ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
……………………
Phạm Trí Thức
NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NƯỚC BIỂN TRONG
VÙNG BIỂN NAM TRUNG BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
1
Hà Nội - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ....................................
Phạm Trí Thức
NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NƯỚC BIỂN TRONG
VÙNG BIỂN NAM TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Hải dương học
Mã số: 60.44.97
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Phạm Văn Huấn
2
Hà Nội - 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất tới PGS-TS Phạm Văn Huấn, bộ môn Hải dương học,
khoa Khí tượng, Thủy văn và Hải dương học đã định hướng và giúp đỡ
em tận tình về nhiều mặt.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Hải
dương học và trong khoa Khí tượng - Thủy văn và Hải dương học; các
bạn học viên trong lớp; Cục Cán bộ - Bộ Quốc phòng đã chỉ dẫn và
đóng góp những lời quý báu, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để em
hoàn thành khóa học và luận văn.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, chắc không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong những ý kiến đóng góp của các thầy và
các đồng nghiệp để em hoàn thiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012
HỌC VIÊN
3
Phạm Trí Thức
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Nội dung
Trang 3 7
21
23
29
29
4
44 Bảng 1.1 Nhiệt độ tỷ trọng cực đại và đóng băng phụ thuộc độ mặn. Bảng 1.2 Biến đổi nhiệt độ đoạn nhiệt khi độ sâu biến đổi………… Bảng 2.1 Tính độ ổn định trạm ……((cid:61546) = …; (cid:61548) = ….; ngày tháng năm )……………………………………………………. Bảng 3.1 Tọa độ của các trạm đo và độ sâu đo lớn nhất của các trạm đo thuộc vùng biển Nam Trung Bộ…………………. Bảng 3.2 Giá trị max và min độ ổn định của nước biển tại các trạm gần bờ ……………………………………………………. Bảng 3.3 Giá trị max và min độ ổn định của nước biển tại các trạm xa bờ ……………………………………………………... Bảng 3.4 Giá trị max và min độ ổn định của nước biển tại các trạm đo trong 2 mùa (mùa đông và mùa hè) …………………...
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Trang Nội dung
Hình 1.1 Biểu đồ biểu thị sự phụ thuộc vào độ muối của nhiệt độ tỷ trọng cực đại và nhiệt độ đóng băng ……………………...
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
31
Hình 3.8
31
Hình 3.9
32
32
33
4 Hình 1.2 Biến đổi của độ ổn định thẳng đứng theo độ sâu ………… 12 Sơ đồ tách các lớp có năng lượng bất ổn định …………… 15 Hình 1.3 24 Sơ đồ vị trí các điểm đo trong vùng biển Nam Trung Bộ .. Hình 3.1 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước Hình 3.2 biển trạm 25 ……………………………………………… 26 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 56 ……………………………………………… 26 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 76 ……………………………………………… 27 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 89 ……………………………………………… 27 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 90 ……………………………………………… 28 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 4 ………………………………………………. Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 5 ………………………………………………. Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 6 (đông) ……………………………………….. Hình 3.10 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 6 (hè) ………………………………………….. Hình 3.11 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 8 ………………………………………………. Hình 3.12 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 10 ……………………………………………… 33
Hình 3.13 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
5
biển trạm 11 (đông) ……………………………………… 34
Hình 3.14 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 11 (hè) ………………………………………… 34
Hình 3.15 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 15 ……………………………………………… 35
Hình 3.16 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 23 ……………………………………………… 35
Hình 3.17 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 24 ……………………………………………… 36
Hình 3.18 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 26 ……………………………………………… 36
Hình 3.19 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 27 ……………………………………………… 37
Hình 3.20 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 28 ……………………………………………… 37
Hình 3.21 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 29 ……………………………………………… 38
Hình 3.22 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 30 ……………………………………………… 38
Hình 3.23 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 33 (đông) ……………………………………… 39
Hình 3.24 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 33 (hè) ………………………………………… 39
Hình 3.25 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 35 (đông) ……………………………………… 40
40
Hình 3.26 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước biển trạm 35 (hè) …………………………………………. Hình 3.27 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 36 ……………………………………………… 41
Hình 3.28 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 38 ……………………………………………… 41
Hình 3.29 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
6
biển trạm 39 ……………………………………………… 42
Hình 3.30 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
biển trạm 57 ……………………………………………… 42
Hình 3.31 Phân bố thẳng đứng nhiệt độ, độ muối và độ ổn định nước
7
biển trạm 67 ……………………………………………… 43 Hình 3.32 Phân bố tại các tầng có độ ổn định nước biển cực đại …… 48 Hình 3.33 Nguyên lý lặn tĩnh của tàu ngầm ………………………… 49
Mục lục
1 MỞ ĐẦU …………………………………………………………...........
3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ………………………………………..
1.1. Cơ sở lý thuyết về trường mật độ của nước biển …………………… 3
1.2. Khái niệm nhiệt độ thế vị, mật độ thế vị, gradien mật độ của nước
biển ……………………………………………………………………… 6
6 1.2.1. Nhiệt độ thế vị …………………………………………......
7 1.2.2. Mật độ thế vị và gradien mật độ của nước biển …………….
1.3. Điều kiện ổn định thẳng đứng của nước biển ………………………. 11
14 1.4. Năng lượng bất ổn định của nước biển ………………………..........
