“Bài tập điều kiện: Môn KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
Học viên : Nguyễn Việt Đức Lớp CH: 15 K
1
Đề tài: Giới thiệu khái quát vmôi trường kinh tế
M và rút ra ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Việt
Nam khi thâm nhập thị trường
“Bài tập điều kiện: Môn KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
Học viên : Nguyễn Việt Đức Lớp CH: 15 K
2
LỜI MỞ ĐẦU
Vit Nam trở thành thành viên WTO, thị trường được mở rộng ng với
mức độ cạnh tranh gay gắt hơn buộc các doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực
hết mình để có thcạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài. Đẩy mạnh thâm
nhập vào thtrường Hoa Ktrong điều kiện hội nhập mới, doanh nghiệp Việt
Nam vừa đạt được mục tiêu chiếm lĩnh thtrường, vừa gia tăng sự ảnh hưởng
trong quan hthương mại với Hoa Kỳ, mặt khác chúng ta thể tiếp cận được
những công nghệ hiện đại, những nguồn lực kỹ thuật quan trọng cần thiết cho
phát triển kinh tế nội địa.
Hoa K một cường quc kinh tế hàng đầu trên thế giới. Thtrường Hoa
Kthực sự hấp dẫn với bất kì doanh nghiệp nào: Thu nhập Quc dân GDP luôn
duy trì mức cao, thu nhập bình quân đầu người cao, nhu cầu tiêu dùng đối với
các loại hàng hoá rất đa dạng, kim ngạch nhập khẩu hàng năm lên tới 1850 tỷ
USD chiếm 22.5% tổng kim ngạch nhập khẩu toàn thế giới Đây là thị trường
khổng lồ đối với các doanh nghiệp của Việt Nam có thể thâm nhập.
Trong điều kiện mới hiện nayi trường kinh doanh trong đó i
trường kinh tế nhiều bất n, đ có được mt v trí n định vững chắc cũng
như đẩy mạnh hơn nữa việc thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ, phía Nnước,
các doanh nghiệp và cnền kinh tế còn phải làm rất nhiều việc.vậy em đã
chọn vấn đnghiên cứu : Giới thiệu khái qt về môi trường kinh tế Mỹ
rút ra ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã hướng dẫn.
“Bài tập điều kiện: Môn KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
Học viên : Nguyễn Việt Đức Lớp CH: 15 K
3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG KINH T MỸ
1.Khái quát chung:
Tên nước: Hợp Chủng quốc Hoa K (The United State of America)
Vtrí địa lý: Nằm Bắc Hoa Kỳ, phía đông là Bc Đại Tây ơng, phía
Tây Bắc Thái Bình Dương, phía Bắc giáp với Canada phía Nam giáp với
Meehico.
Diện tích: 9.631.420 km2 (đứng th 3 thế giới sau Liên bang Nga
Canada) km2 chiếm 6,2% diện tích toàn cầu trong đó diện tích đất liền là
9.158.960 km2 và diện tích mặt nước là 470.131 km2.
Ngôn ng: Tiếng Anh 82,1%, tiếng Tây Ban Nha 10,7%, các ngôn ngữ
châu Á và đo Thái Bình Dương 2,7%, và các ngôn ngữ khác 0,7%.
Dân s Hoa Kỳ: 298.444.215 người (tính đến tháng 7-2006) người trong đó
độ tuổi 0 14 chiếm 21%; có 66,4% n s trong độ tuổi 15 64 12,6%
dân s độ tuổi trên 65. Tuổi thọ trung bình của người dân Hoa Klà 77,4 tuổi
trong đó nam trung bình 75,5 tuổi và nlà 80,2 tui. Đây là một quốc gia đa
sắc tộc với người da trắng chiếm 77,1%; người da đen chiếm 12,9%; người châu
Á chiếm 4,2% còn lại là th dân và các dân tộc khác. khoảng 30% dân số
Hoa K hiện nay người nhập trung bình hàng năm khoảng một triệu
người nhập cư vào Hoa Kỳ.
Hoa Klà quc gia theo thể chế Cộng hòa Tng thống, chế độ lưỡng viện
(tnăm 1789). Hiện nay Hoa K 50 bang, 1 quận (Washington DC District
of Columbia) và 13 lãnh th quốc đo phụ thuộc khác.
