134
TP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
ISSN 2615-9538
Website: http://hluv.edu.vn/vi/tckh
NGHIÊN CỨU ẢNH ỞNG CỦA NỒNG ĐỘ GA3 ĐẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN CÂY GIỐNG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
CÂY GIỐNG BÁCH BỘ NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT
Phm Th Lý
1
, Hùng Tiến
1
, Phm Văn Nam
1
Ngày nhn bài: 27/11/2025 Ngày chp nhận đăng: 22/12/2025
Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá nh hưởng của nồng đGA
3
tiêu
chuẩn cây giống bách bộ (Stemona tuberosa Lour.) xuất vườn. Xử lý hạt giống bằng 4 công thức
(xử ớc cất; và 3 nồng đGA
3
(5 ppm; 10ppm, 15 ppm). Kết quả cho thấy xử lý bằng GA
3
nồng độ 5 ppm tỷ lệ mọc mầm (61,0%) và xuất vườn (60,3%) là cao nhất, các chỉ tiêu sinh trưởng
chiều cao cây, số nhánh cao hơn đối chứng, tuy nhiên các chỉ tiêu số lá/cây và chỉ tiêu phát triển
rễ không ssai khác so với đối chứng. Thí nghiệm xây dựng tiêu chuẩn cây giống, đánh giá
các chỉ tiêu cây giống ở thời điểm xutất trồng (90, 105, 120, 135 và 150 ngày) và tỷ lsống, sinh
trưởng của y bách bsau trồng 60 ngày ngoài đồng ruộng. Kết quả cho thấy tiêu chuẩn y
giống bách bộ nhân bằng hạt là: Cây giống 120 ngày tuổi với các chỉ tu sinh trưởng nsau:
Số nhánh trung bình: 2; Chiều cao cây trung bình:10,80 cm, số lá trung bình 5,67 lá thật, đường
kính thân trung bình: 2,11 mm, số rễ củ chính trung bình 3,67 rễ; chiều dài rễ củ trung bình: 5,1
cm, đường kính rễ củ trung bình 4,25 cm.
Tkhoá: Bách b; Chất điu tiết sinh trưởng; GA
; tiêu chun y ging; Nhân giống bng hạt
EFFECTS OF GA CONCENTRATIONS ON NURSERY PERFORMANCE AND THE
DEVELOPMENT OF SEEDLING QUALITY STANDARDS FOR
SEED-PROPAGATED Stemona tuberosa Lour.
Abstract: This study investigates the effects of GA
concentrations on seed germination and
nursery performance, and establishes seedling quality standards for seed-propagated Stemona
tuberosa Lour. Seeds were subjected to four treatments: distilled water (control) and GA
solutions
at 5, 10, and 15 ppm. Treatment with 5 ppm GA
produced the highest germination rate (61.0%)
and nursery-ready seedling rate (60.3%). Seedlings in this treatment exhibited increased plant
height and shoot number relative to the control, whereas leaf number and root development showed
no statistically significant differences. Seedling quality was further assessed across five
transplanting ages90, 105, 120, 135, and 150 days and plant survival and early field growth were
evaluated 60 days after transplanting. The results identified 120-day-old seedlings as the optimal
age for field establishment. These seedlings demonstrated consistent and robust performance, with
the following characteristics: an average of 2 shoots, a plant height of 10.80 cm, 5.67 true leaves, a
stem diameter of 2.11 mm, 3.67 primary tuberous roots, an average root length of 5.1 cm, and a root
diameter of 4.25 cm. Overall, the findings provide a solid empirical basis for enhancing seed-based
propagation practices and standardizing seedling quality for S. tuberosa cultivation.
Keywords: Stemona tuberosa Lour.; Plant growth regulators; GA
; Seedling quality standards;
Seed propagation.
