Phan Anh Tiến. HCMCOUJS-Khoa học Xã hội, 20(1), page-number 5
Nâng cao hình ảnh thương hiệu và truyền miệng tích cực về trường
đại học thông qua hoạt động đồng tạo giá trị của sinh viên:
Vai trò của trao quyền tâm lý và niềm tin vào giảng viên
Enhancing university brand image and positive word of mouth
through student’s value co-creation activity:
The role of psychological empowerment and trust in lecturer
Phan Anh Tiến1*
1Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ CMinh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: anhtien@ueh.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI: 10.46223/HCMCOUJS.
soci.vi.20.1.3646.2025
Ngày nhận: 13/08/2024
Ngày nhận lại: 10/09/2024
Duyệt đăng: 13/09/2024
Từ khóa:
đồng tạo giá trị; hình ảnh
trường đại học; niềm tin vào
giảng viên; trao quyền tâm lý;
truyền miệng tích cực
Keywords:
value co-creation; university
image; trust in lecturer;
psychological empowerment;
positive word of mouth
Ngày nay, các tổ chức giáo dục đại học được khuyến nghị sử
dụng đồng tạo giá trị như một chiến lược để đạt được lợi thế cạnh
tranh. vậy, việc xác định các tiền tố cần thiết những kết quả
mang lại của đồng tạo giá trị nhằm thu hút sự tham gia của các bên
liên quan là quan trọng. Nghiên cứu nhằm kiểm tra tác động của trao
quyền tâm lý và niềm tin vào giảng viên đối với hoạt động đồng tạo
giá trị của sinh viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng điều tra ảnh
hưởng của đồng tạo giá trị của sinh viên đến truyền miệng tích cực
hình ảnh trường đại học. Dựa trên mẫu khảo sát gồm 443 sinh
viên từ các trường đại học công lập và ngoài công lập tại Thành ph
Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy trao quyền tâm niềm
tin vào giảng viên tác động tích cực đến đồng tạo giá trị của sinh
viên. Nghiên cứu cũng xác nhận đồng tạo giá trị của sinh viên giúp
nâng cao hình ảnh thương hiệu trường đại học và truyền miệng tích
cực. Các phát hiện mang lại những hàm ý thuyết hàm ý quản
trị quan trọng cho các học giả, các nhà giáo dục và quản lý giáo dục.
ABSTRACT
Nowadays, higher education institutions are recommended to
use value co-creation as a strategy to gain competitive advantage.
Therefore, it is important to identify necessary antecedents and
consequences of value co-creation to attract stakeholder
participation. The study aims to examine impact of psychological
empowerment and trust in lecturer on student’s value co-creation. In
addition, the study investigates influence of student’s value co-
creation on positive word of mouth and university image. Based on
a sample of 443 students from public and non-public universities in
Ho Chi Minh City, the results indicated that psychological
empowerment and trust in lecturer impact positively on student’s
value co-creation. The study also confirmed that student’s value co-
creation enhances university image and positive word of mouth. The
findings provide important theoretical and managerial implications
for scholars, educators and educational managers.
6 Phan Anh Tiến. HCMCOUJS-Khoa học Xã hội, 20(1), page-number
1. Giới thiệu
Quan điểm trng dch v một phương pháp tiếp th mi da trên triết khách hàng
mt phn quan trng của quá trình đồng to giá tr (Nguyen, 2024). Trong đó, đồng to giá tr
(Value co-creation) hàm ý s tương tác và làm vic cùng nhau gia doanh nghip, khách hàng
các bên hữu quan để to ra giá tr (Arnold, 2017; Chatterjee & Nguyen, 2021; Hein & ctg., 2019).
Khi nghiên cu trong bi cnh giáo dc, quan điểm trng dch v nhn mnh vai trò quan trng
của người hc trong vic mang li giá trtri nghim trong hc tp bng cách tiếp cận đồng to
với trường đại hc.
Bên cnh những cơ hội, toàn cu hóa giáo dục cũng tạo ra nhng thách thức như sự cnh
tranh trong việc thu hút người hc (Zarandi & ctg., 2022). Vì vy, các trường đại hc được khuyến
ngh s dụng đồng to giá tr như một chiến lược nhn mnh vào tri nghim giáo dục độc đáo của
sinh viên để đạt được li thế cạnh tranh và hướng ti một tương lai bền vng (Pinna & ctg., 2023).
