- 1 -
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN.
1.1. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU DAO ĐỘNG Ô TÔ.
Ô một hệ dao động phức tạp nm trong mối liên h chặt chẽ với
đường biên dng phức tạp. Dao động ô không những nh hưởng tới con
người (lái xe và hành khách), hàng hóa chuyên chở, độ bền của cụm tổng thành,
độ an toàn chuyển động ca ô mà còn nh hưởng đến tuổi thọ của đường. Đặc
biệt trong qtrình chuyn đng, khi ô dao động làm phát sinh tải trọng động
rất lớn tác động lên hệ thống khung vỏ của ô tô,c chi tiết, cơ cấu tổng tnh…
ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của chúng.
Việc nghiên cứu dao động của ô tô được chia làm 3 hướng:
- Nghiên cu biên dng bề mặt đường.
- Nghiên cu dao động của ô tô.
- Nghiên cứu cm giác ca con người, san toàn của hàng hóa chuyên
chở.
1.1.1. Nghiên cu biên dng bề mặt đường.
Nghiên cứu biên dng bề mặt đường được tiến hành bng thực nghiệm và
lý thuyết nhằm xác định quy luật kích thích dao động của ô tô. Bằng các phương
pháp đo ghi biên dng mt đường khác nhau, tiến hành xcác kết quả nhận
được bằng thống . c đặc tính thống kê của biên dng bề mặt đường phản
ánh sthay đi của chúng trong điều kiện sdụng dưới tác dụng của ô tô, thời
gian, điều kiện khí hậu và môi trường Bằng các đặc tính thống kê biên dng
đường, người ta y dựng hình vbiên dng đường để làm sở cho tính
toán sau này.
1.1.2. Nghiên cu dao động ô tô.
Nghiên cứu dao động ô với mục đích cải thiện độ êm dịu chuyển động,
chất lượng kéo, tính kinh tế, tính dẫn hướng, độ n định chuyển động, độ bền
độ tin cy… Vì vậy nghiên cu dao động ôphải xác lập mối quan hệ giữa dao
động với các chỉ tiêu khai thác trên.
Nghiên cứu lý thuyết dao động ô tô thường được tiến hành như sau:
- 2 -
- Thay thế ô tô bằng hệ dao động tương đương, tùy theo quan điểm và mục
đích nghiên cứu.
- Thiết lập mô hình toán học (Hệ phương trình chuyn động) trên sở s
dụng các phương pháp của cơ học giải tích hoặc nghuyên lý Dalambe.
- Gii hệ phương trình nhmáy tính điện tử hoặc máy tính số. Phân tích
các thông sđầu vào ca hệ trên sở các giả thuyết về dao đng tuyến tính
hoặc phi tuyến tính, kích thích dao động làm hàm điều hòa hay ngu nhiên.
Một trong những i toán cơ bản khi nghiên cứu dao đng ô là m
ảnh hưởng của sự thay đổi các thông số của hệ dao động .
Việc nghiên cứu thực nghiệm dao động ô tô ý nghĩa rất quan trọng bởi
khi tiến hành thnghiệm người ta giải quyết các vấn đề như: Bng cách nào
để kích thích cho ô tô dao động, gia ng xử lý các số liệu thực nghiệm.
Dao đng của ô nằm trong một dải tần srộng có thể phân ra dao đng
ca khối lượng treo tần số thấp, dao động của khối lượng không được treo
tần số cao, dao động của thân vỏ xe ở dung động và phát n…
1.1.3. Nghiên cu cảm giác của con người.
Nghiên cu cảm giác của con người trên ô ng vic kkhăn, vì
phải xác định mức mệt mỏi về thần kính và thxác cũng như sphản ng của
các quan, bộ phận của ngưi lái và hành khách.
Để thể tạo ra một hệ dao động chất lượng tốt cần thiết phải nghiên
cứu dao động ô trong mối liên h tổng thể Đường Ô Con người”
(Hình 1.1). c kết quả nghiên cu dao động ô tô sẽ góp phần ng cao chất
lượng thiết kế chế tạo ô góp phần nâng cao hiệu quả sdụng năng suất vn
chuyển của ô tô trong nền kinh tế quốc dân.