Chương 2: CÔNG THỨC TÍNH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CÁCH TÍNH ĐỘ ỔN ĐỊNH THẲNG ĐỨNG CỦA NƯỚC BIỂN ……. 17
2.1. Công thức tính độ ổn định thẳng đứng của nước biển ……………… 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu và cách tính độ ổn định theo phương thẳng
đứng của nước biển ……………………………………………………… 20
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu …………………………………… 20
2.2.2. Cách tính độ ổn định thẳng đứng của nước biển …………… 20
Chương 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU
ĐỘ ỔN ĐỊNH THẲNG ĐỨNG CỦA NƯỚC BIỂN …………………… 23
3.1. Khái quát và số liệu tại một số trạm đo trong vùng biển Nam Trung
Bộ ………………………………………………………………………... 23
3.2. Phân tính đánh giá độ ổn định của nước biển theo phương thẳng
đứng tại một số trạm đo thuộc vùng biển Nam Trung Bộ ………………. 25
3.3. Ứng dụng nghiên cứu độ ổn định thẳng đứng của nước biển để đánh
48 giá ảnh hưởng trong lĩnh vực hoạt động quân sự ………………………..
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………... 52
8
54 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………….
MỞ ĐẦU
Các quá trình xảy ra trong biển và đại dương đều bị chi phối bởi
các quy luật vật lý cơ bản của nước biển. Các quá trình động lực xảy ra
trên biển và đại dương đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vật lý như nhiệt
độ nước biển, độ muối và các yếu tố thứ sinh như mật độ và độ ổn định
của nước biển … Các chuyển động thẳng đứng do phân tầng mật độ đóng
một vai trò hết sức quan trọng trong các quá trình hải dương học.
Cho đến nay chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về độ ổn định thẳng
đứng của nước biển do: Các nhà khoa học chủ yếu quan tâm nhiều đến
động lực học biển mà ít đề cập đến lĩnh vực tĩnh học nước biển. Mặt khác
do nghiên cứu độ ổn định của nước biển chưa phải là lĩnh vực chủ đạo mà
chỉ là phần tính toán nhỏ trong nghiên cứu hải dương học.
Trong những năm gần đây, nghiên cứu về trường thủy âm, trường
sóng nội và nghiên cứu độ ổn định của nước biển cũng mới bắt đầu do
một số ngành đặc thù quan tâm, như trong lĩnh vực Quân sự, khai thác
Thủy sản, Kinh tế …
Luận văn “nghiên cứu độ ổn định của nước biển”: nghiên cứu sự
phân bố và thay đổi độ ổn định theo chiều thẳng đứng và theo mùa (mùa
đông và mùa hè) có ý nghĩa lớn trong khi nghiên cứu các khối nước Đại
dương. Độ ổn định đặc trưng cho khả năng và cường độ xáo trộn nước.
Theo phân bố của độ ổn định có thể biết được vị trí và biên giới của các
lớp nước có gradien mật độ lớn - lớp nhảy vọt mật độ, giới hạn của các
khối nước có nguồn gốc khác nhau, các đới hội tụ và phân kỳ dòng, độ
sâu xuất hiện đối lưu và các quá trình khác.
Nội dung luận văn bao gổm 03 chương, phần kết luận và phần các
9
bảng phụ lục:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết.
Trình bày cơ sở lý thuyết về trường mật độ, gradien về mật độ
nước biển, khái niệm về nhiệt độ thế vị, mật độ thế vị; điều kiện ổn định
thẳng đứng và năng lượng bất ổn định của nước biển.
- Chương 2: Công thức tính và phương pháp tính độ ổn định thẳng
đứng của nước biển.
Trình bày công thức tính, phương pháp nghiên cứu và cách tính độ
ổn định thẳng đứng của nước biển.
- Chương 3: Kết quả tính toán và ứng dụng nghiên cứu độ ổn định
thẳng đứng của nước biển.
+ Khái quát và số liệu vùng biển Nam Trung Bộ, phân tính đánh
giá độ ổn định của nước biển theo phương thẳng đứng và theo mùa tại
một số trạm đo thuộc vùng biển Nam Trung Bộ.
+ Ứng dụng nghiên cứu độ ổn định thẳng đứng của nước biển để
đánh giá ảnh hưởng trong lĩnh vực hoạt động quân sự.
- Kết luận: Tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu, một số nhận xét.
- Phần phụ lục: Các bảng kết quả tính độ ổn định của nước biển trong
10
vùng biển Nam Trung Bộ.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Cơ sở lý thuyết về trường mật độ của nước biển
Tính chất vật lý của nước cất chỉ phụ thuộc vào hai tham số: nhiệt
độ và áp suất. Tính chất vật lý của nước biển, ngoài ra, còn phụ thuộc vào
độ muối là đặc điểm đặc trưng nhất của nó. Một số tính chất như độ nén,
độ dãn nở nhiệt, hệ số khúc xạ biến đổi ít khi độ muối thay đổi, trong khi
đó các tính chất như mật độ, nhiệt độ đóng băng, nhiệt độ ứng với mật độ
cực đại v.v... phụ thuộc đáng kể vào độ muối [3].
Mật độ nước biển phụ thuộc vào độ mặn và nhiệt độ nước biển.
