Hi ngh Cơ học toàn quc ln th X
Hà Ni, 8-9/12/2017
Mô phng s FFT h s dẫn vĩ mô vật liu hai pha dng
nn-ct liệu elliptic và các phương pháp xấp x
Nguyễn Văn Luật1, Nguyn Trung Kiên2
1 Đại hc Công nghip Hà Ni
2 Đại hc Giao thông vn ti Hà Ni
Email: luatnv1980@gmail.com
Tóm tt
Bài báo trình bày phương pháp biến đổi Fourier (FFT) để tính h s dn mô cho vật liu hai pha dng nn-
ct liu trong không gian hai chiều, trong đó pha cốt liu có hình dng elliptic. Xác định tính cht dẫn vĩ mô (tính cht
dn hiu qu) ca vt liu bng phương pháp FFT đi vi mt s mô hình tun hoàn trong không gian hai chiu, có t
l th tích gia các pha thay đổi so sánh vi các phương pháp xấp x khác.
T khóa: h s dn, ct liu dng elliptic, phương pháp biến đổi Fourier
1. M đầu
Các loi vt liu t hợp ngày nay được áp dng trong hu hết các lĩnh vực khoa hc, k thuật và đời
sng. Vic nghiên cu nh cht dn hay đồng nht hóa vt liệu được nhiu nhà khoa hc quan tâm
nghiên cứu và đã đưa ra nhiều kết qu xp x cho các mô hình vt liu khác nhau. Đối vi các mô hình vt
liu trong tính toán để cho đơn giản th đưc tưởng hóa hình học dưới dng ct liu hình cu hoc
trong không gian hai chiu là hình tròn. Tuy nhiên trong thc tế ct liu có nhng hình dng phc tạp hơn
nhiu và cn xp x dưới dng hình hc không tròn mà có dng như elliptic. Tính chất vĩ mô của vt liu t
hp ph thuc vào nhiu yếu t phc tạp như cu trúc hình hc pha, các tính cht ca vt liu thành phn,
t l th tích giữa các pha. Do đó trong các nghiên cu ch yếu ch tìm đưc cận trên, dưi các công thc
xp x áp dng cho mt s mô hình vt liu. Hướng tiếp cận để tính xp x cho các mô nh như của
(Maxwel,1884), (Winner, 1912), (Voight, 1928), (Reuss, 1929), (Bruggeman, 1935), (Hamilton and crosser,
1962), (Lewis and Nielsen, 1970), (Mori and Tanaka, 1973). Mt hướng tiếp cn khác xây dng biên trên
biên dưới cho h s dẫn vĩ mô như (Hill, 1952), (Hashin and Strikman, 1962), (Pham DC, 1996)…Ngoài
ra các phương pháp s hiện nay cũng là cách tiếp cn hiu qu trong việc xác định tính chất vĩ mô của vt
liệu như phương pháp phần t hu hn (FEM), phương pháp biến đổi Fourier (FFT). Phương pháp FFT áp
dng trong lĩnh vực cơ học vt liu tính mô đun đàn hồi cho vt liu t hp được đề xut đầu tiên vào năm
bi (Moulicec and Subquet, 1994). Trong bài báo này s dụng phương pháp FFT đ tính h s dẫn
cho mt s mô hình vt liu hai pha vi pha ct liu hình hc dng elliptic được sp xếp tun hoàn trong
pha nn, trong đó có so sánh với các phương pháp xấp x khác.
2. Phương pháp biến đổi Fourier (FFT)
Nội dung bn của phương pháp biến đổi Fourier thiết lập được phương trình Lippman-
Schwinger đối với bài toán không đồng nht s dng toán t Green tuần hoàn. Sau đó sử dng thut toán
lp. ng x ca các vt liu thành phần được mô t bởi định lut Fourier:
(x) = -C(x). (x)JE
(1)
Nguyễn Văn Luật, Nguyn Trung Kiên
trong đó
(x)E
(x)J
lần lượt trường gradient nhiệt độ dòng nhiệt địa phương thỏa mãn phương
trình cân bng
( ) ( ),TE x x
. ( ) 0xJ
(2)
Trường gradient
(x)E
có th tách thành các thành phn sau:
0
0
()
(
per
per
TT


E x E e
x E x
(3)
trong đó
0
E
gradient đồng nhất đối vi phn t đặc trưng,
per
e
gi thành phn nhiu tính
cht tun hoàn. Do tính cht tun hoàn nên ta có:
0
( ) 0; ( )
per
VV
e x E E x
(4)
vi ký hiu
V

là trung bình trên trên th tích ca phn t đặc trưng V,
1
.
V
V
d
V
x
Bài toán trên phần tử đặc trưng thể quy về tìm các thành phần
,
per per
Te
. Đưa vào môi trường làm chuẩn
có hệ số dẫn
0
C
, phương trình cân bằng trở thành
0
· · ( ) ( ) 0CC


