TÒA ÁN NHÂN DÂN TI CAO
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 01/2001/NQ-HĐTP Hà Ni, ngày 15 tháng 3 năm 2001
NGH QUYT
HƯỚNG DN ÁP DNG MT S QUY ĐỊNH CA CÁC ĐIU 139, 193, 194, 278,
279 VÀ 289 B LUT HÌNH S NĂM 1999
HI ĐỒNG THM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TI CAO
Căn c vào Điu 20 và Điu 21 Lut t chc Toà án nhân dân năm 1992 (được sa đổi,
b sung ngày 28-12-1993 và ngày 28-10-1995);
Để áp dng đúng và thng nht các điu 139, 193, 194, 278, 279 và 289 B lut hình s
được Quc hi nước Cng hoà xã hi ch nghĩa Vit Nam thông qua ngày 21-12-1999 và
có hiu lc t ngày 01-7-2000;
QUYT NGH:
Hướng dn áp dng mt s quy định ca các điu 139, 193, 194, 278, 279 và 289 B lut
hình s được Quc hi nước Cng hoà xã hi ch nghĩa Vit Nam thông qua ngày 21-12-
1999 (sau đây viết tt là B lut hình s) như sau:
1. Khi áp dng các điu 139, 193, 194, 278, 279 và 289 BLHS để quyết định hình pht,
v nguyên tc chung Toà án phi căn c vào quy định ca BLHS, cân nhc tính cht và
mc độ nguy him cho xã hi ca hành vi phm ti, nhân thân người phm ti, các tình
tiết gim nh và tăng nng trách nhim hình s.
2. Khi áp dng đim a khon 4 Điu 139 B lut hình s v ti la đảo chiếm đot tài sn
cn chú ý:
2.1. Trong trường hp không có tình tiết tăng nng trách nhim hình s (sau đây gi tt là
tình tiết tăng nng) và không có tình tiết gim nh trách nhim hình s (sau đây gi tt là
tình tiết gim nh) hoc va có tình tiết tăng nng, va có tình tiết gim nh, nhưng đánh
giá tính cht tăng nng và tính cht gim nh tương đương nhau, thì x pht người phm
ti mc án tương ng vi giá tr tài sn b chiếm đot như sau:
a. X pht tù t 12 năm đến 20 năm nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t năm trăm triu
đồng đến dưới mt t năm trăm triu đồng.
b. X pht tù chung thân nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t mt t năm trăm triu
đồng đến dưới bn t năm trăm triu đồng;
c. X pht t hình nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t bn t năm trăm triu đồng tr
lên.
2.2. Trong trường hp có nhiu tình tiết gim nh mà không có tình tiết tăng nng hoc
có ít tình tiết tăng nng hơn, đồng thi đánh giá tính cht gim nh và tính cht tăng nng
xét thy có th gim nh trách nhim hình s cho người phm ti, thì có th x pht
người phm ti mc án nh hơn mc án được hướng dn ti tiu mc 2.1 Mc 2 này như
sau:
a. X pht tù t by năm đến dưới mười hai năm nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t
năm trăm triu đồng đến dưới mt t năm trăm triu đồng (trường hp này phi có ít nht
hai tình tiết gim nh quy định ti khon 1 Điu 46 B lut hình s);
b. X pht tù t mười hai năm đến hai mươi năm nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t
mt t năm trăm triê đồng đến dưới bn t năm trăm triu đồng;
c. X pht tù chung thân nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t bn t năm trăm triu
đồng tr lên.
2.3. Trong trường hp có nhiu tình tiết tăng nng mà không có tình tiết gim nh hoc
có ít tình tiết gim nh hơn, đồng thi đánh giá tính cht tăng nng và tính cht gim nh
xét thy cn tăng nng trách nhim hình s đối vi người phm ti, thì có th x pht
người phm ti mc án nng hơn mc án được hướng dn ti tiu mc 2.1 Mc 2 này
như sau:
a. X pht tù chung thân nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t năm trăm triu đồng đến
dưới mt t năm trăm triu đồng;
b. X pht t hình nếu tài sn b chiếm đot có giá tr t mt t năm trăm triu đồng tr
lên.
2.4. Trong trường hp theo hướng dn ti các tiu mc 2.1 và 2.3 Mc 2 này người phm
ti phi b x pht t hình, nhưng ngưi phm ti đã bi thường được mt phn đáng k
giá tr tài sn b chiếm đot (hoc người thân thích, rut tht... ca người phm ti đã bi
thường thay cho người phm ti), thì có th không x pht t hình người phm ti và tu
vào s tin đã bi thường được mà có th x pht người phm ti tù chung thân hoc tù
có thi hn.
