Mã số: …………….
MUA L I C PHIU CÔNG C
TIM NĂNG ĐÁNH LA CÁC
NHÀ ĐẦU TƯ
NGHIÊN CU THC NGHIM
TI TH TRƯỜNG VIT NAM
i
MUA LI C PHIU
CÔNG C TIỀM NĂNG ĐÁNH LỪA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ
NGHIÊN CU THC NGHIM TI TH TRƯNG VIT NAM
1. Lý do chọn đề tài
Trong bi cnh kinh tế hin ti của nước ta, ngày càng nhiu các doanh nghip liên
tục đưa ra các thông báo mua lại c phiếu trên th trưng. Thoạt đầu có th thy, mc
tiêu ca các nhà qun tr nhằm tăng áp lực cu giảm cung để nâng giá chng
khoán, t đó giúp tăng t sut sinh li của nhà đầu tư. Tuy nhiên, nhờ tính linh hot
ca vic mua li c phiếu, các nhà qun tr có th thiết lp chính sách mua li vi bt
kì mục đích nào. Vậy, câu hỏi đặt ra là có bao nhiêu doanh nghip thc hin mua li
theo đúng công bố liệu nhà đầu sẽ li trong dài hn hay không? Hay thc
cht mua li c phn ch là mt chiêu thức đánh lừa nhà đầu tư của các doanh nghip
đang phải chu sc ép v giá c phiếu?
Đã nhiều nghiên cứu trước đây cho các thị trưng chng khoán phát triển như
Anh, Mỹ,… đưa ra cách thức xác định mc tiêu qun tr bng cách s dng biến quy
chính sách mua li hay t l hoàn thành sau đó, tuy nhiên, nhiều thc nghim
cũng cho thấy hai cách trên tương đối thiếu chính xác. Sau đó, các nhà kinh tế học đã
tìm ra một phương pháp giúp xác đnh mc tiêu qun tr mi xem xét thành qu
qun lý và biến kế toán dn tích - accruals đã đưc s dụng như một phương pháp đo
ng chất lượng thu nhp. Trong bài nghiên cứu năm 2010 cho th trưng chng
khoán Mỹ, Konan Chan, Ikenberry, Inmoo Lee và Yanzhi Wang đã vận dụng phương
pháp đo lường chất lượng thu nhp này, đồng thi phát trin hình 4 nhân t
Carhart thành mô hình 5 nhân t nhm kiểm định các nhân t tht s th ảnh hưởng
đến t sut sinh li ca chng khoán trong dài hn. Nhóm tác gi đã khá thành công
khi đặt mục tiêu hướng vào các công ty accruals cao bt thưng trưc thông báo
mua li tc là có nhiu kh năng các nhà quản tr ca công ty s thi phng thu nhp
bng kế toán dn tích để đưa ra tín hiệu sai cho th trưng v gchng khoán
bng nhng chính sách mua li c phn trên th trưng m. H đã chứng minh được
rng hành vi này ca các nhà qun tr hoàn toàn không mang li li ích gì trong dài
hn.
ii
Mt câu hỏi được đặt ra rng, th trưng chng khoán M là mt th trưng ln mnh
và khá lâu đời, nơi mà hầu hết các nhà đầu đều có lý trí nên kh năng các nhà quản
tr đánh lừa được th trưng trong dài hn bng báo cáo tài chính bng không.
Nhưng đối vi nhng th trưng mi nổi như Việt Nam thì vic làm này ca các nhà
qun tr đem lại kết qu như họ mong đợi hay không?
Để xem xét đánh giá nhận định trên, chúng tôi tiến hành vn dụng phương pháp
ước lượng accruals bt thưng và đo lường các nhân t tác động đến t sut sinh li
bất thường sau thông báo mua li bng mô hình 5 nhân t đưc m rng t mô hình
3 nhân t Fama French mô hình 4 nhân t Carhart vào th trưng chng khoán
Vit nam thi k 2007 2013.
2. Mc tiêu nghiên cu.
Bài nghiên cu tr li các câu hi: Nhngng ty có biến accruals cao có phi đang
chu áp lc tăng giá c phiếu không? TSSL chng khoán trong dài hn ca cácng
ty này cao hay thp hơn các công ty còn li? Chính sách mua li c phiếu có kh năng
đánh la các nhà đầu tư Vit Nam?
3. Phương pháp nghiên cứu.
3.1. Xây dng biến đại din cho mc tiêu qun tr:
Chúng i xây dng mt biến s ng v điu chnh ca kế toán, biến kế toán dn
tích (accruals) để đo lường cht ng thu nhp. Accruals th hin s chênh lch gia
li nhun kế toán và dòng tiền cơ sở (thc tế) ca công ty, Accruals ln và dương thể
hin thu nhập trên báo cáo cao hơn dòng tin thc tế, được xác định da theo các
nghiên cu ca Sloan (1996) và Chan et all (2006).
ACCRUALS = (∆CA- CASH) (∆CL- ∆STD- TP) – DEP (1.1)
Trong đó:
CA: thay đổi trong tài sn ngn hn.
