intTypePromotion=1
ADSENSE

Microsoft Excel 2010 và phân tích dữ liệu kinh doanh: Phần 1

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:118

389
lượt xem
121
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 Tài liệu Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsoft Excel 2010 trình bày các nội dung: Làm việc với bản báo cáo thu nhập, cân đối kế toán - Các tài sản hiện hành, định giá trị các hàng tồn kho cho bản cân đối, tóm tắt các giao dịch - Từ các sổ nhật ký đến bản cân đối, phân tích vốn lưu động và luồng tiền mặt, phân tich bản báo cáo. Tài liệu nhằm giúp bạn nắm bắt những điếm cơ bản và nâng cao của việc sử dụng Excel trong việc phân tích dữ liệu kế toán doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Microsoft Excel 2010 và phân tích dữ liệu kinh doanh: Phần 1

  1. VL.COMP Tống hợp & Biên soạn PflÂfỉ TÍCH Dữ t l t ư gMH DOASH Mlcrosoft ĩ -1^1(11 - llllH v CCó ịiè ta CD báỉ tập ) if Làm việc với bản báo cáo thu nhập ★ Cân đối kế toán: Các tài sản hiện hành ★ Định giá trị các hàng tồn kho cho bản cân đối ★ Tóm tắt các giao dịch: Từ các sổ nhật ký đến bản cân đối ★ Phân tích vốn lưu động và luồng tiền mặt ★ Phân tich bản báo cáo ★ Chu kỳ dự toán và lập kế hoạch 'k Dự báo và dự đoán ★ Khảo sát một trường hỢp kinh doanh; Đầu tư 'k Xem xét các tiêu chí quyết định trong một trường hdp kinh doanh -k Tạo một bản phân tích độ nhạy cho một trường hỢp kinh doanh ~k Hoạch định các lợi nhuận ■A Import dữ liệu kinh doanh vào Excel NHÀ XUẤT BẢN TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA
  2. nóỉ đầư B •ạn đọc thân mến! Chúng tôi nhóm biên soạn, xin hân hạnh giới thiệu cùng quý bạn đọc quyển sách “Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsoft Excel 2Ỡ10”. Sách được hướng dẫn qua 13 chương bài học và được đính kèm theo “CD Bài tập", nhăm giúp bạn nắm bắt những điếm cơ bản và nâng cao của việc sử dụng Excel trong việc phân tích dữ liệu kê toán doanh nghiệp. Ngoài ra, với bất kỳ một ngitòi nào tham gia vào các mức độ kinh doanh thông thường làm việc các tài liệu tài chính chẳng hạn như sổ cái, báo cáo thu nhập, các phương pháp hoạt động như thống kê kiểm soát và thủ tục làm co' sở cho việc quyết định đầu tư. Vì vậy, mỗi chương nhằm phân tích và cung cấp các thông tin về mỗi công việc kinh doanh khác nhau và thảo luận về cách tốt nhất đế áp dụng Excel trong tình hình đó như: ★ Làm việc với bản báo cáo thu nhập ★ Cân đối kế toán; Các tài sản hiện hành ★ Định giá trị các hàng tồn kho cho bản cân đối ★ Tóm tắt các giao dịch: Từ các sổ nhật ký đến bản cân đối ★ Phân tích vốn lưu động và luồng tiền mật ★ Phân tích bản báo cáo ★ Chu kỳ dự toán và lập kế hoạch ★ Dự báo và dự đoán ★ Khảo sát một trường hỢp kinh doanh: Đầu tư ★ Xem xét các tiêu chí quyết định trong một trường hỢp kinh doanh ★ Tạo một bản phân tích độ nhạy cho một trường hỢp kinh doanh ★ H o ạ c h đ ịn h c á c lợi n h u ậ n ★ Import dữ liệu kinh doanh vào Excel Chúng tôi hy vọng rằng, qua quyển sách này được kèm theo “CD Bài tập” bạn sẽ áp dụng các ví dụ thực tế và tận dụng các công cụ trong Microsoft Excel 2010 vào công việc của mình ngày một hoàn thiện hơn. Chúc bạn thànỉi công! Tác gỉả
  3. Chương 1. Làm việc VỚI bản báo cáo thu nhập L à m v iệ c vớ i í>ản b á o c á o ỈỈIU n íi Ậ p sử DỤNG BẢN BÁO CÁO THU NHẬP Bản báo cáo thu nhập là một công cụ mạnh mẽ để thực hiện quyết định. Nó miêu tả sự lưu thông của đồng tiền và mối quan hệ giữa thu nhập với chi phí trong một khoảng thời gian. Nó cho biết kiếm được bao nhiêu tiền trong một kỳ kế toán, chẳng hạn như một năm. Các thuật ngữ lợi nhuận (proílt), thu nhập ròng (net income), và thu nhập (earn- ing) được sử dụng phổ biến, thay thế cho nhau và đôi khi thoải mái để phát biểu kết quả cuôì cùng. Bản báo cáo thu nhập cung cấp một điểm khởi đầu trong việc phân tích một doanh nghiệp. Chọn một phương pháp báo cáo Việc đánh giá thu nhập ròng là một nỗ lực nhằm làm cho giá trị được tạo ra bởi một doanh nghiệp (và thu nhập của nó) tương hợp với những nguồn tài nguyên mà nó tiêu thụ (các chi phí của nó). Lời nói "Trong năm tài chính 2010, chúng ta đă bán $200 triệu sản phẩm và dịch vụ với chi phí $175 triệu, đạt được lợi nhuận $25 triệu" định lượng hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian một năm. Bây giờ doanh nghiệp này có một kết quả hoạt động, một nơi để bắt đầu phân tích những hoạt động của nó. Tuy nhiên cần thêm chi tiết để đánh giá và báo cáo thu nhập bằng một cách được chấp nhận rộng râi. Các kế toán viện sử dụng một loạt quy ước nhằm củng cố tính hỢp lệ của bản báo cáo thu nhập. Nếu bạn đọc một bản báo cáo thu nhập mà bạn tin đã được chuẩn bị sử dụng 7
  4. Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsott Excel 2010 những quy ước này, bạn thường có niềm tin lởn hơn rằng thông tin này hợp lệ và đáng tin cậy. Có lẽ công ty đáng được đầu tư hoặc cho vay tiền, Không có cách nào để tạo cấu trúc một bản báo cáo thu nhập. Lựa chọn của bạn phụ thuộc vào bạn dự định sử dụng bản báo cáo như thê nào và hình ảnh nào mà bạn muốn trình bày. Điều cốt yếu là thông tin hữu ich trong việc hỗ trợ đưa ra quyết định. Người xem có thể là các nhà đầu tư tiềm năng, người cho vay hoặc các quản lý nội bộ (và đôi khi bên ngoài). Hình 1.1 đến 1.4 minh họa một số ví dụ về các dạng bản báo cáo thu nhập thường được sử dụng. ĩ'- tệ PtoerOps, hìc. _____________ tncome Statem ^ ........ For the year ended DecerT^>er 31,2012 ị-,,.... Net S ^ s ____ I lẸ Ị Cost Goods Sotd $ 42 Òross Marg^ 55 SeBãìg. Gener^, and Admgìistrative Expenses 1 C ^ r a ^ Prolĩt (E»rângs Befofe trterest arxi T^ẽs) $ ĩl Nonoper^kìg Income (Expenses) Rníerest_ ________ _ 1 .......5^ Ottier ^ o m e Befor^e Taxes W : Provision for Taxes____ Ịĩ^ ln c o m e __ _ _ Prefenred PtvidCTds ____ ___________ Income Avĩferi)te for Common aĩaretìoiders illF c p i c i e t t mn iii ì i il ii t Os o > n B s e et a Hình 1.1: Một ơạng bàn báo cáo thu nhập thích hỢp cho việc lập báo cáo bên ngoài thường bỏ qua những chi tiết, chẳng hạn như các mức tồn kho nhưng bao gồm tất cả hạng mục ảnh hưởng đến thu nhập ròng.