Khi độ mặn tăng, mật độ tăng vì trong nước có các chất hoà tan với trọng
lượng riêng lớn hơn nước. Khi nhiệt độ biến thiên, mật độ nước biển thay đổi theo qui luật phức tạp hơn. Đối với nước ngọt, mật độ cực đại ở t0 = 40C, như vậy, khi nhiệt độ giảm dưới 40C và tăng lên trên 40C mật độ giảm. Nước biển do có độ mặn nên nhiệt độ mật độ cực đại ((cid:61553) ) cũng như
nhiệt độ đóng băng ((cid:61556)) biến thiên tuỳ thuộc vào giá trị độ mặn.
Tính chất biến thiên này được biểu thị bằng giá trị ở bảng 1.1 và
hình 1.1 dưới đây [4]:
Bảng 1.1. Nhiệt độ tỷ trọng cực đại và đóng băng phụ thuộc độ mặn.
(cid:61553) (0C)
(cid:61553) (0C)
(cid:61556)(0C)
(cid:61556)(0C)
S‰
S‰
0 5 10 15
3,95 2,93 1,86 0,77
0,00 - 0,27 - 0,53 - 0,80
20 25 30 35
-0,31 -1,40 -2,47 -3,52
-1,07 - 1,35 - 1,63 - 1,91
Với giá trị của bảng 1.1, ta vẽ được biểu đồ ở hình 1.1 cho thấy
rằng khi độ mặn tăng, cả hai nhiệt độ đều giảm hầu như theo đường
11
thẳng. Với trị số độ mặn bằng 25‰ (chính xác hơn là 24,695‰) hai đường biến thiên cắt nhau ở cùng giá trị nhiệt độ xấp xỉ -1,400C.
Khi giá trị độ mặn nhỏ hơn 25‰, nhiệt độ tỷ trọng cực đại có trị số
lớn hơn nhiệt độ đóng băng như nước ngọt. Với độ mặn lớn hơn 25‰,
nhiệt độ tỷ trọng cực đại thấp hơn nhiệt độ đóng băng. Trong thực tế, thứ
nước đó không bao giờ lạnh tới nhiệt độ tỷ trọng cực đại vì nó đã đóng
băng rồi. Người ta qui ước nước có độ mặn nhỏ hơn 25‰ là nước lợ hay
0C 4
nước pha ngọt, còn cao hơn gọi là nước biển [4].
θ
3
2
1
0
τ
-1
-2
-3
-4
5
0
10
15
20
25
30
35
40
S0/00
Hình 1.1. Biểu đồ biểu thị sự phụ thuộc vào độ muối của nhiệt độ tỷ trọng cực đại và nhiệt độ đóng băng. Sự tồn tại của những hạt hòa lẫn trong nước tự nhiên làm thay đổi
tính chất quang học, âm học và các tính chất khác. Các quá trình truyền
nhiệt, khuếch tán, ma sát xảy ra trong nước đứng yên chậm hơn hẳn trong
nước chuyển động rối. Vì vậy, giá trị các hệ số truyền nhiệt, khuếch tán,
độ nhớt nhận được đối với nước đứng yên trong phòng thí nghiệm, tức là
đối với các quá trình phân tử, không còn đúng đối với những quá trình
thực ở đại dương, mà ở đây đòi hỏi phải thay thế bằng những hệ số rối
tương ứng. Tuy nhiên cần chú ý rằng, nếu một số tính chất vật lý của
nước biển có thể xác định với độ chính xác cao phụ thuộc vào tạp chất
12
tồn tại trong nước biển và tính chất chuyển động, thì một số tính chất
khác chỉ có thể xác định một cách gần đúng, vì chúng thay đổi phụ thuộc
vào độ biến đổi của lượng các hạt lơ lửng trong nước, vào tính chất
chuyển động, mà đến nay chưa thể xác định đủ chính xác.
Không phải tất cả các tính chất vật lý của nước biển đều có ý nghĩa
như nhau đối với việc nghiên cứu những quá trình xảy ra trong Đại dương
Thế giới. Những tính chất quan trọng nhất là mật độ, nhiệt dung, nhiệt độ
đóng băng và nhiệt độ ứng với mật độ cực đại. Các tính chất khác như
nhiệt độ sôi, độ nhớt phân tử, độ truyền nhiệt và khuyếch tán phân tử ít có
ý nghĩa hơn [3].
Mật độ nước biển và những đại lượng liên quan như trọng lượng
riêng, thể tích riêng là những tham số vật lý quan trọng dùng nhiều trong
các tính toán hải dương học. Sự phân bố mật độ trong biển quyết định
hoàn lưu theo phương ngang và theo phương thẳng đứng; sự trao đổi vật
chất và năng lượng trong nó; nghiên cứu trường thủy âm, trường sóng
nội; nghiên cứu độ ổn định của nước biển…
Xuất phát từ cơ sở dữ liệu về các yếu tố nhiệt độ, độ muối nước biển
sẽ tính toán những đặc trưng thứ sinh quan trọng của nước biển là mật độ
nước, độ ổn định thẳng đứng của nước biển [3].