Điều này cũng được th hin trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn din giáo dc Vit Nam
với phương châm lấy người hc làm trung tâm. Các trường đại học đã đy mnh trin khai các
hoạt động c th để hin thực hóa phương châm này, chẳng hn thu thp phn hi t người hc,
khuyến khích sinh viên tham gia vào các sáng kiến để đưa ra những ci tiến phù hợp và mang đến
tri nghim hc tp tt nhất. Tuy nhiên, để kích thích hoạt động đồng to, vấn đề quan trng
phải xác định được các tin t cn thiết và nhng kết qu mang li nhằm đề xut gii pháp thu hút
s tham gia tích cc ca các bên liên quan.
V phương diện tin tố, động lực thường được chp nhn yếu t tác động đến s tham
gia đồng to giá tr ca sinh viên (Dollinger & Lodge, 2020; Etgar, 2008; Hasan & Rahman, 2016).
Do đó, trao quyền tâm lý cũng có thể là yếu t quan trọng thúc đẩy đồng to giá tr của người hc
bi quá trình tạo ra đng lc thc hin nhim v ni ti (Thomas & Velthouse, 1990). Tuy
nhiên, cho đến thời điểm hin ti, mi quan h này vẫn chưa được kim chng thc nghim. Bên
cạnh đó, niềm tin cơ sở quan trng cho s tương tác vì khách hàng cần có nim tin vào nhà cung
cp dch v trước khi h tham gia (Morgan & Hunt, 1994). vy, trong giáo dục đại hc, nim
tin vào giảng viên cũng có thểtin t kích thích s tham gia đồng to giá tr ca sinh viên trong
hc tp. vy, ít nghiên cứu điều tra chế tác động này, đặc bit nn kinh tế mi nổi, nơi
sinh viên thường có k năng học tp thấp hơn (de Azambuja & ctg., 2021).
V khía cnh kết qu, nh ảnh thương hiệu trường đại hc truyn ming ch cc ca
sinh viên là các li ích quan trng của đồng to giá tr đã được Dollinger cng s (2018), Díaz
cng s (2016) đề xut nghiên cứu. Điều này là cn thiết vì khi s cạnh tranh tăng lên và nguồn
tài tr giảm đi, các trường đại hc cn tích cc thc hin chiến lược quan trng là xây dng duy
trì hình nh khác bit trên th trường (Panda & ctg., 2019). Hình ảnh thương hiệu trường đại hc
giúp thu hút sinh viên, nhân viên, nhà tuyn dng, nhà tài tr các công ty để hp tác nghiên cu
(Wilkins & Huisman, 2015). Ngoài ra, truyn ming tích cc mt trong nhng ngun chuyn
giao thông tin ảnh hưởng nht của người hc (Casidy & Wymer, 2015), được đánh giá nh
hưởng đến ý định đăng ký li ca sinh viên (Rehman & ctg., 2022) và giúp trường đại hc có th
đạt được li thế cnh tranh bn vng (Manzoor & ctg., 2021). Tuy vy, theo tng quan tài liu ca
các gi, rt ít nghiên cu tp trung vào hai li ích này của đồng to giá trị, đc bit các quc
gia đang phát triển, cùng vi vic kho sát d liu t nhiều trường đại hc khác nhau.
Nhm sáng t nhng khong trng nghiên cu nêu trên, mc tiêu ca nghiên cu kim
định tác động ca hai tin t, gm trao quyn tâm lý nim tin vào giảng viên đến đng to giá tr
ca sinh viên, kim chng s ảnh hưởng của đồng to giá tr của sinh viên đến truyn ming tích
cc hình ảnh trường đại hc trong bi cnh giáo dục đi hc nn kinh tế mi ni như Việt Nam.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
2.1. Quan điểm trọng dịch vụ
Quan điểm trng dch v trường phái thuyết qun tr marketing mi v giá tr to
Phan Anh Tiến. HCMCOUJS-Khoa học và hội, 20(1), page-number 7
giá tr (Vargo & Lusch, 2004, 2017). Quan điểm này nhn mnh khách hàng có vai trò quyết định
đến s thành công ca quá trình dch v (Vargo & Lusch, 2004). Khách hàng không th động tiếp
nhn nhng doanh nghip cung cp tham gia tích cực tương tác cùng với doanh nghip
để to ra các tri nghim giá tr kết qu cho chính mình. Khách hàng là ngưi th hưởng
đồng thi quyết định giá tr dch v mà h cm nhận (Gyimóthy & Larson, 2015). Dưới lăng kính
của quan điểm trng dch vụ, đồng to giá tr quá trình tương tác tích hợp ngun lc ca
khách hàng và các bên hu quan trong nhng hoàn cnh nhất định, có li li ích ca tt c các
bên (Vargo & ctg., 2008). Quan đim trng dch v ban đầu được phát trin và tho lun trong tiếp
th (Vargo & Lusch, 2004). Tuy nhiên, Vargo Lusch (2008) cho rằng quan đim trng dch v
là một tư duy có thể khái quát hóa và nó có th được áp dng trong nhiu bi cnh khác nhau, bao
gm c giáo dc (Cruz & ctg., 2022).
