intTypePromotion=1

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ ở tuổi thai dưới 12 tuần

Chia sẻ: ViThimphu2711 ViThimphu2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
25
lượt xem
1
download

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ ở tuổi thai dưới 12 tuần

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tần suất thai làm tổ tại sẹo vết mổ cũ (VMC) lấy thai ngày càng gia tăng trong những năm gần đây và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ ở tuổi thai dưới 12 tuần.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ ở tuổi thai dưới 12 tuần

  1. TRẦN VIỆT KHÁNH, NGUYỄN THỊ KIM ANH PHỤ KHOA – NỘI TIẾT, VÔ SINH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI LẠC CHỖ TRÊN VẾT MỔ ĐẺ CŨ Ở TUỔI THAI DƯỚI 12 TUẦN Trần Việt Khánh, Nguyễn Thị Kim Anh Trường Đại học Y Dược Huế Từ khóa: Thai lạc chỗ, vết mổ Tóm tắt cũ, Methotrexat. Mở đầu: Tần suất thai làm tổ tại sẹo vết mổ cũ (VMC) lấy thai ngày Keywords: Cesarean scar ectopic pregnancy, càng gia tăng trong những năm gần đây và gây ra nhiều biến chứng Methotrexate. nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ ở tuổi thai dưới 12 tuần. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 22 trường hợp thai làm tổ tại sẹo VMC lấy thai được chẩn đoán và điều trị tại khoa sản Bệnh viện Trung Ương Huế và khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng 4/2015 đến tháng tháng 4/2016. Kết quả: Các triệu chứng lâm sàng chỉ có giá trị gợi ý chẩn đoán: rong huyết và không đau bụng hạ vị 40,9%, đau bụng hạ vị và không rong huyết 13,64%, đau bụng hạ vị và rong huyết 31,82%, không đau bụng hạ vị và không rong huyết 13,64%. Tuổi thai trung bình: 7,9 ± 2,4 tuần. Nồng độ βhCG trung bình trước điều trị: 38.965,422 ± 58.457,548 mUI/ml. Hình ảnh siêu âm lòng tử cung (và kênh cổ TC trống: 100%. Túi thai nằm mặt trước eo TC vị trí vết mổ cũ chiếm 59,09% ; khối echo bất thường mặt trước eo TC 40,1% ; độ dày lớp cơ TC giữa túi thai và bàng quang ≤ 5mm chiếm 45,45%. Điều trị nôi khoa với Methotrexat thành công 90,91 %, tỉ lệ thất bại 9,09% do túi thai lớn hoại tử gây chảy máu cần phải phẫu thuật xẻ lấy khối thai khâu bảo tồn tử cung hoặc cắt tử cung toàn phần. Thời gian nằm viện trung bình: 18,73 ± 6,78 ngày. Thời gian trung bình nồng độ βhCG về âm tính 34,27± 6,05 ngày. Thời gian trung bình khối thai biến mất trên siêu âm 108 ± 16 ngày. Tác giả liên hệ (Corresponding author): Kết luận: Thai làm tổ tại vết mổ đẻ cũ nếu được chẩn đoán sớm khi Trần Việt Khánh, chưa có biến chứng điều trị nội khoa tỉ lệ thành công cao. email: drtranvietkhanh@gmail.com Ngày nhận bài (received): 10/06/2016 Từ khóa: thai lạc chỗ, vết mổ cũ, Methotrexat. Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 24/06/2016 Abstract Tháng 07-2016 Tập 14, số 03 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 30/06/2016 RESEARCH OF CLINICAL, PARACLINICAL 118