Dưới đây tóm tắt các định nghĩa về mật độ, trọng lượng riêng của
nước biển chấp nhận trong các sách giáo khoa và chuyên khảo về hải
dương học vật lý và quy ước dùng trong luận văn này.
t 4
Mật độ nước biển S trong hải dương học là tỷ số của trọng lượng
một đơn vị thể tích nước tại nhiệt độ quan trắc so với trọng lượng một
đơn vị thể tích nước cất tại 4(cid:61616)C. Như vậy đại lượng mật độ nước biển
trong hải dương học không có thứ nguyên, nhưng có trị số bằng mật độ
vật lý. Khi viết ngắn gọn người ta sử dụng tham số mật độ quy ước của
13
nước biển t(cid:61555) tính bằng:
S
(cid:61501)
(cid:61485)
t(cid:61555)
t 4
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) 3101 (cid:61687) (cid:61688)
(1.1)
Về trị số, mật độ nước biển được xác định theo trọng lượng riêng
0 4
5,17 5,17
của nước biển tại nhiệt độ 17,5(cid:61616)C là S hoặc tại nhiệt độ 0(cid:61616)C là S
5,17 5,17
Trọng lượng riêng S là tỷ số của trọng lượng một đơn vị thể
nước cất cùng nhiệt độ đó. Trọng lượng riêng S tích nước biển tại nhiệt độ 17,5(cid:61616)C so với trọng lượng một đơn vị thể tích 0 là tỷ số của trọng lượng 4
một đơn vị thể tích nước biển tại 0(cid:61616)C so với trọng lượng một đơn vị thể
tích nước cất tại 4(cid:61616)C.
Trong thực hành sử dụng các đại lượng trọng lượng riêng quy ước
(cid:61554)
(cid:61485)
5,17
xác định theo những biểu thức sau:
5,17 5,17
(cid:61670) (cid:61501) S (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) 3 ,101 (cid:61687) (cid:61688)
3 .101
(cid:61555)
(cid:61485)
0
(1.2)
0 4
(cid:61670) (cid:61501) S (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687) (cid:61688)
0(cid:61555)(cid:61485)
(1.3)
Trọng lượng riêng quy ước tại nhiệt độ 0(cid:61616)C ( ) gọi là trọng
lượng riêng chuẩn của nước biển [2].
1.2. Khái niệm nhiệt độ thế vị, mật độ thế vị, gradien mật độ của
nước biển [6]
1.2.1. Nhiệt độ thế vị
Nhiệt độ thế vị là nhiệt độ của hệ có thể thu được trong khi chuyển
,
S
T
,
p
,
S
T
,
, Sp
,
(cid:61501)
(cid:61544)
(cid:61501)
(cid:61480) (cid:61544)(cid:61553)
(cid:61481)
(cid:61480) (cid:61544)
(cid:61481)
(cid:61480) (cid:61544)
(cid:61481)
áp suất thực tế (p) sang áp suất khí quyển (pa) bằng đoạn nhiệt.
(cid:61480)
(cid:61481)
a
p , dpSpG (cid:61682)(cid:61485) p
a
14
(1.4)
Các tính toán cho thấy rằng biến đổi từ áp suất p sang áp suất khí
quyển (pa) tương đương chuyển từ độ sâu z (nơi có áp suất p) lên độ sâu
0, vì vậy nếu biết được chênh lệch nhiệt độ có thể tính được θ:
)( zT
(cid:61553)
(cid:61501)
(cid:61485)
z oT (cid:61540)
(1.5)
(cid:61501)
Bằng cách sử dụng công thức tích phân nhiệt độ theo áp suất
dT dP
aT (cid:61550) o C
p
ap
o
( ) và định nghĩa nêu trên ta có thể viết:
T
exp
dp
(cid:61553)
(cid:61501)
(1.6)
(cid:61682)
a (cid:61550) c
p
p
Bảng 1.2: Biến đổi nhiệt độ đoạn nhiệt khi độ sâu biến đổi.
0 1 2 4 8
0 0,062 0,141 0,347 0,985 Khoảng cách từ đáy (km) δT(°C)
Trong bảng 1.2 đưa ra mức độ biến thiên đoạn nhiệt của nhiệt độ
nước biển khi độ sâu biến đổi.
Như vậy nếu hai loại nước ở hai độ sâu khác nhau có cùng nhiệt độ
thế vị thì nhiệt độ thực tế sẽ khác nhau, ngược lại khi chúng có cùng nhiệt
độ thì nhiệt độ thế vị phải khác nhau.
Nhiệt độ của nước biển đo được tại chỗ được gọi là nhiệt độ in situ,
nhiệt độ này sẽ là tổng của nhiệt độ thế vị và biến đổi nhiệt độ do độ sâu
(áp suất).
T(cid:61540)(cid:61553) (cid:61483)
(1.7) T =
Ví dụ: Nếu nhiệt độ in situ tại đáy H = 8 km là 4°C, loại nước này
sẽ có nhiệt độ 1,653°C tại 4 km và 1,015 °C tại độ sâu 2 km.
