
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG FILE QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ HÀNG HÓA D0708
Pass : danh
Giới thiệu sơ lược về cách hạch toán hàng tồn kho :
File này dùng chủ yếu cho công tác quản lý hàng tồn kho ở các công ty thương mại có khối lượng nhậ
Các nghiệp vụ nhập xuất kho như sau :
- Về nhập kho :
+ Nhập mua hàng : Bao gồm Nhập mua hàng Nhập khẩu và mua hàng trong nước. Nghiệp vụ này làm
kho chi tiết, và nó cũng làm tăng số lượng hàng tồn kho ở kho tổng (toàn công ty).
+ Nhập đổi hàng : sau khi bán hàng cho khách, do hàng bị lỗi nên ta phải xuất đổi cái khác cho khách và
nghiệp vụ nhập đổi hàng đi kèm với nghiệp vụ theo dõi sự gia tăng số lượng hàng hư tồn kho. Nó làm
+ Nhập hàng mẫu : hàng mẫu là số lượng hàng được xuất đi chào hàng, cho khách hàng xem mẫu để
nếu khách hàng mua luôn thì chuyển qua xuất bán, nếu không thì đem về nhập lại kho. Nó sẽ làm tăn
+ Nhập nội bộ : để thuận lợi cho việc quản lý hàng hóa và xuất bán cho khách thì ta phải xuất và nhập
là việc nhập kho một số lượng hàng hóa được xuất từ những kho khác chuyển sang. Nghiệp vụ này là
các kho chi tiết, nhưng sẽ không làm thay đổi số lượng hàng hóa tồn kho ở kho tổng (toàn công ty).
+ Nhập khác : ngoài những nghiệp vụ nhập kho nêu trên, còn có một số nghiệp vụ khác cũng làm gia tă
như : Nhập đảo mã hàng do khi kiểm kê có sự sai lệch về số lượng giữa hai mặt hàng, hay nhập số h
- Về xuất kho :
+ Xuất bán : là nghiệp vụ xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng.
+ Xuất đổi : là xuất hàng trong kho ra đổi cho khách hàng do hàng kém chất lượng, sau đó nhập lại số h
+ Xuất mãu : Xuất hàng trong kho ra đi trưng bày, làm mẫu giới thiệu với khách hàng.
+ Xuất nội bộ : là xuất hàng trong kho ra để nhập vào kho khác, nhằm thuận lợi cho việc quản lý cũng n
+ Xuất khác : bao gồm các nghiệp vụ xuất kho khác làm tăng sl hàng hóa ở kho tổng như xuất đảo mã
Như vậy, trong tất cả các nghiệp vụ nhập xuất kho thì chỉ có nghiệp vụ nhập xuất kho nội bộ là không
còn các nghiệp vụ khác vừa làm tăng giảm hàng hóa ở kho chi tiết, vừa làm thay đổi số lượng tồn ở
Đối với các công ty sản xuất hay xây dựng có theo dõi hàng tồn kho thì vẫn áp dụng được file này. Khi đó n
hay xây lắp sẽ tương tự như nghiệp vụ xuất bán.
Giới thiệu chi tiết về các sheet.
1 Sheet HD : Giới thiệu sơ lược về file quản lý vật tư hàng hóa
- Ô K70 là ô chọn năm hạch toán, ô K71 chọn số lượng kho sẽ sử dụng.
2 Sheet NXT : Bảng kê nhập xuất tồn kho vật tư hàng hóa
- Cột B -> E : Chứa đựng thông tin về sản phẩm. Do file này tính toán chủ yếu dựa vào Mã sản phẩm n
sheet Nhật ký thì không được sửa hay thay đổi.
