả các mạng đều nhỏ hơn 85% để bảo đảm chất

lượng dịch vụ (QoS). Hệ số OBF được tính toán theo công thức sau:

(3.52) [9] OBF = PAPR × Hệ số utilisation

Sau khi tính toán được số eNodeB theo vùng phủ và số eNodeB theo dung lượng,

ta tối ưu số eNodeB lại bằng cách lấy số eNodeB lớn nhất trong hai trường hợp. Số

eNodeB này là số eNodeB cuối cùng được lắp đặt trong một vùng định sẵn.

2.3. Quy trình thực hiện tối ưu vùng phủ

Tối ưu hóa mạng là một quá trình khép kín, được thực hiện liên tục. Các

thông số được đo đạc bằng các công cụ thu thập dữ liệu rồi so sánh với các chỉ tiêu

mạng yêu cầu. Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu thu thập được để xác định nguyên

nhân, đưa ra các khuyến nghị. Từ đó tiến hành điều chỉnh, cập nhật các thông số

34

cho phù hợp. Sau khi điều chỉnh, tiến hành đo đạc lại để đánh giá kết quả và xem

xét sự thay đổi của mạng, đưa ra kết luận toàn bộ quá trình tối ưu.

Các bước thực hiện tối ưu:

 Công tác chuẩn bị

 Thu thập số liệu và phân chia phần tối ưu

 Phân tích lỗi

 Điều chỉnh tham số

 Đánh giá, kết luận quá trình tối ưu

Hình 2.4: Quy trình thực hiện tối ưu

35

2.3.1. Kế hoạch đo kiểm

- Có nhiệm vụ khẳng định các tham số kỹ thuật thực tế và các tham số mạng,

nghiên cứu môi trường vô tuyến khu vực và các điểm nóng lưu lượng và tìm hiểu

yêu cầu khách hàng.

- Tiến hành lập kế hoạch đo kiểm

2.3.2. Chuẩn bị cơ sở dữ liệu, thiết bị đo kiểm

Cơ sở dữ liệu bao gồm:

 Thông tin đầy đủ về trạm Viettel và đối thủ (nếu đo mạng đối thủ).  Route đo kiểm: TT KTKV cung cấp route đo có sẵn (ô tô hoặc xe máy hoặc

cả hai).

Tuỳ theo mục đích đo kiểmnhư đo kiểm trạm mới tích hợp phát sóng hoặc đo

kiểm vùng phủ, chất lượng để phục vụ quá trình tối ưu trạm mà người đo chuẩn bị

các cơ sở dữ liệu khác nhau. Sau đây là những cơ sở dữ liệu chính.

 Cellfile: file.cel dùng để hiển thị các vị trí, tên cell của trạm BTS trong

mạng ( bao gồm cả site đang hoạt động và site danh định) trên các cửa số làm việc

của phần mềm đo Tems Investigation.

 CSDL ( cơ sở dữ liệu trạm BTS): bao gồm địa chỉ, toạ độ, cấu hình trạm, độ

cao anten, góc tilt, Azimult.

 Một CDD chứa các thông số của một trạm BTS như CGI, LAC, BCCH,

BSIC, TCH, POWER, và các thông số khác.

 Một bản đồ dùng để định hướng đường đi trong trường hợp đội đo không

nắm được địa hình khu vực cần đo kiểm.

Chuẩn bị thiết bị đo và các công cụ cần thiết khác, bao gồm:

 Một máy tính có cài phần mềm TEMS  Máy điện thoại có cài phần mềm TEMS(C702/Samsung Note4/Note5), số

lượng tùy thuộc vào số bài đo hoặc nhà mạng cần đo kiểm so sánh.  Cáp kết nối điện thoại (để cắm sạc hoặc sao chép logfile sau đo kiểm).  GPS Bluetooth hoặc GPS Receiver.  SIM của các mạng sẽ tiến hành đo kiểm.

36

 Pin sạc dự phòng.

2.3.3. Phân tích dữ liệu  Phân tích dữ liệu và xác định vấn đề

- Phân tích các chỉ số KPI. KPI mức mạng thường được sử dụng để giám sát

trạng thái vận hành chung của mạng, các phân tích KPI mạng dựa trên phân tích các

dữ liệu đo lường chất lượng theo ngày, theo tuần, tháng.

- Quy trình thực hiện giám sát chất lượng mạng là khi theo dõi thấy một KPI

mức mạng không bình thường, thì thực hiện phân tích tiếp KPI mức cell để xác định

cell có vấn đề đang tồn tại, căn cứ vào dữ liệu của các bộ đếm và các KPI mức cell

để xác định lỗi và nguyên nhân gây lỗi trong cell.

 Xác định nguyên nhân cụ thể và đưa ra giải pháp tối ưu

Sau khi phân tích các KPI mức mạng và các KPI mức cell ta đã có thể xác

định được có vấn đề gì đang tồn tại trong mạng và xác định được ngay nguyên nhân

tổng quát của vấn đề như lỗi phần cứng, lỗi phần truyền dẫn hay lỗi phần vô tuyến.

- Để xác định nguyên nhân cụ thể ta cần thực hiện các phân tích chi tiết hơn

dựa vào các dữ liệu cảnh báo của hệ thống, dữ liệu drive test và và dữ liệu chất

lượng cuộc gọi CQT, dữ liệu phản ánh khách hàng, dữ liệu báo hiệu và dữ liệu cấu

hình của thiết bị mạng.

2.3.4. Tiến hành tối ưu

Tuỳ theo từng vấn đề tồn tại trong mạng mà việc thi hành tối ưu cũng sẽ diễn

ra khác nhau. Các vấn đề lỗi thường gặp như lỗi phần cứng, vấn đề về chuyển giao,

vấn đề về nhiễu và vùng phủ.

Nếu mỗi bước tối ưu ảnh hưởng hoạt động của mạng và dịch vụ khách hàng,

thì mỗi hành động phải được quyết định cẩn thận trước khi thực hiện.

Một số vấn đề và hướng xử lý:

 Vấn đề do thiết lập tham số

37

- Trong quá trình quy hoạch và cấu hình trạm, các kỹ sư đã tính toán hoặc

cấu hình sai tham số, dẫn đến hệ thống hoạt động không hiệu quả, cần phân tích các

tham số lại và đề nghị thay đổi.

 Lỗi lắp đặt, lỗi phần cứng, truyền dẫn, lỗi vận hành

- Qúa trình lắp đặt eNodeB cũng khá phức tạp, cần phải được đào tạo kỹ

càng, trường hợp lắp đặt sai quy tắc có thể dẫn đến hệ thống hoạt động sai, gây ra

hiện tượng như chéo cell. Ngoài ra, hệ thống thiết bị hoạt động trong thời gian dài

có thể xảy ra hư hỏng, cần xác định thiết bị hệ thống và sửa thiết bị hỏng.

 Vấn đề vùng phủ

- Kiểm tra phần cứng eNodeB, công suất phát, thông số của anten (độ cao,

azimuth, tilt, loại anten và vị trí anten, vùng phủ sóng thoáng hay bi che chắn).

Thực hiện sửa lỗi để tăng cường vùng phủ.

 Bị nhiễu

- Kiểm tra tần số bằng phần mềm. Nếu cần, quét tần số bằng phần mềm

TEMS trong khu vực bị nhiễu để xác định nguồn gây nhiễu. Điều chỉnh tần số cell

phục vụ hoặc tần số nguồn gây nhiễu hoặc nếu có thể, giới hạn vùng phủ tín hiệu

gây nhiễu bằng cách cúp anten cell đó xuống.

 Vấn đề chuyển giao

- Kiểm tra neighbor với các công cụ phân tích như Mapinfo. Kiểm tra tất cả

các tham số chuyển giao, duyệt file nhật ký đo kiểm và quyết định hành động thêm

bớt neighbor, sửa mức dự trữ chuyển giao, tối ưu các cell neighbor cũng góp phần

sửa lỗi.

2.3.5. Kiểm tra và đánh giá chất lượng mạng

Sau khi thực hiện tối ưu, dựa trên các bản ghi điều chỉnh tối ưu và dữ liệu

chất lượng mạng trước tối ưu, từ đó so sánh chất lượng mạng trước và sau tối ưu.

Tuỳ theo sự tương phản dữ liệu của chất lượng mạng trước và sau khi điều

chỉnh cần chắc chắn rằng các vấn đề mạng đã được giải quyết và chất lượng mạng

có cao hơn yêu cầu hay không. Điều đó được thể hiện cụ thể bằng việc các KPI có

đáp ứng các giá trị tham chiếu do nhà vận hành mạng đưa ra không.

38

Tối ưu mạng là quá trình phân tích cấu hình và hiệu năng mạng nhằm cải thiện chất

lượng mạng tổng thể và đảm bảo tài nguyên của mạng được sử dụng một cách có

hiệu quả.

Giai đoạn đầu của quá trình tối ưu là định nghĩa các chỉ thị hiệu năng chính. Chúng

gồm các kết quả đo ở hệ thống quản lý mạng và số liệu đo thực tế để xác định chất

lượng dịch vụ. Với sự giúp đỡ của hệ thống quản lý mạng ta có thể phân tích hiệu

năng quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai.