Th đô của Hoa Kỳ là WashingtonDC với diện tích 176 km2 và khoàng 600
nghìn dân. Các thành ph chính: New York, Los Angeles, Chicago, San
Prancisco, Philadelphia và Boston.
Đơn vị tiền tệ: Dollar Hoa K(USD)
Nhà lãnh đạo Kinh tế hiện nay: Tng thống George Bush.
Nền kinh tế Hoa Klà nn kinh tế lớn nhất thế giới với nền công nghiệp
hùng mạnh, nông nghiệp hiện đại trung tâm thương mại, tài chính của thế
giới.
GDP: GDP thực tế tăng 3,9% trong vòng 4 quý năm 2007. Sự ng trưởng
này nhnhững khoản thu trong chi phí tiêu dùng, đầu cố định kinh doanh,
đầu nhà đất và chi phí của chính phủ. Xuất khẩu ròng gimức tăng trưởng
trong 4 quý năm 2007. Năm 2007 GDP của Hoa Kỳ ước tính khoảng 13,36 ngàn
tỷ USD, GDP tính theo đầu người là 43.800 USD.
“Bài tập điều kiện: Môn KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
Học viên : Nguyễn Việt Đức Lớp CH: 15 K
4
Lạm phát: Lạm phát giữ mức thấp năm 2006, nhưng tăng trong suốt m
2007. Chỉ số tiêu dùng (CPI) tăng 3,3% trong vòng 12 tháng năm 2007. Trừ tính
không n định lương thực năng ợng, mức giá tiêu ng tăng 2,4% năm
2007 từ 1,9% năm 2005. Giá tiêu dùng năng lượng tăng 19% năm 2006, đặc biệt
giá năng lượng bản. Giá lương thực tăng 2,8% năm 2007. Lạm phát (được
đo bởi chỉ s tiêu dùng) được dự đoán sẽ tăng mức 3,5% thời gian tới. Tuy
nhiên năm 2006, lạm phát đã tăng lên ở mức 3,2%.
Việc làm: Lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp tăng khoảng 2,2 triệu
người trong m 2007, lớn nhất kể từ năm 2000. Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống
4,4% vào tháng 12 năm 2007 (thấp so với đỉnh điểm 6,3% tháng 6 năm 2003).
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2007 dưới mức trung bình ca những thập niên 70, 80, 90
của thế kỷ XX. Việc làm gia tăng ở những khu vực ngành nghề chính năm 2007.
Dịch vụ đóng góp 85% sgia tăng việc m trong năm, chiếm 83% lao động.
Lao động gia tăng ở những ngành: lương thực, xây dựng, sản xuất. Năm 2007 t
lệ thất nghiệp ước tính giảm xuống 4,3%.
Cán cân thanh toán: Sthiếu hụt trong cán cân thanh toán tăng năm 2007
Xut khẩu tăng 5 % nhsự tăng trưởng kinh tế mạnh những đối tác thương
mại nhưng nhập khẩu tăng mạnh hơn mức 7,2%. Sự thiếu hụt trong hàng a
dịch vụ đạt mức 5,6% GDP trong quý 4 m 2007. S gia tăng nhanh nhập
khẩu thực tế trải rộng nhiều lĩnh vực: của cải và cung ứng ng nghiệp, ng
dầuhàng hóa tiêu dùng.
Năm 2007 xut khẩu ước tính đạt 972,5 tỷ USD với những sản phẩm chủ yếu
ng ng sản ậu nành, trái cây, bắp, a mì), phân bón, sản phẩm công
nghiệp (chất n dn, y bay, ô , máy vi tính, thiết bviễn thông), hàng tiêu
dùng. Th trường xuất khẩu chính là Canada, Mexico, Nhật Bản, Anh, Trung
Quc. Nhập khẩu ước tính là 1.737 ngàn t USD với những sản phẩm chủ yếu là
nông sn, dầu thô, máy vi tính, thiết bị điện tử, viễn thông, máy móc văn phòng,
hàng tiêu ng. Thtrường nhập khẩu chính là Canada, Trung Quc, Mexico,
Nht Bản, Đức.