1
Trung tâm Nghn cứu Dược liu Bc Trung B, Email: phamlyvdl@gmail.com
135
1. Đặt vấn đề
Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.), còn được gọi là dây ba mươi, củ rận trâu hay dây dẹt ác,
một trong những y thuốc quý của y học ctruyền. Rcủ của y cha hàm lượng cao các
alcaloid, đặc biệt là stemonin hoạt chất có vai trò trong sản xuất thuốc trị ho. Nhiều nghiên cứu
đã cho thấy bách bộ có các tác dụng dược lý quan trọng như nhuận phế, ức chế phản xạ ho, gây tê
liệt giun, kháng khuẩn đối với vi khuẩn đường ruột, lỵ phó thương hàn [Viện Dược liệu, 2004],
[Võ Văn Chi, 2012], [Đỗ Tất Lợi, 2011], [Vũ Ngọc Kim và cs, 1996].
Trong bối cảnh nhu cầu ợc liệu ngày càng tăng, việc mrộng sản xuất bách bđòi hỏi
phải nguồn cây giống chất lượng, ổn định đủ số lượng. Tuy nhiên, các phương pháp nhân
giống hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhân giống bằng tách chồi củ có hệ số nhân thấp và phụ thuộc
vào phần củ tận dụng sau thu hoạch; phương pháp nhân giống in vitro tuy cho cây giống sạch bệnh
nhưng chi phí cao, yêu cầu kỹ thuật phức tạp nên khó áp dụng quy sản xuất lớn. Trong khi
đó, bách bộ có khả năng nhân giống hữu tính bằng hạt với hệ số nhân cao, giá thành thấp và phù
hợp sản xuất đại trà. Tuy vậy, các yếu tố kỹ thuật như xử lý chất điều tiết sinh trưởng, đã các
công trình nghiên cứu chứng minh GA khả năng làm tăng khả năng mọc mầm sinh trưởng của
cây giống trong giai đoạn vườn ươm như nghiên cứu của Nguyễn Thị Bé Nhanh trên cây đậu
phộng thì xử lý GA làm tăng tỷ lệ nảy mầm, chiều dài mầm và trọng lượng khô của cây [Nguyễn
Th Nhanh, 2015]. Bên canh đó việc xác đinh được tuổi cây giống khi xuất vườn cũng giúp xây
dựng được tiêu chuẩn cây giống bách bộ xuất vườn. Đối với cây bách bộ thời gian sinh trưởng dài
sau 3 năm với cho thu hoạch do vậy chúng tôi đánh giá ảnh hưởng của tuổi cây giống sau 60 ngày
trồng ngoài đồng ruộng, đây là giai đoạn cây bước qua giai đoạn bén rhồi xanh, sinh trưởng
phát triển n định, các tác động của yếu tố tuổi cây giống không còn ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của
cây. vậy, đgóp phần hoàn thiện quy trình nhân giống bách bộ bằng hạt nhằm tạo nguồn cây
giống năng suất chất lượng cao, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng
nồng độ GA và xây dựng tiêu chuẩn cây giống xuất vườn làm tăng chất lượng cây giống phục vụ
sản xuất dược liệu bách bộ
2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vt liu nghiên cu
+ Mu ging ch b BB15 thu thp ti xã Quang Trung, huyn Ngc Lc, tnh Thanh Hóa (nay
xã Thch Lp, tnh Thanh Hóa), năm 2020, đưc nghiên cu tuyn chn t tp đoàn 15 ngun gen
bách b thu thp tại các địa phương trong nước, đm bo đúng loài Stemona tuberosa Lour.
+ GA
3
(Gibberellin) nguyên chất có độ tinh khiết ≥ 90,0%
+ Đất trồng: Đất phù sa Sông Mã trong đê không được bi.