J E x
(5)
với
0
( ) ( )C C C
xx
Thay
t (2) vào (5) viết lại dưới dạng tương đương sau
0
· · ( ) 0
per
CT


τx
(6)
trong đó tenxơ
τ( )x
gọi là tenxơ "cực" được xác định bi :
0
( ) ( ) ( )
per
C



τ x x E e x
Do tính chất chu kỳ của phần tử đặc trưng nên
,
per per
Te
()τx
được biểu diễn dưới dạng chuỗi Fourier:
. . .
1
ˆˆ
( ) ( ) , ( ) ( ) ( )
i i i
V
e e e d
V


x x x
F x F F F x F x x
(7)
trong đó
F
ch
,
per per
Te
τ( )x
, còn
ˆ
F
là biến đổi Fourier của các đại lượng này, đó là
ˆˆ
,
per per
Te
ˆ
.
đây tính chất tun hoàn được th hin bi
.( ) .
1
, 2 , ( 1, 2,..., )
d
ii
j j j
j
e e m a j d

x h x he
(8)
vi
j
m
là s nguyên bt k,
2j
a
là kích thước ca phn t đặc trưng song song với trc
,
jj
xe
vectơ cở
s theo hướng
là s chiu ca không gian.
, ( 0, 1, 2...)
j
jjk
j
k
nn
a
e
, không tng theo j
Thay các biểu diễn dạng chuỗi Fourier của
,
per per
Te
τ( )x
vào phương trình (6) thu được
0 . .
ˆˆ
( ) ( ) ( ) 0
per i i
m mj j m
C T e i e



xx
(9)
t đó các trường
ˆper
T
ˆper
e
có th xác định như sau:
Mô phng s FFT h s dẫn vĩ mô vật liu hai pha dng nn- ct liệu elliptic và các phương pháp xp x
0
00
ˆˆ
. ( ) . ( )
ˆ ˆ ˆ
ˆˆ
, ( ) ( ) ( ). ( )
..
per per per
i
T i T
CC
eΓ
(10)
trong đó
0()
Γ
là toán t Green ph thuộc môi trường đồng nht
0
C
được xác định bi
0
0
() .C


Γ
(11)
T đó thu được phương trình Lippman-Schwinger
0 0 0 0 0
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
ˆ
( ) ( ) ( ). ( ) ( ) ( ). ( ( ) )* ( )C C E


EE Γ E Γ
(12)
Nghim của phương trình được tìm bởi sơ đồ lp sau:
1 0 0
10
ˆ ˆ ˆ
( ) ( ( ( ) ) ( ), 0
ˆ, 0
ii
i
CC



EΓE
EE
(13)
Chú ý rng
00
· ( ) ( )
ii
C

Γ E E
vi
0

xem Michel(1999-[5]), phương trình (13) đưc viết li
dưới dng sau:
10
10
ˆ ˆ ˆ ˆ
( ) ( ) ( ). ( )
ˆ0,
,0
i i i
i
EEΓJ
EE
(14)
trong đó
ˆ()
i
J
biến đổi Fourier ca
()
ixJ
. Liên h giữa trường dòng
J
trường gradient
E
trong
không gian Fourier được biu din bng biu thc:
ˆˆ
( ) ( )* ( )C
JE
(15)
trong đó ký hiệu "*" là tích "convolution". Biến đổi Fourier của tenxơ hệ s dn:
.
( ) ( ) ( )
i
V
C C e d C I



x
xx
(16)
vi
,CI

lần lượt tenxơ hệ s dn hàm dng ca pha
, ( )I

được xác đnh theo Nemat-Nasser
(1999-[7]):
.
1
() i
V
I e dV
V
x
(17)
Thay các biu thc (15), (16) vào (14) thu được
10
10
ˆ ˆ ˆ ˆ
( ) ( ) ( ). ( )* (
,
), 0
ˆ0
i i i
i
CI


EEΓE
EE
(18)
Để xác đnh h s dn ca vt liu composite, cho phn t đặc trưng chu tác dng của gradient vĩ
0
E
. Khi quá trình lp theo (18) hi t (s hạng đầu tiên
10
EE
), ta có
0
( 0) eff
C
JE
(19)
trong đó
eff
C
là h s dn hiu qu ca vt liu composite. T đó rút ra thuật toán s để xác định h s dn
ca vt liu nhiu thành phn có cu trúc tun hoàn:
Nguyễn Văn Luật, Nguyn Trung Kiên
c i=1:
1 1 0
ˆˆ
( ) 0 0; (0)