  2. TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 14(03), 118 - 122, 2016 FINDINGS AND TREATMENT OF CESAREAN SCAR ECTOPIC PRENANCIES UNDER 12 WEEKS Background: the incidence of ectopic pregnancy has been increased over recent years and causes many dangerous complications if it is not diagnosed and treated early. Objective: to research clinical, paraclinical and evaluate effectiveness treatment of cesarean scar ectopic prenancies under 12 weeks. Method: We research describe 22 cases cesarean scar ectopic pregnancies diagnosed and treated in Obs-Gyn department of Hue central hospital and Hue University of Medicine and Pharmacy hospital from 4/2015 to 4/2016. Result: Vaginal haemorrhage and no lower abdoment pain (40,9%), lower abdoment pain and no vaginal haemorrhage (13,64%), vaginal haemorrhage and lower abdoment pain (31,82%), no vaginal haemorrhage and no lower abdoment pain (13,64%). Mean gestational ages: 7,9 ± 2,4 weeks. Mean levels of βhCG befofe treated: 38.965,422 ± 58.457,548 mUI/ml. The images of untrasound the uterus and cervical canal was empty: 100%. The gestational sac located at the cesarean scar: 59,09%. The echo abnormal front cervical of uterus: 40,1%. The thickness uterine between gestational sac and bladder ≤ 5mm: 45,45%. Treatment with Methotrexate success rate 90,91 %, unsuccess rate 9,09% due to large gestational sac necrosis need to total hysterectomy. Mean time stayed in hospital 18,73 ± 6,78 days. Mean time to levels of βhCG become negative: 34,27± 6,05 days. Mean time gestational sac become negative in untrasound 108 ± 16 days. Conclusion: Cesarean scar ectopic pregnancies was treated with Methotrexat success rate is high if diagnosed early when no complications. Key words: Cesarean scar ectopic pregnancy, Methotrexate. 1. Đặt vấn đề trạng người bệnh, tuổi thai, nồng độ βhCG, mức Trước đây, theo y văn thế giới, tình trạng độ mất máu, vị trí khối thai [1]. mang thai tại vết mổ cũ (VMC) là một bệnh lý Điều trị ưu tiên là chấm dứt thai kỳ sớm trong 3 hiếm gặp và là một dạng đặc biệt của thai lạc tháng đầu ngay sau khi chẩn đoán xác định. Việc chỗ [4,13]. Trường hợp đầu tiên được ghi nhận trì hoãn điều trị có tiên lượng xấu vì gây nguy cơ vỡ trong một nghiên cứu của Larsen và Solomon vào tử cung, rau cài răng lượt gây băng huyết nặng đe năm 1978 [9], Jurkovic đã báo cáo tỉ lệ thai làm dọa đến tính mạng của bệnh nhân [8,14]. Do vậy, tổ trên vết mổ đẻ cũ ở London là 1/1800 trường việc chẩn đoán sớm và điều trị thích hợp cho tình hợp sinh [7]. Tuy nhiên, ngày nay số bệnh nhân trạng bệnh lý thai lạc chỗ trên vết mổ cũ là một vấn được mổ đẻ ngày càng tăng và các tiến bộ trong đề bức thiết nhằm làm giảm tỉ lệ tai biến sản khoa chẩn đoán của siêu âm qua âm đạo hoặc siêu [10]. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nhằm âm Doppler màu trong những năm gần đây kéo mục tiêu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm theo tỉ lệ phát hiện thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ sàng và đánh giá kết quả điều trị thai lạc chỗ trên ngày càng tăng lên đáng kể [7,12]. Về cơ bản vết mổ đẻ cũ ở tuổi thai dưới 12 tuần. có các phương pháp điều trị sau: nội khoa sử dụng methotrexate tiêm tại chỗ hoặc toàn thân 2. Đối tượng và phương hoặc phối hợp, phẫu thuật, nút mạch tử cung. pháp nghiên cứu Cho đến nay thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ vẫn Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là thai chưa có phương pháp điều trị hữu hiệu, việc lựa lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ đến khám, theo dõi, điều Tháng 07-2016 Tập 14, số 03 chọn phương pháp điều trị vẫn tùy thuộc vào tình trị tại khoa sản bệnh viện Trung Ương Huế, khoa 119