- Cột F -> M : Đây là vùng báo cáo của kho tổng. Chúng ta có nhiều kho, mỗi kho chi tiết đều có Số ĐK
Kho tổng bằng tổng tồn ĐK và CK của các kho chi tiết, nhưng tổng sl nhập và xuất của các kho chi tiế
khái niệm : Kho tổng (coi như Cty chỉ có một kho duy nhất, chỉ căn cứ vào tổng sl hàng xuất ra khỏi Ct
quan tâm đến số lượng xuất và nhập ở các kho chi tiết); Tổng kho (là số tổng của từng kho chi tiết lại
+ Cột hàng mẫu là cột biểu hiện số hàng mẫu mà khách hàng còn mượn chưa trả đến thời điểm cuối
hàng tồn ở kho tổng chính bằng sl hàng tồn thực tế cuối kỳ ở kho tổng cộng với số lượng hàng mẫu ch
+ Cột hàng hư biểu hiện số hàng hư phát sinh đến cuối thời điểm của tháng báo cáo. Số hàng hư phá
+ Cột Ghi chú dùng để lọc ra những mã hàng có phát sinh hay còn tồn cuối kỳ.
- Cột N -> BI : là vùng báo cáo các kho chi tiết. File này có tất cả 8 kho, ta nên chọn số kho sử dụng cần
Tên của các kho có thể thay đổi theo yêu cầu, tuy nhiên nếu đã có dữ liệu phát sinh bên sheet nhật ký
- Cột BK -> BR : là vùng nhập số dư đầu kỳ (đầu năm) của từng kho chi tiết. Do file này hách toán và bá
từ số dư cuối kỳ của năm trước.
- Cột BS là cột nhập số hàng mẫu của năm trước mà khách hàng còn nợ (chưa trả), hàng mẫu thì khôn
- Cột BT -> CA : là vùng nhập số hàng hư tồn đầu kỳ tương ứng với từng kho chi tiết. Số hàng hư này p
- Cột CB -> CD là cột so sánh sl tồn kho cuối kỳ giữa kho tổng với tổng các kho chi tiết, nếu có chênh lệ

- Dòng 103 -> 104 : là dòng kiểm tra chéo các kho, nếu có chênh lệch thì do công thức lỗi hay hạch toá
- Ô G2 dùng để chọn tháng xem báo cáo, nếu chọn "All" thì sẽ báo cáo cho cả năm hay đến thời điểm h
- Ô B3 là ô kiểm tra lỗi, nếu báo "SAI" thì bạn xem chổ chênh lệch tại dòng 104 và cột CD
- Ô C3 là ô kiểm tra tồn kho của tất cả các kho, nếu 1 trong các kho bị âm thì ô này sẽ báo "Âm Kho".
- Ô D3 là ô kiểm tra số lượng hàng hư, nếu một trong các kho có sl hàng hư < 0 thì sẽ báo "Âm Kho", n
3 Sheet NKNX : Bảng nhập liệu các nghiệp vụ nhập xuất kho hằng ngày.
- Cột A -> B : nhập số chứng từ nhập xuất kho và ngày tháng xuất kho. Ngày tháng nhập liệu có liên qu
- Cột C ghi diễn giải nghiệp vụ nhập xuất, ta nên thống nhất cách diễn giải để cho việc lọc và tìm kiếm t
- Cột D dùng để nhập Mã SP, cột E là tên của SP
- Cột F dùng để nhập tên kho phát sinh nghiệp vụ
- Cột G là cột ghi mã nghiệp vụ nhập xuất, mã nhập xuất tương ứng với từng nghiệp vụ nhập xuất trong
- Cột S là cột lấy tháng của ngày phát sinh, dùng để lọc xem các nghiệp vụ theo tháng.
- Cột T dùng để ghi chú thêm cho phần diễn giải phía trước
- Ô E5 : là ô nhập vào 1 phần của tên sp muốn tìm mã. Trong quá trình nhập liệu, nếu không nhớ mã S
Sau khi nhập một phần của tên SP vào ô này thì trong ô D4 và E4 sẽ cho kết quả tìm kiếm. Chỉnh tăng
4 Sheet HH : Bảng nhập liệu nghiệp vụ tăng giảm hàng hư trong từng kho hằng ngày.
- Hạch toán tương tự như sheet NKNX. Cột G nhập sl hàng hư tăng, cột H nhập số hàng hư giảm.