CASH: thay đổi trong tin mt và các khoảng tương đương tiền.
CL: thay đổi trong n ngn hn.
STD: thay đổi trong tng n (bao gm n ngn hn).
Accruals được xác định vào cuối năm tài chính trước thông báo mua lại và được chia
cho tng tài sn (TA).
iii
Hn chế ca cách tiếp cn này phn accruals kng th điều chỉnh hay nói đúng
hơn phn này b ràng buc trc tiếp bi s tăng trưởng ca công ty ch ít hoc
không ph thuc vào mánh khóe qun . Để kim soát kh năng này chúng tôi tiến
hành phân tích accruals da theo mô hình Jone (1991):
ACCRUALS𝑖
TA𝑖= 𝑎01
TA𝑖+𝑎1SALES𝑖
TA𝑖+𝑎2 PPE𝑖
TA𝑖 (1.2)
Trong đó:
SALES: thay đổi trong doanh thu.
PPE: tài sn c định (thành phn này ảnh hưởng đến accruals trong dài hn).
Theo Teoh et all (1998) chúng tôi tiến hành ước lượng các h s ca mô hình (2) mi
năm cho mỗi ngành. Để gim bớt tác động ca các quan sát ngoi lai, những trường
hp có accruals t -10 đến 10, hai thành phần ∆Sales và PPE bị loi b khi mô hình
khi ước lượng. Sau đó, chúng tôi tính toán accruals có th điều chnh (DA) và không
th điều chnh (NDA) cho mi công ty mua lại như sau:
NDAi =0 + α1 Salesi + α2 PPEi)/TAi (1.3)
DAi = Accrualsi/TAi NDAi
Cuối cùng chúng tôi xác định xếp hng DA cho tng công ty trong mu. Các công ty
thuc nhóm có DA cao nht gi là High DA, còn li là Low DA.
Vi mc tiêu nghiên cứu ban đầu chúng tôi ch tp trung vào các công ty có DA cao
(High DA).
3.2. Đo lường TSSL bất thường do thông báo mua li:
TSSL bất thường do thông báo mua lại được đo lường bng TSSL trung bình 5 ngày,
t ngày -2 đến ngày 2 vi ngày thông o mua li ngày 0 ca chng khoán tr đi
TSSL th trường trung bình tương ứng. Kí hiu: 5- day AR.
Sau đó TSSL bất thường xác định được so sánh vi TSSL một m trước thông báo
mua li (REP -1), nếu 5- day AR > REP-1: điều này mt phn ám ch rng các nhà
qun tr đang phải chu áp lực tăng giá cổ phiếu.
Chy hồi quy để kiểm định li các nhân t tác động đến 5-day AR, bao gm: biến gi
đại din cho nhóm DA, vn hóa th trưng, tin và các khon tương đương tiền, đòn
by tài chính, t s B/M và quy mô của chương trình mua lại.Các biến đưc xác định
như sau:
iv
Biến ph thuc: 5-day AR là TSSL trung bình 5 ngày xung quanh thông báo mua li
ca tng chng khoán.
Biến độc lp:
High DA dummy biến đại din cho nhóm DA ca chng khoán, High DA dummy
bng 1 nếu công ty thuc nhóm 30% DA cao nht, và bằng 0 cho các trường hp còn
li.
Log(size) logarit t nhiên ca vn hóa th trưng ca công ty vào cuối m tài chính
trưc thông báo mua li.
Log(1+B/M) logarit t nhiên ca 1 cng t s B/M vào cuối năm tài chính trước
thông báo mua li.
CASH đo bằng tin và các khoảng tương đương tiền tr đi các khoản đầu tư tài chính
ngn hn và chia cho tng tài sn.
LEV đòn bẩy tài chính, đo bng t s tng n trên tng tài sn vào cuối m i
chính trước thông báo mua li.
High B/M dummy biến đại din cho nhóm chng khoán sp xếp theo t s B/M.
High B/M dummy bng 1 nếu chng khoán thuc nhóm 30% B/M cao nht, và bng
0 cho các trường hp còn li.
Shares announced tính bng s ng c phiếu thông báo mua li chia cho tng s c
phiếu đang lưu hành.
3.3. Đo lường TSSL bất thường dài hn ca chng khoán sau thông báo mua li:
Áp dng hình 4 nhân t của Carhat (1997) được phát trin da trên mô hình 3
nhân t Fama và French (1993) để ước lượng TSSL bất thường 2 năm sau thông báo
mua li.
Mô hình Fama và French được mô t như sau:
Rp(t) Rf(t) = a + b[ Rm(t)- Rf(t)] + sSMB(t) + hHML(t) + e(t) (2.1)
Trong đó:
Rp: TSSL danh mc (các chng khoán trong danh mc có t trng bng nhau)
Rf: lãi sut phi ri ro theo tháng.
Rm: TSSL th trưng.
SMB: TSSL trung bình ca danh mc chng khoán có quy mô vn hóa nh tr TSSL
trung bình ca danh mc chng khoán có quy mô vn hóa ln.