  5. Chương 1. Làm việc vớí bản báo cáo thu nhập Nghiên cứu trường hợp: Tài liệu cho một khoản vay ngân hàng Công ty của bạn muốn vay tiền ngân hàng đế mua th iết bị xưởng mới. Là trưởng phòng điều hành công ty, bạn giám sát các hoạt động hàng ngày. Bạn cũng tập trung vào những chủ đề, chẳng hạn như lượng chi phí thay đổi liên quan đến thu nhập và biên lợi nhuận là bao nhiêu trên cơ sở từng sản phẩm. Khi nó đánh giá đơn xin vay của công ty bạn, ngân hàng ít quan tâm đến những vấn đề đó nhưng rất quan tâm đến lượng doanh sô, tổng lợi nhuận và lợi nhuận kinh doanh. Bạn có thế sử dụng một dạng, chẳng hạn như dạng được minh họa trong hình 1.1 cho bản báo cáo thu nhập đính kèm đơn xin vay tiền của công ty bạn. Hình 1.1 minh họa một kiểu trình bày điển hình của một bản báo cáo thu nhập được sử dụng cho những mục đích lập báo cáo bên ngoài. Chú ý rằng có các lỗi toán học rõ ràng trong báo cáo, trong các hàng 17 và 19. Những lỗi này có thế xuất hiện khi một dạng tiền tệ che khuất các chữ sô có nghĩa. Vì mục đích khoảng trống và tính đơn giản, khi bạn chia những con số thực tế cho ví dụ $1,000 và biếu thị bằng một tiêu đề cột rằng các bút toán được thế hiện bằng các $,1000, sử dụng hàm ROUND ( ) của Excel. Ví dụ; = R O U N D (4690/1000,0) Công thức này đã dược sử dụng trong ô B16 của hình 1.1 thay vì các mục nhập thực tế là 4.69 (mà dạng ô hiển thị dưới dạng $5), kết quả của phép tính trong ô B17 được thể hiện là $21 thay vì $22. Để tiếp tục ví dụ này, nếu bạn sử dụng ROUND trong ô B16 của hình 1.1, ô B17 th ể hiện $21 thay vì $22. Nhưng sau đó ô B19 thể hiện $16 khi giá trị thực của nó là $15. Nói chung bạn phải chọn giữa hai lựa chọn trong loại tình huống này: ♦ Bắt buộc phải chọn hiển thị các con số chính xác thay vì những giá trị được làm tròn hoặc được cắt xén. Khuyết điểm là những con số tài chính có thể trông bề bộn và khó hiểu hơn. ♦ Sử dụng hàm R Ư D(hoặc một trong các hàm cùng họ, ROUNDUP ON và ROƯNDDOWN) để tìm một số nguyên hoặc để giới hạn số chữ số thập phân trong một giá trị. Khuyết điếm là trong quá trình xử lý một lỗi toán học rõ ràng, bạn có thể tạo ra một lỗi khác.
  6. Phàn tích dừ ỉíệu kinh doanh Mlcrosott Excel 2010 CÁC ô TRONG EXCEL M ộ t ô có t h ể ch ứ a h o ặ c m ộ t g iá t r ị h o ặ c m ộ t c ô n g th ứ c v ô n tạ o r a m ộ t g iá t r ị. G iả sử b ạ n m ở m ộ t w o rk b o o k m ớ i, ch ọ n ô A I t r ê n S h e e t l , gõ n h ậ p sô 2 . 5 1 , v à n h ấ n E n t e r . B ạ n t h ấ y 2 . 5 1 tr o n g ô v à b ạ n c ũ n g thấy 2 . 5 1 t r o n g h ộ p F o r m u la . (đó l à h ộ p n ằ m n g a y ở t r ê n c á c tiê u đ ề c ộ t và n g a y b ê n p h ả i k ý h iệ u fx ). T r o n g trư ờ n g hợ p n à y , n h ữ n g gì b ạ n thấy tr o n g ô là n h ữ n g g ì ô ch ứ a. B â y giờ h â y c lic k ta b H o m e t r ê n R ib b o n , v à c lic k h a i lầ n t r ê n n ú t D e c r e a s e D e c im a l tr o n g n h ó m N u m b e r. B â y g iờ b ạ n t h ấ y sô 3 tr o n g ô A l , n h ư n g b ạ n v ẫ n t h ấ y 2 . 5 1 t r o n g h ộ p P o r m u la . L ý do l à k h i b ạ n c lic k n ú t D e c r e a s e D e c im a l, b ạ n t h a y đ ồ i d iệ n m ạ o c ủ a ô - d ạ n g sô c ủ a n ó, t r o n g v í dụ n à y - n h ư n g k h ô n g p h ả i g iá t r ị được lưu trữ t r o n g ô . V à k h i b ạ n g iả m sô ch ữ s ố t h ậ p p h â n n h ìn t h ấ y t h à n h z e ro (k h ô n g ), E x c e l p h ả n h ồ i b ằ n g c á c h là m t r ò n s ố h iể n th ị t h à n h s ố n g u y ê n g ầ n n h ấ t . B â y g iờ n ế u b ạ n sử d ụ n g ô A I là m m ộ t p h ầ n c ủ a m ộ t c ô n g th ứ c tr o n g m ộ t ô k h á c , c ô n g th ứ c đó sử d ụ n g g iá t r ị t r o n g ô A I b ấ t k ế d ạ n g m à b ạ n đ ã c h ọ n sử d ụ n g ch o A l . V í d ụ , b ạ n n h ậ p c ô n g thứ c sa u đ â y : = 5 - AI T r o n g ô A 2 . C ô n g thứ c n à y cho r a g iá t r ị 2 .4 9 (n g h ĩa là 5 - 2 . 5 1 ) . N ó s ẽ k h ô n g c h o r a g i á t r ị 2 n h ư n ế u nó l ấ y 5 - 3 . V iệ c t h a y đ ổ i d ạ n g s ố củ a m ộ t ô s ẽ ch o b ạ n t h a y đ ổ i g iá t r ị b iể u k iế n c ủ a n ó n h ư n g k h ô n g p h ả i g iá t r ị th ự c t ế c ủ a n ó . B â y g iờ h â y g i ả sử r ằ n g t h a y v ì n h ậ p 2 . 