  3. TRẦN VIỆT KHÁNH, NGUYỄN THỊ KIM ANH PHỤ KHOA – NỘI TIẾT, VÔ SINH sản bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế từ tháng Bảng 3: Đặc điểm cận lâm sàng 4/2015 đến tháng 4/2016. Kết quả siêu âm Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân được chẩn Kết quả Hình ảnh siêu âm Túi thai nằm mặt Khối echo bất Độ dày lớp cơ TC siêu lòng tử cung (TC) và trước eo TC vị trí thường mặt trước giữa túi thai và bàng đoán là thai lạc chỗ trên vết mổ đẻ cũ, dựa vào tiêu âm kênh cổ TC trống vết mổ cũ eo TC quang ≤ 5mm chuẩn trên siêu âm [2] gồm không thấy hình ảnh n 22 13 9 10 túi ối trong buồng tử cung; Không thấy hình ảnh % 100% 59,09% 40,1% 45,45% Xét nghiệm βhCG túi ối trong ống cổ tử cung; Có hình ảnh túi ối, có 50.000 hoặc không có âm vang thai, có hoặc không có 2 2 5 6 7 tim thai ở mặt trước eo tử cung; Giảm độ dày của lớp cơ tử cung giữa túi ối và bàng quang. Tuổi thai Nồng độ βhCG trung bình trước điều trị: dưới 12 tuần. Đồng ý tham gia nghiên cứu và tuân 38.965,422 ± 58.457,548 mUI/ml. thủ điều trị. Bảng 4: Phương pháp điều trị Trong khoảng thời gian nghiên cứu chúng tôi MTX (50mg/2ml) 1 liều duy nhất Phẫu thuật xẻ lấy Phẫu thuật cắt tử Phương đã ghi nhận được 22 trường hợp được chẩn đoán pháp điều trị toàn thân kết hợp tiêm 1 liều tại khối thai, khâu bảo cung toàn phần vào viện là thai làm tổ tại vết mổ cũ (VMC) phù hợp chỗ vào khối thai tồn tử cung cấp cứu n 20 1 1 với tiêu chuẩn chọn bệnh. Tỉ lệ % 90,91 %, 4,55% 4,55% Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả loạt ca. Điều trị nội khoa với Methotrexat thành công Phương pháp điều trị: 90,91 %, tỉ lệ thất bại 9,09% o MTX (50mg/2ml) 1 liều duy nhất toàn thân Bảng 5: Kết quả điều trị kết hợp tiêm 1 liều tại chỗ vào khối thai. Thời gian trung bình Thời gian trung bình Thời gian nằm viện Tỉ lệ cần truyền o Phẫu thuật xẻ lấy khối thai, khâu bảo tồn tử cung. nồng độ βhCG về khối thai biến mất trên Kết trung bình máu trong điều trị o Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần cấp cứu. âm tính siêu âm quả 18,18% Đánh giá sức khỏe bệnh nhân sau điều trị: các 34,27± 6,05 ngày 108 ± 16 ngày 18,73 ± 6,78 ngày (4/22 trường hợp) biểu hiện lâm sàng, thời gian βhCG về âm tính, thời gian khối thai biến mất trên siêu âm. Thời gian trung bình nồng độ βhCG về âm tính 34,27± 6,05 ngày. Thời gian trung bình khối thai 3. Kết quả nghiên cứu biến mất trên siêu âm 108 ± 16 ngày. Bảng 1: Đặc điểm nhóm bệnh nhân Tuổi 4. Bàn luận Tuổi 26-30 31-35 36-40 >40 Tổng số Trong thời gian 12 tháng, từ tháng 4/2015 đến n 3 11 4 6 22 Số lần mổ lấy thai tháng 4/2016, đã có 22 bệnh nhân được chẩn 1 lần ≥ 2 lần đoán và điều trị thai lạc chỗ tại vị trí vết mổ đẻ cũ. n 9 13 22 Tuổi mẹ trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi % 40,91 59,09 100 là 34,55±4,64 tuổi, tuổi thai trung bình là 7,9 ± 2,4 Tuổi mẹ trung bình là: 34,55±4,64 tuổi. tuần. Theo Trương Diễm Phượng tuổi mẹ trung bình Độ tuổi bệnh nhân và số con hiện có cũng là là 35±4,7 tuổi, tuổi thai trung bình là 6,9±1,2 tuần một trong những yếu tố định hướng cho chỉ định [4]. Theo Đinh Thị Phương Minh tuổi mẹ trung bình là điều trị. 33,12±7,13 