Mục đích của phân tích chất lượng mạng là cung cấp cho nhà khai thác một cái

nhìn tổng quan về chất lượng và hiệu năng của mạng, bao gồm việc lập kế hoạch về

trường hợp đo tại hiện trường và đo bằng hệ thống quản lý mạng để lập báo cáo

điều tra. Đối với hệ thống 2G, chất lượng dịch vụ gồm: thống kê các cuộc gọi bị rớt

và phân tích nguyên nhân, thống kê chuyển giao và kết quả đo các lần gọi thành

công. Còn các hệ thống 3G, 4G có các dịch vụ rất đa dạng nên cần đưa ra các định

nghĩa mới về chất lượng dịch vụ.

Trong hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư việc tối ưu hóa mạng rất quan trọng

vì mạng thế hệ thứ tư cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng. Điều chỉnh tự động phải

cung cấp câu trả lời nhanh cho các điều khiển thay đổi lưu lượng trong mạng.

2.4. Giải pháp năng cao chất lượng mạng 4G

Hiện nay, các nhà khai thác di động trên thế giới đang đẩy mạnh đầu tư hạ

tầng mạng LTE, với mục đích cung cấp các dịch vụ mới sáng tạo và mang lại những

trải nghiệm phong phú hơn cho người dùng, Tuy nhiên, trên các mạng 4G (các dịch

vụ dữ liệu và video cần băng thông lớn), lưu lượng truyền tải dữ liệu có sự khác biệt

rất lớn so với mạng 2G và 3G. Do vậy tối ưu hóa mạng sẽ trở thành vấn đề then

chốt đối với hầu hết các nhà khai thác mạng hiện nay

Hiện nay, các nhà khai thác di động trên thế giới đang đẩy mạnh đầu tư hạ

tầng mạng LTE, với mục đích cung cấp các dịch vụ mới sáng tạo và mang lại những

trải nghiệm phong phú hơn cho người dùng, Tuy nhiên, trên các mạng 4G (các dịch

vụ dữ liệu và video cần băng thông lớn), lưu lượng truyền tải dữ liệu có sự khác biệt

rất lớn so với mạng 2G và 3G. Do vậy tối ưu hóa mạng sẽ trở thành vấn đề then

39

chốt đối với hầu hết các nhà khai thác mạng hiện nay. Tuy nhiên, không phải giải

pháp tối ưu nào cũng đáp ứng được vì cần phải đảm bảo yếu tố tương thích với các

hệ thống sẵn có, trong khi vẫn đáp ứng được kỳ vọng cũng như chiến lược mở rộng

của nhà mạng. Mạng tự tối ưu SON (Self Optimising Networks) được đánh giá

là một lựa chọn tối ưu giúp các nhà khai thác có kế hoạch triển khai LTE giải quyết

vấn đề này.

Các động lực thúc đẩy tối ưu mạng di động

Sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ mạng đòi hỏi các nhà khai thác

cần quản lý mạng của họ thông minh hơn, nhằm cắt giảm chi phí hoạt động và nâng

cao doanh thu từ đầu tư. Trên thực tế, việc chuyển đổi từ mạng 2G sang 3G và 4G

không phải là quá trình đơn giản. Nó liên quan phần nhiều tới vấn đề tương thích

công nghệ, khả năng mở rộng cũng như giá thành đầu tư xây dựng mạng lưới.

Ngoài ra, sự chuyển đổi này còn tiềm ẩn nhiều bất ổn như cách thức triển khai công

nghệ, ảnh hưởng của công nghệ mới tới các nhà khai thác dịch vụ, cũng như sự chín

muồi của công nghệ mới. Bởi vậy, trước khi triển khai các công nghệ mới và cung

cấp dịch vụ thương mại, việc tự tối ưu hóa mạng là cần thiết. Công nghệ

mạng SON và khả năng tự động hóa các quy trình vận hành của nó là một lựa chọn

tối ưu cho các nhà mạng. SON cho phép tự động hóa các nhiệm vụ quy hoạch,

cấu hình và tối ưu mạng một cách nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian hơn so với

các tiếp cận trước. Kết quả là giúp cắt giảm chi phí và đảm bảo khắc phục sự

cố nhanh hơn.

Nhìn chung có rất nhiều lý do hấp dẫn để thúc đẩy tối ưu hoá mạng di

động, nhưng 2 yếu tố chính là: Trải nghiệm người dùng và hiệu quả hoạt động &chi

phí. SON rõ ràng giúp cải thiện đáng kể trải nghiệm người dùng, bằng cách tối ưu

hóa mạng lưới nhanh hơn và giảm nhẹ các ảnh hưởng tới mạng khi sự cố xảy

ra. Đây là những tính năng quan trọng bởi vì đối với tất cả các nhà khai thác

thời gian gián đoạn hoạt động của mạng là yếu tố sống còn.

Một ưu thế khác của SON là khả năng cân bằng tải hay còn gọi là tối ưu

hóa dựa trên dung lượng giữa các cell khi xảy ra tắc nghẽn lưu lượng mạng. Nó có

40

thể phân phối băng thông một cách công bằng giữa các người sử dụng và giảm

thiểu lượng tải của mỗi người sử dụng. Điều khiển cân bằng tải SON đạt được

trong thời gian thực, do đó mang lại hiệu quả vận hành và trên hết là đơn giản

hóa và tăng tốc độ triển khai, cũng như vận hành, bảo trì và tối ưu hóa mạng một

cách tự động, hiệu quả hơn.

Lợi ích mà SON mang lại được tạo ra trong suốt vòng đời triển khai

mạng (Hình 1). Ngoài những lợi ích trước mắt là lắp đặt nhanh chóng, dễ dàng

và hiệu quả hơn, nó còn giúp tiết kiệm chi phí trong dài hạn và góp phần đáng

kể làm tăng hiệu quả tổng thể của mạng lưới.

Có ba tiếp cận chính để triển khai SON: SON tập trung (C- SON), SON

phân tán (D-SON) và SON hỗn hợp (H-SON). Mỗi tiếp cận có những ưu điểm riêng

và được hỗ trợ bởi các nhóm khác nhau.

Các hệ thống C-SON cung cấp cho nhà khai thác khả năng kiểm soát toàn

diện trên các mạng của mình, ngay cả khi thiết bị của họ do nhiều hãng khác nhau

cung cấp. Do đó, sử dụng tiếp cận này các nhà khai thác sẽ có thể mua thiết bị từ

nhiều hãng khác nhau mà vẫn có thể thích ứng hoạt động cùng nhau theo nhu cầu

của họ.

Trong tiếp cận D-SON, các nhà cung cấp thiết bị có thể cung

cấp những thiết bị khác biệt, sử dụng các thuật toán SON độc quyền và các hệ thống

vận hành và bảo trì riêng, do đó hạn chế sự kiểm soát của nhà khai thác. Tiếp

cận H-SON đặt ra một số công việc trong các nút mạng và trong một hệ thống quản

lý tập trung, kết hợp lợi ích và hạn chế của hai phương pháp tiếp cận trên. Khi triển

khai các mạng LTE, các nhà khai thác muốn nhận được nhiều lợi ích nhất có thể từ

sự đầu tư mới cũng như từ hạ tầng mạng 2G và 3G hiện có. SON giúp quy hoạch và

tối ưu các mạng này cũng như hỗ trợ việc quản lý liên tục.

Nhìn chung ,mục tiêu của SON là quy hoạch, tối ưu hóa, bảo trì mạng nhanh

chóng và dễ dàng. Với việc tiêu chuẩn hóa các quy trình quản lý mạng di

động trong LTE, việc tối ưu các thông số mạng một cách tự động đang dần đạt được

với SON.

41

SON có 3 lớp chức năng chính: tự cấu hình (Self-configuration), tự tối ưu

hóa (Self-optimization) và tự chữa khắc phục sự cố (Self

healing).Trong chế độ tự cấu hình, khi một trạm gốc LTE mới được cài đặt và đưa

vào hoạt động, chức năng SON cho phép nó tải về phiên bản phần mềm mới

nhất từ hệ thống vận hành và bảo trì, sau đó tự động cấu hình các thiết

lập truyền dẫn của mạng backhaul. Một khi quá trình này hoàn tất, trạm

gốc có thể bắt đầu làm việc. Chức năng tự tối ưu hóa giúp có thể duy trì và cải

thiện hiệu suất và chất lượng dịch vụ, bằng cách sử dụng các chỉ số hiệu năng được

gửi từ thiết bị đầu cuối di động. Cuối cùng, trong chế độ tự khắc phục sự cố, trạm

gốc có thể phát hiện các lỗi mạng và hành động để giảm thiểu tổn hại về mất dung

lượng hay vùng phủ sóng.

Được phát triển từ các hệ thống tương tự vốn chỉ truyền tải âm thanh, thông tin di

động với các hệ thống như GSM cuối thập niên 80 và sau đó là GPRS đã mang đến

sự bùng nổ tin nhắn văn bản, và rồi sau này là những cải tiến mới nhất trong băng

rộng di động được mang đến bởi UMTS, HSDPA và LTE. Tất cả các công nghệ

trên đều sử dụng một tài nguyên chung hữu hạn được quản lý sát sao: phổ tần số

điện từ.