5 1 t r o n g ô A l , b ạ n b ắ t đ ầ u b ằ n g v iệ c n h ậ p c ô n g th ứ c s a u đ â y t r o n g ô A l : = 3 - .4 9 Bạn vẫn thấy 2.51 trong ô nhưng bây giờ hộp Pormula hiển thị công th ứ c. H ộ p P o r m u la lu ô n h iể n th ị n ộ i d u n g c ủ a m ộ t ô n h ìn t h ấ y được, ô th ư ờ n g t h ể h iệ n g i á t r ị ch o dù ô c h ứ a m ộ t g iá t r ị th ự c t ế h o ặ c m ộ t c ô n g th ứ c. N g o ạ i lệ l à k h i b ạ n x á c lậ p m ộ t t ù y c h ọ n E x c e l đ ể h iể n th ị c á c c ô n g th ứ c, k h ô n g p h ả i k ế t q u ả c ủ a c h ú n g t r o n g c á c ô. V ớ i c ô n g th ứ c t h a y v ì g iá t r ị tr o n g ô , b ạ n v ẫ n có t h ể sử d ụ n g n ú t D e c r e a s e D e c im a l đ ể là m ch o ô h iể n t h ị 3 t h a y v ì 2 . 5 1 . D o đó t r o n g m ộ t trư ờ n g h ợ p n h ư v ậ y có t h ể b ạ n k h ô n g t h ấ y g iá t r ị c ủ a ô ở b ấ t cứ nơi n à o ; h ộ p h ộ p P o r m u la h iể n t h ị c ô n g th ứ c v à ô h iể n t h ị k ế t q u ả c ủ a c ô n g th ứ c n h ư được c h ỉn h s ử a b ở i d ạ n g số .
  7. Chương 1. Lám việc VỚI bản báo cáo thu nhập Nghiên cứu trường hợp; Quản lý kho hàng trong một công ty kinh doanh B ạ n c h ịu t r á c h n h iệ m m u a c á c s ả n p h ẩ m đ ề b á n lạ i t ạ i m ộ t cử a h à n g b á n lẻ . Đ ế g iả m th iể u c á c c h i p h í v ậ n c h u y ể n k h o h à n g v à t r á n h sử d ụ n g tiề n m ặ t ch o đ ê n lú c h o à n to à n c ầ n th iế t, b ạ n đ ã đ ặ t r a n h ữ n g th ủ tụ c q u ản l ý k h o h à n g đ ú n g th ờ i g ia n . N h ữ n g th ủ tụ c n à y v ậ n h à n h n h ư b ạ n đ ã t h iế t k ế , c á c m ứ c tồ n k h o cuối n ă m g ầ n y n h ư - h o ặ c th ấ p hơ n - cá c mức ở đ ầ u n ă m v à n ê n liê n k ế t vớ i d o an h th u c ủ a c á c s ả n p h ẩ m m à d o an h n g h iệ p c ủ a b ạ n b á n . V ì c á c m ục đ ích q u ả n lý , b ạ n có th ế x o a y sỏ' đế’ có được m ộ t b ả n b á o c á o th u n h ậ p được m in h h ọ a tr o n g h ìn h 1 .2 . Da ^ Office Pumiure incoiTie sta letn en t ____________ Porthe year ended Decẽm ^ 31. ^ 12 (ĨÕÕO) ($000) Saies_______ _______ $ 332 Lesã Õĩst Goods éold Opening InventC TV $ 43 AddPurehases $ S2 Goods Avaiable for Sale $ 95 Ending fcwentofy $ 27 Cost of Goods Sold $ 68 Gross Margin $ 264 Less Operaiing Expenses_______ '_ ______ _ AdmWslralitfe Expenses $ 82 $ 51 OperaBng Expẽtìãss $ 133 Hình 1.2: Một ơạng bản báo cáo thu nhập thích hợp cho những mục đích quản lý nhất định trong một công ty kinh ơoanh có thể không bao gồm thông tin cổ tức nhưng cung cấp chi tiết về các mức hàng tồn kho. 11
  8. Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsott Excel 2010 M ộ t c ô n g t y c h ế t ạ o có th ể sử d ụ n g m ộ t d ạ n g k h á c c h o m ộ t b ả n b á o c á o th u n h ậ p ( x e m h ìn h 1 .3 ) . S ự k h á c b iệ t c h ín h g iữ a c ấ u tr ú c c ủ a b á n b á o c á o th u n h ậ p c ủ a c ô n g t y c h ế tạ o v à c ấ u trú c b ả n b á o c á o th u n h ậ p c ủ a c ô n g t y k in h d o a n h là c h i p h í c ủ a h à n g h ó a b á n được. Đ ố i vớ i n h à c h ế t ạ o , c h i p h í c ủ a c á c h à n g h ó a được s ả n x u ấ t được c ộ n g v à o h à n g tồ n k h o đ ầ u k ỳ . C ó th ế n h à s ả n x u ấ t có n h ữ n g lo ạ i ch i p h í p h ụ k h á c n h a u b ê n t r o n g c h i p h í c ủ a h à n g h ó a được s ả n x u ấ t , c h ẳ n g h ạ n n h ư c á c v ậ t liệ u th ô , t ổ n g p h í n h à xư ở n g v à c á c c h i p h í n h â n c ô n g ; n h ữ n g c h i p h í n à y th ư ờ n g được n ê u c h i t i ế t n h ằ m b ổ s u n g ch o b ả n b á o c á o th u n h ậ p . N h ữ n g lo ạ i p h ụ n à y k h ô n g x u ấ t h iệ n tr o n g b ả n b á o c á o th u n h ậ p củ a n h à b u ô n b á n ; c h i p h í c ủ a c á c v ậ t m u a h iế m k h i được p h ầ n t íc h th ê m . M ộ t lo ạ i b ả n b á o c á o th u n h ậ p đ ặ c b iệ t h ỗ trợ v i ệ c q u ả n lý d o a n h n g h iệ p từ k h ía c ạ n h v ề n h ữ n g s ả n p h ẩ m v à c h i p h í cụ t h ế . Lượng c h i t i ế t t r o n g b ả n b á o c á o th u n h ậ p được đ iề u c h ỉn h th e o n h ữ n g y ê u c ầ u dữ liệ u c ủ a n h à q u ả n l ý . H ìn h 1 . 4 m in h h ọ a m ộ t v í dụ. B ả n b á o c á o th u n h ậ p lo ạ i trừ c á c m ụ c, c h ẳ n g h ạ n n h ư l ã i ( in t e r e s t ) v à k h ấ u h a o ( a m o r tiz a tio n ) v à m ộ t n h à q u ả n lý có t h ể sử d ụ n g n ó để p h â n t íc h c á c h o ạ t đ ộ n g h à n g n g à y . N ó đưa r a m ộ t c á i n h ìn có m ụ c tiê u h ơ n v ề th u n h ậ p v à c h i p h í v à là m ộ t v í dụ v ề lo ạ i b ả n b á o c á o th u n h ậ p m à m ộ t n h à q u ả n lý c ầ n đế’ d ẫ n d ắ t m ộ t bộ p h ậ n . Incơme Statem^ P ^ ên rto 31,2012 Ị. ^Sates'^ .. ^.... !.. Cosl 0f Goods SoU z OpenírìQ piisheá Goods Itiventory I $ ^ " I" 62' C o ^ ị $ ÍÍ23 ỉ Hình 1.3: Một bản báo cáo thu nhập cho một llíÕP- công ty chế tạo được O pefa^ Expenses............. ị~ ____ định dạng cho những rt'" A^ĩrtinistiaB Ẽ)^enses ị 's 1,.'34 yẽ mục đích hoạch định, __ -á. thường bao gồm thông tin chi tiết về chi phí của cấc hàng hóa được sản xuất để bổ sung. 12. ^
