Luận văn tốt nghip Nghiên cứu thực trạng vic s dụng th thanh toán tại ACB
GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 1 SVTH: PHẠMPHƯƠNG ĐÀI
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Tiền tệ và ngân hàng tu đã được xem là một phát minh kỳ
diệu của loài người. đóng vai trò trung gian trong việc trao đổi hàng hóa, dịch
vụ. Sự ra đời của tiền tệ gắn liền với sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng
hóa. Khi nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển sự trao đổi lưu thông hàng hóa
không bhẹp trong phạm vi quốc gia lưu thông trao đổi từ quốc gia này
sang quốc gia khác ngày càng gia tăng. Xu hướng hiện nay trên thế giới là việc
thanh toán không dùng tiền mặt, điều đó đã đáp ứng được sự chu chuyển tiền tệ
trong nền kinh tế, góp phần mở rộng giao lưu kinh tế.
Trong sphát triển chung đó, sự đóng góp của hệ thống ngân
hàng là không th thiếu với vai trò trung gian thanh toán của nền kinh tế và gimột
vai trò quan trọng quyết định đến việc thành bại trong sphát triển thương mại Việt
Nam. Sản phẩm thẻ thanh toán đã mặt tại Việt Nam từ m 1993 và ngân hàng
ngoại thương Việt Nam là đơn vị đầu tiên phát hành loại thẻ này, tđó đã nhiều
ngân hàng vận dung thành công trong công tác thanh toán thẻ.
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Á Châu tuy đơn vị
áp dụng hình thức thẻ thanh toán sau nhưng cũng đã đạt được những kết quả khả
quan. Vi hệ thống sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công tác thanh toán thẻ
khá tốt và các loại sản phẩm thẻ đa dạng, ACB đã thu hút được một lượng lớn khách
hàng, đặc biệt là khách hàng nhân sdụng loại sản phẩm này. Hiện nay ACB đã
phát hành nhiều loại thẻ thanh toán bao gồm cả thẻ thanh toán quốc tế và nội địa.
Với những kiến thức đã học về quản trị kinh doanh tại trường
Đại học Cần Thơ mong muốn được tìm hiểu vlĩnh vực thanh toán thẻ, tôi đã
chọn đề tài “Nghiên cu thực trạng vic s dụng sản phẩm thẻ thanh toán tại
ngân hàng thương mại c phẩn Á Châu” để làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn tốt nghip Nghiên cứu thực trạng vic s dụng th thanh toán tại ACB
GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 2 SVTH: PHẠMPHƯƠNG ĐÀI
Do thời gian, điều kiện và kiến thức còn nhiều hạn chế cũng
như chưa kinh nghiệm thực tế nên trong đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý thầy cô khoa Kinh tế và Qun
trkinh doanh trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo cùng các anh chphòng dịch
vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Á Châu để viết đề tài hoàn thiện hơn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung: m hiểu về thực trạng sử dụng các sản phẩm thẻ
thanh toán của khách hàng tại ngân hàng TMCP Á Châu, tđó đề ra giải pháp hoàn
thiệnm rộng dịch v th thanh toán trên thị trường.
1.2.2. Mc tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng t
năm 2005 đến 2007 để thấy được xu hướng sử dụng thẻ của khách hàng.
- Đánh gmức độ hài lòng của khách hàng trong việc s dụng
th của ACB.
- Đưa ra giải pháp để hoàn thiện và m rộng dịch v th nhằm
giúp ngân hàng tăng lượng khách hàng s dng th thanh toán trong năm 2008
các năm sau.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định:
Số lượng khách hàng sử dụng thẻ thanh toán của ACB tăng qua
các năm.
Xu hướng khách hàng s dụng thẻ thanh toán quốc tế tăng
nhanh qua các năm.
1.3.2. Câu hi nghiên cứu:
Slượng khách hàng sdụng thẻ thanh toán của ACB qua các
năm như thế nào?
Luận văn tốt nghip Nghiên cứu thực trạng vic s dụng th thanh toán tại ACB
GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 3 SVTH: PHẠMPHƯƠNG ĐÀI
Số lượng khách hàng sử dụng thẻ thanh toán quốc tế có cao n
thẻ thanh toán nội địa không?
Khách hàng có hài lòng với dịch vụ thẻ của ACB không?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1. Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu chi nhánh Sài Gòn (Quận 1).
1.4.2. Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 11 tháng 2 năm
2008 đến ngày 25 tháng 4 năm 2008.
1.4.3. Phm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng sử dụng thẻ thanh toán
tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Sài Gòn từ năm 2005 đến năm 2007 và đề ra
giải pháp hoàn thiện và m rộng dịch v th cho năm 2008 và các năm sau.
Luận văn tốt nghip Nghiên cứu thực trạng vic s dụng th thanh toán tại ACB
GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 4 SVTH: PHẠMPHƯƠNG ĐÀI
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
Khái niệm thẻ thanh toán: Đối với thẻ thanh toán nhiều khái niệm để diễn
đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó. Sau đây
một số khái niệm về thẻ thanh toán:
Ththanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua
hàng hoá, dịch vụ hoặc thđược dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại
hoặc các máy rút tiền tự động.
Ththanh toán một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi
Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty.
Th thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà
người chủ thẻ thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá,
dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ.
Ththanh toán phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán
thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân
hàng/Tchức tài chính vi các điểm thanh toán (Merchant). cho phép thực hiện
thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh
toán.
Tóm lại: c cách diễn đạt trên đều phản ánh lên đây một phương
thức thanh toán mà người sở hữu thẻ thể dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá
dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự
động.
Luận văn tốt nghip Nghiên cứu thực trạng vic s dụng th thanh toán tại ACB
GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 5 SVTH: PHẠMPHƯƠNG ĐÀI
Tchức phát hành th(viết tắt là TCPHT): ngân hàng, t chức tín
dụng phi ngân hàng, tchức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín
dụng được phép phát hành thẻ theo quy định.
T chức thanh toán thẻ (viết tắt là TCTTT): ngân hàng, t chức
khác không phải ngân hàng được thực hiện các nghiệp vthanh toán theo quy
định của pháp luật.
Chthẻ: Là người tên ghi trên th được dùng thđchi trả thanh
toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ. Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình mà
thôi. Mỗi khi thanh toán cho các sở chấp nhận thẻ vể hàng hoá dịch vụ hoặc trả
nợ, chủ thẻ phải xuất trình th để nơi đây kiểm tra theo qui trình lập biên lai
thanh toán.
Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoc tổ chức đứng tên thỏa thuận vviệc s
dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.
Ch thẻ phụ: nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ
theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tchức phát hành th.
Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính
Máy giao dịch tự động (Automated Teller Machine viết tắt là ATM):
thiết bị mà chthẻ thể sử dụng để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra
cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác.
Máy rút tiền (Cash Dispenser viết tắt là CD): thiết bị mà chthẻ
có thsử dụng chỉ để rút tiền mặt
Đại chấp nhận thẻ: Bao gồm tất cả các đại được ủy quyền chấp
nhận thẻ làm phương tiện thanh toán cho việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc ứng
tiền mặt cho chủ thẻ.
Hạn mức tín dụng: Được hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà Ngân hàng phát
hành thcấp cho chủ thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ.
Mã sxác định chủ thẻ (Personal Identification Number viết tắt là PIN):
smật của nhân được tổ chức phát hành thcung cấp cho chủ thẻ, sử dụng