Mỗi phần của phổ tần số này được sử dụng cho một công nghệ riêng biệt. Cơ

quan quản lý tần số của các quốc gia thường phân phối dải tần số 800-900 MHz và

1800-1900 MHz cho hệ thống GSM, dải tần số 1900/2100 MHz cho UMTS, còn

các tần số 700/1900/2100/2400/2600 MHz được dùng cho LTE. Có thể nói đây là

nguồn tài nguyên khan hiếm và đắt đỏ.

Để phần nào giải quyết sự khan hiếm này, một số quốc gia đã điều chỉnh quy

định về tần số nhằm cho phép các dịch vụ mới có thể sử dụng phổ tần số vốn dĩ đã

được phân phối cho những dịch vụ/công nghệ trước đó. Đây được gọi là phân bổ lại

phổ tần số (refarming), có nghĩa là thay đổi mục đích khai thác của một tần số, từ

việc sử dụng cho công nghệ này sang cho công nghệ khác. Ví dụ, một nhà mạng có

thể có giấy phép sử dụng phổ tần số 900 MHz cho công nghệ GSM. Tuy nhiên, để

42

triển khai UMTS hay LTE tốt hơn, nhà mạng này có thể giải phóng một số băng tần

trong phổ đang dùng cho GSM để sử dụng cho UMTS hoặc LTE.

Lợi ích của việc phân bổ lại phổ tần số

Phân bổ lại phổ tần số là cách thực hiện hiệu quả về chi phí để tăng dung

lượng sử dụng cho UMTS/LTE mà không cần phải đấu thầu mua thêm phổ tần số

mới. Phân bổ lại phổ tần số không chỉ áp dụng cho GSM mà còn áp dụng cho

UTMS để tăng dung lượng LTE. Một lợi ích thú vị khác cho các nhà mạng đó là các

tần số thấp hơn (thường được sử dụng cho mạng GSM) có vùng phủ rộng hơn. Các

tần số thấp hơn có thể truyền xa hơn, ít bị suy hao hơn so với các tần số cao, cho

phép bao phủ tốt hơn ở các khu vực nông thôn, và cải thiện vùng phủ trong các toà

nhà đô thị. Tần số cao thường được sử dụng trong các khu vực đô thị với mục đích

mang lại lưu lượng lớn thay vì quan tâm đến vùng phủ.

Một ví dụ điển hình của việc cải thiện vùng phủ là UMTS900, với dải tần

900 MHz có thể tăng vùng phủ của NodeB ở các khu vực từ 44% (khu vực đô thị)

đến 119% (khu vực nông thôn) so với UMTS2100 (sử dụng dải tần 2100 MHz). Sự

khác biệt rõ rệt này cho phép các nhà mạng cung cấp các ứng dụng 3G với vùng

phủ lớn hơn rất nhiều mà vẫn đảm bảo được tính kinh tế khi đầu tư.

Về mặt chi phí, suy hao đường truyền thấp hơn ở tần số 900 MHz sẽ giúp

giảm số lượng trạm gốc. Nếu so sánh với mạng 3G sử dụng phổ tần số trung tâm

2100 MHz, chi phí này có thể thấp hơn từ 50% đến 70%. Nhờ đó các nhà mạng có

thể cung cấp dịch vụ 3G tới các khu vực dân cư không quá dày đặc với hiệu quả chi

phí cao hơn.

Chất lượng dịch vụ (QoS) cũng được cải thiện, vì ít trạm gốc hơn đồng nghĩa

với ít chuyển giao giữa các trạm. Mặt khác, nếu cân nhắc đến việc phần lớn các

cuộc gọi được thực hiện trong nhà thì việc các dải tần số thấp có thể thâm nhập vào

kết cấu xây dựng tốt hơn là một nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

Thách thức

43

Như bất kỳ một giải pháp kỹ thuật nào, việc phân bổ lại phổ tần số cũng tạo

ra những thách thức nhất định, do đó các điều kiện tiên quyết sau đây phải được đáp

ứng:

- Các nhà mạng phải có đủ phổ tần số kề nhau để có thể vận hành đồng thời hai

hoặc ba công nghệ trên cùng một dải tần số.

- Phải giải quyết được vấn đề quy hoạch băng thông giữa các băng tần khi chúng

được sử dụng đồng thời và xen kẽ cho nhiều công nghệ khác nhau.

- Cùng một nhà mạng nên sử dụng đồng thời cả hai phía của phổ tần số kế cận điểm

phân chia tần số.

- Sử dụng các dải tần bảo vệ để tránh nhiễu kênh lân cận.

Ngoài ra còn phải tránh làm ảnh hưởng đến những người dùng đang sử dụng

dải tần số hoặc công nghệ cần phân bổ lại và khuyến khích họ chuyển sang dùng

dịch vụ mới. Nhà mạng cần duy trì chất lượng GSM trong quá trình phân bổ lại phổ

tần số để không ảnh hưởng đến mức độ hài lòng cũng như trải nghiệm dịch vụ của

khách hàng. Việc tránh suy giảm chất lượng dịch vụ yêu cầu sự am hiểu về mô hình

lưu lượng và việc quản lý phương thức phục vụ lưu lượng này.

Phổ tần số có thể được sử dụng đan xen giữa các nhà mạng nên họ cần cấu

hình lại tần số để tránh phân mảnh dải tần, việc này đòi hỏi sự phối hợp và hợp tác

đáng kể giữa các nhà mạng. Sau khi cấu hình lại, phải thực hiện việc tối ưu toàn bộ

site/cluster để nắm bắt được chất lượng vùng phủ, phân bố lưu lượng, và tình trạng

can nhiễu/chất lượng dịch vụ mới.

Một vài thiết bị không thể hoạt động đa tần số hoặc bắt buộc phải hoạt động

trên công nghệ cũ, đây sẽ là thách thức lớn khi từ bỏ mạng cũ, do bất kỳ một sự

gián đoạn dịch vụ nào cũng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu. Dù sao thì tốc độ

thay đổi của các thiết bị người dùng là khá nhanh nên đây không phải là thách thức

quá lớn.

Khi phổ tần số được phân bổ lại để sử dụng cho công nghệ mới, ví dụ như

việc phân bổ lại phổ tần số GSM cho LTE, phổ tần số cần được làm sạch khỏi

những nguồn nhiễu ngoài gây ra bởi các tín hiệu cũ còn lại.

44

Giải pháp

Các giải pháp cung cấp thông tin định vị (Location Inteligence) và RAN

đóng vai trò quyết định trong việc quy hoạch, triển khai và xử lý sự cố mạng trong

quá trình phân bổ lại phổ tần số.

Thông tin định vị cho phép xác định nhanh chóng các khu vực có lượng truy

cập LTE/UMTS đang tăng lên, nơi nào có vùng phủ kém, nơi nào việc phân bổ lại

là cần thiết để cải thiện dung lượng/vùng phủ. Trong và sau quá trình phân bổ lại

phổ tần số, việc sử dụng các dữ liệu về khách hàng, cũng như địa điểm, cho phép

đưa ra những đánh giá gần như là theo thời gian thực về ảnh hưởng của các thay đổi

lên năng lực của hệ thống. Đây là loại dữ liệu tốt nhất để thực hiện việc đánh giá

sau triển khai để kiểm tra vùng phủ sóng, chất lượng và dung lượng. Lưu lượng có

thể được giám sát trong các dải tần vừa được phân bổ lại để hiểu tốt hơn hành vi của

người dùng và đánh giá việc sử dụng, ngoài ra các tần số được phân bổ lại có thể

được giám sát thông qua các dịch vụ mới đang đồng thời hoạt động (ví dụ như GSM

hay UMTS) để hiểu rõ về tác động của các thay đổi.

Cách thức tiếp cận tập trung vào khách hàng và vị trí có thể hỗ trợ cho việc

phân tích dung lượng mạng lưới từ lớp tần số, cho phép hiểu rõ và hiển thị trực

quan hiện trạng sử dụng mạng trên các tần số. Ví dụ, một nhà mạng có thể thiết lập

mức ưu tiên cho các khu vực được phân bổ lại phổ tần số bằng giải pháp

ariesoGEO™ của Viavi để nhận diện những clusters có lưu lượng cao, các điểm

thường xuyên là hotspots và những khu vực trọng điểm.

45

Ví dụ lưu lượng các cluster, các hotspot

Giải pháp này còn cung cấp các thông tin tốt hơn các giải pháp thông thường

khác về việc chuyển đổi thiết bị cầm tay cũng như tác động đến cách sử dụng thiết

bị cầm tay. Giải pháp xác định được số lượng khách hàng cần nâng cấp điện thoại

của mình lên loại thiết bị hỗ trợ 3G/4G và số lượng các thiết bị LTE không kết nối

được vào mạng LTE. Vấn đề này có thể xảy ra do chế độ mạng trên thiết bị cầm tay

không được thiết lập cho mạng 4G, phần mềm của thiết bị không được cập nhật

phiên bản tương thích với LTE, hay các thiết bị không hỗ trợ đúng dải tần số.