- 3 -
nh 1.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống “Đường – ô tô con người” trong nghiên cứu
dao động của ô
- 4 -
1.2. C CHTIÊU ĐÁNH GIÁ DAO ĐỘNG VÀ ĐÊM DỊU CHUYỂN
ĐỘNG CỦA Ô TÔ.
Các công trình nghiên cu trong ngoài nước đã đưa ra một schỉ tiêu
đánh giá độ êm dịu chuyn động của ô tô như sau:
1.2.1. Tần số dao động.
Trong sinh hoạt hàng ngày do phải di chuyển từ chnày đến chỗ khác nên
con người quen với nhịp điệu bước đi, trung bình một phút con người có thể thực
hiện được
60 90
bước đi. Khi quan niệm con người thực hiện bước đi là thc
hiện một dao động thì con người đã quen với tần số dao động
60 90
lần/phút.
Tần số dao động của ô tô nằm trong giới hạn sau:
- Đối với xe con:
60 90
k
n
lần/phút
1 1,5
Hz
- Đối với xe tải :
k
n lần/phút
1,6 2
Hz
Việt Nam chỉ số này đang được đề nghị nhỏ hơn 2,5Hz đối với c ô
sản xuất lắp ráp trong nước.
1.2.2. Gia tốc dao động.
Gia tốc dao đng là thông squan trọng để đánh giá đêm dịu chuyn
động, kể đến nh hưởng đng thời của biên độ và tn sdao động. Vì dao
động tự do tắt dần chỉ tn tại trong mt s chu kỳ, do vậy việc xác định gia tốc
dao động sẽ có ý nghĩa lớn khi nghiên cu dao động cưỡng bức với sự kích thích
của mặt đường. Gtrgia tốc giới hạn theo c phương OX (phương dọc xe),
OY (phương ngang xe), OZ (phương thẳng đứng) được xác định bằng thực
nghim như sau:
2 2 2
1,0 / ; 0,7 / ; 2,5 /
X m s Y m s Z m s
Các sliệu trên có thcoi là gần đúng để đánh giá độ êm dịu chuyển động
của ô tô, vì đó số liu thống kê, hơn nữa dao động ô truyền cho con người
mang tính chất ngẫu nhiên ở dải tần số rộng.
1.2.3. Hệ số êm du chuyển động (K).
- 5 -
Hsố êm dịu chuyển động K phụ thuộc vào tần số dao động, gia tốc dao
động, vn tốc dao đng, phương dao động và thời gian tác dụng của đến con
người. Nếu K là hằng số thì cm giác khi dao động sẽ không thay đổi.
Hệ số K được xác định theo công thức:
2 2
18.
12,5. .
1 0,01 1 0,01 y
RMS Z
Z
K K RMS Z
(1.1)
Trong đó:
: Tn số dao động (Hz).
Z
: Gia tốc dao động
2
/
m s
.
y
K
: Hệ số hấp thụ.
RMS Z
: Giá trị bình phương trung bình của gia tốc dao động
2
/
m s
;
2
0
1
( )
T
RMS Z Z t dt
T
: Vi T là thi gian tác dụng.
Nếu con người chịu dao động tư thế nằm thì
y
K
giảm đi một nửa. Hệ số
K càng nhthì con người càng d chịu đựng dao động đêm dịu càng cao.
K=0,1 tương ng với ngưỡng kích thích, khi ngồi lâu trên xe giá trgiới hạn
[K]=10-25; khi đi ngắn [K]=25-63.
Trong thc tế đối với ô tô, dạng điển hình dao động là ngẫu nhiên, khi đó
nhờ phân tích phổ dao động, giá trị hệ số K được xác định theo công thức:
2
1
n
i
i
K K
(1.2)
Trong đó:
i
K
: Hệ sêm dịu của thành phn tần số thứ i;
n: Sthành phần tần số ca hàm ngu nhiên,
Giá trị K có thể xác định bằng tính toán lý thuyết hoặc bằng thực nghiệm.
1.2.4. Đánh giá theo công suất dao động.
Chtu này được dựa trên githiết, cảm giác ca con người khi chịu dao
động phụ thuộc vào công suất dao động truyền cho con người.
Công suất trung bình truyn đến con người được xác định theo công thức: