MỞ ĐẦU
1.Lý do thc hiện đề tài
T cuối năm 2010 đc bit là quý 1 năm 2011, lạm pt cao tr thành vấn đ
đáng lo ngi ca nn kinh tế, ny 24/02/2011 Th Tưng Chính Ph đã ngh
quyết v nhng gii pháp ch yếu km chế lm phát, ổn đnh kinh tế vĩ mô, đm
bo an sinh xã hội, trong đó nêu rõ phi tp trung thúc đẩy sn xut.
Theo đó Ngân hàng nhà nước cũng đã ch th 01/CT NHNN yêu cu
các t chc tín dng phi xây dng và thc hin kế hoạch kinh doanh năm 2011 phù
hp vi mc tiêu tc độ tăng tín dụng dưới 20%, đồng thi thc hin gim tốc độ
t trọng n cho vay lĩnh vực phi sn xut so vi m 2010, nht là lĩnh vực bt
động sn, chứng khoán; đến 30 tháng 6 năm 2011, t trng dư n cho vay lĩnh vc
phi sn xut so vi tổng dư n ti đa 22% và đến 31 tháng 12 năm 2011, t trng
này tối đa là 16%. Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chuyên phục vụ cho đối
ợng kch hàng nhân. Các sản phẩm dịch vụ được cung cấp phổ biến bao
gồm tiết kiệm, kiểm tra tài khon, cho vay cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… và rất
nhiu dịch vụ khác. Một trong những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động
của ngân hàng bán lẻ, đó là cho vay sản xuất kinh doanh.
Nhận thy tm quan trng ca lĩnh vực cho vay sn xut kinh doanh trong
hoạt động ngân hàng hiện nay, đng thời đưc thc tp ti b phn tín dng
phòng giao dch Cộng Hoà của Ngân Hàng Thương Mại C Phần Việt Á ngưi viết
đã chọn đ tài Thc trng hoạt động cho vay sn xut kinh doanh ca Ngân
ng Thương Mại C Phn Vit Á ti Phòng Giao Dch Cng Hòa” là đề tài báo
cáo thc tp ca mình. Do thi gian và s liu hn chế nên đi ch tp trung phân
tích hoạt động cho vay sn xut kinh doanh của ngân hàng thương mi c phần Việt
Á - Phòng Giao Dịch Cộng Hòa trong các năm 2009 2010 2011. Đề tài
Thc trng hot động cho vay sn xut kinh doanh của Ngân ng Thương
Mi C Phn Vit Á ti Phòng Giao Dch Cng Hòa được tôi lựa chọn nhằm
mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay sn xut kinh doanh ca Ngân
Hàng TMCP Vit Á ti PGD Cng Hòa, tđó đưa ra các kiến nghị đ xuất để
phát triển hoạt động này.
2.Mc tiêu thc hiện đề tài
Chuyên đề tốt nghiệp hướng vào 3 mục tiêu sau:
- H thống h các vấn đề luận về hoạt động cho vay sn xut kinh
doanh dành cho ca các NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động động cho vay sn xut kinh
doanh dành cho khách hàng ca Ngân Hàng Thương Mi C Phn Vit Á ti PGD
Cng Hòa.
- Đ xut gii pháp phát trin hoạt động cho vay sn xut kinh doanh
Ngân Hàng Thương Mại C Phn Vit Á ti PGD Cng Hòa.
Căn cứ vào ba mục tiêu trên, đối ợng và phạm vi nghiên cứu của i báo
cáo thực tập tốt nghiệp tp trung vào hoạt động cho vay sn xut kinh doanh Ngân
Hàng Thương Mại C Phn Vit Á ti PGD Cng Hòa.
3. Đối tượng, phm vi, nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu: Hoạt động cho vay sn xut kinh doanh ti Ngân
hang TMCP Vit Á.
- Phm vi nghiên cu: Hoạt đng cho vay sn xut kinh doanh ti Ngân
hang TMCP Vit Á- PGD Cng Hòa năm 2009 đến 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu và ngun s liu
- Phương pháp nghiên cứu được s dng ch yếu phương pháp thu thập
thông tin phương pháp phân tích. Thông tin thu thp được thông qua nhiu kênh
như quá trình thc tp trc tiếp ti Phòng Giao Dch, phng vn c cán b công
nhân viên của ngân hàng, các báo cáo i chính năm, báo cáo n dụng… Phương
pháp phân tích s dng các thông tin này, kết hp với phương pháp so sánh, đối
chiếu, tng hp thông tin, t đó đưa ra những nhận định v tình hình cho vay.
- Ngun s liu: ch yếu t các Báo cáo định ca VAB PGD Cng
a.
5. B cc đề tài
Ngoài Li cảm ơn, M đu, Kết lun, Tài liu tham kho, B cc của đ tài
được chia thành ba cơng:
Chương 1: Tín dng ngân hàng và những qui định v hot đng cho vay sn
xut kinh doanh.