Lợi ích khác của các giải pháp như ariesoGEO là tối ưu hoá tần số vô tuyến

cho mạng di động. Các nhà mạng có thể hiểu rõ hơn phần ranh giới của các cell, họ

có thể so sánh vùng phủ của các dịch vụ mới và tạo ra các ranh giới cân bằng giữa

các công nghệ khác nhau (ví dụ giữa tần số 700 và 1900 MHz). Giải pháp này hỗ

trợ tối ưu IRAT (Inter Radio Access Technology) và tối ưu IFHO (Inter-Frequency

Handover), đồng thời có thể so sánh kết quả trước-sau giữa GSM và LTE về các

KPI vùng phủ, tỉ lệ rớt, tỉ lệ block, và hiệu suất sử dụng lưu lượng.

46

Giải pháp ariesoGEO cho phép nhà mạng thực hiện các phân tích

xuyên công nghệ trước và sau khi phân bổ lại phổ tần số để quy hoạch

tốt hơn và hiểu rõ được những tác động của nó

Các giải pháp RAN khác như Rubix™ và TrueSite™ có thể sử dụng kết hợp

với thông tin định vị để kiểm nghiệm các tần số bảo vệ và toàn bộ lớp phổ tần được

phân bổ lại để nhận diện và xác định chính xác nguồn nhiễu giữa các dịch vụ (ví dụ

GSM và LTE) hoặc các nguồn bên ngoài khác.

Trong thời điểm hiện tại, giải pháp của Viavi đáp ứng được xu hướng của

các nhà mạng trong việc đưa vào thử nghiệm, triển khai cũng như vận hành hệ

thống 4G LTE.

47

Cụ thể, các giải pháp của Viavi như ariesoGEO™, Rubix™, TrueSite™ sẽ

cung cấp những công cụ tối tân hỗ trợ nhà mạng trong việc phân bổ lại phổ tần số

để phục vụ cho 4G LTE, trong khi vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ và đưa ra các

khuyến nghị để hoàn thiện mạng lưới.

Tại thị trường Việt Nam, COMIT hiện là đối tác chiến lược của Viavi trong

việc cung cấp các giải pháp này. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp

dịch vụ và giải pháp viễn thông, COMIT hiện cung cấp các dịch vụ và giải pháp tư

vấn, thiết kế, đo kiểm và tối ưu đối với các công nghệ 2G, 3G, và 4G LTE. COMIT

đã và đang triển khai rất nhiều các dịch vụ và giải pháp viễn thông cho các nhà

mạng lớn tại Việt Nam như Viettel, MobiFone, Vinaphone và tại các thị trường khu

vực như Laos, Cambodia, Timor Leste, Myanmar và Philippines.

Đối với việc sử dụng phổ tần số, những lợi ích của việc phân bổ lại phổ tần

số để cải thiện chất lượng dịch vụ và vùng phủ là điều dễ nhận thấy. Tuy nhiên,

những lợi ích đó cần cân bằng với các thách thức mà các nhà mạng phải đối mặt

trong việc lập kế hoạch và triển khai phân bổ lại phổ tần số.

Nền tảng ariesoGEO cung cấp các dữ liệu từ thuê bao đa công nghệ, đa

vendor giúp các nhà mạng có thể giải quyết được các thách thức nêu trên. Hơn thế

nữa, với giải pháp tiếp cận có hệ thống của Viavi bằng ariesoGEO, CellAdvisor, và

RANAdvisor, các nhà mạng có thể nhanh chóng xử lý các vấn đề về can nhiễu,

giảm thiểu việc gián đoạn dịch vụ và tối đa hóa chất lượng trải nghiệm của khách

hàng.

2.5. Cách khắc phục chất lượng dịch vụ cho mạng 4G

Do đang trong giai đoạn đầu cung cấp dịch vụ nên sẽ tồn tại một số vấn đề.

Chẳng hạn, cùng với triển khai 4G, hệ thống mạng lưới còn tồn tại song song mạng

3G, 2G, do vậy, nhà mạng đồng thời phải thực hiện tối ưu mạng lưới để bảo đảm

chất lượng dịch vụ.

Là nhà cung cấp giải pháp, thiết bị mạng 4G, Qualcomm đang làm việc với

Viettel, VinaPhone, MobiFone để tư vấn, giúp các nhà mạng này thực hiện tối ưu

48

mạng lưới tại một số tỉnh, thành phố. Về giải pháp bảo đảm chất lượng cuộc gọi khi

đang dùng 4G, đội ngũ kỹ thuật của Qualcomm đang cùng với các nhà mạng chọn

một địa phương để thực hiện đánh giá chất lượng mạng lưới, sau đó sẽ nhân rộng

trên toàn quốc.

“Việc tối ưu mạng lưới có thể diễn ra trong 3 tháng, 6 tháng và khi hoàn

thành sẽ giúp nhà mạng cải thiện chất lượng mạng lưới đáp ứng nhu cầu của khách

hàng” - ông Thiều Phương Nam chia sẻ. Như đã nêu, công nghệ 4G không hỗ trợ

thoại mà chủ yếu là dữ liệu. Do vậy, khi người dùng đang ở chế độ 4G nhưng thực

hiện cuộc gọi, lập tức hệ thống sẽ chuyển về 3G hoặc 2G. Trường hợp sóng 3G tại

khu vực thực hiện cuộc gọi bảo đảm, cuộc gọi sẽ thành công, nếu không, cuộc gọi

sẽ chuyển sang chế độ 2G.

Trường hợp cả sóng 3G, 2G đều yếu, cuộc gọi sẽ không thành công. Để khắc

phục tình trạng này, các nhà mạng trên thế giới đang áp dụng dịch vụ thoại chất

lượng VoLTE (Voice over LTE) - dịch vụ thoại chất lượng cao vượt trội ngay trên

nền tảng mạng 4G mà không cần chuyển về 3G hay 2G. Hiện nay, trên thế giới

đang có hơn 500 mạng 4G LTE, tuy nhiên chỉ có khoảng 100 nhà mạng đầu tư triển

khai dịch vụ VoLTE. Tại Việt Nam, đến nay, nhà mạng Viettel đang triển khai

VoLTE hỗ trợ thoại cho 4G, để khách hàng thực hiện cuộc gọi mà không bị chuyển

về 3G hoặc 2G. Theo ông Tào Đức Thắng - Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel,

từ trước đến nay người dùng 4G vẫn chưa cảm nhận hết được chất lượng dịch vụ, vì

khi thực hiện cuộc gọi, hệ thống vẫn phải chuyển về 3G, 2G nên việc thiết lập cuộc

gọi bị ảnh hưởng. Để khắc phục, Viettel đã ứng dụng VoLTE với giải pháp có tên

gọi CS Fallback (CSFB) - giúp khách hàng cảm nhận rõ rệt về thời gian thiết lập

cuộc gọi và chất lượng thoại mà không phát sinh thêm bất kỳ khoản phí nào.

Cũng theo ông Tào Đức Thắng, chất lượng cuộc gọi, dịch vụ VoLTE cung

cấp thoại chất lượng cao (HD voice) tốt hơn nhiều so với thông thường, giúp khách

hàng cảm nhận âm thanh trung thực, trong và rõ. Được biết, Viettel đã hoàn thành

giai đoạn lắp đặt, cấu hình và tích hợp hệ thống này; đang trong quá trình làm việc

49

với các nhà cung cấp thiết bị đầu cuối để cấu hình tham số trên các dòng điện thoại

cho phép khách hàng có thể sử dụng được VoLTE.

Như vậy, nếu như Viettel và các nhà mạng trong nước ứng dụng, triển khai

thành công dịch vụ thoại VoLTE cho 4G sẽ bảo đảm việc cung cấp dịch vụ 4G LTE

trọn vẹn. Công nghệ này sẽ giúp người dùng thiết lập cuộc gọi nhanh và chất lượng

đúng như những gì các nhà mạng tuyên bố khi bắt đầu cung cấp 4G trên thị trường.

Tổng kết chương

Trong chương này, chúng ta đã tiếp cận được các phương pháp, công cụ đo

kiểm cũng như quy trình tối ưu mạng LTE, các thủ tục tối ưu mạng vô tuyến và tìm

hiểu về các chỉ số KPI của mạng. KPI là các chỉ thị có thể định lượng được trong

một điều kiện, thủ tục và thiết bị đo lường cho trước, hơn nữa còn là các chỉ thị then

chốt để hướng dẫn cho việc xác định các mục tiêu tối ưu mạng sau này. Các KPI

được các nhà vận hành sử dụng để theo dõi trạng thái và chất lượng dịch vụ của

mạng một cách toàn diện có đáp ứng tốt các yêu cầu đã thoả thuận với khách hàng

hay không.

50

CHƯƠNG 3: TỐI ƯU VÙNG PHỦ SÓNG CHO MẠNG 4G

VINAPHONE HƯNG YÊN.