Được coi là đã bi thường được mt phn đáng k giá tr tài sn b chiếm đot nếu:
a. Đã bi thường được ít nht mt phn hai giá tr tài sn b chiếm đot;
b. Đã bi thường được t mt phn ba đến dưới mt phn hai giá tr tài sn b chiếm đot,
nếu có căn c chng minh rng người phm ti (hoc người thân thích, rut tht... ca
người phm ti) đã thc hin mi bin pháp để bi thường giá tr tài sn b chiếm đot
(đã bán hết nhà , tài sn có giá tr; c gng vay, mượn... đến mc ti đa).
3. Khi áp dng khon 4 Điu 193 B lut Hình s v ti sn xut trái phép cht ma tuý và
khon 4 Điu 194 B lut Hình s v ti tàng tr, vn chuyn, mua bán trái phép hoc
chiếm đot cht ma tuý cn chú ý;
3.1. Trong trường hp không có tình tiết tăng nng và không có tình tiết gim nh hoc
va có tình tiết tăng nng, va có tình tiết gim nh, nhưng đánh giá tính cht tăng nng
và tính cht gim nh tương đương nhau, thì x pht người phm ti mc án tương ng
vi trng lượng cht ma tuý như sau:
a. X pht hai mươi năm tù nếu:
- Nha thuc phin, nha cn sa hoc cao côca có trng lượng t 5 kilôgam đến dưới
mười kilôgam;
- Hêrôin hoc côcain có trng lượng t mt trăm gam đến dưới ba trăm gam;
- Lá, hoa, qu cây cn sa hoc lá cây coca có trng lượng t by mười lăm kilôgam đến
dưới hai trăm kilôgam (đối vi Điu 194 B lut Hình s);
- Qu thuc phin khô có trng lượng t sáu trăm kilôgam đến dưới mt nghìn năm trăm
kilôgam (đối vi Điu 194 B lut Hình s):
- Qu thuc phin tươi có trng lượng t mt trăm năm mươi kilôgam đến dưới bn trăm
năm mươi kilôgam (đối vi Điu 194 B lut Hình s);
- Các cht ma tuý khác th rn có trng lượng t ba trăm gam đến dưới chín trăm gam;
- Các cht ma tuý khác th lng t by trăm năm mươi mililít đến dưới ha nghìn mililít;
- Có t hai cht ma tuý tr lên mà tng s lượng ca các cht đó tương đương vi s
lượng ca mt trong các cht ma tuý thuc đim a này theo cách tính được hướng dn ti
tiu mc 3.2 Mc 3 này.
b. X pht tù chung thân nếu:
- Nha thuc phin, nha cn sa hoc cao côca có trng lượng t mười kilôgam đến dưới
hai mươi kilôgam;
- Hêrôin hoc côcain có trng lượng t ba trăm gam đến dưới sáu trăm gam;
- Lá, hoa, qu cây cn sa hoc lá cây coca có trng lượng t hai trăm kilôgam đến dưới
sáu trăm kilôgam (đối vi Điu 194 BLHS);
- Qu thuc phin khô có trng lượng t mt nghìn năm trăm kilogam đến dưới bn
nghìn năm trăm kilôgam (đối vi Điu 194 BLHS);
- Qu thuc phin tươi có trng lượng t bn trăm năm mươi kilôgam đến dưới mt
nghìn hai trăm kilôgam (đối vi Điu 194 B lut hình s);
- Các cht ma tuý khác th rn có trng lượng t chín trăm gam đến dưới hai nghìn năm
trăm gam;
- Các cht ma tuý khác th lng t hai nghìn mililít đến dưới năm nghìn mililít;
- Có t hai cht ma tuý tr lên mà tng s lượng ca các cht đó tương đương vi s
lượng ca mt trong các cht ma tuý thuc đim b này theo cách tính được hướng dn ti
tiu mc 3.2 Mc 3 này.
c. X pht t hình nếu:
- Nha thuc phin, nha cn sa hoc cao côca có trng lượng t hai mươi kilôgam tr
lên;
- Hêrôin hoc côcain có trng lượng t sáu trăm gam tr lên;
- Lá, hoa, qu cây cn sa hoc lá cây côca có trng lượng t sáu trăm kilôgam tr lên (đối
vi Điu 194 B lut Hình s);
- Qu thuc phin khô có trng lượng t bn nghìn năm trăm kilôgam tr lên (đối vi
Điu 194 BLHS);
- Qu thuc phin tươi có trng lượng t mt nghìn hai trăm kilôgam tr lên (đối vi
Điu 194 B lut Hình s);
- Các cht ma tuý khác th rn có trng lượng t hai nghìn năm trăm gam tr lên;
- Các cht ma tuý khác th lng t năm nghìn mililít tr lên;
- Có t hai cht ma tuý tr lên mà tng s lượng ca các cht đó tương đương vi s
lượng ca mt trong các cht ma tuý thuc đim c này theo cách tính được hướng dn ti
tiu mc 3.2 Mc 3 này.