+ Phân bón: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên nghiên cu
Thi gian nghiên cu t tháng 12/2022 6/2024
Địa điểm trin khai: Trung tâm Nghiên cứu Dược liu Bc Trung Bộ, Phường Qung Phú
Tnh Thanh Hóa
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. B trí thí nghim
Thí nghim 1: Ảnh hưng ca nồng độ GA
3
đến sinh trưởng phát trin cây ging bách b
giai đoạn vườn ươm
CT1
Không x
lý ch
t kích thích n
m (Đ/c)
CT2
X
lý h
t b
ng thu
c kích thích n
y m
m GA
3
n
ng đ
5 ppm
CT3
X
lý h
t b
ng thu
c kích thích n
y m
m GA
3
n
ng đ
10 ppm
CT4
X
lý h
t b
ng thu
c kích thích n
y m
m GA
3
n
ng đ
15 ppm
- B tthí nghim gieo ngày 20/7/2023 xuất vườn 20/11/2023, trong điều kiện vườn ươm
ti Trung tâm Nghiên cứu Dược liu Bc Trung B. Thí nghim 1 nhân t theo kiu khi ngu
nhiên đầy đủ (RCB), nhc li 3 ln, S dng ht ging ch b thu hoch t cây m lưu giữ ti
136
Trung tâm Nghiên cứu Dược liu Bc Trung B, mi công thc thí nghim gieo 300 ht (100
ht/ln nhc li). công thức đối chng x lý ht giống trong nước ct 4 6h, sau đó đem ủ 12h
nhit độ thường; các công thc x GA
3
: ngâm ht trong dung dch GA
3
nồng độ 5 ppm, 10
ppm, 15 ppm trong thi gian 4 6h nhiệt độ thường sau đó đem ủ như đối chng
Thí nghim 2: Nghiên cu xây dng tiêu chun cây ging bách b nhân ging bng ht
Thí nghim nhằm đánh giá chỉ tiêu cây ging xut vườn 5 thời điểm khác nhau (xuất vườn
khi cây 90; 105, 120, 135; 150 ngày tui)
Thí nghim gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn trong vườn ươm: thi gian gieo ht và xuất vườn như sau:
Công th
c
Ngày gieo
Ngày tr
ng
Tu
i cây
CT1
22/08/2023
20/11/2023
90 ngày tu
i
CT2
05/08/2023
20/11/2023
105 ngày tu
i
CT3
20/07/2023
20/11/2023
120 ngày tu
i
CT4
05/07/2023
20/11/2023
135 ngày tu
i
CT5
20/06/2023
20/11/2023
150 ngày tu
i
Mi công thc gieo 300 ht ging, thí nghiệm được b trí theo khi ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)
mt nhân t, 3 ln nhn li, gm 5 công thc mi công thc 300 ht. Đánh giá các chỉ tiêu ca cây
ging ti các thời điểm xut trng. Mi công thc theo dõi đánh giá 30 cây
Giai đoạn ngoài đồng rung: B trí thí nghiệm đồng rung ti Trung tâm Nghiên cu Dược
liu Bc Trung B. Thí nghim 1 nhân t b trí theo kiu khi ngẫu nhiên đầy đủ, nhc li 3 ln,
nghiên cu ảnh hưởng ca tui cây giống đến các ch tiêu sinh trưng của cây giai đoạn đầu trng
ngoài đồng rung (trồng đến 60 ngày). Din tích ô thí nghiệm ngoài đồng rung 20 m
2
, trng 33
cây/ô, khong cách trng 60 x 100 cm/cây, các thí nghiệm được b trí theo khi ngẫy nhiên đủ.
2.2.2. Bin pháp k thut áp dng
Thí nghim gieo ht trên nền đất + 15 tn/ha phân chung hoai mục. Đất được phơi ải, y
ba kỹ, đảm bo yêu cu nh mịn, tơi xp, sch c dại, tàn dư cây trồng x lý nn giá th ươm
bng Tricoderma (phân vi sinh vt Điền Trang Tricho với hàm lượng Trichoderma spp.: 1.10^8
cfu/g; Bacillus subtilis: 1.10^8 cfu/g) với lượng 1 kg cho 500 m
2
vườn đảm bảo vườn ươm sạch
mm mng sâu bnh hi. Dùng que rch thành hàng trên lung gieo, khong cách hàng 5 cm, sau
đó gieo hạt vào các rãnh, khong cách ht cách ht 3 cm, lp dày 1 - 1,5 cm và ph 1 lớp rơm rạ
mng trên mt. T gieo đến 20 25 ngày, thường xuyên tưới đảm bảo duy trì độ m lung gieo
mc 70 - 75% độ ẩm đồng rung. Khi thy cây mọc đều thì d b m rạ. Khi cây có khong 3
4 lá thật tưới phân đạm urê với lượng 36 40 kg urê/ ha vườn ươm, lượng pha 30 g/15 lít nước,
tưới xong i li bằng nước sạch. Thường xuyên kim tra nh sch c di trên lung, phát hin
và phòng tr sâu bnh kp thi.
