22
4- Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
a- Trang bkỹ thuật và công nghtheo ng hiện đại trong các ngành ca nn kinh tế
quốc dân
Ni dung này được thực hiện qua hai cách:
* Tiến hành cách mạng khoa học- k thuật, xây dựng sở vật chất- k thuật để tự trang
b
Thế giới đ• trải qua hai cuộc cách mạng kỹ thuật: cuộc cách mạng k thuật mà nội
dung chyếu của nó là cơ khí hóa xuất hiện đầu tiên ở nước Anh vào ba mươi năm cuối
thế k XVIII và hn thành o những m 50 đầu thế k . Đến khoảng giữa thế k
XX xuất hiện cuộc cách mng khoa học- công nghhiện đại. Mờy thập niên đ• qua, nhất
thp niên gần đây loài người đang chứng kiến những thay đổi rất to lớn, trên nhiều
lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị và xhi. Cuộc cách mạng này có nhiều nội
dung, song có 5 ni dung chyếu sau
- Về tự động hóa: Máy tự động quá trình, máy công cụ điều khiển bng số, rô bốt.
- Vnăng lượng: Ngoài những dạng ng lượng truyền thống( nhiệt điện, thủy
điện) ngày nay đ• đang chuyển sang lấy dạng năng lượng nguên tử là chyếu.
- Vvật liệu mới: chtrong khoảng chưa đầy 40 năm lại đây các vt liệu mới đ
xuất hiện với chủng loại rất phong phú và có nhiều tính chất đc biệt mà vật liệu tự nhiên
không được. Thí dụ: vật liu tổ hợp hay còn gi là composit với các nh chất mong
muốn; gốm zin côn hoặc các- bua- si- lích chịu nhiệt cao...
- Vcông nghsinh học: công nghệ vi sinh, kỹ thut cuzin, kỹ thuật gen và nuôi
cấy tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều trong công nghiệp, ng nghiệp, y tế, a
cht, bảo vệ môi trường...
23
Vào khoảng những m 80, cuc cách mạng khoa học- k thuật( hay công nghệ)
hiện đại chuyển sang giai đon thứ ba- giai đoạn nhiều quan điểm khác nhau đặt tên
gọi cho nó. Tương ứng với giai đon thứ ba cuộc cách mạng này n mt nội dung
mới: điện tử và tin hc.
- Vđiện tử và tin hc: một lĩnh vực cùng rộng lớn và hấp dn, nhất là lĩnh
vực y tính, diễn ra theo 4 ng nhanh( máy siêu tính); nh( vi tính); máy tính có x
lý kiến thức( trí tuệ nhân tạo); máy tính nói từ xa( viễn tin học).
Cuộc cách mạng này có hai đặc trưng chủ yếu:
Một là, khoa học đ• trthành lc lượng sản xuất trực tiếp. Cách đây hơn 100 năm
C. Mác đ• từng dự đoán v mối quan hệ và sphát triển giữa khoa học và lc lưng sản
xuất. Người viết Thiên nhn không tạo ra y móc, đầu xe lửa điện báo... tất cả các
thđó thành qucủa bộ óc con người, được bàn tay con người tạo ra là sức mạnh tri
thức đ• được vật hóa. Sự phát triển vốn cố định là chtiêu cho thy rằng tri thức x• hội
chung đ biến thành lượng sản xuất với mức độ cao, do đó cũng là chtiêu i lên
mức độ phthuộc và biến đổi ca chính những điu kiện hoạt động x• hội với trí tuệ
chung( 11).
i khoa học trở thành lc lượng sản xuất trực tiếp là nó bao gồm cả khoa học t
nhiên- k thuật lẫn khoa học- x• hi, nhất là khoa hc kinh té; do con người tạo ra
thông qua con ngưi- nhân tố trung tâm- nhân t chủ thể- đến lực lượng sản xuất. Nó đòi
hỏi phải chính sách đầu tư đúng đn cho khoa học k thuật. Ngày nay, bất csự tiến
bnào của kỹ thuật( công nghệ) sn xuất đều phải dựa trên nhng thành tựu của khoa
học làm cơ slý thuyết cho nó.
24
Hai là, thời gian cho một phát minh mới của khoa họct ngắn lại và phạm vi ứng
dụng của một thành tựu khoa học vào sn xuất và đời sống ngày càng mở rộng.
nước ta, một nước bỏ qua chế độ bn đi lên chnghĩa x• hội, công nghiệp
hóa hiện đại hóa được tiến hành trong điều kieej thế giới đ• trải qua hai cuộc cách
mạng khoa học- k thuật diễn ra trong xu hướng toàn cầu hóa, khu vựca. Trong hoàn
cảnh đó cuc cách mạng khoa học kỹ thuật ớc ta phải bao gồm cơ khí a và hin
đại hóa, coi nó là then cht” và coi khoa hc- công ngh động lực” cho sự tăng
trưởng và phát triển bền vng.