Trong chương này sẽ trình bày quá trình thực hiện, đánh giá và tối ưu. Trong đó chủ

yếu đưa ra các phương pháp tối ưu vùng phủ cho mạng 4G Vinaphone Hưng Yên

một cách hiệu quả.

3.1. Sự cần thiết của tối ưu

Mục tiêu của tối ưu là nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS của mạng để

phục vụ nhu cầu khách hàng. Các yêu cầu tối ưu về chất lượng mạng thường được

đánh giá trên cơ sở người sử dụng (vùng phủ) hoặc đánh giá theo từng cell trong

mạng (dung lượng).

Mục đích quan trọng của việc tối ưu là cải thiện toàn bộ chất lượng hiện thời

của một mạng di động. Để làm được điều này cần phải xác định chính xác những

lỗi, dù là lỗi nhỏ trong quá trình hoạt động. Những lỗi này được xác định thông qua

việc giám sát liên tục các tham số chất lượng quan trọng của mạng (KPIs: Key

Performance Indicators), thông qua quá trình Drive Test và sự phản ánh của khách

hàng. Cần đảm bảo cho mạng hoạt động hiệu quả nhất trong khi thỏa mãn sự ràng

buộc của chất lượng dịch vụ.

Lợi ích của tối ưu mạng:

Duy trì, cải thiện chất lượng dịch vụ hiện tại

Giảm tỉ lệ rời bỏ mạng của các khách hàng hiện tại

Thu hút khách hàng mới qua việc cung cấp các dịch vụ hay chất lượng

dịch vụ tốt hơn bằng việc nâng cao đặc tính mạng.

Đạt được tối đa lợi nhuận do các dịch vụ tạo ra bởi việc sử dụng tối đa

hiệu suất của các phần tử chức năng mạng.

Quá trình thực hiện tối ưu mạng vô tuyến bao gồm 2 nội dung:

Tối ưu vùng phủ sóng

Tối ưu vùng phủ sóng là một phần quan trọng của nội dung tối ưu mạng vô tuyến,

nó đảm bảo về mặt vùng phủ sóng trước khi tiến hành tối ưu các tham số hệ thống

51

Tối ưu tham số

Theo lý thuyết, toàn bộ các tham số về mặt vật lý và logic trong mạng vô

tuyến di động nói chung đều có thể được sử dụng trong quá trình tối ưu. Các tham

số có thể được phân thành các nhóm theo tiêu chí khác nhau.

3.2. Hệ thống giám sát tại OMC Hưng Yên. Chất lượng của các hệ thống mạng được đánh giá chủ yếu dựa trên chỉ số

KPI (Key Performance Indicators). Khái niệm Key Performance Indicator (KPI):

KPIs là

một tập hợp các kết quả đo hiệu suất trong giờ cao đểm hoặc thời gian trung

bình trên toàn bộ mạng.

KPI là kết quả của một công thức được áp dụng cho các chỉ số hoạt động

(PI). PI có thể được xác định ở khu vực, cell, TRX hoặc mức độ lân cận. Hàng trăm

KPI tồn tại. Họ sử dụng bộ đếm từ một hoặc một số phép đo và có thể được ánh xạ

trực tiếp tới một bộ đếm hoặc một công thức của một số bộ đếm. Khoảng thời gian

quan sát là khoảng thời gian thu thập mẫu: giờ, ngày, tuần, tháng,v.v. Khu vực này

cho thấy vị trí và địa điểm thu thập số liệu thống kê.

Các KPI được các nhà vận hành (OMC) sử dụng để theo dõi trạng thái và

chất lượng dịch vụ của mạng một cách toàn diện có đáp ứng tốt các yêu cầu đã thoả

thuận với khách hàng hay không.

KPI trong mạng LTE bao gồm: Chất lượng vùng phủ, khả năng truy nhập,

khả năng duy trì, khả năng di động, KPI dịch vụ, Khả năng sử dụng, khả năng sẵn

sàng và lưu lượng (Coverage, Accessibility, Retainability, Mobility, Service

Integrity, Utilization, Availability và Traffic).

KPI vùng phủ bao gồm các tham số để đánh giá chất lượng vùng phủ, ví dụ

như: RSRP, RSRQ, SINR ....

3.3. Đo kiểm và phân tích kết quả.

Tối ưu hóa vùng phủ sóng là hoạt động thường xuyên của các nhà mạng. Mục

tiêu tối ưu hóa nhằm giải quyết các vấn đề như chất lượng vùng phủ sóng di động

52

kém, chất lượng thoại kém, rớt cuộc gọi, nghẽn mạng… nhằm nâng cao chất lượng

dịch vụ, tối ưu hóa hiệu suất mạng. Ngoài ra, việc tối ưu mạng cũng nhằm mục tiêu

tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng, tối đa hóa tiềm năng

và hiệu quả đầu tư của nhà mạng [1]. Quá trình tối ưu cần một quy trình chặt chẽ,

trải qua nhiều công đoạn thực hiện khác nhau như xây dựng kịch bản đo, thực hiện

đo kiểm, phân tích đánh giá, hiệu chỉnh hệ thống - thiết bị và thực hiện đo kiểm,

đánh giá sau hiệu chỉnh.

Các biện pháp hiệu chỉnh thường thấy như sửa lỗi thiết bị phần cứng, căn

chỉnh góc ngẩng, độ cao anten, hiệu chỉnh công suất trạm, thiết kế trạm hợp lý hơn,

tối ưu quan hệ giữa các trạm lân cận. Việc đo kiểm, đánh giá chất lượng mạng dựa

[2, 4]. vào bộ tiêu chuẩn và chỉ số đo cụ thể được quốc tế công nhận

Cùng với mạng 3G, mạng băng rộng 4G đã được các nhà mạng triển khai thử

nghiệm và đưa vào khai thác từ năm 2017. Hiện tại mới chỉ có các chỉ số kiểm định

chất lượng mạng khu vực nội thành Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được công

bố trên Cổng thông tin điện tử Cục viễn thông Quốc gia. Các khu vực khác hiện vẫn

đang trong quá trình phát triển, hoàn thiện hạ tầng.

Cùng với các thành phố lớn trong cả nước, Hưng Yên là một trong số các

tỉnh thành triển khai hạ tầng mạng di động 4G sớm nhất. Hiện nay, do tốc độ đô thị

hóa cũng như tăng trưởng nhanh ngành nghề du lịch và dịch vụ. Khu vực này có rất

nhiều toàn nhà cao tầng được xây dựng mới làm che chắn hướng sóng, ảnh hướng

rất lớn đến không gian thu phát và diện tích vùng phủ của hệ thống thông tin di

động. Cùng với đó là mật độ dân số, khách du lịch tăng đột biến cũng là nguyên

53

nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mạng. Thực tế trên đặt ra bài toán cần

đo kiểm, phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ, có giải pháp quy hoạch và tối ưu

vùng phủ, dịch vụ mạng cho khu vực này.

Các thông số đánh giá vùng phủ sóng mạng 4G LTE

KPI (Key Performance Indicators) là bộ các chỉ số thể hiện chất lượng mạng, là chỉ

số làm tiêu chí đánh giá mạng di động tốt hay tồi. Có 2 phương thức đo kiểm được

sử dụng để ki ểm tra và giám sát các chỉ tiêu:

KPI dành cho nhà quản lý(OMC); + KPI dành cho đo kiểm (Drive Test). KPI trong mạng LTE bao gồm chất lượng vùng phủ (Coverage), khả năng truy

nhập(Accessibility), khả năng duy trì (Retainability) , khả năng di động (Mobility),

KPI suất tối ưu cho việc hoạt động trong mạng. RSRP có thể Phạm Văn Phát dịch

vụ (Service Integrity), Khả năng sử dụng (Utilization), khả năng sẵn sàng

(Availability) và lưu lượng (Traffic)

Drive Test là phương pháp đo bao gồm một phương tiện di chuyển có trang

bị thiết bị đo kiểm tra giao diện vô tuyến của mạng di động, cho phép thu thập và

ghi lại thông tin về dịch vụ cung cấp bởi mạng di động trên một khu vực địa lý.

Bằng phương thức đo kiểm này, nhà khai thác có thể đưa ra những thay đổi phù hợp

đối với mạng lưới để cung cấp tốt hơn vùng phủ sóng và dịch vụ đến khách hàng.

Drive Test có thể được phân thành một số loại với các mục đích khác nhau:

+ Mục đích so sánh giữa các mạng;

+ Tối ưu và khắc phục sự cố;

+ Giám sát chất lượng dịch vụ.

Trong nghiên cứu này, liên quan đến công tác đo kiểm thực tiễn mạng 4G LTE, tác

giả trình bày nhóm KPI đánh giá vùng phủ gồm các chỉ tiêu là RSRP, RSRQ, SINR.

Nhóm KPI chất lượng dịch vụ dữ liệu gồm các chỉ tiêu đo kiểm cho các tham số

liên quan đến chất lượng dịch vụ data như: tốc độ download (LTE DL), tốc độ

upload (LTE UL).