  9. Chương 1. Làm việc với bản báo cáo thu nhập Hình 1.4: Một dạng bản báo cáo thu nhập được sử dụng cho việc quản lý các thu nhập và chi phỉ cho thấy tiền thu được và chi ra như thế nào. 'E h ia dữ liệ u s ổ n h ậ t k ý v à o s ổ c á i C h o dù b ạ n n h ậ p trự c t iế p dữ liệ u s ổ n h ậ t k ý è h u n g v à o E x c e l h o ặ c im p o r t n ó từ m ộ t ứ n g d ụ n g p h ầ n m ề m k h á c , bước k ế t iế p th ư ờ n g l à th u t h ậ p c á c g ia o d ịc h t r o n g c á c t à i k h o ả n th íc h h ợ p c ủ a c h ú n g b ê n t r o n g sổ cái tố n g hỢp. H ìn h 1 . 5 m in h h ọ a m ộ t v í dụ v ề c á c b ú t t o á n t r o n g m ộ t số n h ậ t k ý c h u n g v à h ìn h 1.6 m in h h ọ a c á c h b ạ n có t h ể th u t h ậ p n h ữ n g b ú t to á n n à y t r o n g số’ c á i tổ n g h ợ p. Đ ế d ễ d à n g th u t h ậ p c á c b ú t t o á n s ổ n h ậ t k ý c h u n g v à o s ổ c á i t ổ n g hỢp, bốn tên dãy được định nghĩa trên sheet sổ nhật ký chung được m in h ’ h ọ a t r o n g h ìn h 1 . 5 ; E n t r y D a t e ( $ A $ 5 :$ A $ 2 6 ) . AccountNvưnber ( $ c $ 5 :$ c $ 2 6 ), ơournalDebỉts ($D$5;$D$26) và JournalCr.edits ($E$5 :$E$26) . 13
  10. Phân tich dữ liệu kinh doanh Microsott Excel 2010 Hai tên nữa được định nghĩa trong General Ledger (số cái tổng hỢpì được minh họa trong hình 1.6: LedgerDate, một tên được định nghĩa bằng một tham chiếu tuyệt đối, tham chiếu đến ô $A$4. GLAccount (viết tắ t của general ledger account (tài khoản sổ cái tổng hợp)) tham chiếu đến một ô trong cột D. iO n M ts uM N mỄm Acc«unlì1ivt«Mf Ace«iM H km O l C i m ib rtd Q/IV R e q ^ ^ Oic CuiM 22 4^1 ÃẽKtyaiM 3 co n Py e 0 $m P w a*rP ureN elL i*w 6 v O etMe
  11. Chương 1. Làm việc với bản báo cáo thu nhập Giả sử ô hiện hàn h nằm trong hàng 6 - ví dụ E6. Nếu bây giờ bạn click tab Pormulas và click Defìne Name trong nhóm Defined Names, bạn có thế gõ nhập GLAccount trong hộp N a m e . Trong hộp Refers To, gõ nhập c ò n g th ứ c s a u đ â y : = $D6 T h a m c h iế u h ỗ n hỢp n à y có n g h ĩa là b ạ n có thế' n h ậ p c ô n g th ứ c s a u đ â y : =GLAccount vào bất kỳ cột và bất kỳ hàng. Bởi vì cột của nó cố định và hàng của nó tương đối, công thức thứ hai nàv trả về giá trị nào nằm trong hàng nơi công thức được nhập trong cột D. Trên worksheet General Ledger, công thức mảng sau đây trong cột Debit (bên nợ) của nó tích lũy các bút toán thích hợp từ General Journal (sổ nhật ký chung). =SUM(IF(MONTH(EntryDate)=MONTH(LedgerDate),1,0)*IF (AccountNumber =GLAccount, 1 , 0) *ơournalDebits) Công thức mảng sau đây tích lũy các bên có thích hợp: =SUM(IF(MONTH(EntrỵDate)=MONTH(LedgerDate),1,0) *IP (AccountNumber =GLAccount ,1,0) *ơournalCredits) Các công thức yêu cầu Excel làm những điều sau đây: 1. IF(MONTH(EntryDate)=MONTH(LedgerDate),l,0): đánh giá mỗi bút toán trong cột EntryDate của General ơournal. Nếu tháng của ngày tháng đó bằng với ngày tháng cho General Ledger, trả về 1; nếu không trả về 0. 2. IF(AccountNumber = GLAccount.l.O); Đánh giá mỗi bút toán trong cột AccountNumber của General Journal. Nếu số tài khoản giống như số tài khoản cho tài khoản sổ cái tổng hợp (General Ledger) hiện hành, trả về 1; nếu không trả về 0. 3. Nhân kết quả của bước 1 với bưởc 2. Chí khi cả hai điều kiện đúng (true), bước này sẽ trả về 1; nếu không nó sẽ trả về 0. 4. N hân kết quả của bước 2 với các bút toán ciía sổ n h ật ký chung (General Joum al) trong dây ơournalDebits (hoặc dãy JournalCredits) của nó trong công thức thứ hai của hai công thức trước). Khi cả điều kiện ngày tháng và điều kiện tài khoản là true, kết quả là bên nợ (hoặc bên có). Nếu không kết quả là 0. , ^ ‘15
