36
V- Những kiến nghị, đề xuất
Xuất phát từ thực tế và những nhu cầu đòi hỏi mang nh cấp thiết của sinh viên,
em chdám đưa ra một kiến nghnhnhưng thực sự quan trọng cho quá trình công
nghiệp a, hiện đại hóa nước nhà. Đó chính việc quan tâm nhiều n nữa đến cuộc
sống vật chất cũng như tinh thần của sinh viên. Trước hết em phải nói đến cuộc sống tinh
thần của sinh viên. Một con người được tạo nên tất yếu phải đủ chai yếu tố trí và lc.
Như một câu ngn ng đi: “ Có sc khỏe thì chưa chắc anh đ• thể làm được tất cả
nhưng đ tất cả anh phải sức khỏe”. Vậy nên việc lo cho đời sống tinh thần của
sinh vn hết sức cần thiết. Em thiết nghĩ cần phải trang bị thêm nữa những khu vui
chơi giải trí cho học sinh, sinh viên, đ sau những gihọc tập ng thẳng, sinh viên
chúng em những chỗ để có thể nghỉ ni mt cách bổ ích. Hơn thế nữa, chúng ta cần
trang b một cách đy đ những phương tin như ti vi, y vi tính... đsinh viên th
được cp nhật những thông tin mới nhất, những kiến thức mới nhất trên thế giới. Bên
cạnh đào to một đội ngũ trẻ khỏe về thể chất, họ còn phi “khỏevề kiến thức. Muốn
vy, chúng ta không phải chtrang bcho thế hệ trẻ không chỉ những kiến thức mang
tính bắt buộc trường mà còn phải trang bị những kiến thức nâng cao, đòi hỏi sự ng
động ng tạo của mỗi người sinh viên, bằng cách ng thêm sđầu sách thư viện, tạo
nên những buổi bàn luận về phương pháp hc tập để giúp nhau cùng tiến bộ...
37
Tuy nhiên chúng ta không nên hi tổ quốc đ làm cho chúng ta. Như câu nói
bất hủ của Bác Hồ, vị cha già kính yêu của dân tộc: “ Muốn có chủ nghĩa x• hội thì phải
những con người x• hội chủ nghĩa”. Chúng ta là những sinh viên còn ngồi trên ghế
nhà trường, chúng ta không nên quên nhiệm vụ cao cả của chúng ta là phải học tập tốt đ
ngày mai lp nghiệp. Chúng ta phải luôn trau di kiến thức, nắm bắt được những kiến
thức mới mẻ để có thể hòa nhp với những nước có nn công nghiệp cao, tiên tiến trên
thế giới. Em tin tưởng rằng trong một tương lai không xa, thế htrẻ, thế hệ sinh viên s
làm rạng danh cho Tổ quốc.
C- Kết lun
Từ những phân tích trên ta th nói Công nghiệp a là một quá trình tt yếu để
đưa đất nước ta từ một nước nghèo nàn, lạc hậu trở thành một ớc công nghiệp phát
triển đtừng bước tiến lên sánh vai với các cường quốc năm châu. Những thành tựu và
kinh nghiệm mà chúng ta đ đạt được đ tạo tiền đề cho phép Đảng ta quyết định chuyển
mi hoạt động ca đt ớc sang thi kỳ phát triển mới, thời k đy mạnh công nghip
hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu nưc mạnh, xhội công bằng, n minh vựng
chắc tiến trên con đường x• hội chủ nghĩa. Đthực hiện được điều đó nước ta đang chú
trọng đổi mới quan hsản xuất cho phù hợp với tính chất và trình độ của lực lưng sản
xuất( một quy luật tất yếu quyết định đối với quá trình công nghiệp hóa, hin đại hóa đất
nước).
một sinh viên sau này slà một cnhân kinh tế, chúng ta cần phải thấy rõ
vai trò ca quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng
38
sản xuất đối với sự phát triển kinh tế, như vy cng ta mới thể đưa nn kinh tế
Việt Nam ngày một phát triển, t ngắn khoảng cách lạc hậu với các quốc gia trên thế
gới.
Bài tiểu luận này mt số những hiểu biết của em về vấn đề đổi mới lực lượng
sản xuất và quan h sản xuất trong quá trình công nghip hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam
thu được trong quá trình hc tập và tham khảo tài liệu. Tuy em đ• hết sức cố gắng vận
dụng hiểu biết và phát huy năng lực của mình đhoàn thành bài viết song vẫn không
tránh khỏi mhững thiếu sót, sai lầm và rất nhiều điểm hn chế.
Bài tiểu luận đầu tay này em rất mong nhận được sự thông cm của thầy. Em
cũng mong được thầy cho ý kiến đánh giá và nhận xét để có thể viết tốt hơn trong các bài
tiểu luận sắp tới. Mt lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy.
D- Tài liệu tham khảo
1- Giáo trình “ Triết học Mác- Lê Nin”.
2- Công nghip a và hiện đại a Việt Nam và các nước trong khu
vực”.
3- “ Một s vấn đ triết học Mác-Nin về công nghiệp hóa và hiện
đại a”.
4- Tạp chí triết học.
5- Văn kin đại hội đại biểu toàn quc lần thứ VI, VII, VIII, XI.
39
6- Giáo trình “ Kinh tế chính trị”.
7- Tạp chí cộng sản.
chú thích
(1) C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập. Chính trquốc gia, Hà Nội, 1993, t. 23, Tr. 269.
(2) V.I. Lê nin: Toàn tập, Nhà xuất bản. Tiến bộ, Mát cơ va, 1977, T. 38, Tr. 430
(3) U. Pet- Ty: Kinh tế chính trị, T. 2
40
(4) C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập. NXB. Chính trị quốc gia, Hà nội, 1995, T. 4, Tr.
187.
(5) C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập. NXB. Chính trquốc gia, Hà nội, 1993, T. 6, Tr.
552.
(6) C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập. NXB. Chính trị quốc gia, Hà nội, 1993, Tr. 14- 15
(7) C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập. NXB. Chính trị quốc gia, Hà nội, 1995, T. 4, Tr.
234
(8) C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập. NXB. Chính trị quốc gia, Hà ni, 1994, T. 20, Tr.
373.
(9) C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập. NXB. Chính trị quốc gia, Hà ni, 1993, T. 13, Tr.
15.
(10) Đảng cộng sản Việt Nam: ơng lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
CNXH.
(11) C. Mác: “ Bản thảo kinh tế” C. Mác và Ph. Angghen: Toàn tập- Tiếng Nga, Tr. 125.
(12) V.I.Lê nin: Toàn tập: NXB. Tiến bộ, Mát cơ va, 1978, T. 45, Tr. 428
(13) Sdd, Tr. 276
(14) Đảng cng sản Việt Nam: Văn kiện đại biểu toàn quc giữa nhiệm kỳ ka VII,
tháng 1- 1994, Tr. 24.
II- Đề cương khái quát
A- Đặt vấn đ
I- do chọn đề tài
II- Đề cương khái quát