Chương 2: Thc trng v hoạt động cho vay sn xut kinh doanh ti Ngân
hàng TMCP Vit Á- PGD Cng Hòa kiến ngh nhm nâng cao cht lượng hot
động.
CHƯƠNG 1: TÍN DNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG QUI ĐỊNH
V HOT ĐỘNG CHO VAY SN XUT KINH DOANH
1.1 Ki niệm và hot động cho vay của NHTM
1.1.1.Khái niệm
Cho vay mt hình thc cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng mt khoản tiền đsử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trcả gốc và i”.1 Khi tìm hiu bảng tổng kết tài
sản của các NHTM, chúng ta thấy rằng cho vay luôn là khoản mc chiếm t lệ lớn
nhất trong tổng tài sản của ngân hàng là khoản mc đem lại thu nhập cao nhất
cho ngân hàng. Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động ngân ng có xu hướng tập trung
vào danh mc các khoản cho vay.
Tiền cho vay là một món nđối với nhân hay doanh nghiệp đi vay nhưng
lại là mt tài sản đối với ngân hàng. So sánh với các tài sản khác khoản mc cho
vay tính lỏng kém2 hơn vì thông thường chúng không thchuyển thành tiền mặt
trước khi các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán. Khi một khoản vay được
NHTM cấp cho người vay thì người vay mới là bên ch động: thể trả ngân hàng
tiền vay trước hạn, đúng hn thậm chí thể xin gia hạn thêm thời gian trả nợ. Còn
các NHTM chỉ được phép quản lý các khoản vay đó tuân theo hợp đồng đã ký, ngân
hàng phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký trừ khi có những sai phạm ca khách
hàng khi thực hiện hợp đồng.
Theo mc 2- Điều 3- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN vqui chế cho vay
của Tổ chức tín dụng với khách hàng, ta định nghĩa: Cho vay mt hình thc
cấp tín dụng, theo đó tổ chức n dụng giao cho khách hàng một khoản tiền đsử
1 Mục 2- Điều 3- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN vQui Chế Cho Vay của Tổ chức tín dụng với khách
hàng.
2 Các cách gọi thay thế cho tính thanh khoản. Tính thanh khoản, một khái niệm trong tài chính, chmức đ
mt tài sản bất kỳ thể được mua hoặc n trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến giá thtrường
của tài sản đó. Ví dụ, chứng khoán hay các khoản nợ, khoản phải thu... khả năng đổi thành tiền mặt d
dàng, thuận tiện cho việc thanh toán hay chi tiêu.
dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn tr
cả gốc và lãi”.
Đối vi hu hết các ngân hàng, khon mc cho vay chiếm qna giá tr tng
tài sn to ngun thu cho ca ngân hàng. Đng thi, ri ro trong hoạt đng ngân
hàng cũng xu hướng tp trung vào các khon cho vay. Tình trng k khăn của
một ngân hàng thường phát sinh t các khoản cho vay k đòi, bt ngun t mt s
nguyên nhân sau: qun yếu kém, cho vay không tuân th nguyên tc n dng,
chính sách cho vay không hpvà tình trng suy thoái ngoài d kiến ca nn kinh
tế. Chính thế mà thanh tra ngân hàng tng xuyên kim tra các danh mc cho
vay ca các ngân hàng.
Mi người đu mong mun các ngân hàng h tr cho s phát trin ca cng
đồng địa phương thông qua việc cung cp các khoản vay, đáp ng nhu cu tài chính
ca doanh nghip người tiêung vi mt mc lãi sut hp . ng cho vay
chức năng hàng đầu của các NHTM để tài tr cho chi tiêu ca doanh nghip,
nhân và các cơ quan Chính phủ.
Thông qua hot động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sn sut kinh
doanh ca các doanh nghiệp được liên tc và ổn đnh, góp phn vào s ổn đnh ca
nn kinh tế. Không ch thế hoạt động cho vay n nâng cao mc sng c tng
lp dân cả cộng đồng. Chính thế hot động cho vay ca ngân hàng
mi quan h mt thiết vi tình hình phát trin kinh tế ti khu vc ngân hàng phc
v, bi cho vay thúc đẩy s tăng trưởng ca các doanh nghip, to ra sc sng
cho nn kinh tế.
1.1.2.Phân loi các khon cho vay
1.1.2.1.Da vào mc đích
Cho vay bt đng sản: cho vay liên quan đến vic mua sm y dng
bất động sn nhà , đất đai; bất động sn trong lĩnh vc công nghiệp, thương mi và
dch v.
Cho vay ng nghiệp và thương mi: là cho vay ngn hạn để b sung vốn lưu
động cho các doanh nghip trong lĩnh vực thương mại và dch v.