114
TP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
ISSN 2615-9538
Website: http://hluv.edu.vn/vi/tckh
MÔ PHỎNG CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BỘ ĐIỀU TỐC TRONG HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIN PHÁT ĐIỆN CHẠY BẰNG NĂNG LƯỢNG THỦY TRIỀU
SỬ DỤNG MATLAB/SIMULINK
Lương Th Thu Giang
1
, Nguyn Anh Tun
2
, Đinh Thị Thu
3
Ngày nhn bài: 12/11/2025 Ngày chp nhận đăng: 22/12/2025
Tóm tt: Bài báo trình bày quá trình phng hoạt động ca b điều tc trong h thống điểu
khin phát điện chy bằng năng lượng thy triu nhằm phân tích đặc tính điều khin tn s n
định công sut phát khi ph tải thay đổi. nh được thc hin trên nn tng Matlab/Simulink,
qua đó khảo sát năm chế đ làm vic ca b điều tc: chy không ti, có tải nhưng chưa phản
hi công sut, có phn hi công suất, đặt giá tr ng sut phát, và chế độ tng hp có c phn
hi công sut và giá tr đt. Các nghiên cu tìm hiu v các phương pháp điều khin cho nhà máy
điện thy triều như đã trình bày trong bài báo có th được s dụng đ tham kho cho vic tính toán
quyết định chn loi tua bin thy lực, máy phát, phương án điều khin.
Từ khóa: Bđiều tốc, nhà máy điện thủy triều, mô phỏng Matlab/Simulink, điều khiển tần
số, công suất phát, ổn định hệ thống.
SIMULATION OF GOVERNOR OPERATING MODELS IN A TIDAL POWER
GENERATION CONTROL SYSTEM USING MATLAB/SIMULINK
Abstract: Tidal power generation systems require precise frequency and power control to
ensure stable operation under dynamic load conditions. This study presents a simulation-based
analysis of the governor operation within a tidal power generation control system. The main
objective is to investigate the frequency regulation characteristics and power stability
performance of the system when subjected to load variations. The simulation model was developed
on the Matlab/Simulink platform, allowing detailed examination of five operating modes of the
governor: (i) no-load operation, (ii) loaded operation without power feedback, (iii) operation with
power feedback, (iv) operation with set-point power control, and (v) a combined mode
incorporating both power feedback and set-point control. The results provide insights into the
dynamic behavior of the governor under different control configurations and demonstrate the
importance of coordinated feedback and set-point regulation for maintaining power stability. The
findings of this study can serve as a useful reference for the design and selection of hydraulic
turbines, generators, and control strategies in tidal power plants.
Keywords: Governor; tidal power plant; Matlab/Simulink simulation; frequency control;
power stability.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng gia tăng cùng với sự cạn kiệt ca các
nguồn năng lượng hóa thạch, việc nghiên cứu và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo đang tr
thành xu hướng tất yếu trên toàn cầu. Trong sđó, ng ợng thủy triều được đánh giá nguồn
1
Phòng Đào tạo - Khoa học, Trường Đại học Hoa Lư, Email: ltgiang@hluv.edu.vn
2
Phòng Đảm bo chất lượng, Trường Đại học Hoa Lư
3
Trường Ph thông Thực hành sư phạm Tràng An, Trường Đại học Hoa Lư
115
năngợng sạch, ổn định tiềm ng lớn nhờ đặc tính chu kỳ tự nhiên và khả năng dự đoán cao.
Việc khai thác hiệu quả năng lượng thủy triu đòi hỏi hệ thống phát điện khnăng điều khiển
chính xác, đảm bảo ổn định tần số và công suất phát khi phụ tải thay đi.
Trong các nhà máy điện thủy triều, bộ điều tốc (governor) đóng vai trò then chốt trong việc
duy trì tốc độ quay định mức của tuabin, điều chỉnh công suất phát và n định tần số h thống. Bộ
điều tốc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như đặc tính tải, quán tính tuabin, tham số điều khiển
các tín hiệu phản hồi. Việc phân tích, mô phỏng và đánh giá hoạt động của bộ điều tốc trong các
điều kiện làm việc khác nhau là cơ sở quan trọng để tối ưu hóa hiệu năng của hệ thống điu khiển
phát điện.
Xuất phát từ thực tế trên, bài báo này trình bày mô hình mô phỏng hoạt động của bộ điều tốc
trong hệ thống điều khiển phát điện sử dụng năng lượng thủy triều trên nền tảng Matlab/Simulink.