* Việc trang bị kỹ thuật và công ngh hiện đại còn được thực hiện thông qua nhận
chuyển giaong nghệ mới từ các nước tiên tiến
- Nhận chuyển giao công nghệ mới là cách đi sớm đưa nhanh nước ta lên hin đi
gắn với con đường rút ngắn con đưng phát triển hiện đại.
- Thc chất của việc chuyển giao công nghệ mới là schuyển đổi quyền sở hu
quyền sử dụng hàng hóa k thuật công nghệ t các nước công nghiệp tiên tiến sang
các nước có nn kinh tế kém hoặc đang phát triển.
- Nếu n hàng hóa thông thường thì svận động của ló đi ti có g thấp đến
nơi giá cao, thì trái li ng hóa kỹ thuật công nghệ lại đặc đim đi ti có trình
độ cao đến nơi có trình độ thấp.
- Để hiện thực hóa việc chuyển giao cần coi trọng các điều kiện về vốn và đội ngũ
làmng tác nhận chuyển giao...
b- Xây dựng cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động x hội
25
Tsản xuất nhỏ lên sản xuất lớn x• hội chủ nghĩa không qua giai đon phát triển
tư bản chủ nghĩa trong quá trình công nghip a tất yếu phải phân công lại lao động x•
hội. Phân công lao động x• hội là s chuyên n hóa lao động, tc là s chuyên môn
hóa gia các ngành trong ni bộ từng ngành giữa từng vùng trong nền kinh tế quốc
dân. Phân công lao động c dụng rất to lớn: là đòn bẩy của sự phát triển công
nghvà năng suất lao động; cùng với cách mạng khoa học kỹ thut p phần hình
thành và phát triển cấu kinh tế hợp lý. Sự phân công lại lao động x• hội trong quá
trình công nghiệp a tuân thủ các quá trình có tính quy luật sau:
- T trọng và tuyệt đối lao động nông nghiệp giảm dần; t trọng và stuyệt đối
lao động công nghiệp ngày một ng lên.
- Ttrọng lao động trí tuệ ngày một tăng chiếm ưu thế so với lao động giản
đơn trong tổng lao động x• hội.
- Tc độ ng lao động trong các ngành phi sản xuất chất( dịch vụ) ng nhanh
hơn tốc độ ng lao động trong các ngành sản xut vật chất.
nước ta, phương hướng phân công lại lao động x• hội hiện nay cần triển khai
trên cả hai địa bàn: tai chỗ và nơi khác để phát triển về chiều rộng kết hợp phát triển theo
chiu sâu.
Trong hai địa bàn này cần ưu tiên địa bàn ti chỗ; nếu cn chuyển sang địa bàn
khác( đi vùng kinh tế mới) phi có sự chuẩn b chu đáo.
Vấn đề phân công lao động x• hội có liên quan chặt chvới việc xây dựng cấu
kinh tế hợp lý.
Cơ cấu kinh tế hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: cấu ngành lĩnh vc kinh tế,
cơ cu thành phần kinh tế và hướng phát triển tên các vùng kinh tế.
26
Cơ cu kinh tế hiểu theo nghĩa hẹp là tổng thể quan hệ kinh tế giữa các ngành, các
lĩnh vực kinh tế, giữa các vùng kinh tế... trong đó, quan h giữa công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ là ba bộ phn tầm quan trọng- “ b xương” ca cu kinh tế. Các
quan hnày được xem xét dưới các khía cạnh: trình độ công nghệ, quy mô, nhịp điệu
phát trin giữa chúng.
Xây dng cấu kinh tế là yêu cầu cn thiết khách quan của mỗi nước trong thời
k công nghiệp hóa. Vấn đề quan trọng là tạo ra một cơ cấu kinh tế tối ưu( hợp lý). Xây
dựng một cơ cấu kinh tế được gọi là tối ưu khi đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phản ánh được và đúng các quy luật khách quan, nhất là các quy luật kinh tế.
- Phù hợp với xu ng của sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đđang din
ra như vũ b•o trên thế giới.
- Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm ng của đất nước, ngành, nghiệp, cả v
chiu rộng lẫn chiều sâu.
- Thực hiện sự phân công và hợp c quốc tế theo xu hướng sản xuất và đời sng
ngày càng được quốc tế hóa, do vậy, cu kinh tế được tạo dựng phải là “ cơ cấu mở”.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế là một quá trình trải qua những chặng đường nhất định,
do vậy y dựng cấu kinh tế của chng đường trước phải sao cho tạo được đà cho
chng đường sau.
nước ta qua hàng chc m xây dựng cấu kinh tế đ đem lại những thành
công nhất đnh, tạo dựng được một bộ phận cơ svật chất, công nghệ nhất đnh. Song
trong việc bố trí cấu kinh tế những sai lầm không nhỏ về cơ cấu ngành, chạy theo
công nghip nặng, khí quá nhiu, xem nhẹ công nghiệp và kết cấu htầng; chạy theo
quy mô lớn; công nghlạc hậu... Qua nhiều lần đại hội, Nhưng ktừ Đại hội Đảng toàn