tuổi, tuổi thai trung bình là 8,5±2,5 tuần Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng [3]. Theo David tuổi thai phát hiện được trung bình Triệu Rong huyết và không Đau bụng hạ vị và Đau bụng hạ vị Không đau bụng hạ vị từ 7,5±2,5 tuần [6]. Các kết quả này cũng tương tự chứng đau bụng hạ vị không rong huyết và rong huyết và không rong huyết so với kết quả nghiên cứu của chúng tôi. Việc phát n 9 3 7 3 % 40,9% 13,64% 31,82% 13,64% hiện sớm khi tuổi thai còn nhỏ rất có giá trị cho xử trí. Tuổi thai (tuần) Số bệnh nhân có tiền sử mổ lấy thai từ 2 lần trở Tuổi thai 5 tuần 6 tuần 7 tuần 8 tuần 9 tuần 10tuần 11tuần 12tuần lên chiếm tỉ lệ 59,09% trong nghên cứu của chúng n 2 8 1 4 1 3 1 2 tôi. Theo Rotas thì thai lạc chỗ tại VMC thường gặp Tháng 07-2016 Tập 14, số 03 Tuổi thai trung bình: 7,9 ± 2,4 tuần. ở người có tiền sử mổ đẻ từ 2 lần trở lên [13]. 120
  4. TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 14(03), 118 - 122, 2016 Các triệu chứng lâm sàng: rong huyết và không gây chảy máu cần phải phẫu thuật xẻ lấy khối thai đau bụng hạ vị 40,9%; đau bụng hạ vị và không khâu bảo tồn tử cung hoặc cắt tử cung toàn phần. rong huyết 13,64%; đau bụng hạ vị và rong huyết Trong đó 1 trường hợp bệnh nhân được chuyển 31,82%; không đau bụng hạ vị và không rong viện với chẩn đoán sót rau sau sẩy thai và được huyết 13,64%. Theo Trương Diễm Phượng rong nạo buồng tử cung nhiều lần ở tuyến dưới, βhCG huyết và không đau bụng hạ vị 38,2%; đau bụng có giảm sau điều trị, trên hình ảnh siêu âm là một hạ vị đơn thuần 5,9%; đau bụng hạ vị và rong khối Echo hỗn hợp bất thường mặt trước eo tử cung huyết 25,5%; không có triệu chứng 32,4% [4]. vị trí VMC, không thấy cấu trúc thai, tuy nhiên do Theo Đinh Thị Phương Minh rong huyết 78,57%; kích thước túi thai lớn hoại tử gây ra chảy máu kéo đau bụng hạ vị 64,29% [3]. Trong báo cáo của dài nên bệnh nhân này được chỉ định mổ cấp cứu Nguyễn Huy Bạo cũng ghi nhận triệu chứng ra cắt tử cung toàn phần và truyền 2 đơn vị máu. Theo máu âm đạo bất thường, băng huyết và đau bụng Nguyễn Huy Bạo cũng có ghi nhận 1 trường hợp hạ vị [1]. Như vậy các triệu chứng lâm sàng của thai đang sẩy ra máu nhiều, nạo buồng tử cung thai làm tổ tại VMC là không đặc hiệu, phần lớn máu tiếp tục chảy nhiều phải mổ cấp cứu cắt tử làm chúng ta nghĩ đến tình trạng bất thường thai cung toàn phần [1]. Tác giả Li Sheng-ping cũng nghén trong quý I của thai kỳ. đã báo cáo trường hợp này trong nghiên cứu năm Nồng độ βhCG trung bình trước điều trị: 2004 tại Trung Quốc [10]. Trường hợp còn lại sau 38.965,422 ± 58.457,548 mUI/ml. Nồng độ khi điều trị nội, nồng độ βhCG còn cao , giảm rất βhCG huyết thanh của bệnh nhân trong nghiên cứu chậm, ra máu âm đạo dai dẳng lượng vừa, bệnh của chúng tôi là khá cao. Theo Trương Diễm Phượng nhân được chỉ định phẫu thuật xẻ lấy khối thai, thì nồng độ βhCG trung bình trước điều trị 88.220 khâu bảo tồn tử cung. Theo Nguyễn Huy Bạo đã ± 75.514 mUI/ml [4]. Theo Đinh Thị Phương Minh báo cáo có 5/24 trường hợp phẫu thuật xẻ lấy thì nồng độ βhCG là 11.493±9.811mUI/ml [3]. khối thai, khâu bảo tồn tử cung [1]. Tỉ lệ thành Theo Wang Y.L thì nồng độ βhCG là 24.047 mUI/ công theo phác đồ điều trị nội khoa bằng MTX ml [15]. Như vậy, định lượng nồng độ βhCG trước theo