Migraine
I. Đại cương:
1. Định nghĩa:
“Migraine” theo tiếng Hy Lp có nghĩa là “na đầu”. Đây mt bnh
nhc đầu mãn tính, biu hin bng nhng cơn đau đầu mc độ trung bình
hoc d di kéo dài vài gi, thm chí vài ngày. Cơn xy ra bt k khiến bnh
nhân luôn trong tình trng lo lng, gim sút nghiêm trng cht lượng cuc
sng.
Hip hi Nhc đầu Quc tế đã thng nht phân ra hai loi nhc đầu
Migraine:
1. Migraine không có aura
2. Migraine có aura
Aura nhng triu chng xy ra trước hoc đồng thi vi cơn nhc
đầu do ri lon tm thi chc năng ca v não. Các triu chng ca aura
th là: đom đóm mt, tia sáng ngon ngoèo, nhìn m, mt th lc mt
bên, chân tay, nói lp, nhìn thy vt biến dng to ra hoc nh đi, tư
duy chm chp….
Mc không phương pháp điu tr bnh trit để nhưng nhiu
thuc giúp gim mc độ nng và tn sut cơn đau đầu. Mt phương pháp
điu tr đúng kết hp vi các phương pháp thay đổi li sng th đạt
được hiu qu tt.
II. Triu chng:
Migraine thường bt đầu xy ra tr em, thiếu niên. Cơn đau đầu
Migraine đin hình bao gm các du hiu và triu chng sau:
1. Đau mc độ va hoc nng na đầu mt bên hoc c hai bên.
2. Đau đầu kèm theo cm giác mch đập
3. Hot động gng sc làm cơn đau nng hơn
4. Đau gây cn tr sinh hot hng ngày
5. Bun nôn, kèm theo nôn hoc không.
6. S ánh sáng, s tiếng động.
Nếu không được điu tr cơn đau th kéo dài t 4 đến 72 gi, tuy
nhiên tn sut xut hin cơn khác nhau tùy tng người, cơn có th xy ra vài
ln trong mt tháng hoc hiếm hơn.
Như trên đã phân loi, Migraine còn được chia làm hai loi tùy thuc
vào s xut hin triu chng aura hay không. Migraine kèm theo aura
được gi Migraine c đin, còn không kèm triu chng aura được gi là
migraine chung.
III. Nguyên nhân, các yếu t khi phát
Nguyên nhân: Người ta chưa hiu biết v nguyên nhân nhc đầu
Migraine, yếu t gen môi trường dường như đu vai trò trong nguyên
nhân bnh.
gi thuyết cho rng nhc đầu Migraine xy ra do nhng thay đổi dây
thn kinh V, gi thuyết khác li cho rng s mt cân bng các hot cht
thn kinh, trong đó seretonin th yếu t gây đau. Người ta thy
seretonin gim sút trong thi k cơn đau đầu migraine xy ra, t đó kích
hot h thng thn kinh sinh ba gii phóng các peptit thn kinh, các peptit
này được vn chuyn ti các cu trúc nhn cm đau quanh não b gây
cơn đau.
Các yếu t khi phát:
- Thay đổi hormon ph n: Nhng dao động v nng độ hormon
estrogen th yếu t gây khi phát cơn đau đu nhiu ph n
được chn đoán migraine. Cơn đau đầu thường xut hin đột ngt
trước hoc trong chu k kinh nguyt khi lượng estrogen trong cơ
th gim sút nhiu. mt s ph n khác, cơn đau đầu li gia tăng
trong thi gian mang thai hoc mãn kinh. Các thuc tránh thai hoc
liu pháp hormon thay thế có th làm bnh nng hơn.
- Thc ăn: mt s trường hp migraine xut hin sau khi s dng mt
s đồ ăn thc ung như: rượu, đặc bit bia, rượu vang đỏ, pho
mát, sôcôla, ung quá nhiu phê, thc ăn nhiu chính, mui,
thc ăn lên men…
- Căng thng: căng thng trong công vic hoc gia đình cũng có th gây
cơn đau
- Kích thích cm giác: ánh sáng chói hoc tia nng mt tri , tiếng n ,
các loi mùi như du thơm, nước hoa, mùi ca hóa cht pha sơn, mùi
khói… cũng có th là tác nhân kích thích đau.