1.2.2. Mật độ thế vị và gradien mật độ của nước biển
15
Mật độ ứng với nhiệt độ thế vị được gọi là mật độ thế vị.
p
,
Sp ,
)
dp
)
(cid:61554)
(cid:61501)
(cid:61501)
,( (cid:61544)(cid:61554)
(cid:61485)
(cid:61501)
,( (cid:61553)(cid:61554)
(cid:61480) (cid:61544)(cid:61554)
(cid:61481)
pot
Sp , a
Sp , a
(cid:61682)
(cid:61622) (cid:61554) p (cid:61622)
p
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
a
,
S
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688) (cid:61544)
(1.8)
d
dS
dT
dp
(cid:61554)
(cid:61501)
(cid:61483)
(cid:61483)
Xét biến thiên của mật độ theo độ sâu, ta có:
(cid:61554) (cid:61622) S (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(1.9)
d
T
)
Biết rằng T = θ + δT, ta có:
(cid:61501)
(cid:61483)
(cid:61483)
d (cid:61554) dp
dS dp
( (cid:61540)(cid:61553) (cid:61483) dp
(cid:61554) (cid:61622) S (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(1.10)
Trong điều kiện đại dương lý tưởng, nhiệt độ và độ muối không đổi
theo độ sâu:
(cid:61501)
0(cid:61501)
dT dp
dS dp
(1.11)
(cid:61501)
và:
d (cid:61554) dp
(cid:61622) (cid:61554) p (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61553)
T S
cos cos
nt nt
(cid:61501) (cid:61501)
(1.12)
là gradien mật độ áp lực in situ.
Xét biến thiên của thể tích riêng, thể tích đối với mật độ bằng 1, ta
p
)
(cid:61550)
(cid:61501)
(cid:61550)
(cid:61485)
(cid:61537)
có thể viết:
pTS , ,
1(0,
TS ,
(1.13)
với α là hệ số nén trung tính. Để xem xét ý nghĩa của hệ số này cũng như
(cid:61550) (cid:61622)
p
)
(cid:61550) (cid:61485)(cid:61501)
(cid:61483)
các hệ số nén khác, lấy đạo hàm riêng hai vế theo áp suất p, ta có:
(0, (cid:61537)
TS ,
pTS , , p (cid:61622)
(cid:61537) (cid:61622) p (cid:61622)
(1.14)
So sánh với định nghĩa, hệ số nén tổng quát được viết dưới dạng
16
sau:
(cid:61622)
(cid:61550)
1
k
(cid:61485)(cid:61501)
p
(cid:61550)
, pTS , p (cid:61622)
, pTS ,
(1.15)
p
(cid:61537)
(cid:61483)
thì:
(cid:61501)
k p
1
(cid:61622) (cid:61537) p (cid:61622) p
(cid:61485)
(cid:61537)
(1.16)
(cid:61622) (cid:61554)
(cid:61622) (cid:61550)
(cid:61537)
0,
0,
(cid:61485)(cid:61501)
(cid:61485)(cid:61501) (cid:61550)
(cid:61537) 0,
TS ,
Khi áp suất bằng 0 (p = 0) thì kp = α. Như vậy:
TS , p (cid:61622)
(cid:61550)
TS , p (cid:61622)
TS ,
0,
; (1.17)
Bên cạnh hệ số nén tổng quát kp, ta có hệ số nén đẳng nhiệt.
k
k (cid:61501)(cid:61501)
T
1 (cid:61554)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
, ST
(1.18)
và độ nén đoạn nhiệt:
(cid:61501)
k (cid:61544)
1 (cid:61554)
(cid:61622) (cid:61554) p (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
,
S
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688) (cid:61544)
(1.19)
c
2 (cid:61501)
c
(cid:61501)
Với định nghĩa vận tốc lan truyền sóng âm, ta có:
(cid:61659)
1 (cid:61544)(cid:61554)k
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) p (cid:61622) (cid:61554) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61622) (cid:61688)
S
,(cid:61544)
(1.20)
Đối với đại dương thực tế mật độ là hàm của độ sâu và áp suất theo
công thức (1.10). Đối với đại dương chuẩn, do không có sự biến đổi của
độ muối và nhiệt độ thế vị theo áp suất nên:
0(cid:61501)
0(cid:61501)
d(cid:61553) dp
dS dp
(1.21) ;
ta có:
dT dp
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) G (cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61501)(cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61483)(cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61686) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61687) (cid:61688) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61501)(cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61483)(cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
A
A
(cid:61553)
(cid:61553)
17
(1.22)
trong đó G là gradien nhiệt độ đoạn nhiệt.
(cid:61501)
(cid:61483)
(cid:61501)
pTSGG ,
,
Gradien nhiệt độ toàn phần được thể hiện như sau:
dT dp
d (cid:61553) dp
(1.23)
Biểu thức (1.22) cho ta gradien mật độ đoạn nhiệt. Để tính toán đại
lượng này, người ta thường tính qua gradien đối với áp suất p = 0 và xem
đại lượng này là áp suất khí quyển trên mặt biển (điều này không gây ra
(cid:61501)
(cid:61508)(cid:61485)
sai số lớn nếu so với giá trị p rất lớn ở các tầng sâu).
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
A
(cid:61673) (cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61674) (cid:61674) (cid:61672) (cid:61675)
(cid:61689) (cid:61690) (cid:61690) (cid:61691)
(cid:61673) (cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61674) (cid:61674) (cid:61672) (cid:61675)
pTSA ,
,
(cid:61689) (cid:61690) (cid:61690) (cid:61691) TSA ,
0,
(1.24)
G
G
G
G
.....