Đinh Thị Phương Minh là 88,89% [3]; theo điều trị có khoảng biến thiên khá rộng , điều này Nguyễn Huy Bạo là 62,5% [1]; theo Wang Y.L là liên quan mật thiết đến thời điểm chẩn đoán một 72,5% [15]. Các kết quả này cho thấy việc điều trị trường hợp thai làm tổ tại VMC. thai làm tổ tại VMC nội khoa với MTX mang lại tỉ lệ Hình ảnh siêu âm: hình ảnh lòng tử cung (TC) thành công cao nếu được chẩn đoán sớm. và kênh cổ TC trống 100%; túi thai nằm mặt trước Chúng tôi đã thực hiện truyền máu cho 4/22 eo TC vị trí vết mổ cũ chiếm 59,09%; khối echo bất bệnh nhân (18,18%) rong huyết kéo dài sau nong thường mặt trước eo TC 40,1%; độ dày lớp cơ TC nạo nhiều lần ở tuyến dưới, 1 trường hợp khối thai giữa túi thai và bàng quang ≤ 5mm chiếm 45,45%. lớn hoại tử gây chảy máu nhiều sau điều trị MTX Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng gần giống và được chỉ định cắt tử cung toàn phần. Theo Đinh với kết quả nghiên cứu của Đinh Thị Phương Minh; Thị Phương Minh có 6/28 bệnh nhân được truyền 100% có lòng TC và kênh CTC trống; túi thai nằm máu, 3/28 trường hợp cắt tử cung toàn phần [3]. vị trí VMC 46,43%; khối echo bất thường mặt trước Tiêu chí truyền máu cho bệnh nhân tại cơ sở của eo TC 53,57%, không thấy rõ lớp cơ tử cung giữa chúng tôi khi lượng máu mất > 500ml hoặc dựa túi thai và bàng quang 46,43% [3]. Việc chẩn vào xét nghiệm công thức máu của bệnh nhân [4]. đoán thai làm tổ tại VMC, gần như hoàn toàn dựa Thời gian nằm viện trung bình 18,73 ± 6,78 vào siêu âm, cụ thể là siêu âm bằng đầu dò âm ngày. Thời gian trung bình nồng độ βhCG về âm đạo, với độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn tính 34,27± 6,05 ngày. Thời gian trung bình khối đoán thai làm tổ tại VMC [1,2,5,8]. thai biến mất trên siêu âm 108 ± 16 ngày. Theo 90,91% bệnh nhân được điều trị thành công tác giả Đinh Thị Phương Minh thì thời gian nằm với phác đồ MTX (50mg/2ml) 1 liều duy nhất toàn viện trung bình 19 ± 6 ngày. Thời gian trung bình thân kết hợp tiêm 1 liều tại chỗ vào khối thai. Có 2 nồng độ βhCG về âm tính 35± 8 ngày. Thời gian Tháng 07-2016 Tập 14, số 03 trường hợp thất bại (9,09%) do túi thai lớn hoại tử trung bình khối thai biến mất trên siêu âm 113 ± 121
  5. TRẦN VIỆT KHÁNH, NGUYỄN THỊ KIM ANH PHỤ KHOA – NỘI TIẾT, VÔ SINH 44 ngày [3]. Theo Yan và cộng sự thời gian trung chẩn đoán đang sẩy thai, sót nhau sau sẩy thai, bình nồng độ βhCG về âm tính 30-38 ngày [16]. thai lưu được nạo buồng tử cung nhiều lần vẫn Theo Luce và cộng sự sau 120 ngày thì khối thai ra máu kéo dài, siêu âm có khối echo bất thường biến mất trên siêu âm [11]. nằm mặt trước eo tử cung thì cần phải nghĩ đến thai làm tổ tại VMC; Tỉ lệ điều trị thành công thai 5. Kết luận làm tổ tại VMC với MTX khá cao 90,91 %, chỉ Qua nghiên cứu 22 trường hợp thai lạc chỗ có 2 trường hợp thất bại do túi thai lớn hoại tử tại VMC được chẩn đoán và điều trị tại khoa gây chảy máu cần phải phẫu thuật xẻ lấy khối sản Bệnh viện Trung Ương Huế và khoa sản thai khâu bảo tồn tử cung hoặc cắt tử cung toàn Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng phần; Thời gian nằm viện trung bình 18,73 ± 4/2015 đến tháng tháng 4/2016 chúng tôi ghi 6,78 ngày. Thời gian trung bình nồng độ βhCG nhận các triệu chứng lâm sàng nghèo nàn chỉ về âm tính 34,27± 6,05 ngày. Thời gian trung mang tính gợi ý chẩn đoán; Chẩn đoán xác định bình khối thai biến mất trên siêu âm 108 ± 16 chủ yếu dựa vào siêu âm bằng đầu dò âm đạo; ngày. Theo dõi sau điều trị chủ yếu là theo dõi Tuổi thai trung bình 7,9 ± 2,4 tuần; Đặc biệt cần khối âm vang hỗn hợp tại vị trí VMC và nồng độ lưu ý các trường hợp bệnh nhân có VMC, được βhCG trong huyết thanh. Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Huy Bạo và Diêm Thị Thanh Thủy (2010), “Nhận xét 24 trường effectiveness of an initial transvaginal scan in detecting ectopic pregnancy”, hợp chửa ngoài tử cung trên sẹo mổ lấy thai điều trị tại bệnh viện phụ sản Human Reproduction; 22, 11, pp. 2824-2828. Hà Nội năm 2009”, Hội nghị Vệt- Pháp- Châu Á- Thái Bình Dương lần thứ 9. Larsen JV et Solomon MH (1978 ), “Pregnancy in a uterine scar sacculus- X số 2/2010, pp. 132-135. -an unusual cause of postabortal haemorrhage”, A case report. S Afr Med J 2. Đỗ Thị Ngọc Lan, Phạm Duy Duẫn, Đàm Thị Quỳnh Liên và Nguyễn 53, pp. 142-143. Thanh Thủy (2012), “tình hình điều trị chửa tại sẹo mổ lấy thai cũ tại bệnh 10. Li Sheng-Ping et al (2004), “Cesarean scar pregnancy a case report”, viện Phụ Sản Trung Ương từ tháng 3/2011 đến hết tháng 2/2012”, Tạp chí Chinese medical journal, 117 (2), pp. 316-317. Phụ Sản-10(2), pp. 173-183. 11. Luce Tulpin et al (2008), “Conservative management of a Cesarean 3. Đinh Thị Phương Minh, Lê Sỹ Phương, Nguyễn Văn Tuấn và Nguyễn scar ectopic pregnancy: a case report”, Cases Journal, doi: 10.4076/1757- Trần Thảo Nguyên (2010), “đánh giá kết quả điều trị thai trên sẹo mổ lấy 1626-2-7794. thai tại khoa Phụ Sản bệnh viện Trung Ương Huế”, Tạp chí Phụ Sản số 12. Rebecca et Deans (2009), “Hysteroscopic management of Cesareanscar 2-3/2010, pp. 124-128. Ectopic pregnacy”, Fertily and Sterility, doi: 10.1016/j.fernstert, 2008.12.009. 4. Trương Diễm Phượng (2012), Điều trị thai ngoài tử cung bám ở vết mổ 13. Rotas MA, Haberman S et Levgur M (2006), “Cesarean scar ectopic cũ tuổi thai dưới 12 tuần tại bệnh viện Từ Dũ. pregnancies: Etiology”, diagnosis, and management Obstet Gynecol 107, 5. Diêm Thanh Thủy (2009), “Ba trường hợp chữa trên vết mỗ đẻ cũ pp. 1373-1381. được điều trị bằng các phương pháp khác nhau”, Tạp chí Phụ Sản số 14. Seow KM, Cheng WC et Chuang J (2004), “A cesarean scar pregnancy: 5/2009, pp. 60-63. issues in management”, Ultrasound Obstet Gynecol 23, pp. 247–253. 6. David A, Mc Kenna et MB... (2008), “by American intitute of Ultrasound in 15. Wang Y.L et al (2006), “Operative laparoscopy for unrruptured ectopic medicin “, Med 2008;27, pp. 779-783. 0278-4297/08. pregnancy in a cesarean scar”, BJOG, 113, pp. 1035-1038. 7. Jurkovic D, Woelfer B et Lawrence A (2003), “First-trimester diagnosis 16. Yan CM (2007), “A report of four cases of Cesarean scar ectopic and management of pregnancies implanted into the lower uterine segment pregnancies ina period of 12 month Department of obstertric ang Cesarean section scar”, MJA, 183 (10), pp. 515-519. gynaecology, United Christan Hospital, Hong Kong”, Hong Kong Med J 8. Kirk E, Papageorghiou AT et Condous G (2007), “The dionostic 2007; 13, pp. 141-143. Tháng 07-2016 Tập 14, số 03 122
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2