3.2. Tình tiết "có t hai cht ma tuý tr lên mà tng s lượng ca các cht đó tương
đương vi s lượng cht ma tuý quy định ti mt trong các đim t..." quy định ti đim
đ khon 4 Điu 193 và đim h khon 4 Điu 194 BLHS đưc tính như sau:
a. Trường hp th nht.
Nếu các cht ma tuý đó đều được quy định trong cùng mt đim ca khon 4 Điu 193
hoc ca khon 4 Điu 194, thì cng trng lượng các cht ma tuý đó li vi nhau và so
sánh vi trng lượng được hướng dn ti tiu mc 3.1 Mc 3 này để xem xét người phm
ti phi b x pht mc hình pht nào.
Ví d 1: Mt người sn xut 9 kilôgam nha thuc phin và 17 kilôgam nha cn sa. Do
nha thuc phin và nha cn sa đều được quy định trong cùng đim a Khon 4 Điu
193, cho nên cn cng trng lượng nha thuc phin và nha cn sa li vi nhau bng 26
kilôgam (9 kg + 17 kg = 26 kg). Đối chiếu vi trng lượng được hướng dn ti tiu mc
3.1 Mc 3 này thì phi áp dng đim đ khon 4 Điu 193 để x pht người phm ti mc
án t hình.
Ví d 2: Mt người mua bán 115 gam Hêrôin và 125 gam Côcain. Do Hêrôin và Côcain
đều được quy định trong cùng đim b khon 4 Điu 194, cho nên cng trng lượng
Hêrôin và Côcain li vi nhau bng 240 gam (115 gam + 125 gam = 240 gam). Đối chiếu
vi trng lượng được hướng dn ti tiu mc 3.1 Mc 3 này thì phi áp dng đim b
khon 4 Điu 194 để x pht người phm ti mc án 20 năm tù.
b. Trường hp th hai
Nếu các cht ma tuý đó được quy định ti các đim khác nhau ca khon 2, khon 3,
khon 4 Điu 193 hoc ti các đim khác nhau ca khon 2, khon 3, khon 4 Điu 194,
thì cách tính tng s lượng ca các cht ma tuý này tương đương vi s lượng ca mt
trong các cht ma tuý quy định ti khon 4 Điu 193 hoc ti khon 4 Điu 194 được tiến
hành theo trình t sau đây:
b.1. Ln lượt ly làm chun tng cht ma tuý trong s các cht ma tuý mà người phm ti
đã sn xut, tàng tr, vn chuyn, mua bán trái phép hoc chiếm đot. Tính trng lượng
(s lượng) ca các cht ma tuý còn li trong s các cht ma tuý mà người phm ti đã sn
xut, tàng tr, vn chuyn, mua bán trái phép hoc chiếm đot tương ng vi bao nhiêu
kilôgam (gam) hoc mililít ca cht ma tuý đã ly theo t l trng lượng (s lượng) ti
thiu ca các cht ma tuý còn li vi trng lượng (s lượng) ti thiu ca cht ma tuý đã
ly làm chun quy định ti khon 4 Điu 193 hoc khon 4 Điu 194 (xem ví d dưới
đây).
b.2. Cng trng lượng (s lượng) ca các cht ma tuý đã tính được tương đương vi
trng lượng (s lượng thc có ca cht ma tuý đã ly làm chun thì được tng s lượng
ca các cht ma tuý người phm ti đã sn xut, tàng tr, vn chuyn, mua bán trái phép
hoc chiếm đot (tính tương đương vi cht ma tuý đã ly làm chun) (xem ví d dưới
đây).
b.3. So sánh các kết qu tính tng s lượng ca các cht ma tuý mà người phm ti đã sn
xut, tàng tr, vn chuyn, mua bán trái phép hoc chiếm đot tương đương (theo tng
cht ma tuý đã ly làm chun) vi nhau và vi hướng dn ti tiu mc 3.1 Mc 3 này.