(cid:61501)
(cid:61508)(cid:61483)
(cid:61508)(cid:61483)
Một cách tổng quát có thể viết như sau:
pTS , ,
TS ,
0,
pT ,
pS ,
(1.25)
Trong trường hợp mật độ không đổi dρ = 0, ta có:
(cid:61485)(cid:61501)
0
dS
dT
(cid:61501)
(cid:61483)
(cid:61662)
dS dT
(cid:61554) (cid:61622) S (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622) (cid:61554) (cid:61622) S (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672) (cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687) (cid:61688) (cid:61686) (cid:61687) (cid:61688)
(1.26)
Đây là biểu thức đạo hàm nhiệt độ theo độ muối được xác định
bằng tỷ số giữa độ giãn nở vì nhiệt và độ nén do muối. Thông thường tỷ
số này được thay bằng ctg(cid:61546), (cid:61546) là góc hình của tiếp tuyến của đường đẳng
mật độ trong hệ toạ độ T,S. Trong toán đồ TS với trục ngang là nhiệt độ T
và trục tung là độ muối S, các đường cong đẳng mật độ cho phép ta xác
định mật độ khi biết nhiệt độ và độ muối. Phân tích toán đồ này cho thấy
ctg(cid:61546) là một hàm của nhiệt độ và độ muối, khi nhiệt độ và độ muối thấp
18
thì góc (cid:61546) không đổi, hay có mối liên hệ tuyến tính.
Mật độ thế vị và građien mật độ đoạn nhiệt thường hay được dùng
nhất khi xác định độ ổn định thẳng đứng của nước đại dương [8].
1.3. Điều kiện ổn định thẳng đứng của nước biển [6]
Nước biển và đại dương nhìn chung được phân bố tương đối ổn
định theo phương thẳng đứng, nghĩa là lớp nước có mật độ thấp hơn được
nằm trên lớp nước có mật độ cao. Trong thực tế, do các tác động khác
nhau, thường xẩy ra hiện tượng lớp nước có mật độ thấp hơn lại nằm
dưới. Tuy nhiên do quy luật vật lý thể hiện qua định luật về độ nổi
Ascimed sẽ xẩy ra hiện tượng đi lên của loại nước nhẹ và đồng thời nước
nặng hơn sẽ đi xuống.
Chỉ tiêu xác định mức độ ổn định và nhân tố quyết định cho cường
độ chuyển động thẳng đứng chính là tương quan giữa mật độ nước
chuyển dịch theo độ sâu và mật độ nước bao quanh. Mật độ của nước
dịch chuyển sẽ biến đổi theo quy luật đoạn nhiệt.
(
z
)
)( z
z (cid:61501)(cid:61508)(cid:61483)
(cid:61483)
(cid:61554) (cid:61550)
(cid:61554) (cid:61550)
d (cid:61554) (cid:61550) dz
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) z (cid:61508)(cid:61687) (cid:61688) a
(1.27)
d
(cid:61554)
còn mật độ của môi trường xung quanh lại biến đổi khác.
(
z
)
)( z
z
(cid:61554)
z (cid:61501)(cid:61508)(cid:61483)
(cid:61554)
(cid:61483)
dz
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61508)(cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(1.28)
Nếu như tại vị trí ban đầu mật độ chúng như nhau thì do kết quả
biến đổi khác nhau sẽ làm xuất hiện lực Ascimed (lực Ascimed là tổng
của lực nổi và lực trọng trường), tạo ra gia tốc.
g
(cid:61501)
a
d (cid:61554) (cid:61550) dz
d (cid:61554) dz
g (cid:61554)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687) (cid:61688)
(cid:61686) (cid:61485)(cid:61687) (cid:61688) a
(cid:61673) (cid:61670) (cid:61671) (cid:61674) (cid:61672) (cid:61675)
(cid:61689) z (cid:61508)(cid:61690) (cid:61691)
(1.29)
Trong điều kiện khi gradien mật độ bằng gradien mật độ đoạn nhiệt
19
thì lực Ascimed sẽ bằng 0 và phân tầng mật độ được xem là phiếm định.
Nếu gradien đoạn nhiệt lớn hơn gradien môi trường thì khi Δz > 0 mật độ
nước dịch chuyển sẽ lớn hơn mật độ môi trường sẽ chìm xuống, còn khi
Δz < 0 mật độ sẽ nhỏ hơn mật độ môi trường và tiếp tục đi lên, ta có thể
nói nước phân tầng không ổn định. Khi gradien đoạn nhiệt nhỏ hơn
gradien môi trường thì nước dịch chuyển sẽ có xu thế quay về vị trí ban
đầu vì khi Δz > 0, mật độ nhỏ hơn mật độ môi trường bắt buộc nước đi
lên, còn khi Δz < 0 thì mật độ lại lớn hơn mật độ môi trường làm nước
chìm trở lại. Ta nói trường hợp này có sự phân tầng ổn định.
Hình 1.2. Biến đổi của độ ổn định thẳng đứng theo độ sâu
Khi phân tầng ổn định, thể tích nước bị đưa khỏi vị trí ban đầu và
có thể vượt qua vị trí đó khi quay trở lại do quán tính, từ đó làm xuất hiện
các dao dộng quán tính. Để xác định tần số dao động đó có thể sử dụng
2
N
(cid:61501)
công thức (1.29) chia cho một đơn vị khoảng cách và lấy dấu ngược lại.
d (cid:61554) dz
d (cid:61550)(cid:61554) dz
g (cid:61554)
(cid:61686) (cid:61485)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687) (cid:61688)
a
(cid:61673) (cid:61670) (cid:61671) (cid:61674) (cid:61672) (cid:61675)
(cid:61689) (cid:61690) (cid:61691)
(1.30)
20
Tần số này được gọi là tần số Brunt - Vaisialia.