Tham số đo đánh giá tín hiệu thu RSRP, RSRQ, SINR

54

Chất lượng tín hiệu thu

RSRQ RSRQ (Reference Signal Received Quality) Cung cấp cho UE các

thông tin cần thiết về chất lượng tín hiệu của các cell, việc đo kiểm tham số RSRQ

trở nên đặc biệt quan trọng ở phía biên của các cell, khi cần quyết định có thực hiện

việc chuyển giao tới một cell khác. RSRQ chỉ được sử dụng trong trạng thái

CONNECTED của UE.

Tham số đo liên quan tốc độ dữ liệu LTE DL&UL

LTE DL & UL là tham số đo lường tốc độ dữ liệu đường xuống(DL) và

đường lên(UL) mạng 4G LTE. Tốc độ tải xuống trung bình (Download Speed) là tỷ

số giữa tổng dung lượng các tệp dữ liệu tải xuống trên tổng số dịch vụ thành công.

Các tham số đo liên quan chất lượng dịch vụ thoại

CSSR (Call Setup Success Rate): tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công, là

tỷ lệ (%) giữa số cuộc gọi được thiết lập thành công trên tổng số cuộc gọi được thực

hiện. CDR (Call Drop Rate): tỷ lệ cuộc gọi bị rơi, là tỷ lệ (%) giữa số cuộc gọi bị

rơi trên tổng số cuộc gọi được thiết lập thành công. SASR (Service Access Success

Rate): Tỷ lệ truy nhập.

Có 2 phương thức đo kiểm được sử dụng để kiểm tra và giám sát các chỉ tiêu:

Driving test

Phương pháp đo này bao gồm một phương tiện di chuyển có trang bị thiết bị đo

kiểm tra giao diện vô tuyến của mạng di động, cho phép thu thập và ghi lại thông tin

về dịch vụcung cấp bởi mạng di động trên một khu vực địa lý. Bằng phương thức

đo kiểm này, nhà khai thác có thể đưa ra những thay đổi phù hợp đối với mang lưới

để cung cấp tốt hơn vùng phủ sóng và dịch vụ đến khách hàng.

55

Drive test có thể được phân thành một số loại với các mục đích khác nhau:

Mục đích so sánh giữa các mạng (Benchmarking)

Tối ưu và khắc phục sự cố.

Giám sát chất lượng dịch vụ.

Thu thập số liệu thống kê từ OMC

Thu thập số liệu thống kê từ hệ thống OMC để tính toán các tham sốKPI

Ưu điểm:

• Kết quả của phương thức đo này bao gồm tất cả những kịch bản có thể xảy ra

khi người dùng sử dụng dịch vụ

• Có thể giám sát trên tất cả giao diện mạng • Có thể xử lý kịp thời các tình huống của mạng.

Nhược điểm:

• Rất khó để so sánh được thống kê CLM/CLDV giữa 2 khu vực sử dụng thiết

bị của các hãng (vendor) khác nhau.

• Dữ liệu thống kê từ hệ thống OMC khá lớn và phức tạp, do đó cần nhiều thời

gian để thu thập và xử lý. Về mặt nguyên tắc chung các phương pháp đo

kiểm đánh giá chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông nói chung và mạng 4G

nói riêng đều dựa trên việc mô phỏng các cuộc gọi, thiết lập các kết nối đến

dịch vụ để tiến hành đo kiểm chất lượng mạng và dịch vụ.

Để thực hiện được việc tối ưu vùng phủ thì phải dùng phương pháp Driving test và

để thực hiện được phương pháp này chúng ta cần phải dùng phần mềm TEMS

Investgation.

Trong chương này, em xin đi sâu vào phương pháp đo kiểm Driving test với phần

mềm hỗ trợ chính là TEMS Investgation.

3.3.1. Giới thiệu phần mềm TEMS Investgation

Mapinfo & Googlearth, và TEMS Investigation là các phần mềm tiêu chuẩn hỗ trợ

cho phân tích và tối ưu mạng. Các phần mềm hiển thị đầy đủ các thông tin đo kiểm

trên bản đồ số, chỉ thị các tuyến đường, vị trí trạm gốc, độ cao địa hình, hiển thị môi

trường xung quanh. Hỗ trợ chia các lớp tín hiệu, phân khu vực, tọa độ GPS.

56

Hiện nay, mạng 4G đang được các nhà mạng lớn đầu tư, lắp đặt trên địa bàn thành

phố Hưng Yên. Hầu hết các thiết bị được cung cấp từ hãng viễn thong hàng Ericson

và E//. Các nhà mạng lớn như Viettel, Vinaphone và MobiFone đang tiến đến việc

lắp đặt cac trạm BTS 4G và bắt đầu thực hiện công đoạn tối ưu, triển khai thương

mại tại các thành phố lớn và các vùng nông thôn. Khác với các công nghệ truy cập

vô tuyến mạng 2G-GSM, 3G-WCDMA; mạng 4G-LTE sử dụng công nghệ OFDM

cho tốc độ dữ liệu cao hơn nhiều mạng 3G, do đó một trong những ưu điểm và là

thế mạnh vượt trội của 4G là tốc độ dữ liệu. Về lý thuyết, trong điều kiện lý tưởng,

tốc độ dữ liệu đỉnh 4G LTE có thể đạt đến 300Mbps.

Để thực hiện được việc đo kiểm và phân tích thì chúng ta cần phải dùng phần mềm

TEMS Investigation hoặc Tems Pocket.  Tems Investigation là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay

dành cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, nh ằm đạt được mục tiêu cải thiện và

duy trì chất lượng dịch vụ cho khách hàng, tối ưu và nâng cao chất lượng mạng lưới

thông qua các thông số RSRP, RSRQ, Thoughput DL/UL, CSFB. Để nhà mạng dựa

vào đó tìm ra được giải phải pháp tối ưu hợp lý mà không tốn quá nhiều chi phí  TEMS Investigation là một công cụ kiểm tra, phát hiện các bản tin trên giao

diện vô tuyến theo thời gian thực. Nó cho phép bạn giám sát các kênh thoại cũng

như truyền data trên GPRS, EDGE, chuyển mạch kênh (CSD) hay các kết nối

chuyển mạch tốc độ cao (HSCSD). Các phiên data có thể được quản lý từ trong

TEMS Investigation.  TEMS Investigation hỗ trợ tất cả các công nghệ chính hiện nay như

GSM/GPRS, EDGE, WCDMA, HSPA, HSPA+, LTE, CDMA, EVDO, WiMAX và

TD-SCDMA, bên cạnh đó là các thiết bị đầu cuối của tất cả các nhà cung cấp.  Hiện tại TEMS Investigation có rất nhiều phiên bản hỗ trợ chúng ta đo kiểm

2G/3G/4G và thậm chí cả 5G một cách dễ dàng và thuận tiện ( Phiên bản TEMS

Investigation 16, TEMS Investigation 19 để đo kiểm 2G/3G/4G, TEMS

Investigation 21 để đo kiểm 5G …)

Các chức năng chính của phần mềm TEMS Investgation

57

Hình 3.1: Thanh công cụ của phần mềm TEMS Investgation File: Open, Save, Save as… các Workspace, exit chương trình.

View: Thay đổi hiển thị toolbar, status bar, navigator.

Logfile: Open, start, stop, export logfile.

Configuaration: thiết lập phần âm báo, load cellfile

Control: Thiết lập phần điều khiển, tạo bài đo

Presentation: Hiển thị các thông số vô tuyến, bản tin, vị trí....

Worksheet: tạo mới, xóa, sửa tên các worksheet.

Hình 3.2: Một số chức năng của phần mềm TEMS Investgation

3.3.2. Thiết bị đo kiểm và bài đo

Các công cụ chuẩn bị drive test:

 Laptop đã cài đặt sẵn phần mềm Tems Investigation, driver GPS ,driver Sony PC Suite, driver Datacard Seirra 320, 790s, Note 4, S5,

Netgear M1

58

 Máy điện thoại đã cài Tems Pocket  Cáp kết nối máy điện thoại đã cài Tems pocket với máy tính  GPS được kết nối với máy tính  Hub chia cổng Port  Dongle key (license cứng cho phần mềm Tems)  Inverter (dùng trong trường hợp đi đo route, convert nguồn DC ắc-quy

ôtô thành nguồn AC cho máy tính).

 Ổ cắm điện

Các tham số trong 4G Các tham số 4G chính cần quan tâm khi đo kiểm bằng TEMS Investgation:  Mạng 4G: Trong sheet “overview” các cửa sổ: Serving/Active set + Neighbour, Radio

Cell name, Cell ID, LAC.

parameter, Speech quality cho các thông tin về:   EARFCN (E-Utran Absolute radio frequency channel number): Tần số vô

tuyến tuyệt đối mạng 4G  RSRP (Reference Signals Received Power): Cường độ tín hiệu đo được cell

4G tại vị trí UE.  RSRQ (Reference Signals Received Quality): Tỷ số năng lượng tín hiệu trên

PCI: Physycal cell Indentity :Mã của cell 4G

PCell, SCell: Primary, Second Cell: cell đang phục vụ

DN – dedicated neighbor: tập cell khai thiếu relation. nhiễu. Tỷ số này càng cao càng tốt (chất lượng của tín hiệu thu được)    MN – monitor set: tập cell đã khai báo relation. 