Nghiên cứu tập trung phân tích năm chế độ làm việc đặc trưng của bộ điều tốc, bao gồm: chạy
không tải, có tải nhưng chưa phản hồi công suất, có phản hồi công suất, có đặt giá trị công suất
phát, và chế độ tổng hợp có cphản hồi công suất và giá trị đặt. Kết quả phỏng nhằm làm
vai trò của từng khâu phản hồi trong việc duy trì ổn định tần số và công suất phát của t máy, góp
phần hỗ trợ thiết kế và vận hành hiệu quả các hệ thống năng lượng thủy triều trong thực tế.
Hiện nay, công c Matlab/Simulink được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự động hóa và kỹ
thuật điện nhờ khả năng mô phỏng mạnh mẽ, trực quan và cho phép biểu diễn các hệ thống động
phức tạp dưới dạng sơ đồ khối. Ứng dụng Matlab/Simulink trong mô phỏng bộ điều tốc cho phép
khảo sát chi tiết các chế độ vận hành, đánh giá phản ứng của hệ thống trướcc biến động tải và
tham số điều khiển, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống phát
điện thủy triều.
II. NI DUNG
2.1. Giới thiệu về MATLAB/Simulink
Matlab một chương trình phần mềm lớn của lĩnh vực tính toán số. Matlab cnh là chữ
viết tắt từ MATrix LABoratory, thể hiện đnh hướng chính của chương trình bao gồm một số hàm
toán các chức năng nhập/xuất cũng như các khả năng lập trình với cú pháp thông dụng mà nhờ đó
ta có thể dựng nên các Scripts.
2.1.1. Matlab
Matlab (Matrix Laboratory) là mt phn mm khoa học được thiết kế để cung cp vic tính
toán s và hin th đồ ha bng ngôn ng lp trình cp cao. Matlab cung cấp các tính năng tương
tác tuyt vời cho phép người s dng thao tác d liu linh hoạt dưới dng mng ma trận để tính
toán quan sát. Các d liu vào ca Matlab th được nhp t "Command line" hoc t
"mfiles", trong đó tập lệnh đưc cho trước bi Matlab.
Matlab cung cấp cho ngưi dùng các Toolbox tiêu chun tùy chọn. Người dùng cũng có thể
to ra các hp công c riêng ca mình gồm c "mfiles" được viết cho các ng dng c th. Các
ng dụng cơ bản ca Matlab bao gm:
- Làm các phép toán;
- Phát trin thut toán;
- Thu thp d liu;
- Mô hình hóa, mô phng và to mu;
- Phân tích d liu, khai thác và hin thị; đồ ha;
- Các phát trin ng dng.
Toán hc trong Matlab bao gm mt tp ln các gii thut tính toán bao hàm t các hàm cơ
s, các tính toán cho s phc ti c hàm phc tạp hơn như đo ma trn, biến đổi Fourier…Ngoài
ra, Matlab còn cung cp mt s khi chuyên dụng đặc biệt khác để gii các bài toán chuyên sâu
được phát trin trong Blockset. Giao din Matlab sau khi khởi động Matlab:
116
Hình 2.1. Ca s làm vic ca Matlab sau khi khởi động
2.1.2. Simulink
Simulink là mt công c trong Matlab ng đểhình,phng và phân tích các h thng
động vi môi trường giao din s dng bằng đồ ha. Vic xây dựng mô hình được đơn giản hóa
bng c hoạt động nhp chut kéo th. Simulink bao gm mt b thư viện khi vi các hp
công c toàn din cho c vic phân tích tuyến tính và phi tuyến. Simulink là mt phn quan trng
ca Matlab th d dàng chuyển đi qua li trong quá trình phân tích, và vì vậy người dùng
có th tn dụng được ưu thế ca c hai môi trường. Ca s giao diện thư viện Simulink.
Hình 2.2. Cửa sổ thư viện các khối chức năng trong Simulink
117
2.2. Nghiên cứu bộ điều tốc tua bin thủy triều
Khi t máy chưa hòa vào lưới (tức chưa tham gia vào quá trình phát điện), thì việc điu chnh
tn s được thc hiện thông qua điều chnh tốc độ quay ca tua bin, khi t máy hòa vào h thng
lưới điện thì lúc này vn đề điều chnh tn s không còn nhim v ca riêng mt t máy na,
vấn đề chung ca toàn h thống điện. vy, việc điu chnh tn s s kết hp với điều chnh
lượng công sut phát vào h thống để cân bng vi công sut ph ti (luôn luôn biến đổi). Để hiu
được các chức năng ca b điều tc, cách thc hoạt động, ta nghiên cu b điều tc thy lc
ca hãng Powebase - Canada sn xut [1].