2.2. Lý thuyết trao quyền tâm lý
Trao quyền tâm lý được định nghĩa là quá trình tạo ra động lc thc hin nhim v ni ti
bng cách cung cấp môi trưng nhim v làm tăng cảm giác v năng lực bản thân năng
ng ca một người (Thomas & Velthouse, 1990). Trao quyn tâm lý lần đầu tiên được tho lun
và khái nim hóa tại môi trường làm vic, tp trung vào mi quan h giữa ngưi s dụng lao động
nhân viên, tìm cách to ra công vic chất ng cao (Conger & Kanungo, 1988; Spreitzer, 1995;
Thomas & Velthouse, 1990) và sau đó đã đưc khái nim hóa kim chng trong bi cnh ging
dy nhằm đạt được thành công trong hc tp (Brunton & Jeffrey, 2014; Frymier & ctg., 1996;
Houser & Frymier, 2009; Sun & Yang, 2023; You, 2016).
Thomas Velthouse (1990) đã khái nim hóa bn khía cnh ca trao quyn tâm cho
công vic hoc nhim vụ: ý nghĩa, năng lực, tác động s la chọn. Ý nghĩa xem xét phương
din giá tr ca mt nhim v liên quan đến niềm tin, lý tưởng và tiêu chun ca chính một người.
Mt nhim v càng phù hp vi h thng giá tr ca mt nhân thì càng nhiu niềm tin để
hoàn thành nó. Năng lực được hiu là nhân cm thy có trình độkh năng thực hin các hot
động cn thiết để đạt được mc tiêu. Cm giác được trao quyn s giảm đi khi các cá nhân thiếu t
tin vào k năng của mình cm thy b đe dọa bi nhim vụ. Tác động đề cập đến ý thc kim soát
nh hưng của cá nhân đối vi tri nghim thc hin nhim v ng như nim tin ca h v vic
to ra s khác bit. S la chn th hin mức độmọi người t xác định mc tiêu nhim v hoc
phương pháp đ hoàn thành chúng. Tuy vy, Frymier và cng s (1996) xác định trao quyn tâm lý
đối với ngưi hc ch bao gm ba khía cạnh: ý nghĩa, năng lực tác động. S khác bit v ng
cnh giữa môi trường giáo dục nơi làm việc được đề xut là lý do cho s khác bit này.
2.3. Đồng tạo giá trị
Trong các tài liu tiếp thị, đồng to giá tr hàm ý s tương tác giữa các bên liên quan để
cùng to ra giá tr chung (Wong & ctg., 2016). Các hc gi khác cũng cho rằng đồng to giá tr
mt chiến lược kinh doanh nhn mnh vic to ra duy trì các giá tr chung gia t chc khách
hàng (Chatterjee & Nguyen, 2021).
Giáo dc vi s tham gia tương tác tích cực ca sinh viên một điều kin then cht,
liên quan đến yêu cu mc tiêu khoa hc (Dollinger, 2018). Sinh viên không phi là nhng cá
th im lặng trong môi trường hc tập được coi những đối tác năng động trong hc tp hp
tác dựa trên đối thoi, th nghim hc hi ln nhau vi các ging viên bn hc (Bovill,
2014). Sinh viên phi tham gia hc tp, ch động nghiên cu tài liệu, trao đổi và tương tác với các
giảng viên để to ra giá tr trong hc tp. Giá tr được đồng to thông qua n lc chung ca các
bên như trường đại hc, ging viên, nhân viên, sinh viên, và các bên liên quan khác (Díaz-Ménde
& Gummesson, 2012). Các tác gi này đã đề xuất thay đổi quan điểm t cách tiếp cn mang li
giá tr - làm điều gì đó “cho” sinh viên - sang cách tiếp cận đồng to - làm điều đó “với” sinh viên.
