8
3- Quan hệ sản xuất
Trong hthống các khái niệm của chủ nga duy vật lịch sử, khái niệm lực lượng
sản xuất biu thị mặt thứ nhất của mối “ quan hệ song trùng” ca bản thân sự sn xuất x•
hội- quan h ca con người với tự nhiên; còn khía niệm quan hệ sản xuất biu thị mặt thứ
hai của quan hệ đó- quan hca con người vi con người trong sản xuất. Sở dĩ qúa trình
sản xuất x• hội có th diễn ra bình thường, chính là trong ssản xuất đó, mi quan h
giữa con người với con người tồn tại thống nhất với mối quan hệ giữa con người với giới
tự nhiên. Trong sản xuất, mối quan hệ giữa con người với tự nhiên thể hiện thành những
trình độ khác nhau của lực lượng sn xuất. Tuy nhiên, mi quan hđó được y dựng
trong và thông qua những quan hệ khác nhau giữa người với người, tức là những quan hệ
sản xuất. Trong tác phm Lao động làm thuê tư bản, C. Mác viết: Trong sản xuất,
người ta không chquan hvới giới tự nhiên. Người ta không thsản xuất được nếu
không kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động chung và đ trao đổi hoạt
động với nhau. Muốn sản xuất được người ta phải có những mối liên hệ và quan hệ nhất
định với nhau; và quan hệ của họ với giới tự nhiên, tức là vic sn xuất”( 5).
Như vy, trong sự sản xuất ra đời sống x• hội của mình, con người ta, dù muốn
hay không cũng buộc phải duy trì và thực hiện những quan hệ nhất đnh với nhau. những
quan hnày mang tính tất yếu và không phthuộc vào ý muốn của ai cả. Đó chính
những quan hsản xuất( 6). Cố nhiên, quan hsản xuất là do con người tạo ra, song
tuân theo những quy luật tất yếu, khách quan sự vận động của đời sống x• hội.
Quan h sản xuất bao gồm những mặt cơ bản sau đây:
+ Quan hệ giữa người với người đối với việc s hữu về tư liu sản xuất.
+ Quan hệ giữa người và ngưi đối với việc tổ chức qun lý.
9
+ Quan hệ giữa người và ngưi đối với việc phân phối sản phẩm lao động.
Với tính cách là những quan hệ kinh tế khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn
ca con người, quan hệ sản xuất là những quan hmang tính vật chất thuộc đời sống x
hội. Quan hsản xuất là hình thức x• hội của lực ng sản xuất và cơ ssâu xa của
đời sống tinh thần x• hội. Ba mặt quan hệ đó trong quá trình sản xuất x• hội luôn gắn
với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tương đối so với sự vận động không
ngừng của lực lượng sản xuất. Các quan hsản xuất ca một phương thức sản xuất là
mt hthống bao gồm nhiều mối quan hphong phú và đa dạng biểu hiện dưới nhiều
hình thc. Mỗi mặt quan hcủa hthống quan hệ sản xuất vai trò và ý nghĩa riêng
bit, xác định, khi tác động tới nền sản xuất xhội nói riêng tới toàn btiến trình
lịch sử nói chung.
Tính chất của quan hsản xuất trước hết được quy định bởi quan h sở hữu đối
với liệu sản xuất- biu hiện thành chế độ sở hữu- là đặc trưng cơ bản của phương thức
sản xuất. Trong hệ thống các quan hệ sản xuất của mỗi nn kinh tế- x• hi xác định, quan
hệ sở hữu về tư liu sản xuất luôn luôn có vai trò quyết định đối với tất cả các quan hệ x
hội khác . Quan hệ sở hữu là quan hxuất phát, quan hệ bn, quan htrung tâm của
các quan hệ sản xut. Chính quan hệ s hữu- quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc
chiếm hữu các liệu sản xuất đ quy định đa vị ca từng tp đoàn trong hthống sản
xuất x• hội. Đến lượt mình, địa vị của từng tập đoàn người trong hthống sản xuất lại
quy định cách thức mà các tập đoàn trao đổi hoạt động cho nhau, quy định cách thức mà
các tập đoàn tchức quản quá trình sn xuất. Cuối cùng, chính quan hsở hữu là cái
quyết định phương thc phân phối sản phẩm cho các tập đoàn người theo địa vị của họ
10
đối với hệ thống sản xuất x• hội. “ Định nghĩa quyền sở hữu tư sản không phải là gì khác
là trình bày tất cả những quan hệ x• hội của sản xuất tư sản”.( 7).
