LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đứng trước tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn những năm gần đây, các
lĩnh vực sản xuất đều gặp khó khăn, người dân cắt bớt chi tiêu…Tuy nhiên, các
mặt hàng thiết yếu gắn với nhu cầu con người thì không giảm, đặc biệt điện
năng. Các dự án thủy điện, từ thủy điện công suất lớn cấp quốc gia đến các thủy
điện vừa nhỏ do các doanh nghiệpm chủ đầu tư, đều những dán được ưu
tiên hàng đầu. Bắt kịp nhu cầu vốn của các dự án thủy điện, các ngân hàng thương
mại đã đưa ra các gói sản phẩm tín dụng cho vay dự án thủy điện cũng như quy
trình, thủ tục cho vay lĩnh vực này.
Cho vay các dự án thủy điện một trong những hoạt động truyền thống của
Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam nói chung của Chi nhánh
Sơn La nói riêng. Đối với BIDV Chi nhánh Sơn La, trong những năm qua hoạt
động cho vay đối với các dự án thủy điện tuy đã đạt được nhiều thành tựu đáng
khích lệ, song vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục đặc biệt trong giai
đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm đánh giá một cách cụ thể chính xác hiệu
quả cho vay đối với các dự án thủy điện, qua đó đưa ra các giải pháp góp phần
khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có, nâng cao hiệu quả cho vay tại BIDV Chi
nhánh Sơn La, tác giả đã chọn đề tài Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy
điện tại Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Sơn
La ” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động cho vay đối với dự
án thủy điện của ngân hàng thương mại.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay c dự án thủy điện tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Sơn La.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay các dự án thủy điện của ngân hàng
thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
+ V thi gian
+ Về không gian
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như:
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu
- Phương pháp phân tích:
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 phần,
mỗi phần là 1 chương. Bao gồm:
Chương 1: Lý lun v hiu qu cho vay các d án ca ngân hàng thương mi.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC
DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay các dự án của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Tại Việt Nam quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của thống
đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng đã định nghĩa cho vay một nh thức cấp tín dụng, theo đó ngân
hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2. Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự
đa dạng trong mục đích vay vốn của khách.
Theo tiêu chí loại hình cho vay, có th có c hình thc cho vay như sau:
Thấu chi:
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay theo hạn mức:
Cho vay luân chuyển:
Cho vay trả góp
Theo tiêu chí thời gian cho vay, có thchia thành các hình thức sau đây:
Cho vay ngn hn: Là các khon cho vay có thi hn ngn, thường là dưi 12 tháng
Cho vay trung hạn: Là c khon cho vay có thi hn t 12 tháng đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn: các khoản cho vay có thời gian dài (từ 5 m trở lên
có thể kéo dài đến 20 – 30 năm), để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn.
Theo tiêu chí tài sản đảm bảo cho khoản vay có thể có các hình thức:
Cho vay tài sản đảm bảo: Khi để được chấp thuận cho vay, người đi vay
phải đáp ứng điều kiện về tài sản đảm bảo.
Cho vay không tài sản đảm bảo: Người đi vay không cần thiết phải tài
sản đảm bảo mới được chấp thuận cho vay.
1.1.3. Cho vay dự án của Ngân hàng thương mại:
1.1.3.1. Khái niệm dự án:
Dự án là một tập hợp các hoạt động liên quan đến nhau được thực hiện
trong một khoảng thời gian hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất
nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, ràng, làm thỏa
mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến.
1.1.3.2. Nội dung dự án:
Để có thể hoàn thành được hiệu quả một dự án, khi thành lập dự án phải hiểu
một dự án đầu tư cần có các nội dung để xem xét như sau:
*Xác định các chi phí thực hiện dự án bao gồm: chi pvốn đầu , chi phí
sản xuất.
* Để đảm bảo chất lượng dự án, quản lý được tính hiệu quả của dự án sau khi
hoàn thành, ta phải xem xét các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của các dự án. Thông
thường ta xác định các chỉ tiêu sau: giá trị hiện tại ròng, t suất thu lợi nội tại, chỉ
số lợi ích/ chi phí.
