15
phương thức mới. Trong x• hội có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất
mới và quan hsản xuất lỗi thời là cơ skhách quan của các cuộc đu tranh giai cấp,
đồng thời cũng là tiền đề tất yếu của các cuộc ch mạng x• hội. C. c đ nhận đnh:
Tới một giai đon phát triển nào đó ca chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của x• hội
mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có... trong đó từ trước đến nay các lực lượng
sản xuất vẫn phát triển. T chlà những hình thức phát triển của lực lượng sản xuất,
những quan hệ ấy trở thành những xiềng xích của các lực lượng sản xuất. Khi đó bắt đầu
thời đại một cuộc cách mạng x• hội”( 9). đó là ni dung quy luật về sự phù hợp của quan
hệ sản xuất với trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất.
Chnghĩa duy vật lịch sử chứng minh vai trò quyết định của lc lượng sản xuất
đối với quan hệ sản xuất song cũng chỉ rõ rng quan hsản xuất bao giờ cũng thể hiện
tính độc lập tương đi với lực lượng sn xuất. Quan h sản xuất là hình thức x• hội mà
lực ợng sản xuất dựa vào đó đó đphát triển, tác động trở lại đối với lực lượng sản
xuất: có thể thúc đẩy hoặc lìm h•m s phát triển ca lực lượng sn xuất.
Quan hsản xuất phù hợp với nh chất và trình độ của lực lượng sản xuất trở
thành động lực bản thúc đy mđưng cho lực lượng sản xuất phát triển. Ngược lại,
quan hsản xuất lỗi thời không còn phợp với tính chất và trình đca lực ng sn
xuất, bộc lộ mâu thuẫn gay gắt với lực ợng sản xuất thì tr thành xiềng xích trói
buộc” kìm h•m sphát triển của lực lượng sản xuất. Song tác dụng kìm h•m đó chlà
tạm thời, theo tính tất yếu khách quan, cuối cùng sẽ bị thay thế bng kiểu quan hệ sản
xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Sdĩ quan hệ sản xuất có thể tác động mạnh mtrở lại đối với lực lượng sản
xuất( thúc đẩy hoặc kìm h•m), nó quy định mục đích của sn xuất, quy định hthống
16
tổ chức quản lý sản xuất và quản lý x• hi, quy đnh phương thức phân phối phần ca cải
ít hay nhiều mà người lao động được hưởng. Do đó ảnh hưởng đến thái độ của quảng đại
quần chúng lao động- lực lượng sản xuất chủ yếu của x• hội; tạo ra những điều kiện
hoặc kích thích hoặc hạn chế việc cải tiến công cụ lao động, áp dụng những thành tựu
khoa hc và k thuật vào sản xuất, hợp tác và phân công lao động....
Tuy nhiên, không được hiểu một cách giản đơn tính tích cc của quan hệ sản xuất
chlà vai trò của những hình thức sở hữu. Mỗi kiểu quan hệ sản xuất là mt hệ thống,
mt chỉnh thhữu cơ gồm cả ba mặt: quan hệ shữu, quan hệ qun và quan hphân
phối. Chỉ trong chỉnh thđó, quan h sản xuất mới trở thành động lực thúc đy con
người hành động nhằm phát triển sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của quan hsản xuất với tính chất và trình độ của lực
lượng sản xuất là quy luật chung nhất ca sự phát triển x• hội. Sự tác động ca quy luật
y đ đưa x• hi loài người trải qua các phương thc sản xuất: công x• nguyên thy,
chiếm hữu lệ, phong kiến, bn chủ nghĩa và phương thức sản xuất cộng sản tương
lai.
Quy luật về sự phù hợp của quan hsản xuất với tính chất và trình độ của lực
lượng sản xuất là quy lut vận động, phát triển của x• hội qua sự thay thế kế tiếp nhau từ
thấp lên cao của các phương thc sản xuất. Nhưng không phải bất cứ nước nào cũng phải
nhất thiết, tuần tự trải qua tất c các phương thức sản xuất mà loài người đ• biết đến. Thự
tế phát triển của lịch sử nhân loại cho thấy, tùy theo điều kiện lịch sử- cthể, một số
nước thể bqua một hoặc một số phương thức sản xuất đtiến lên phương thc sản
xuất mới caon. Đó chính là sự biểu hin ca quy luật chung trong điều kiện c thể của
17
mi nước. Quy luật chung chi phối sự vận động phát triển của tất cả c ớc; còn hình
thức, bước đi c thể lại tùy thuc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước.
18
II- Cơ sở lý luận ca quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa
1-Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyn đổi n bn, toàn diện các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản kinh tế, x• hội từ sdụng lao động thủ
công chính, sang s dụng một cách phổ biến sức lao động cùng vi công nghệ,
phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sphát triển và tiến bộ khoa
học- công nghệ, tạo ra năng suất lao động x• hội cao.
2- Tính tt yếu khách quan của công nghiệpa, hiện đại a
Mỗi phương thức sản xuất x• hội nhất định một cơ svật chất- k thuật tương
ứng.
Cơ s vật chất của một x• hội là toàn b hthống các yếu tố vật chất của lực
lượng sản xuất x• hội phù hợp với trình độ k thuật( công nghệ) tương ng mà lực lượng
lao động x• hội sử dụng, tác động vào để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu x
hội.
Chỗ dựa đxem xét sự biến đổi ca cơ svật chất- k thuật của một x• hội là: s
biến đổi và phát trin của lc lượng sản xuất; sphát triển khoa học- k thuật; tính chất
và trình độ ca các quan hệ x• hội, đặc biệt là quan hệ sản xuất thống trị.
i cơ sở vật chất- k thuật ca một phương thức sn xuất nào đó là nói cơ sở vật
chất- k thuật đó đạt đến một trình độ nhất định làm đặc trưng cho phương thức sn xuất
đó được khẳng định sự thay thế phương thức sản xuất cũ và được phát triển đúng trên cơ
sở bản thân nó.
19
Đặc trưng ca svật chất- k thuật của các phương thc sản xuất trước chủ
nghĩa bản là dựa vào công c thủ công, nhỏ , lạc hậu. svật chất- k thuật của
chnghĩa bản, đặc trưng của là nn đại công nghiệp khí a chkhi y
dựng xong cơ sđó, phương thc sản xuất bn chnghĩa mới trở thành phương thức
sản xuất thống trị.
Chủ nghĩa x• hội- giai don thấp của phương thức sản xuất mới cao hơn chủ nghĩa
tư bản- đòi hỏi một svật chất- k thuật cao hơn trên c hai mặt: trình độ kỹ thuật và
cơ cu sản xuất, gắn với thành tựu của cách mạng khoa học- k thuật hiện đại.
Do vy thể hiểu: s vật chất- k thuật của chủ nghĩa x• hội sẽ là nền công
nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có trình độ x• hội hóa cao dựa trên trình độ
khoa hc- công nghhiện đại được hình thành một cách kế hoạch và thống trtrong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Tchủ nghĩa bản hay từ trước chủ nghĩa tư bn quá độ lên ch nghĩa xhội,
y dựng svật chất- k thuật cho chủ nghĩa xhội là một tất yếu khách quan và
được thực hiện thông qua công nghip hóa, hiện đại hóa. Đó vì: cơ svật chất- k
thuật là điều kiện trọng yếu nhất, quyết định nhất liên quan đến sự phát triển về chất
đối với lượng sản xuất, và năng suất lao động; đối với việc đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của mọi thành viên trong x• hội và đối với sthắng lợi cuối cùng ca chủ nghĩa x•
hội.
hai loại ớc quá độ lên chnghĩa x• hội: các nước quá độ lên chnghĩa x•
hội đ qua giai đon phát triển bn chủ nghĩa, các nước quá độ lên ch nghĩa xhội
chưa qua giai đon pt triển tư bản chủ nghĩa( các nước có nền kinh tế kém phát triển).