Các bạn nên để chế độ Protectsheet khi thao tác để tránh sai sót
Pass : danh Mong được sự góp ý
Nguyễn Cảnh Hoàng D
NĂM HẠCH TOÁN :
SÔg KHO SƯh DUiNG :
Hoangdanh282vn@yah

nh
ợng nhập xuất lớn và có nhiều kho.
m tăng số lượng hàng tồn ở các
ch và nhập lại hàng lỗi này. Thường thì
m tăng số lượng hàng tồn ở kho tổng.
ể giới thiệu SP. Sau một thời gian
ăng sl hàng tồn ở kho tổng.
p chuyển kho nội bộ. Nhập nội bộ
y làm thay đổi số lượng hàng hóa ở
tăng số lượng hàng hóa ở kho tổng
hàng thừa do kiểm kê phát hiện tăng…
số hàng lỗi này.
g như bán hàng.
ã hàng, xuất bỏ theo đề nghị, xuất tặng…
hông làm thay đổi số lượng hàng hóa ở kho tổng,
ồn ở kho tổng.
nghiệp xuất kho vật tư dùng cho sản xuất
nên khi đã tạo mã SP và đã nhập liệu bên
K, Nhập, Xuất, Số CK. Tồn ĐK và CK của
tiết lại khác với kho tổng. Ở đây có 2
Cty và nhập vào Cty mà tính số cuối kỳ, không
lại với nhau).
ối cùng của tháng được chọn. Như vậy, số lượng
u chưa trả lại.
hát sinh phải <= sl hàng tồn cuối kỳ (cột K).
cần thiết để làm tăng tốc độ tính toán của máy.
ký mà đổi tên kho thì báo cáo sẽ không chính xác.
báo cáo cho 1 năm nên số đầu kỳ này được lấy
ông phân biệt kho, chỉ tính vào kho tổng.
y phải <= số hàng tồn ở kho tương chi tiết tương ứng.
lệch thì xem như bạn đã hách toán sai hay công thức lỗi.

oán sai bên sheet nhật ký, bạn nên xem lại.
m hách toán cuối cùng.
, nếu sl hàng hư > sl hàng tồn thì sẽ báo sai.
quan đến báo cáo nên phải ghi thật chính xác.
thông tin được nhanh và dễ dàng : VD Xuất bán-tên KH
ng vùng từ cột I -> R.
SP thì ta có thể sử dụng thêm chức năng tìm kiếm này.
ng giảm Spinter trong ô F5 để xem kết quả kế tiếp.
Danh
2014
2
yahoo.com
BẮT ĐẦU

BAhNG KÊ NHÂiP XUÂgT TÔoN HAoNG HOgA
THAgNG : All
12 Err:509 Err:509 Err:508 Err:509 Err:509 Err:509
THÔNG TIN SẢN PHẨM
KHO
Mã SP Tên SP Model Đvt TỒN ĐK NHẬP TK XUẤT TK
2 3 4 5 6 7 8
1 TV01 Ti vi Sharp 21JFG1SA cái Err:509 Err:509 Err:509
2 TV02 Ti vi Sharp 21JFG1SV cái Err:509 Err:509 Err:509
3 TV03 Ti vi Sharp 21LF2SA cái Err:509 Err:509 Err:509
4 TV04 Ti vi Sharp 21LF2SV cái Err:509 Err:509 Err:509
5 MG01 Máy giặt Sharp WM2008A cái Err:509 Err:509 Err:509
6 MG02 Máy giặt Sharp WM2008B cái Err:509 Err:509 Err:509
7 NC01 Nồi cơm Sharp RC1.8 cái Err:509 Err:509 Err:509
8 NC02 Nồi cơm Sharp RC2.0 cái Err:509 Err:509 Err:509
9 NC03 Nồi cơm Sharp RC3.0 cái Err:509 Err:509 Err:509
10 BU01 Bàn ủi Sharp IR1000 cái Err:509 Err:509 Err:509
11 BU02 Bàn ủi Sharp IR1200 cái Err:509 Err:509 Err:509
12 BU03 Bàn ủi Sharp IR1500 cái Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
- Err:509 Err:509 Err:509
Số
TT