E E E
11
ˆˆ
( ) ( )* ( )C
JE
c i:
ˆˆ
( ) và ( )
ii

EJ
đã biết
Kim tra hi t
10
ˆ ˆ ˆ
( ) ( ) ( ). ( )
i
ii
EEΓJ
11
ˆˆ
( ) ( )* ( )
ii
C

JE
Kiểm tra điều kin hi t được xác định bng biu thc sau:
1
ˆˆ
( ) ( ) ,
ˆ()
ii
i

JJ
J
‖‖
‖‖
vi là sai s cho trước (
3
10
)
3. Mt s phương pháp xấp x
Trong mc này gii thiu mt s phương pháp tính xp x, đánh giá h s dn vĩ mô (Ceff) ca vt liu
nn-ct liu dng elliptic đẳng hướng trong không gian hai chiu vi các ký hiu: CI,
I
v
là h s dn và t l
th tích ca pha ct liu, CM,
M
v
là h s dn và t l th tích ca pha nn.
3.1.1 Xp x Hamilton (1962-[1])
( 1) ( 1) ( )
.( 1) ( )
eff I M I M I
M
I M I M I
C n C n v C C
CC C n C v C C
(20)
vi
3
n
,
là thông s hình hc ca ct liệu, trong trường hp ct liu dng elliptic
0.4
.
3.1.2 Xp x Maxwell (1892-[1])
1
( ) ( 1)
( 1) ( 1)
eff IM
M
I M M M
vv
C d C
C d C C d C
(21)
3.1.3 Xp x Lewis-Nielsen (1970-[1])
1
.1
eff I
M
I
Av
CC v

,
1
I
M
I
M
C
C
CA
C
,
2
1
1m
I
m
v

(22)
Trong đó A,
m
các h s hình hc ct liu (ly giá tr A=1.5,
1
m
vi hình cu, A=3,
0.637
m
vi hình dng khác).
3.1.4 Xp x Mori-Tanaka (1973-[4])
Trong không gian hai chiu, ct liu elliptic xp x Mori-Tanaka có dng:
( ).
eff
M I I M
C C v C C
(23)
Mô phng s FFT h s dẫn vĩ mô vật liu hai pha dng nn- ct liệu elliptic và các phương pháp xp x
trong đó
2
( )(1 )
2( )( )
M I M
I M M I
C C C r
C rC C rC


, r là t s gia hai bán trc chính ca elliptic.
3.1.5 Đánh giá Hashin-Strikman (1962-[3])
Hashin-Strikman da trên nguyên biến phân riêng đưa vào trường kh phân cực đã xây dựng
được đánh giá trên và dưới cho h s dẫn vĩ mô ca vt liu nhiu thành phần đẳng hướng.
(( 1) ) (( 1) ),
eff
C min C max
P d C C P d C
(24)
1
0*
*
( ) ,
C
v
P C C
CC




* 0 1 1
( 1) , ,, , , ,
min n max n
C d C C min C C C max C C
4. Kết qu so sánh
Trong mc này s đưa ra kết qu tính toán FFT h s dẫn mô cho một s mô hình vt liu ct
liu dng elliptic trong không gian hai chiu và so sánh với các phương pháp xp x khác. Hàm dng (17)
cho ct liu elliptic trong không gian hai chiu [2]
. ( )
1
( ) 2 ( ) / . c
i
I S J e


x
(25)
Trong đó
1
J
là hàm Bessel loi 1,
S
din tích b mt ca ct liu,
()
c
x
véc tơ xác đnh v trí trng
tâm ca pha ct liu
2 2 2 2 1/2
1 1 2 2
()aa

1
a
,
2
a
độ dài các bán trc chính ca ct liu elliptic,
1
,
2
các thành phn ca
theo các trc ca
elliptic.
- Kết qu tính toán FFT cho mô hình vt liu có ct liu elliptic sp xếp tun hoàn trong phn t đặc
trưng (unit cell) theo hình vuông (square) và so nh vi các hình xp x khác. Do ct liu không chng
ln nên t l th tích ct liu ch th tăng đến mt gii hn nhất định. Trên hình 2 vi pha nn h s
dn CM=1, pha ct liu h s dn CI=10,
21
0.2aa
, trong trường hp này c FFT các xp x khác
đều nằm trong đánh giá của Hashin-Strickman (HS) và gn nhau khi t l th tích ct liu nh. Kết qu trên
hình 3 vi CM=10, CI=2 thì có th thy chFFT nằm trong đánh giá của HS, điều này khẳng định độ tin
cy của phương pháp FFT so với các phương pháp xấp x trước đó.
Hình 1: Mô hình ct liu elliptic có cu trúc tun hoàn