- Thay đổi thc ng: nhng ri lon gic ng như mt ng, ng nhiu
có th làm cơn đau nng hơn hoc là yếu t khi phát cơn đau.
- Yếu t th lc: vn động quá sc, hot động tình dc .. cũng th
làm cơn đau xut hin.
- Thay đổi v môi trường như thi tiết, áp sut khí quyn…
IV. Điu tr:
nhiu thuc điu tr bnh Migraine. Các thuc điu tr
được phân thành hai nhóm:
- Nhóm điu tr gim đau: được dùng khi cơn đau, tác dng ct
hoc làm gim cơn đau đã xut hin.
- Nhóm điu tr d phòng: được s dng hng ngày, tác dng gim
tn sut hoc mc độ cơn đau.
Vic la chn loi thuc điu tr ph thuc vào mc độ tn sut cơn
đau xut hin tình trng sc khe ca bnh nhân. Mt s thuc không
được s dng cho ph n có thai , cho con bú và tr em.
Các thuc điu tr gim đau:
Để đạt được hiu qu tt nht, các thuc gim đau nên được s dng
ngay khi mi xut hin các du hiu hoc triu chng migraine:
- Các thuc gim đau thuc nhóm không steroid (NSAIDs) như
ibuprofen, aspirin… tác dng gim cơn đau mc độ nh. Nếu dùng
lâu dài s gây tác dng ph như loét, chy máu tiêu hoá, đau tái phát
- Các thuc nhóm triptan: dùng để điu tr các cơn đau nng, làm gim
triu chng đau, nôn, nhy cm vi ánh sáng tiếng động. Chng
ch định dùng thuc này khi bnh nhân nguy cơ mc đột qu, bnh
mch vành.
- Ergotamin: ít tác dng hơn triptan, tác dng ch yếu vi các cơn
đau kéo dài trên 48 tiếng. Dn xut ca ergotamin
dihydroergotamin (TAMIK) tác dng hơn ít tác dng ph hơn.
Chng ch định dùng thuc khi bnh nhân thuc nhóm nguy cơ
mc bnh lý tim mch, đột qu.
- Các thuc nhóm opiat: các thuc có narcotic, thông thường là codeine
thường được dùng để điu tr migraine đối vi các bnh nhân
chng ch định điu tr vi triptan hoc ergotamin
- Các thuc chng nôn: nôn, bun nôn triu chng thường xut
hin trong migraine, các thuc chng n hay ng là:
metoclopramide hoc prochlorperazine.
Các thuc điu tr d phòng:
Hơn mt na s bnh nhân migraine đạt kết qu tt khi điu tr d
phòng. Ch định điu tr d phòng khi bnh nhân trên 4 cơn đau trong
mt tháng, khi các thuc gim đau không tác dng hoc khi bnh nhân có
triu chng aura kéo dài. Điu tr d phòng làm gim tn sut mc độ
nng ca cơn đau, th làm tăng hiu qu ca thuc gim đau. Hu hết
các thuc điu tr d phòng đều không tác dng ct cơn đau ngay lp
tc và có thmt s tác dng ph:
- Các nhóm thuc tim mch: Thuc chn beta được dùng trong điu
tr tăng huyết áp bnh lý mch vành , có tác dng gim tn sut
mc độ nng ca các cơn migraine. Đây là thuc đầu tay trong điu tr
d phòng. Các thuc chn kênh canxi cũng tác dng như:
verapamil, sibelium, Cơ chế tác dng d phòng cu các thuc này
trên migraine chưa được hiu biết đy đủ.
- Các thuc chng trm cm: tác dng điu tr tt vi nhiu loa đau
đầu trong đó migraine. Các thuc tác dng tt là: amitriptilin,
nortriptyline, protriplityline. Thuc chng trm cm cũng thuc nhóm
thuc đầu tay trong điu tr d phòng migraine. Cơ chế tác dng ca
thuc trong d phòng migraine do tác động trên các kênh seretonin
não b.