  12. Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsoít Excel 2010 5. T r ả v ề t ổ n g c ủ a bước 2 k h i được á p d ụ n g v à o t ấ t c ả b ú t to á n số n h ậ t ký; cụ thế một bên nợ hoặc bên có nếu bút toán thông qua cả diều kiện ngày tháng và điều kiện kế toán, nếu không trả về 0. ĐƯA DỮ LIỆU SỔ CÁi VÀO BẢN BÁO CÁO THU NHẬP Bạn có thế sử dụng một phương pháp tương tự đế tích lũy thôrìị.; trong số’ cái tổng hợp vào bản báo cáo thu nhập. Giả sử bạn đã quyết định đánh số tấ t cả tài khoản chi tiêu hành chính cô định sử dụng các sô' tài khoản năm chữ sô bắt đầu với 63. Bào hiểm sức khỏe có thế là số tài khoản 63310, báo hiểm xe cộ 63320, chi phí lãi 63400,.... Nếu bạn đặt tên cho dãy trong số cái tổng hỢp chứa các số tài khoản là LedgerAccounts, dãy chứa các bên có là LedgerCredits và dãy các bên nợ là LeđgerDebits, công thức mảng sau đây tính tổng các hiệu giữa các bên có của số cái tồng hợp và các bên nỢ của sô cái tổng hợp cho các tài khoản được đánh số từ 63000 đến 63999: =SUM(IF(LEFT(LedgerAccounts,2)="63",LedgerCredỉts- L e d g e r D e b ỉts , 0 ) ) (Nhớ nhập công thức dưới dạng một công thức mảng. Sử dụng ■ Ctrl+Shifìt và sau đó nhấn Enter). Đầu tiên công thức mảng đánh giá các phần tử trong dãy có tên là LedgerAccounts và loại bỏ hai ký tự tận cùng bên trái trong mỗi số tài khoản. Sau đó nếu hai ký tự đó bằng 63 (như vậy nếu sô tài khoản là giữa 63000 đến h ết 63999), công thức trả về tồng của hiệu giữa các bên nỢ và bên có của các tài khoản. Bạn có thể sử dụng công thức này để trả về bút toán trong bản báo cáo thu nhập liên quan đến các chi phí hành chính cố định. Tương tự nếu biếu đồ của các tài khoản chi định tấ t cả hạng mục tài khoản liên quan đến các chi phí sản xuất cô định cho các sô năm chữ sô bắt đầu với 64, bạn sử dụng công thức sau đây; =SUM(IF(LEFT(LedgerAccounts,2)=:”64”,LedgerCredits-LedgerDebits, Bạn eó thế tích lũy hầu hết các bút toán trên một bản báo cáo thu nhập một cách tương tự làm việc tự số nhật ký chung đến sổ cái tống hợp vào bần báo cáo thu nhập. Hai loại bút toán - các bút toán, chẳng hạn như các khoản phải trả và các chi phí trả trước bao gồm sự tích lũv và'các tài sản phải chịu sự khấu hao - thường đòi hỏi sự chú ý đặc biệt. Cả hai ảnh hưởng đến thời gian thu nhập của công ty. 16
  13. Chương 1 Làm việc với bản báo cáo thu nhập QUẢN LÝ CÁC PHƯƠNG THỨC TÀI CHÍNH VỚI KẾ TOÁN PHÁT SINH. Kế toán phát sinh đòi hỏi hai bước: nhận dạng các thu nhập cho một thời hạn nào đó và làm cho các chi phí đi kèm, chẳng hạn như chi phí cùa các hàng hóa được bán và hoa hồng bán hàng tương hợp với các lợi nhuận đó. Đây được gọi là nguyên tắc tương hỢp và là một khái niệm cơ bản được sứ dụng xuyên suốt tiến trình kế toán. Khái niệm về việc làm cho thu nhập tương hợp với các chi phí đã chi đê tạo ra thu nhập có thế dường như rõ ràng nhưng nó có một số ngầm định tinh tế. Giả sử bạn mua các bảng số cho một xe công ty. Bạn trả $400 cho các báng số vào tháng Giêng. Bạn xóa bỏ đầy đủ $400 trong tháng Giêng (nghía là bạn thế hiện nó dưới dạng một chi phí mà bạn đă chi đầy đủ trong tháng đó). Bạn tạo ra thu nhập hoặc điều hành doanh nghiệp bằng việc sử dụng xe trong tháng Giêng và cho 11 tháng tiếp theo. Trong trường hợp này, bạn đă cường điệu chi phí điều hành kinh doanh trong tháng giêng, nói giảm bớt nó từ tháng Hai đến tháng Mười Hai và không làm cho các thu nhập tiếp theo tương hợp với chi phí ban đầu. Kê toán phát sinh cho phép bạn dàn trải chi phí của các biến số xe trên (trong trường hợp này) 12 tháng đầy đủ và đế tương hợp với các thu nhập mà xe giúp tạo ra với chi tiêu cho các bảng số xe. Thu nhập không giống như tiền mặt nhận được và chi phí không giống như tiền m ặt đă chi. Bạn thường nhận biết thu nhập khi đòi hỏi rấ t nhiều nỗ lực đế tạo ra doanh sô và điều chắc chắn hợp lý là bạn sẽ nhận được khoản thanh toán. Kế toán viên xem thời gian của các khoản thu tiền m ặt thực tê hoặc chi tiêu tiền m ặt thực tế chỉ là một vấn đề chuyên môn. Đối với bán hàng chịu, nguyên tắc phát sinh nghĩa là bạn nhận biết thu nhập vào thời điểm bán hàng, không nhất thiết là khi khách hàng thanh toán. Giả sử bạn sử dụng thẻ tín dụng để mua một bộ gậy đánh "olf mới tại cửa hàng đồ thế thao ở địa phương. Cửa hàng nhận biết thu nhập khi bạn ký tên vào phiếu trả tiền nhưng nó không nhận được tiền m ặt cho đến khi công ty thẻ tín dụng gởi cho nó khoản thanh toán. Thời gian giữa việc nhận biết thu nhập và thanh toán tiền m ặt có thế đáng kế. Việc một công ty có lãi không bảo đảm rằng luồng tiền m ặt của nó sẽ đủ để giữ cho nó có đủ khả năng thanh toán. Nếu ban quản lý của một công ty hiểu đúng mối quan hệ giữa các thu nhập của công ty và những chi phí của nó trong một khoảng thời gian nào đó, nó cần thấy các bản báo cáo thu nhập. Các bản cân đối cần thiết để ban quản lý hiểu mối quan hệ giữa các tài sản của công ty và các khoản nợ của nó - giá trị của nó - vào một thời điếm nào đó. 17