2.2.3. Ch tiêu và phương pp theo dõi
Các ch tiêu theo dõi cây giống trong vườn ươm đối vi thí nghim ảnh ng ca nồng độ
GA
3
được thc hin ti thời điểm sau gieo 120 ngày, thí nghim xây dng tu chun cây ging
theo dõi ti thời điểm xut vườn, mi công thc thí nghim theo dõi 10 cây/1 ln nhc lại sau đó
tính trung bình trên cây
- T l mc mm (%) = (S ht mc mm/S ht gieo) x 100
- T l cây sng (%) = (S cây sng/s cây trng) x100
- S thân: đếm tng s thân (gm thân chính + s thân ph (là thân mc ra t cm gc ca
cây bách b hay còn gi là nhánh)/cây
- Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến điểm cao nht ca cây.
- Đường kính thân (mm): Đo đưng kính thân v trí đốt th 2 ca thân to nht.
- S lá: Đếm s lá có trên thân chính
- S lượng r củ: Đếm s ng r c mi cây
- Chiu dài r c (cm): Đo từ v trí sát gc r đến đầu mút r c dài nht.
137
- Đường kính r c (mm): Đo ở v trí gia c to nht
- Ch s sinh trưởng thân = (Tích ca các ch tiêu theo i v s thân, chiều cao cây, đường
kính thân, s lá)/S ch tiêu theo dõi.
2.2.4. X lý s liu
Các s liệu được tính giá tr trung bình bng hàm AVERAGE trong Excel. Phân tích
ANOVA tính đ lch chun sai s thí nghim bng phn mm thng IRRISTAT 5.0. So
sánh s khác nhau gia các giá tr trung bình bng phép kim tra LSD độ tin cy 95% [Nguyn
Huy Hoàng và Cs, 2017].
3. Kết qu và tho lun
3.1. Ảnh hưởng ca nồng độ GA
3
đến sinh trưởng phát trin cây ging bách b giai
đoạn vườn ươm
Bng 1. Ảnh hưởng ca nồng độ GA
3
đến mt s ch tiêu sinh trưởng và phát trin ca cây
ging bách b gieo hạt giai đoạn vườn ươm
Ch
tiêu theo dõi
Công th
c
LSD
0,05
CV%
CT1
CT2
CT3
CT4
M
c m
m
Th
i gian t
gieo đ
ế
n b
t đ
u
m
c m
m (ngày)
28
28,5
28
28
T
l
m
c m
m (%)
39,2
b
61,0
a
41,7
b
30,3
c
6,57
7,5
Phát tri
n thân lá
Chi
u cao cây (cm)
10,9
a
11,8
a
11,5
a
11,2
a
0,94
4,2
Thân
2,3
b
2,6
a
2,5
b
2,46
b
0,28
5,7
Đư
ng kính thân (mm)
2,6
a
2,7
a
2,7
a
2,7
a
0,2
4,0
4,9
a
4,8
a
4,8
a
4,8
a
0,64
6,9
Ch
s
phát tri
n thân lá
79,3
97,1
94,6
88,3
Phát tri
n r
R
c
2,9
a
2,8
a
2,8
a
2,6
a
0,34
8,3
Chi
u dài r
(cm)
5,1
a
5,1
a
5,0
a
5,0
a
0,99
7,4
Đư
ng kính r
(cm)
4,1
a
3,9
a
4,0
a
3,9
a
0,65
6,6
Ch
s
phát tri
n r
20,42
18,61
19,05
16,85
T
l
cây gi
ng xu
t vư
n (%)
37,8
b
60,3
a
41,7
b
29,0
c
7,45
8,3
X
lý h
t gi
ng b
ng ch
t đi
u ti
ế
t sinh trư
ng GA
3
138
Các công th
c thí nghi
m nhân gi
ng bách b
ngoài vư
n ươm
nh 1
.
nh t nghi
m x
lý ch
t đi
u ti
ế
t sinh trư
ng
GA
3
n nhân gi
ng bách b
Kết qu nghiên cu 03 công thc nng độ GA
3
(5 ppm; GA
3
10 ppm; GA
3
15 ppm) và công
thức đối chng không x lý kích thích ny mm trình bày trong Bng 1 cho thy:
Các công thc x ht ging bng cht kích thích ny mm GA
3
nồng độ khác nhau
ảnh hưởng khác nhau đến tình hình mc mm, phát trin thân lá, phát trin r t l xuất vườn
cây ging bách b gieo ht (thời điểm 120 ngày sau gieo). Trong đó x lý kích thích ny mm
bng dung dch GA
3
nồng độ 5ppm cho kết qu nhân ging tt nht, tiếp đến là GA
3
10 ppm.