Trên hình 1.2 cho ta kết quả tính toán phân bố của tần số này theo
độ sâu đặc trưng cho các đại dương. Theo phân bố đó thì độ ổn định tăng
lên từ mặt đến độ sâu nêm nhiệt mùa (thermocline) nơi nó đạt cực đại,
sau đó độ ổn định giảm dần và trong lớp từ 0,5 km đến 5 km, tần số N
giảm tuyến tính theo độ sâu.
Trong thực tế nhiều khi do việc sử dụng mật độ gặp khó khăn vì
cần tính toán, người ta sử dụng trực tiếp các yếu tố như nhiệt độ T, độ
muối S và áp suất p. Từ kết quả đã dẫn ra tại các phần trên, ta có:
d (cid:61554)(cid:61550) dz
dT dz
dp dz
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687) (cid:61688)
(cid:61686) (cid:61483)(cid:61687) (cid:61688) a
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61501)(cid:61687) (cid:61688) a
(1.31)
Trong khi gradien mật độ của môi trường có thể viết dưới dạng:
(cid:61501)
(cid:61483)
(cid:61483)
d (cid:61554) dz
dT dz
dS dz
dp dz
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) S (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
(1.32)
2
Thay các biểu thức (1.31), (1.32) vào phương trình (1.30) ta có:
N
(cid:61501)
(cid:61485)
dT dz
dT dz
dS dz
g (cid:61554)
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) S (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687) (cid:61688)
a
(cid:61673) (cid:61674) (cid:61675)
(cid:61689) (cid:61483)(cid:61690) (cid:61691)
(cid:61676) (cid:61677) (cid:61678)
(cid:61692) (cid:61693) (cid:61694)
(1.33)
Đây là chỉ tiêu Hesselberg - Sverdrup được sử dụng rộng rãi trong
thực tiễn hải dương học.
Trong công thức này, vai trò của gradien nhiệt độ và độ muối được
tách rời, trong đó thành phần liên quan tới độ muối thường có một bậc
lớn hơn thành phần liên quan tới nhiệt độ. Hai thành phần này cũng có
giá trị ngược dấu nhau: sự tăng của độ muối theo độ sâu làm tăng độ ổn
định, còn nhiệt độ tăng theo độ sâu làm giảm độ ổn định của nước biển.
Để đánh giá ảnh hưởng tương đối của građien nhiệt độ và độ muối
tới độ ổn định của nước biển, chỉ cần theo phương trình trạng thái xác
21
định sự phụ thuộc của mật độ nước vào nhiệt độ và độ muối, các đạo hàm
của mật độ theo nhiệt độ và độ muối có mặt trong công thức (1.33) dưới
dạng những nhân tử đứng trước các gradien tương ứng. Nhân tử đứng
trước gradien độ muối lớn hơn nhân tử đứng trước gradien nhiệt độ gần
một bậc. Do đó, mặc dù gradien độ muối nhỏ, nó có ảnh hưởng lớn tới
phân tầng mật độ của đại dương. Vì vậy, ở những vùng Đại dương Thế
giới nơi có dòng nước sông, sự tan băng và giáng thủy làm ngọt hóa lớp
nước mặt, thì phân tầng mật độ sẽ rất ổn định và thực tế khó có thể
chuyển sang trạng thái bất ổn định chỉ do biến đổi của nhiệt độ. Ví dụ,
vào mùa hè của năm do tan băng làm ngọt hóa ở các biển Bắc Băng
Dương mà gradien độ muối đạt tới trị số khoảng 0,5 %o trên 1 m. Để
khắc phục độ ổn định cao như vậy do độ muối chi phối, cần có gradien nhiệt độ không dưới 5oC trên 1 m, điều mà thực tế không bao giờ chúng ta quan sát thấy [8].
Chỉ tiêu độ ổn định được sử dụng rộng dãi trong thực hành hải
dương học, để việc xác định chỉ tiêu độ ổn định được thuận tiện người ta
đã lập ra các bảng hải dương học [2]. Tuy nhiên, khi sử dụng các bảng
này cần nhớ rằng biến thiên mật độ theo nhiệt độ và độ muối trong đó
được tính theo phương trình trạng thái của Knudsen. Nếu sử dụng phương trình trạng thái khác, thì các giá trị N2 có thể khác so với những gì dẫn trong các bảng hải dương học [8].
1.4. Năng lượng bất ổn định của nước biển [6]
Chỉ tiêu ổn định N mang tính đặc trưng cục bộ cho từng độ sâu, vì
vậy nhiều khi gây bất tiện cho việc đánh giá cường độ xáo trộn phụ thuộc
vào phân bố mật độ trong toàn bộ các lớp nước. Một trong những chỉ tiêu
phục vụ mục đích này là năng lượng bất ổn định của nước biển. Năng
lượng bất ổn định được xác định như công mà lực Ascimed có thể thực
hiện trong quá trình dịch chuyển theo phương thẳng đứng của một đơn vị
22
khối lượng nước.