  14. Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsott Excel 2010 C á c b ả n b á o c á o lu ồ n g t iề n m ặ t ch o p h é p b a n q u ả n lý đ á n h g iá k h ả n ă n g t h a n h t o á n c ủ a c ô n g ty . N ó i c á c h k h á c , n h ữ n g b ả n b á o c á o n à y cho t h ấ y có v à s ẽ có đủ v ố n lưu đ ộ n g đ ế t iế p tụ c c á c h o ạ t đ ộ n g c ủ a d o a n h n g h iệ p h a y k h ô n g . B a lo ạ i b ả n b á o c á o s a u đ â y - c á c b ả n b á o c á o th u n h ậ p , b ả n c â n đ ố i v à b ả n b á o c á o lu ồ n g t iề n m ặ t - có liê n q u a n m ậ t t h iế t m ặ c dù c h ú n g p h ụ c vụ c á c m ụ c đ íc h k h á c n h a u v à đư a r a n h ữ n g v iễ n c ả n h k h á c n h a u v ề tìn h h ìn h t à i c h ín h c ủ a m ộ t c ô n g ty . N h ữ n g m ố i q u a n h ệ n à y được q u y ế t đ ịn h p h ầ n lớ n b ằ n g n g u y ê n t ắ c là m ch o c á c ch i p h í tư ơng h ợ p vớ i c á c th u n h ậ p t r o n g b ả n b á o c á o th u n h ậ p t h ô n g q u a sự p h á t s in h . V í dụ v iệ c t ă n g c á c th u n h ậ p là m t ă n g v ố n c ủ a ch ủ t r ê n b ê n có c ủ a b ả n c â n đ ố i v à v iệ c t ă n g c á c c h i p h í p h á t s in h là m g iả m v ố n c ủ a ch ủ t r ê n b ê n nợ c ủ a b ả n c â n đ ố i. C á c k h o ả n th u t iề n m ặ t th ự c tê v à c á c c h i tiê u được th ế h iệ n t r ê n c á c b ả n b á o c á o lu ồ n g t iề n m ặ t tổ n g k ế t n h ữ n g ả n h h ư ở n g c u a v iệ c t ã n g v à g iả m th u n h ậ p v à c h i p h í t r ê n lư ợ ng v ố n lưu đ ộ n g c ủ a c ô n g ty . C á c lu ồ n g t iề n m ặ t có th ế’ p h ả n á n h h o ặ c k h ô n g p h ả n á n h sự p h á t s in h c ủ a c á c th u n h ậ p v à c h i p h í. V í dụ, m ộ t th ứ gì đó b ạ n m u a tr o n g t h á n g B a có th ể g iú p b ạ n tạ o r a th u n h ậ p ch o c á c t h á n g cò n lạ i c ủ a n ă m lịc h n h ư n g to à n bộ v iệ c m u a được g h i c h é p tr o n g t h á n g B a . Đ iề u n à y n êu rõ v iệ c c ầ n đ ế n c á c b ú t to á n đ iều c h ĩn h n h ằ m g iú p p h â n b ố c h i tiê u b a n đ ầ u q u a m ộ t v à i k ỳ k ế to á n . K h i c ô n g t y th u m u a m ộ t t à i s ả n , c h ẳ n g h ạ n n h ư m ộ t c h ín h s á c h b ả o h iể m , b ạ n có th ể sử d ụ n g h o ặ c k h ô n g sử d ụ n g h ế t t à i s ả n đó đ ể tạ o r a th u n h ậ p tro n g k ỳ k ế to á n cụ th ế k h i b ạ n đ ã m u a n ó. Nghiên cứu trường hợp; Các bút toán điều chỉnh M a r t in C o n s u lt in g là m ộ t d o a n h n g h iệ p n h ỏ c h u y ê n h ỗ trợ c á c k h á c h h à n g đ á n h g i á c h ấ t lư ợ n g c ủ a nước n g ầ m . H ìn h 1 . 7 m in h h ọ a m ộ t s ố v í dụ v ề c á c h M a r t in C o n s u lt in g sử d ụ n g c á c b ú t to á n đ iề u c h ỉn h đ ế g h i c h é p c á c g ia o d ịc h th ô n g q u a sự tíc h lũ y . M a r t in b ắ t đ ầ u b ằ n g v iệ c tìm m ộ t b ả n c â n đ ố i t ạ m . T iế n t r ìn h n à y đ ò i h ỏ i t ín h t ổ n g c á c s ố dư c ủ a n h ữ n g t à i k h o ả n có s ố d ư b ê n nợ v à sa u đó là m tư ơ n g tự đ ô l v ớ i c á c t à i k h o ả n có s ố dư b ê n có. K h i h a i t ổ n g k h ớ p n h a u , s ổ c á i được c â n đ ố i. X e m c á c c ộ t B v à c t r o n g h ìn h 1 . 7 . C u ố i t h á n g B ả y ( Ju ly ) , M a r t in C o n s u lt in g c h u ẩ n b ị w o r k s h e e t được m in h h ọ a t r o n g h ìn h 1 . 7 là m cơ sở ch o b ả n b á o c á o th u n h ậ p v à b ả n c â n đ ố i c ủ a n ó . N ộ i d u n g cò n l ạ i c ủ a p h ầ n n à y n ê u c h i t i ế t c á c bước m à M a r t in th ự c h iệ n đ ể di c h u y ể n từ w o r k s h e e t cơ b ả n s a n g c á c b á o c á o t à i c h ín h ch o t h á n g . 18
  15. Chương 1. Làm việc với bản báo cáo thu nhập V à o n g à y 1 t h á n g B ả y , m ộ t c h ín h s á c h b ả o h iế m s a i s ó t được m u a đ ầ y đủ đ ế b ả o v ệ n h ằ m n g ă n lời tư v ấ n s a i s ó t m à có t h ể được c u n g c ấ p cho c á c k h á c h h à n g c ủ a c ô n g ty . C h ín h s á c h s ẽ v ẫ n có h iệ u lực t r o n g 1 2 th á n g . C h i p h í c ủ a c h ín h s á c h n à y được g h i v à o b ê n có c ủ a m ộ t t à i k h o ả n t à i s ả n c h o h à n g 5 , cộ t B củ a w o r k s h e e t. K h i x v o rk s h e e t được c h u ẩ n bị v à o c u ô ì t h á n g ; 1 / 1 2 g iá t r ị c ù a c h ín h s á c h đ ã h ế t h ạ n ; b â y giờ g iá t r ị trở t h à n h m ộ t c h i p h í được tr ả tr o n g t h á n g B ả y . H à n g 5 , c ộ t E ch ứ a $ 5 7 dưới d ạ n g m ộ t b ú t to á n g h i có đ iề u c h ỉn h p h ả n á n h r ằ n g 1 / 1 2 g iá t r ị t à i s ả n c ủ a c h ín h s á c h đ ã h ế t h ạ n . H à n g 5 c ộ t F cho t h ấ y g iá t r ị còn lạ i c ủ a t à i s ả n tức là $ 6 2 7 . B ú t to á n g h i nợ x u â t h iệ n tr o n g h à n g 1 7 , cộ t D . C h ú ý c h i p h í c ủ a c h ín h s á c h b ả o h iế m được xử lý n h ư th ê n à o . P h í b ả o h iế m đ ầ y đủ $ 6 8 4 được t r ả thực sự tr o n g t h á n g B ả y từ t à i k h o ả n s é c củ a c ô n g ty . D o đó sô dư c ủ a tà i k h o ả n s é c cu ố i t h á n g B ả y là $ 6 8 4 . C â n b ằ n g ch i p h í đó l à sự h iệ n d iệ n củ a m ộ t t à i s ả n m ớ i: m ộ t c h ín h s á c h b ả o h iế m 1 2 t h á n g có g iá t r ị $ 6 8 4 k ế từ i/7/2012. m B 0 M^tin Consul^ worfcsheet, 7/31/2012 Tríai Batance íBaỉsice Debit Cređĩt D C Ỉ D eM recS ebẩ _C «re< Cash $32,650 32,650 I Accoia^ Rẹcévable 3,472 3,472 $ UneỉfỊ>ffi^ Insiaance 684 $ 67 $ Sif>piies 592 >136 I OBice Eqứpmat 3,470 3.470 $ Òffĩce E
  16. Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsoít Excel 2010 C u ố i t h á n g B ả y , 1 / 1 2 g iá t r ị c h ín h s á c h đ ã h ế t h ạ n . V iệ c g iả m g iá tr ị tà i s ả n được g h i c h é p ỏ' h a i nơi: ♦ Để điều chỉnh cho giá trị của một tài sản trong hàng năm của vvorksheet. Giá trị được điều chỉnh được sao chép sang bản c.ân đôi nơi nó xuất hiện như ià một phần của giá trị hiện hành của cong ty. ♦ N hư là m ộ t chi phí được ghi chép trong hàng 17. Chi phí n ày được ghi chép cho tháng Bảy mặc dù chi tiêu tiền m ặt thực tế cho báo hiếm trong tháng Bảy là $684. Đầy là cơ cấu được sử dụng đế làm cho thời gian của chi phí khớp với thời gian của thu nhập mà nó đã giúp tạo ra. Trong cùng một kỳ hạn, Martin Consulting sử dụng các v ậ t dụng văn phòng trị giá $136 để giúp tạo ra thu nhập của nó. Một bú t toán điều chỉnh khác là $136 xuất hiện trong hàng 6, cột E phản ánih việc giảm giá trị của tài sản vật dụng văn phòng ban đầu là $592, và điược áp dụng trên số tiền đó trong hàng 6, cột F đế thể hiện giá trị còn M của ại nó là $456 vào cuối tháng. Bút toán ghi nợ điều chỉnh xuất hiện trong hàng 18, cột D. Cơ sở hợp lý cho những bút toán điều chỉnh này thì khá rõ- ràng. Vào ngày 1 tháng Bảy, công ty được bảo hiểm 12 tháng và nó đưiỢc bảo hiểm có giá trị trong 11 tháng vào ngày 21 tháng Bảy. Tương tự, raó mua các vật dụng văn phòng trị giá $592 vào ngày 1 tháng Bảy và trị giá $456 vào ngày 31 tháng Bảy. Những số tiền này có thể trực tiếp đánh giá và M artin Consulting có thể dễ dàng nhập, dưới dạng các bêni nợ và bên có điều chĩnh, các phần hết hạn hoặc được sử dụng làm chi phí trong tháng Bảy. Nhưng thiết bị văn phòng là một vấn đề khác. Đầu tháng Bảy, công ty sở hừu thiết bị có giá trị ban đầu là $3,470 (xem hàng 7, cột B). Bao nhiêu phần của $3,470 đó được sử dụng hết trong việc tạo ra thu nhập của tháng? Thiết bị vẫn nằm ở đó: máy tính vẫn đang tạo các worksheet, máy photocopy vẫn đang tạo ra các bản copy, điện thoại vẫn đang reo. Tuy nhiên, một giá trị nào đó đã được rút ra từ thiết bị để tạo ra thu mhập. Khấu hao là phương tiện để giải thích cho việc thiết bị đã cung cấp giá trị cho tiến trình tạo ra thu nhập. Trái với việc đánh dấu một tháng khác đã hết hạn trên một chính sách bảo hiểm hoặc đếm số phiong bì thư đã được ghi địa chỉ và được gdi, Martin phải ước tính giá Itrị của thiết bị văn phòng "được sử dụng" trong tháng Bảy. Anh ta làm điiều này bằng sự khấu hao. 20
  17. Chương 1. Làm việc với bản báo cáo thu nhập sử DỤNG sự KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG Martin có thế sử dụng một trong vài phương pháp đế tính sự khâu hao cho một tháng (hoặc một quý hoặc cho một năm). Giả sử M artin sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Giả định là thiết bị văn phòng có một tuổi thọ hữu dụng là ba năm và sẽ khóng có giá trị sau thời gian đó. Do đó đối với mỗi tháng đi qua trong vòng đời thiết bị ba năm, giá trị của thiết bị giảm 1/36 giá trị gốc của nó - nghía là thiết bị khấu hao mỗi tháng 1/36 tức là $96. Bút toán bên có điều chinh ở hàng 8, cột E và bút toán bên nỢ điều chỉnh được thế hiện trong hàng 2Ơ, cột D. Bằng việc ước tính lượng khấu hao hàng tháng, Martin có thể tính một chi phí th iết bị văn phòng cho tháng. Điều này cho phép kết hợp chi phí với thu nhập và thấy được rõ hơn thu nhập của tháng. Lần nữa riẬíuyên lý tương hợp vẫn đúng rằng các thu nhập nên được tương hợp vứi các chi phí vốn đà giúp tạo ra chúng. Bạn sử dụng các bút toán điều chỉnh không chỉ với các chi phí mà còn với các thu nhập. Giả sử cuôi tháng