1.1.3.3. Cho vay dự án của Ngân hàng thương mại:
* Nguyên tắc cho vay: Bất kỳ một khoản vay o phát sinh đều phải tuân thủ
theo c nguyên tc sau (được quy định trong quyết định 1627/2001/QĐ-
NHNN Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chứcn dụng đối với khách hàng):
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
* Nội dung quy trình cho vay của NHTM: Nhìn chung, một quy trình cho
vay vẫn phải tuân theo 6 bước:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình
Bước 3: Quyết định
Bước 4: Ký hợp đồng
Bước 5: Giải ngân
Bước 6: Tổ chức giám sát và thu hồi nợ
1.2. Hiệu quả cho vay các dự án của ngân hàng thương mại
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay:
Hiệu quả cho vay được hiểu khả năng đáp ứng một cách phù hợp nhất
nhu cầu về vốn của khách hàng trên sở đảm bảo an toàn sinh lợi cho ngân
hàng.
1.2.2. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay các dự án
Thứ nhất, nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng quy mô cho vay:
* Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng dư nợ cho vay (quy mô tín dụng) tổng số dư tiền
cho vay của ngân hàng đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng hay toàn bộ
khách hàng tại một thời điểm xác định.
* Chỉ tiêu 2: Tỷ trọng cho vay dự án
Tỷ trọng cho vay dự án = Dư nợ cho vay dự án
Tổng dư nợ tín dụng
Thứ hai, các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu cho vay dự án
cấu cho vay dự án t trọng nợ từng loại hình dự án cho vay so với
tổng nợ cho vay các dự án của một ngân hàng thương mại. Sự biến động của
chỉ tiêu y phản ánh Ngân hàng đang chú trọng tới các loại hình cho vay dự án
nào tại từng giai đoạn.
Thứ ba, nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn hoạt động cho vay:
Tỉ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay = Dư nợ quá hạn cho vay dự án
Tổng dư nợ cho vay dự án
Thứ tư, nhóm chỉ tiêu đánh giá thu nhập, lợi nhuận từ cho vay:
* Chỉ tiêu 1: Tỷ suất sinh lợi cho vay dự án
Tỷ suất sinh lợi cho vay dự án =
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay
dự án
Dư nợ cho vay dự án
Lợi nhuận từ cho vay dự án = Doanh thu từ cho vay dự án (1) Chi phí trả
lãi (2) – Dự phòng rủi ro (3)
Việc phân tích chỉ tiêu y giúp ta đánh giá được khả năng sinh lời từ hoạt
động cho vay dự án và mối tương quan giữa các chỉ tiêu trên đưa lại kết quả
kinh doanh cho Ngân hàng:
Doanh thu từ cho vay dự án = nợ x Lãi suất cho vay. Do vậy nếu tăng
nợ sẽ tăng doanh thu.
Dự phòng rủi ro phụ thuộc vào nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng. vậy
nếu tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng tăng cao, thì mức trích lập dự phòng
rủi ro cũng tăng cao dẫn tới lợi nhuận cho vay dự án cũng giảm.
1.2.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án
Trên giác độ ngân hàng, có rất nhiều biện pháp sử dụng để nâng cao hiệu quả
cho vay. Tuy nhiên, những biện pháp sau các biện pháp trọng yếu mà bất cứ
một Ngân hàng nào cũng cần chú trọng để nâng cao hiệu quả cho vay:
Thứ nhất, cần một quy trình cho vay các dự án hợp lý thực hiện đúng
theo quy trình này.
Thứ hai, cần có chính sách tín dụng quản trị rủi ro tốt cho vay dự án.
Thứ ba, chất lượng dịch vụ và chuyên môn hóa trong quá trình cho vay dự án
của Ngân hàng.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay các dự án
1.2.4.1. Từ phía ngân hàng
Thứ nhất, chiến lược phát triển của ngân hàng:
Thứ hai, hệ thống thông tin tín dụng:
Thứ ba, công tác huy động vốn đầu vào của ngân hàng:
Thứ tư, trang thiết bị công nghệ ngân hàng:
1.2.4.2. Từ phía các doanh nghiệp.
Thứ nhất, năng lực tài chính của các chủ đầu tư:
Thứ hai, cơ chế và trình độ quản lý của các doanh nghiệp đầu tư:
Thứ ba, văn hoá kinh doanh của các doanh nghiệp đầu tư:
1.2.4.3. Các nhân tố khác
Thứ nhất là môi trường kinh tế.
Thứ hai là môi trường pháp lý.
Thứ ba là môi trường chính trị - xã hội.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DỰ ÁN
THỦY ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂNVIỆT NAM-CHI NHÁNH SƠN LA
2.1. Giới thiệu về BIDV Chi nhánh Sơn La
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của BIDV Chi nhánh Sơn La