Chính sách i chính: Quốc hội Hoa Kỳ đã thực hiện chính sách cứ 4 năm
những thay đổi giảm thuế nhằm khắc phục những hậu qucủa việc thị trường
chng khoán kìm gi sự phát triển kinh tế; phục hi sự tăng trưởng của sản
lượng hàng a, thu nhập và việc làm. Cùng với kích thích nhu cầu tiêu dùng
ngắn hạn, Chương trình hành động năm 2005, 2007 được thiết lập nhằm nâng s
tăng trưởng dài hạn, giảm những hạn chế của hệ thống thuế. Chương trình này
giảm thuế đánh vào thu nhập, cổ phần, tài sản. Thuế thấp kích thích những
nhân doanh nghiệp sản xuất, dự trữ, đầu nhiều hơn. Dự trữ đầu
nhiều tạo ra tích lũy bản, góp phần vào s phát triển của nền kinh tế và nâng
cao mức sống.
“Bài tập điều kiện: Môn KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
Học viên : Nguyễn Việt Đức Lớp CH: 15 K
5
Chính sách tiền tệ: Trong ng 4 năm qua, chính sách tiền tệ tập trung vào
khắc phục những hạn chế của thtrường chứng khoán và givững tăng trưởng.
Từ đầu năm 2005 đến giữam 2007, Ngân hàng Dự trữ Liên bang hthấp tỷ lệ
lãi suất tài chính Liên bang 15 ln, từ 7,5% xuống 1%. Tỷ lệ này được giữ đến
tháng 6 2007, sau đó Ngân hàng đưc tăng tỉ lệ từ từ trở lại. Trong năm 2007,
kinh tế tăng trưởng mạnh, thị trường lao động được cải thiện, làm giảm nhu cầu
kích thích tiền tệ. Tháng 5 2007, Ngân ng Dtrữ Liên bang đã tăng tỉ lệ lãi
suất lên 3,2%.
Triển vọng trung dài hạn: Nền kinh tế Hoa Kỳ tiếp tục đạt hiệu quả ng
trưởng lâu dài. Chính ph trông đi GDP s tăng mạnh năm 2010, lạm phát
được giữ mức cũ và thtrường lao động đưc đẩy mạnh. GDP thực tế dkiến
stăng với tỷ lệ trung bình hàng năm 3,3% trong vòng 4 năm từ 2005 - 2008. T
lthất nghiệp d tính sẽ dưới mức 5,4% vào cuối m 2005 và dưới 5,1% m
2006. Kinh tế tăng trưởng với mc 3,2% năm 2007, 2008 và mức 3,15% năm
2009, 2010.
2.Một số đặc điểm v môi trường kinh tế:
2.1.i trường kinh tế có tính mở cao
Hoa Klà quốc gia tiên phong trong việc ủng hộ tự do a thương mại vì
vậy các quy chế xuất nhập khẩu mà quc gia này đã và đang áp dụng đều phù
hợp với những nguyên tắc bản của WTO, đây là quốc gia nhập khẩu với khối
lượng lớn c mặt hàng hàm lượng lao động cao: dệt may, giày dép…trong
đó nhiều mặt hàng tiêu ng tng thường mà Hoa Khầu như không sản
xut. Một thực tế là sphát triển của nền kinh tế Hoa Kđã liên tục đóng góp
cho sphát triển toàn cu nhờ duy trì chính sách m cửa thị trường. Thông qua
chính sách m cửa của mình, c nhà sản xuất ng như người tiêu dùng Hoa
Kcó thể tiếp cận với hàng a dịch vụ từ nước ngoài với những điều kiện ưu
đãi nht. Trong hầu hết các chính sách phát triển kinh tế, Hoa Kỳ luôn chủ
trương đặt hệ thống thương mại đa phương vào trung tâm của các quan hệ
thương mại quốc tế của mình, luôn có xu hướng m cửa thị trường một cách cao
độ thông qua các cuộc đàm phán tsong phương cho tới khu vực đđạt tới một
chiến lược tự do hóa thương mại mang lại nhiều lợi ích quốc gia nhất.
Tính m của thị trường còn được thể hiện nhu cầu th hiếu cũng như
những yêu cu trong tiêu ng ca người Hoa Kkhông quá khắt khe, nhu cầu
tiêu dùng nhiều nhưng họ không qkỹ nh như những người tiêu ng châu
Âu hay Nht Bản. Mặt khác, là đất nước đa sc tộc, các tầng lớp dân trong xã
hội ng sphân hóa nhất định vì vy nhu cầu tiêu ng của các tầng lớp
khác nhau thì cũng khác nhau, hàng hóa bán trên thtrường Hoa Kcũng s đa
dạng phong phơn cả về chủng loại lẫn chất lượng. Sức tiêu th hàng a trên