Bảy, M artin đã ký một hợp đồng và chấp nhận thanh toán bằng tiền m ặt để tiến hành tư vấn tám giờ với chị phí $160 mỗi giờ. Sô tiền đầy đủ $1,280 được ghi vào bên có trong một tài khoản tài sản được gọi là ưnearned Consulting Fees. Trưởc cuối tháng, Martin đã tiến hành một trong tám giờ tư vấn đã ký hựp đồng. Việc thực sự tiến hành công việc đó sẽ chuyến đổi một số phí không kiếm được thành một trạng thái kiếm được. Các bút toán điều chỉnh trong hàng 10, cột D, và hàng 19, cột E, cho thấy $160 của phí không kiếm được đă được chuyến đổi thành trạng thái kiếm được trong tháng Bảy. Bốn bút toán điều chỉnh cho cấc vật dụng và sự khấu hao được mô tả trước đó liên quan đến những hoạt động đều bắt đầu và kết thúc trong một kỳ kế toán. Ví dụ việc sử dụng $136 ước tính trong các vật dụng văn phòng xảy ra giữa ngày 1 tháng Bảy và 31 tháng Bảy. Một bút toán đều chỉnh cũng có thế ghi chép một hoạt động mở rộng qua các kỳ kế toán. Giả sử Martin đã chuẩn bị séc lương của một trợ lý thanh toán cho hai tuần trước, một tuần trước cuối tháng. Sau đó trợ lý đă phát sinh một tuần lương từ 25 tháng Bảy đ ế n 31 tháng Bảy. Đế cho thấy rằng lương phát sinh này là một chi phí có thê quy cho tháng Bảy thay vì tháng Tám, Martin ghi một bút toán điều chỉnh trong hàng 15 cột D. Đế cho thấy rằng nó là một khoản nợ mà sẽ được đáp ứng sau đó (có lã trong tháng Tám), nó cũng được ghi dưới dạng một bên có nợ trong hàng 11, cột E. 21
  18. Phân tích dữ liệu kinh doanh Microsotí Excel 2010 CHUẨN BỊ BẢN CÂN Đối TẠM Excel làm cho dễ dàng tích lũy bản cân đôi tạm và các bút toán diều chỉnh thành một bản cân đối tạm được điều chỉnh. Hãy chú ý những điều sau đây: ♦ Mỗi bút toán ghi nợ được điều chỉnh dựa vào công thức này mà sau đó được điều chỉnh để triệt tiêu các lượng âm: = ( T r ỉ a l D e b ỉ t s - T r ỉ a l C r e d ỉ t s ) + {Adj u s t D e b ỉ t s - AdjustCredỉts) ♦ Mỗi bút toán ghi có được điều chỉnh dựa vào còng thức này cũng được điều chỉnh đế triệt tiêu các lượng âm; = (TrỉalCredỉt s-TrỉalDebỉt s )+ (Adj u s t Cr ed i t s - AdjustDebits) Tống của các bút toán điều chỉnh xuất hiện trong hình 1.7, trong hàng 22, các cột D và E. Tống của các bút toán được điều chỉnh xuât hiện trong hình 1.7, ở hàng 22, các cột F và G. Sự cân bằng cúa các tống bên nỢ và bên có cho thấy các bút toán được cân đối. DI CHUYỂN THÔNG TIN VÀO MỘT BẢN BÁO CÁO THU NHẬP Sau cùng đến lúc di chuyến thông tin này vào một báo cáo thu nhập và một bản cân đối. (xem hình 1.8). Các hàng 3 đến 12 đại diện cho tài khoản tài sản và tài khoản nỢ. Chúng được sao chép từ bản cân đối tạm được điều chỉnh sang các cột bản cân đối. Các hàng 13 đến 20 đại diện cho tài khoản thu nhập và tài khoản chi phí và được sao chép sang các cột Income Statem ent. Sau đó, trong hàng 21 của các cột H và K, các bên có và bên nợ được tính tống. Chú ý rằng chúng không còn cân đôi nữa. Các thu nhập của công ty trong tháng Bảy vượt quá chi phí của nó và sự chênh lệch là thu nhập kinh doanh của nó. Đế đạt được số liệu này, lấy tổng thu nhập trong ô 121 trừ cho tổng chi phí $4,680 trong ô H21. Kết quả là $1,730 xuất hiện trong ô H22 và là thu nhập kinh doanh cho tháng Bảy. Cộng kết quá nảy cho tổng chi phí $4,680 sẽ cho ra $6,410 cân đối với tống thu nhập cho tháng. 22
  19. Chương 1 Làm việc với bản báo cáo thu nhập b ............................ ^ C onsiibig 7/31/2012 Income statem ert BatanceSheet DeM a « tt DeM Credít H $32,650 $ ^ Accounts ReceivaMe % 3,472 ; $ £ Unexpved Insurance $ 627 $ m ..................... Si^ipies $ 456 s ^ CXKce Equìxnent s 3,470 $ WO l^ e Eqúpment; Accum iated Deprectabon Ế $ - $ 1^53 n Accounts l^yabỊe ' $ - Ì 4,223 J IMeạmed CoRsưlbng Fèes % % 1.120 2 Saianes Ì - $ 465 M C lvis MartìrvCạpẩai $ - $31,084 m M Ã i^W ĩs~ F e e s $ - $ 6,250 | p Ảdverbsíi^' $ 146 ' $ p S a ĩa ^ ............... ị 4,065 $ ^ Comrnụnicatiqns $ 181 $ Ịnayanceẽiipènse $ 57 $ » Suppĩes coĩisurned $ 136 $ s C orsuiing Fees Ếamed $ - $ 160 s beprecoỊỉÌan OCRce ẼquiMTieiK $ 96 $ $ 4.680 $ 6.410 $40.67S $38.945 hSO DersÉim hcome $ 1,730 $ 1,730 1 ........................ % 6.4Í0 $ 6.410 $«^675 $40.675 _______ J I Hình 1.8: Cấc bút toán được sao chép từ các cột của bản cân đối tạm được điếu chỉnh sang các cột Income statement và Balance Sheet. B ạ n sử d ụ n g m ộ t t iế n t r ìn h tương tự đ ể n h ậ n được t h ô n g tin ch o b ả n c â n đ ố i k ế to á n . 23
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2