59

Hình 3.3: Các tham số cơ bản

Hiển thị tốc độ download, upload

Hiển thị các thông số cơ bản với mạng 4G LTE Hiển thị mức thu RSRP, mức nhiễu RSRQ, PCI, cell name…

Hiển thị tín hiệu Scanning 4G Hiển thị Round trip time trong bài đo ping

60

Hình 3.4: Cách hiển thị các thong số cơ bản của 4G-LTE

Cách tạo một số bài đo cơ bản ( Scanner, Download, Upload, CSFB…):

 Bài đo Voice call, CSFB ( để quan sát được thời gian thiết lập cuộc gọi Call Setup Time, khả năng Drop Call/ Block Call, Handover fail…trong thực tế của trạm BTS)

61

Hình 3.5: Cách tạo bài đo Voice

 Tạo bài đo Download ( để quan sát được tốc độ Download thực tế của trạm BTS)

62

Hình 3.6: Cách tạo bài đo Download

 Tạo bài đo Upload ( để quan sát được tốc độ Upload thực tế của trạm BTS)

63

Hình 3.7: Cách tạo bài đo Upload

 Tạo bài đo Scaner 4G ( mục đích để quan sát được vùng phủ của 3 hướng cell của trạm BTS trong khu vực cần kiểm tra):

64

Hình 3.8: Cách tạo bài đo Scanner

65

3.3.3. Tiến hành đo kiểm thực tế

Để có thể tiến hành đo kiểm trong thực tế, chúng ta cần cớ đầy đủ các cơ sở dữ liệu

sau:

 Bản đồ số khu vực cần đo kiểm (trong trường hợp ko có bản đồ số thì dùng

bản đồ tự tạo bằng Mapinfo).

 Cellfile (mang thông tin về cell data, tự tạo cell file từ CDD, đay là file chứa tất cả thông tin về trạm BTS như Long, Lat, Azimuth, CI, ARFCN, SC....)).  Route đo vẽ trước bằng Mapinfo để thuận tiện trong quá trình đo ( route đo

đảm bảo đi đủ 3 hướng cell chính của trạm BTS).

 Địa chỉ điểm đo hoặc tọa độ (nếu cần), có thể show trước trên map (trong

trường hợp đo điểm).

 Bài đo của dự án ( tùy theo yêu cầu của nhà mạng cần đo mà chúng ta tạo bài

đo cho phù hợp)

Hình 3.9: Mô hình thiết lập giao diện và kết nối thiết bị

 Kết nối máy điện thoại và GPS, Datacard 320, Note4, Netgear M1 với máy tính.

66

Hình 3.10: Kết nối các thiết bị cần đo kiểm

 Hoặc kết nối từng thiết bị EQ1,EQ2,EQ3......

Hình 3.11: Kết nối thiết bị đo với máy Tems Investgation  Thay đổi thứ tự EQ1,EQ2,EQ3....

67

Hình 3.12: Cách thay đổi thứ tự Equipment để đúng với yêu cầu bài đo

 Add cellfile 2G, 3G, 4G.... (File chứa tất cả thông tin về trạm BTS như Long, Lat, Azimuth, CI, ARFCN, SC....): Giúp chúng ta biết được chính xác vị trí và thông tin của trạm BTS

Hình 3.13: Cách tạo cellfile trên bản đồ đo  Hiển thị tên cell, tên trạm: Giúp người đo biết được mình đang khảo sát , đo kiểm tại trạm BTS nào

68

Hình 3.14: Cách hiển thị tên trạm, các cell của trạm trên phần mềm

 Hiển thị đường kết nối đến Serving cell: Đường hiển thị thiết bị đang bắt sóng của trạm BTS tại thời điểm đang đo để người đo dê dàng quan sát.

Hình 3.15: Cách hiển thị đường Line serving cell

Kết Quả:

69

Hình 3.16: Kết quả đo thử nghiệm trước khi đo thực tế

Sau khi kết nối thiết bị, thiết lập các thông số cho bài đo và đo thử. Kết quả đo thử

đảm bảo, không xảy ra lỗi thì mới tiến hành đo theo kế hoạch đo thực tế.

Trước khi di chuyển phải kiểm tra đảm bảo GPS đã được kết nối: quan sát tín hiệu

GPS trên màn hình máy TEMS.

Di chuyển theo các tuyến đường ( route) đã được định trước. Sử dụng phần mềm

các phần mềm khác có chức năng lưu route để kiểm tra các tuyến đường đi đo đã đo

kiểm có đầy đủ route chưa.

Trong quá trình đo kiểm nếu phải dừng lại với thời gian 10-15 phút phải tạm dừng

ghi logfile đê đảm bảo kết quả đo được chính xác.

Sau khi đo kiểm xong, sao chép logfile từ máy đo ra máy tính và đặt tên theo

đúng định dạng sau rồi up logfile lên server theo quy định:

Mã Tỉnh_Tên Huyện_2G/3G/4G_Bài đo_Mạng_Xemay/Oto_STT

Sau khi thu được log-file, nhóm phân tích tối ưu sẽ sử dụng phần mềm phân tích để

đánh giá vùng phủ, đề xuất các biện pháp điều chỉnh để nâng cao chất lượng vùng

phủ.

3.4. Phân tích kết quả và quy hoạch tối ưu lại vùng phủ. Do mục đích đề tài là nghiên cứu và tối ưu vùng phủ của nhà mạng Vinaphone tại

Hưng Yên nên em xin được tập trung vào bài đo Scanner để phân tích rõ hơn về

70

vùng phủ để biết được khu vực nào sóng 4G kém để tìm hướng giải quyết tùy vào

tình huống cụ thể gồm các yếu tố ( bị chắn bởi nhà cao tang, núi cao…).

Bài đo Scanner là một bài đo cơ bản nhất để chúng ta có thể phân tích được vùng

phủ một cách dễ dàng và hiệu quả nhất để biết được các thông số của trạm BTS

(RSRP, RSRQ, Banwidth…).

• Bài đo:

71

Hình 3.17: Tạo bài đo Scanner

 Thiết bị dùng để đo Scanner là PCTel IBflex

Hình 3.18: Thiết bị PCTel IBflex

 MCC: Mobile Country Code là 452  MNC: Mobile Network Code ( nhà mạng Vinaphone là 02 )  Tần số 3G của nhà mạng Vinapone: 3003 ( BW90) ; 10788, 10813,10838 ( BW2100)  Tần số 4G của nhà mạng Vinapone phổ biến là: 1300 ngoài ra còn có tần 1275 và 575.

 Mapinfo & Googlearth là các phần mềm tiêu chuẩn hỗ trợ cho phân tích và

tối ưu mạng. Các phần mềm hiển thị đầy đủ các thông tin đo kiểm trên bản đồ số,

chỉ thị các tuyến đường, vị trí trạm gốc, độ cao địa hình, hiển thị môi trường xung

72

quanh. Hỗ trợ chia các lớp tín hiệu, phân khu vực, tọa độ GPS, trích xuất bản in v.v.

[3, 5].

Trong hệ thống thông tin di động 4G_LTE, các tín hiệu đo lường phổ biến là mức

công suất thu tín hiệu hữu ích RSRP, tỉ số tín hiệu trên nhiễu SINR và tốc độ dữ liệu

LTE UL&DL.

Hiện nay, mạng 4G đang được các nhà mạng lớn đầu tư, lắp đặt và thử nghiệm trên

địa bàn thành phố Đà Nẵng. Hầu hết các thiết bị được cung cấp từ hãng viễn thông

hàng ZTE. Các nhà mạng lớn như Viettel, Vinaphone và MobiFone đã hoàn thành

quá trính thử nghiệm và tiến đến thực hiện công đoạn tối ưu, triển khai thương mại

tại các thành phố lớn. Khác với các công nghệ truy cập vô tuyến mạng 2G-GSM,

3G-WCDMA; mạng 4G-LTE sử dụng công nghệ OFDM cho tốc độ dữ liệu cao hơn

nhiều mạng 3G, do đó một trong những ưu điểm và là thế mạnh vượt trội của 4G là

tốc độ dữ liệu. Về lý thuyết, trong điều kiện lý tưởng, tốc độ dữ liệu đỉnh 4G LTE

có thể đạt đến 300Mbps.

Vấn đề ở vùng phủ PA1 là tham số RSRP ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng

dịch vụ. Quan sát kết quả khảo sát và số liệu từ nhà mạng cho thấy chiều cao Anten ở Site 215176 là 20, Anten ở Site 215094 cao 22m. Bên cạnh đó, đây là khu

vực có nhiều tòa nhà cao tầng làm che chắn hướng sóng và gây ra sự suy giảm tín h

iệu rất mạnh. Giải pháp khả thi cho vùng phủ PA1 là tăng công suất P-

CPICH 215094_2 từ 33dBm -> 36dBm, tăng công suất P-CPICH 215176_1 từ

33dBm -> 39dBm và điều chỉnh góc nghiêng M -tilt từ 2 sang 1.