Trong nghiên cứu này, đồng to giá tr ca sinh viên nhn mnh vic sinh viên tham gia tích cc
và cùng làm vic vi ging viên để gii quyết các vấn đề liên quan đến hc tp. Không có hai yếu
t này, việc đồng to giá tr không th din ra (Nysveen & Pedersen, 2014).
8 Phan Anh Tiến. HCMCOUJS-Khoa học Xã hội, 20(1), page-number
2.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.4.1. Mô hình nghiên cu
Mô hình nghiên cứu đề xuất được minh họa trong nh 1. Trong đó, hai tiền t trao quyn
m nim tin vào ging viên ảnh hưởng tích cực đến đồng to giá tr ca sinh viên; truyn ming
tích cc và hình ảnh trường đi hc là hai hu t ca hoạt động đng to giá tr ca sinh viên.
Hình 1
Mô Hình Nghiên Cu Đề Xut
2.4.2. Gi thuyết nghiên cu
Trao quyền tâm lý và đồng to giá tr
Trao quyn trong hc tp cm giác của người hc v kh năng thực hin mt nhim v
ý nghĩa tác động đến tình huống (Houser & Frymier, 2009). Khi ngưi học được trao
quyn, h s động lực hơn để thc hin các nhim vh cm thấy có năng lực hơn trong lp,
nhn thy các nhim v đưc yêu cu có ý nghĩa hơn và cảm thấy chúng có tác động đến quá trình
hc tp ca mình, cm thy n lc của mình tác động đến cách mi th được t chc (Frymier
& ctg., 1996; Frymier & Houser, 1999; Houser & Frymier, 2009). Những sinh viên được trao
quyền cũng sẽ học được nhiều hơn họ cm thy kiểm soát được môi trường hc tp ca mình
và có động lc tn dụng các cơ hội được mang lại trong môi trường đó (Frymier & ctg., 1996).
vậy, khi được trao quyn, sinh viên s ch động tham gia và tương tác tích cực cùng vi
giảng viên đối vi các hoạt động nhim v trong hc tập như góp ý để ci thin chất lượng
ging dy hc tp, tho lun các ch đề, tình hung ca môn hc, chia s và cùng to các gii
pháp trong hc tập để t đó nhận lại được nhng li ích. Nghiên cứu đnh tính ca Hasan
Rahman (2016) cũng cho thấy mi quan h cùng chiu gia trao quyền tâm lý và đồng to giá tr
của người học. Do đó, giả thuyết sau được hình thành:
H1: Trao quyn tâm lý có mi quan h dương với đồng to giá tr ca sinh viên
Nim tin vào giảng viên và đồng to giá tr
Nim tin s tin tưởng mt bên dành cho bên kia tính chính trc đáng tin cy
(Delgado-Ballester & ctg., 2003; Morgan & Hunt, 1994). Nim tin có th tn ti gia các cá nhân,
gia các t chc, hoc gia các cá nhân và t chc (Fulmer & Dirks, 2018; Gremler & ctg., 2001).
Trong bi cnh giáo dục đại hc, nim tin ca sinh viên đối với cơ sở giáo dục cũng bao gồm các
yếu t v độ tin cy và tính chính trc (Randall & ctg., 2011; Rojas-Méndez & ctg., 2009).
Nim tin trung tâm ca các mi quan h (Morgan & Hunt, 1994), làm gim s không
chc chn, s hãi rủi ro, tăng sự t tin tăng cường cam kết (Kim & ctg., 2010). Quan điểm
trng dch v tp trung vào s tương tác trong quan hệ gia doanh nghiệp và khách hàng để cùng
to ra giá tr (Lusch & ctg., 2008). vy, niềm tin vào đối tác mt yếu t quan trọng để các
bên tham gia vào quá trình đồng to giá tr. Nghiên cu ca Meer Chapman (2014) đã chứng
minh nim tin ca sinh viên vào mt t chc giáo dc dẫn đến s tham gia nhiều hơn của h đối
Phan Anh Tiến. HCMCOUJS-Khoa học và hội, 20(1), page-number 9
vi quá trình hc tập. Trong môi trường đại hc, ging viên là tác nhân ch yếu tương tác trực tiếp
vi sinh viên, vì vy, nim tin ca sinh viên vào ging viên s thúc đẩy sinh viên chia s, tham gia
và cùng to ra các gii pháp cho các vấn đề hc tập. Do đó, giả thuyết sau được đề xut:
H2: Nim tin vào ging viên có mi quan h dương với đồng to giá tr ca sinh viên
Đồng to giá tr và truyn ming tích cc
Truyn ming th được hiu là bt k tuyên b tích cc hay tiêu cc nào ca khách hàng
tiềm năng, thực tế hoặc khách hàng về sn phm hoc công ty, th lan truyn qua các
kênh trc tuyến hoc ngoi tuyến (Lin & ctg., 2021; Paley & ctg., 2019). Các nhà qun lý tiếp th
tin rng truyn ming có liên quan cht ch đến thành công sn phm ca h và do đó họ rt quan
tâm đến vic qung bá và duy trì truyn ming tích cực cho thương hiệu. Trong giáo dục đại hc,
truyn ming ch cực như một dạng ý định hành vi liên quan đến thái độ của sinh viên đối vi
vic tham gia truyn ming có lợi cho trường đại hc.