Nồng độ GA
3
cao (15 ppm) làm c chế ht ny mm:
+ Mc mm: X GA
3
không nh hưởng đến thi gian t gieo đến mc mm xu
hướng o dài thi gian mc mm. nồng độ thp (5 ppm), GA
3
c dụng tăng tỷ l mc mm,
ngược li làm gim đáng kể t l mc mm khi x nồng độ cao (15 ppm). So vi không x
kích thích sinh trưng, thi gian mc mầm dài hơn 3 ngày khi x GA
3
nồng đ thp (5
ppm) 4 ngày nồng độ 10 ppm 15 ppm; t l mc mầm 61,0%, tăng 21,82% nng độ
GA
3
5 ppm,ng 2,5% nồng đ GA
3
10 ppm gim 8,84% nồng độ GA
3
15 ppm. Mc chênh
lệch tăng, giảm nồng độ GA
3
5 ppm và 15 ppm v t l mc mầm là đáng tin cậy gii hn sai
khác có ý nghĩa xác sut 95%. Mc chênh lệch tăng ở nồng độ GA
3
10 ppm v t l mc mm
chưa t qua gii hạn sai khác ý nghĩa c sut 95%. Kết qu này phù hp vi nghiên
cu ca Nguyn Th Nhanh trên cây đu phng, khi xGA
3
làm tăng tỷ l mc mc mm
của cây đậu phng [Nguyn Th Bé Nhanh, 2015].
+ Phát trin thân lá: X lý GA
3
các nồng độ khác nhau đều có xu hướng chung là tăng số
thân, tăng chiều cao, tăng đường kính thân và gim s so vi vi công thc không x lý kích
thích ny mm, kết qu này phù hp vi nghiên cu của Sures Kumar cs trên cây đay khi xử
GA
3
kéo dài chiều cao cây nhưng li gim s của cây đay [Sures Kumar cs, 2018]. Tại
thời điểm 120 ngày sau gieo, s thân (trung bình ca các công thc x GA
3
) là 2,50, tăng 0,23
thân; chiều cao cây 11,48 cm, tăng 0,61 cm; đường kính thân 2,69 mm, tăng 0,05 mm; số lá 4,82,
tăng 0,05 lá; chỉ s phát trin thân lá ch cao gp 1,18 ln. Không có s sai khác v sinh trưởng
các công thc x lý GA
3
nồng độ các nồng độ khác nhau.
+ Phát trin r: X lý GA
3
các nồng độ khác nhau đu có xu ng chung gim c ch tiêu
phát trin r so vi vi ng thc không x lý kích thích ny mm. S ng r trung bình ca công
thc x lý GA
3
là 1,18 r, gim 0,15 r; chiu dài r 2,75 cm, gim 0,09 cm; đưng nh r 5,05 mm,
gim 0,19 mm; ch s pt trin r 0,89 ln.
+ T l cây ging xuất vườn: T l cây ging xuất vườn ng thc x GA
3
nồng độ
thấp (5 ppm) là 60,33%, tăng 22,66%; xử GA
3
nồng độ 10 ppm t l xuất vườn đt 41,67%
cao hơn so với không x lý 3,66%; khi x GA
3
nồng độ 15 ppm t l xuất vườn gim
mnh, trung bình ch đạt 29,0%, gim 8,67% so vi không x lý kích thích ny mm. Mc chênh
lch v t l xuất vườn công thc GA
3
nồng độ 5 ppm 15 ppm đáng tin cậy, vượt gii
hạn sai khác có ý nghĩa xác xuất 95%. Đi vi công thc x GA
3
nồng độ 10 ppm mc
chênh lch v t l xuất vườn không có ý nghĩa thng kê độ tin cy 95%.