Vấn đề của vùng phủ PA2 vẫn là RSRP thấp trên một diện tích bao phủ rộng. Quan

sát kết quả DriverTest nhận thấy khu vực này không có một Sector nào hướng vào,

khoảng cách các trạm lại khá lớn. Do vậy hướng hiệu chỉnh tạm thời là tăng công

suất P-CPICH 215016_2 từ 33->

• Kết quả phân tích từ kết quả đo được trong thực tế và giải pháp tối ưu

vùng phủ nhà mạng Vinaphone tại TP Hưng Yên

73

Hình 3.19: Kết quả đo kiểm 4G thực tế tại Văn Giang-Hưng Yên

Hình 3.20: Kết quả đo kiểm 4G thực tế tại Văn Lâm-Hưng Yên

74

Cần kiểm tra hướng cell 2 và cell 3 của trạm 4G_VLM029_HY, khuyến nghị ngẩng Tilt ăng ten cell 3, cụp ăng ten cell 2. Nếu có thể thì nên bổ sung thêm trạm để vùng phủ có thể tốt hơn.

Hình 3.21: Kết quả đo kiểm 4G thực tế tại Văn Lâm-Hưng Yên Cần kiểm tra hướng cell 3 của trạm 4G_VLM009_HY, khuyến nghị ngẩng Tilt ăng ten để vùng phủ gần trạm được tốt hơn, hoặc nâng cao độ cao của anten để sóng có thể phủ qua các nhà cao tầng tốt hơn và xa hơn.

75

Hình 3.22: Kết quả đo kiểm 4G thực tế tại Văn Lâm-Hưng Yên

Cần kiểm tra hướng cell 1 của trạm 4G_VLM017_HY, khuyến nghị ngẩng Tilt ăng ten để vùng phủ gần trạm được tốt hơn

76

Hình 3.23: Kết quả đo kiểm thực tế tại Văn Giang-Hưng Yên

3.5. Đánh giá chất lượng sau tối ưu.

Khu vực tiến hành Drive Test thuộc khu vực huyện nhưng lại là khu vực có

mât độ dân số khá cao. Nhìn vào hình ảnh trong quá trình phân tích trên phần mềm

cũng như trong quá trình đi đo thực tế, có thể thấy rằng cường độ trường tại TP

Hưng Yên tương đối tốt, thể hiện qua số tín hiệu màu xanh tương đối nhiều. Duy

chỉ có một vài khu vực màu đỏ được khoanh tròn có vấn đề cần giải quyết để có thể

cải thiện tín hiệu tốt hơn. Qua quá trình thực địa cũng như Drive Test nhận thấy

77

rằng khu vực có vùng phủ kém chủ yếu là khu vực bị che chắn bởi các tòa nhà cao

tầng nên rất khó để đưa ra các biện pháp khắc phục dài hạn, chỉ có thể sử dụng các

biện pháp ngắn hạn như tác động vào phần cơ khí như chỉnh tilt, Azimult, nâng độ

cao của anten hay tăng công suất phát của các trạm BTS để mở rộng vùng phủ hoặc

lắp đặt them nhà trạm BTS tại khu vực sóng kém để cải thiện vùng phủ.

Ngoài ra, tại một số vùng lõm sẽ không đưa ra biện pháp khắc phục vì tại đó

nhu cầu sử dụng Internet không cao, khách hàng có thể truy cập Internet và sử dụng

các dịch vụ mạng khác bằng 2G hay 3G.

3.6. Tổng kết chương.

Tối ưu hóa vùng phủ là một quá trình được thực hiện liên tục, định kỳ nhằm

khắc phục các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành, khai thác hạ tầng mạng.

Tối ưu hóa cũng là giải pháp khai thác hiệu quả hạ tầng mạng, đáp ứng nhu cầu

luôn biến động của người dùng, nâng cao chất lượng dịch vụ. Hằng năm, Vina

phone Hưng Yên vẫn luôn kiểm tra định kỳ vùng phủ (RSRP, RSRQ) và tốc độ

DL/UL bằng cách đo BMK (benchmarking) để so sánh vùng phủ cũng như tốc độ

DL/UL so với các nhà mạng khác như Vina phone, Viettel.

Chương này trình bày chi tiết về công việc tối ưu mạng như công cụ tối ưu,

các bước thiết lập bài đo, đánh giá kết quả đo. Thông qua bảng thống kê các KPI

sau quá trình đo đạc có thể thấy chất lượng tín hiệu, cũng như các chỉ số đạt chất

lượng tương đối tốt. Nhờ vào dữ liệu Drive test, chúng ta có thể thấy được phần nào

thực trạng của mạng khảo sát. Từ đó, bằng những kiến thức có liên quan, chúng ta

sẽ có những phương án tối ưu thích hợp cho từng trường hợp cụ thể.

Để đảm bảo tính ổn định của mạng lưới và nâng cao khả năng phục vụ khách

hàng chu trình tối ưu là một quá trình liên tục không dừng, và là một chu trình

khống thể thiếu được. Trong chu trình tối ưu này Drive test là một thủ tục quan

trọng góp phần để cho chu trình tối ưu được hoàn hảo hơn, do vậy việc ý thức được

tầm quan trọng của Drive test và hiểu rõ quá trình phân tích Drive test sẽ giúp cho

kỹ sư đưa ra những quyết định để tối ưu mạng lưới một cách chính xác hơn thong

qua các nghiên cứu về bộ chỉ số KPIs đo kiểm chất lượng vùng phủ mạng thông tin

78

di động 4G LTE như chỉ số RSRP, RSRQ, SINR, tốc độ truy cập dữ liệu, tỉ lệ thành

công các truy nhập, kết nối, tỉ lệ cuộc gọi thành công, tỉ lệ cuộc gọi bị rớt. Hai chỉ

số đo kiểm được trình bày trong nghiên cứu này là RSRP và tốc độ Dowload dữ liệu

(Throughput DL).

Mô hình nghiên cứu được thực hiện dựa trên cácsố liệu và kết quả khảo sát

mạng 4G LTE khu vực TP Hưng Yên của nhà mạng Vinaphone. Kết quả DriverTest

cho thấy đây là khu vực có nhiều điểm cho chất lượng vùng phủ thấp. Việc đảm bảo

chất lượng thỏa mãn các yêu cầu dịch vụ băng rộng trong điều kiện duy trì hạ tầng

mạng như hiện nay là một thách thức, đặc biệt là sự biến động về hạ tầng đô thị

cũng như mật độ thuê bao tăng nhanh.

Nghiên cứu cũng đã đề xuất các giải pháp hiệu chỉnh, tối ưu mạng cho hai

vùng phủ yếu PA1 và PA2. Về lâu dài, cần có các giải pháp tổng thể, trong đó cần

thay đổi vị trí lắp đặt các trạm cũng như cho phép lắp đặt các trạm phát tại các tòa

nhà cao tầng, thậm trí cả bổ sung thêm nhà trạm nếu cần để đảm bảo vùng phủ của

sóng Vinaphone phủ toàn Thành phố. Thay đổi chiều cao Anten, Azimuth, góc

ngẩng ăng ten nhà trạm nhằm đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, phù hợp môi trường

đô thị có mật đô thuê bao cao, nhiều điểm mù.

79

III. KẾT LUẬN

Nội dung của luận văn tập trung nghiên cứu các chỉ số chất lượng, đo kiểm,

đánh giá chất lượng và tối ưu vùng phủ để nâng cao hiệu năng mạng di động 4G của

VNPT ở Hưng Yên. Đây là một bài toán hết sức quan trọng, giúp hiểu hơn về hệ

thống cũng như hỗ trợ đắc lực cho quá trình triển khai thêm các trạm mới và quá

trình vận hành, bảo dưỡng và đảm bảo chất lượng đem lại lợi ích to lớn cho VNPT

Hưng Yên và cả người sử dụng.

Do thời gian làm luận văn có hạn và những hạn chế không tránh khỏi của việc

hiểu biết các vấn đề dựa trên lý thuyết là chính nên luận văn tốt nghiệp của em

không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong có được những ý kiến đánh giá, góp

ý của các thầy cô và các bạn để luận văn thêm hoàn thiện.

Hướng phát triển tiếp theo của luận văn sẽ không chỉ là sự bó hẹp các chỉ số

KPI trong phạm vi mạng vô tuyến màm ở rộng ra các chỉ số KPI của toàn mạng như

KPI về lưu lượng, KPI về dịch vụ,... Ngoài ra, đề tài sẽ đề cập đến sự liên kết giữa

KPI thu thập được từ hệ thống với KPI từ Drivetest. Từ đó, nhiệm vụ tối ưu sẽ được

thực hiện một cách triệt để hơn, giúp cho mạng 4G được vận hành một cách hiệu

quả nhất.

80

[1] TEMS Discovery Training – ASCOM [2] TEMS Investgation -ASCOM [3] eRAN 7.0 KPI Reference – HUAWEI [4] Dimensioning of LTE Network – Helsinki University of Technology [5] LTE RF Optimization Guide v1.0 – HUAWEI [6] LTE Signaling, Troubleshooting and Optimization, First Edition -

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ralf Kreher and Karsten Gaenger. [7] LTE-Advanced CarrierAggregation Optimization – Nokia Network