2.2.1. Sơ đồ khối bộ điu khiển tốc độ [1,2]
đồ khi (hình 2.3) t các khi chức năng của b điều tốc điện thy lc, ti mi khi
nh được th hin bng mt hàm truyn. Các thông s điều chnh n, P ng vi tốc độ n ng
suất P được hình thành nh các b biến đi tốc đ A1 và công sut B1. Tín hiệu đặt tn s f
0
thông
qua khâu A có vai trò ging mt khâu tích phân, có nhim v nh giá tr tn s duy trì không
đổi trong mt khong thời gian đủ dài. Đầu ra A là giá tr đặt tn s, giá tr đặt này được so sánh
vi giá tr thc phn hi t A2 ca t máy tua bin, hiu sai lch tn s đặt tn s thc ca tua
bin đưc cho qua khâu tích phân tn s C, tín hiu ra khâu C đưa đến điều khin tốc đ quay tua
bin. Ti thời điểm hòa lưới đồng thời đặt công sut phát P
0
thông qua khâu B có vai trò ging mt
khâu tích phân, nhim v là nh giá tr đặt công suất phát và duy trì không đổi trong mt khong
thời gian đủ dài. Khi điều tc v trí cân bng (ổn định), tín hiệu đầu ra bng không (j=0). Nếu
mt trong các tín hiệu đầu vào bt k n, P, f
0
, P
0
thay đổi s làm cho tín hiu (j) b thay đổi tương
ng. Tín hiệu j đó sẽ làm cho xy lanh thy lc dch chuyển tương ứng.
Hình 2.3. Sơ đồ khối chức năng bộ điều tốc tua bin thủy triều thông thường
2.2.2. Sơ đồ biểu diễn dưới dạng Simulink đơn giản hóa
T sơ đồ khối (hình 2.3) được chuyn sang mô phng bằng Simulink [1] như hình 2.4. Với
hàm truyn ca tng khối đã cho, trong Simulink cũng tương tự như vậy, vi b điều tốc điều
khin theo nguyên lý PI. Để đơn giản hóa cho quá trình mô phng, ta ch thiết lp các khâu chính
và b qua các chức năng bảo v, t động điều khin khởi động, dừng…
n
G
CT
PT
Tua bin
n
U
P
I
pT
n
+1
paT
n
+1
P
f
0
1
pT
y
t
t
P
0
pT
d
pT
d
+1
b
r
b
p
_
_
1
pT
p
_
t
_
j
A
A1 B1
B
A2
C
D
118
Hình 2.4. Sơ đồ bộ điều tốc biểu diễn dưới dạng Simulink đơn giản hóa
La chn các thông s để phng [1] (ly theo b thông s ca b điều tc thy lc do
hãng Powebase Canada):
- Ty: Thi gian tích phân (0,01 ÷ 500)s
- Bp: Độ dc của đặc tính tốc độ, (0 10)% tương ứng (1 - 10)
- Bt: H s i tốc tm thi (1 - 100% ơng ứng 0 - 100)
- Td: Hng s vi phân (0 - 20)
- Ts: Hng s thi gian ca xy lanh thy lc (0,01 ÷ 0,05s)
- K: H s khuếch đại tuabin (0-500)
- Tt: Hng s thi gian tuabin (15s)
- Tp: Hng s thi gian công sut (0 - 50s)
- Tn: Hng s thi gian (0 - 1,5s)
2.3. Mô phỏng các chế độ làm việc của bộ điều tốc
Để thy rõ các quá trình hoạt động ca b điu tốc, như chạy không ti, có ti, chạy độc lp,
song song, các phn hi cn phải có…, ta phiphng tng chế độ kiểm tra các đáp ứng đặc
tính của chúng, để thy rõ các chức năng cần có nhằm đảm bo h thng làm vic chính xác n
định. Mt khác, ta xem xét s ổn định công sut phát khi ph ti thay đổi. [3]
2.3.1. Chế độ của bộ điều tốc khi tổ máy phát điện chạy không tải
Cho b điều tc chy chế độ chưa có tải (khi t máy chưa hòa lưi) tức là chưa nối máy
phát vi h thống điện, t máy chưa phát công suất hữu công, khi đó hệ thống chưa có vòng phản
hi công sut ch có vòng phn hi tn s (tốc độ). Do đó, nhiệm v ca b điều tốc lúc này là điều
chnh tốc độ quay (tn s) của tua bin để đạt tốc độ định mc da vào sai lch tốc độ phn hồi, sơ
đồ mô phng hình 2.5.
Hình 2.5. t tốc ở chế độ không tải