Trong các hình thái kinh tế- x• hội mà loài người đ• từng trải qua, lịch sử đ
chứng kiến sự tồn tại của hai loại hình thc sở hữu bn đối với liệu sản xuất: sở hữ
tư nhân và shữu công cộng. Sở hữu công cộng là loại hình mà trong đó tư liệu sản xuất
thuộc vmọi thành viên ca mỗi cộng đồng. Nh sđó nên vmặt nguyên tắc, các
thành viên của mỗi cộng đồng bình đẳng với nhau trong tchức lao động và trong phân
phối sản phẩm. Do tư liệu sản xuất là tài sn chung ca cả cộng đống nên các quan hx•
hội trong sản xuất vật chất và trong đời sống x• hội nói chung, trở thành quan hệ hợp tác,
tương trgiúp đỡ lẫn nhau. Ngược lại, trong các chế độ hữu, do liệu chnằm trong
tay mt số ít nời nên của cải x• hội không thuc về số đông mà thuộc về số ít người
đó. Các quan hx• hội, do vậy, trở thành bt bình đẳng, quan hệ thống trị và btrị. Đối
kháng x• hội trong các x• hội tồn tại chế độ hữu tiềm tàng kh năng trthành đối
kháng gay gắt. Các nhà kinh đin của chnghĩa Mác- nin đ• chrõ trong c chế độ
shữu nhân ca các x• hội đin hình trong lịch sử( sở hữu nhân ca x hội chiếm
hữu lệ, shữu tư nhân trong chế độ phong kiến và shữu nhân trong chế độ
bản) thì chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa là đnh cao ca loại sở hữu này.
C. Mác Ph. Ăngghen đ chứng minh rằng chế đọ tư bản chủ nghĩa không phải
hình thức sở hữu cuối cùng trong lịch s x• hội loài người. Chủ nghĩa x• hội dựa trên
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, dù sớm hay muộn ng sẽ đóng vai trò ph định đối
với chế độ tư hữu.
Trong hthống các quan hsn xuất, c quan h về mặt tchức, qun sản
xuất là các quan hkhả năng quyết định một cách trực tiếp quy , tốc độ, hiệu qu
11
xu hưng của mỗi nền sản xut c thể. Bng cách nắm bắt các nhân txác định của
mt nền sản xuất, điều khiển và tổ chức cách thức vận động của các nhân tố đó, các quan
hệ tổ chức và quản lý sản xuất có khả năng đy nhanh hoặc kìm h•m các quá trình khách
quan của sản xuất.
Các quan hvề mặt tchức và qun sản xuất luôn luôn có xu hướng thích ứng
với kiểu quan hệ sở hu thống trị của mỗi nền sản xuất c thể. Do vậy, việc sử dụng hợp
các quan htchức và quản sản xuất sẽ cho phép toàn bhệ thống quan hsản
xuất khả ng vươn tới tối ưu. Trong trưng hợp ngược lại, các quan hệ quản và t
chức thể làm biến dạng quan hệ sở hữu, ảnhởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế-
x• hi.
Hiện nay, nhờ ứng dụng những thành tựu to lớn của khoa học quản hiện đại
nên vai trò của các quan h tổ chức và quản lý đối với sản xuất, đặc biệt đối với việc điều
hành sản xuất, đặc biệt đối với việc điều hành sn xuất tầm mô, trên thực tế đ tăng
lên gấp bội so với vài thập k trước đây. Đây điều rất đáng lưu ý trong việc phân tích
đánh giá vai trò ca các quan hệ sản xuất hiện đại.
Bên cnh các quan hvề mặt tổ chức- quản , trong hthống các quan hsản
xuất, các quan hệ về mặt phân phối sản phẩm lao động cũng là những nhân tố có ý nghĩa
hết sức to lớn đối với sự vân động ca toàn bộ nền kinh tế- x• hi.
Mặc dù bphụ thuộc vào các quan hsở hữu và vào tnh độ t chức quản sản
xuất, song do có khả năng kích thích trực tiếp vào lợi ích của con người, nên các quan h
phân phối là chất xúc tác” ca các quá trình kinh tế- x• hội. Quan hphân phối thể
thúc đẩy tốc độ và nhịp điu của sự sản xuất, làm năng động toàn b đời sống kinh tế- x•
12
hội; hoặc trong trường hợp ngược lại, có khả năng kìm hm sản xuất, kìm h•m sự phát
triển của x• hội.
4- Quy lut về sphợp của quan hsản xut với tính chất và trình độ của lực lượng
sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, chúng tồn tại không tách rời nhau mà tác
động biện chứng lẫn nhau hình thành quy luật phổ biến của toàn b lịch sử loài người-
Quy lut về s phù hợp quan hệ sn xuất với tính chất và trình độ ca lực lượng sản xuất.
Quy luật này vạch ra tính chất phụ thuộc khách quan của quan hsản xuất vào sphát
triển của lực lượng sản xuất. Đến lượt mình, quan hệ sản xuất tác động trở lại đối với lực
lượng sản xuất.
Tính chất và trình độ ca lực lượng sản xuất
Khuynh hướng của sản xuất x• hội là không ngừng biến đổi theo chiều hướng tiến
bộ. Sự biến đổi đó, xét đến cùng, bao gicũng bắt đâù tsự biến đổi và phát triển của
lực lượng sản xuất, trước hết là ca công clao động. Do vậy, lựcợng sản xuất là yếu
tố có tác dụng quyết định đối với sự biến đổi của phương thc sản xuất: Trình độ của lực
lượng sản xuất trong từng giai đoạn của lịch sử loài người thể hiện trình độ chinh phục t
nhiên ca con người trong giai đon lịch sử đó. Khái niệm trình độ của lực lượng sản
xuất i lên khả năng ca con người thông qua việc sử dụng công cụ lao động thực hiện
quá trình cải biến giới tự nhiên nhằm đm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của mình.
Trình độ của lc lượng sản xuất th hiện ở:
+ Trình độ tchc lao động x• hội.
+ Trình động dụng khoa học vào sản xuất.