Khi mt cá nhân có tri nghim tích cc v sn phm hoc công ty, h s k cho ba người
v điều đó. Sự gn bó v mt cảm xúc mà người tiêu dùng có vi mt sn phm có th là mt yếu
t d đoán tốt v vic h s k cho bao nhiêu ngưi v tri nghiệm đó (Rosen, 2000). Theo Blau
(1964), mi quan h gia một cá nhân và đi tác ca h là mt s trao đổi. Do đó, mọi người cm
thấy nghĩa v phải đáp lại nhng kết qu nhân tích cc mà h đã tri nghim vi mt bên
khác. Vn dng trong bi cnh giáo dc, nhng tri nghim tốt có được t vic tham gia các hot
động đồng to vi ging viên trong quá trình hc tp s thúc đy truyn ming tích cc ca sinh
viên v trường đại hc. Nghiên cứu trước đây của Nguyen và cng s (2021) cũng đãc nhận tác
động cùng chiu của đng to giá tr của sinh viên đối vi truyn ming tích cực. Do đó, giả thuyết
sau được hình thành:
H3: Đồng to giá tr ca sinh viên có mi quan h dương với truyn ming tích cc
Đồng to giá tr và hình ảnh trường đại hc
Hình nh cm nhận đối vi một thương hiệu đề cập đến nim tin cm xúc nhân ca
khách hàng nhng hiu biết ch quan v liên tưởng thương hiệu (Hermiyenti & Wardi, 2019;
Uppal & ctg., 2018; Yuan & ctg., 2016). Trong bi cnh giáo dc, hình ảnh trường đại hc có th
đưc coi là nhn thc chung v hình nh, cm xúc, tri nghim và thc tế mà một trường đại học đã
khc u vào m trí ng chúng (Panda & ctg., 2019). Theo Sultan Wong (2019), hình ảnh thương
hiu ca một trưng đi hc đổi mới được đo lường bng nhn thc ca sinh viên v s đổi mi, s
tốt đẹp và s nghiêm túc trong giáo dục đại hc và thc tin kinh doanh, duy trì các tiêu chuẩn đạo
đức, trách nhim xã hi, cung cấp cơ hội và s quan tâm đến từng cá nhân ngưi hc.
Mục đích của đội ngũ quản lý và tiếp th trường đại hc là to dng và phát trin hình nh
và danh tiếng trường đại hc tích cc trong lòng sinh viên các bên liên quan khác (Foroudi &
ctg., 2019). Đồng to giá tr th được hiu s đổi mi chung v giá tr và/hoc tri nghim
đặc bit thông qua s tham gia ca khách hàng và các đối tượng hu quan (Thatcher & ctg., 2016).
vy, mt li ích quan trọng được d đoán trước cho các t chc t việc đồng to giá tr đó hình
ảnh trường đại hc mà sinh viên cm nhận được (Dollinger & cng s, 2018). Bng cách sinh viên
tham gia vào các hoạt động tương tác cộng tác liên tc với trường đại học, điều này thúc đẩy
trường đại hc phát trin và to dng danh tiếng cũng như nâng cao hình ảnh thương hiệu trên th
trường (Kennedy & Guzmán, 2016; Lebeau & Bennion, 2014). Các nghiên cứu trước đây cho thấy
hình ảnh trường đại hc th đưc nâng cao thông qua s tương tác tích cực gia sinh viên
trường đại hc (Foroudi & ctg., 2019; Nguyen & ctg., 2021). Do đó, gi thuyết sau được đề xut:
H4: Đồng to giá tr ca sinh viên có mi quan h dương với hình ảnh trường đại hc
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Quy trình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng được s dụng để kiểm định các gi thuyết nghiên cu