Dưới sự tác động của lực nổi, các chuyển động của nước trong điều
kiện phân tầng bất ổn định sẽ nhận thêm gia tốc mà không cần mất năng
lượng. Trong trường hợp đó năng lượng bất ổn định có giá trị dương. Nếu
nước biển phân tầng ổn định thì lực nổi thường xuyên có hướng ngược lại
với hướng chuyển động thẳng đứng của nước. Để bảo toàn chuyển động
cần phải mất một công để chống lại lực đó. Trong điều kiện này thì năng
lượng bất ổn định có giá trị âm.
Trong điều kiện phân tầng phiếm định, năng lượng bất ổn định
bằng 0. Đối với chuyển động thẳng đứng không ma sát, ta có thể thu được
biểu thức năng lượng bất ổn định từ công thức (1.29) bằng cách nhân với
khối lượng M chứa trong thể tích nước đã chọn và quãng đường dz. Sau
khi đơn giản hoá ta có:
Mg
1(
)
dz
(cid:61501)
(cid:61485)
dE ko
(cid:61554) (cid:61550)(cid:61554)
(1.34)
Nếu ρv > ρ, thì phân tầng bất ổn định và sẽ có hiện tượng nước
chìm xuống sâu và Eko > 0.
Lấy tích phân biểu thức trên theo độ sâu từ z1 đến z2 (hình 1.3) ta
tìm được biểu thức năng lượng bất ổn định trong lớp nước đó.
Hình 1.3: Sơ đồ tách các lớp có năng lượng bất ổn định
23
z
2
E
Mg
1
dz
(cid:61501)
(cid:61485)
ko
(1.35)
(cid:61682)
(cid:61554) (cid:61550)(cid:61554)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
z 1
Từ biểu thức này dễ nhận thấy rằng khi ρ > ρv phân tầng trong đại
dương sẽ ổn định và Eko < 0. Năng lượng bất ổn định được thể hiện bằng
diện tích được đánh dấu trên hình 1.3.
Trên cơ sở số liệu về năng lượng bất ổn định ta có thể xác định
được vận tốc cực đại mà thể tích nước dịch chuyển được theo độ sâu khi
không có ma sát.
Thực vậy:
M
wdt
Md
(cid:61501)
Mdz (cid:61501)
(cid:61501)
dEko
dw dt
dw dt
2w 2
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(1.36)
từ đó:
w
(cid:61501)
ko w (cid:61483) o
2 E M
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61687) (cid:61688)
(1.37)
trong đó w0 là vận tốc thẳng đứng bắt đầu tại điểm xuất phát.
Như vậy, vận tốc dịch chuyển thẳng đứng của một thể tích cơ bản
tỷ lệ với căn của 2 lần năng lượng bất ổn định chia cho khối lượng của
24
thể tích nước đó.
Chương 2: CÔNG THỨC TÍNH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CÁCH TÍNH ĐỘ ỔN ĐỊNH THẲNG ĐỨNG CỦA NƯỚC BIỂN
2.1. Công thức tính độ ổn định thẳng đứng của nước biển [2]
Độ ổn định của các lớp nước biển là gradien mật độ nước biển theo
phương thẳng đứng, sau khi loại trừ biến thiên mật độ do biến đổi nhiệt
độ đoạn nhiệt gây nên. Độ ổn định là đặc trưng định lượng của điều kiện
cân bằng các lớp nước biển.
Như ta đều biết, trong khi xáo trộn các phần tử nước được chuyển
dịch từ lớp nước này đến lớp nước khác. Khi phần tử nước đi từ độ sâu bé
đến lớn, mật độ sẽ tăng lên do áp suất tăng. Đồng thời, còn xảy ra hiện
tượng giảm mật độ do nhiệt độ tăng vì bị nén, hay còn gọi là sự tăng đoạn
nhiệt của nhiệt độ. Nếu mật độ của phần tử nước ở độ sâu mới lớn hơn
mật độ môi trường xung quanh thì nó sẽ tiếp tục đi xuống, và quan trắc
thấy điều kiện (trạng thái) cân bằng không ổn định của các lớp nước. Nếu
ngược lại, mật độ của nó nhỏ hơn môi trường xung quanh thì phần tử
nước đó sẽ quay lại vị trí ban đầu (nâng lên) và quan trắc thấy điều kiện
(trạng thái) cân bằng ổn định.
Trong Đại dương, nếu không có ngoại lực tác động, nước đại
dương luôn luôn ở trong trạng thái phân tầng cân bằng: những lớp nước
có mật độ nhỏ hơn bao giờ cũng nằm ở phía trên, còn những lớp nước có
mật độ lớn hơn thì nằm ở phía dưới. Nói cách khác, mật độ nước trong
đại dương tăng dần từ mặt xuống đáy. Khi có những lực tác động hoặc
những quá trình làm xáo trộn các lớp nước theo phương thẳng đứng, thì
các hạt nước có thể bị dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng, từ tầng trên
xuống tầng dưới hoặc từ tầng dưới lên tầng trên. Khi bị dịch chuyển
cưỡng bức như vậy, các hạt nước sẽ biến đổi mật độ của chúng do sự biến
25
đổi của áp suất và sự biến đổi nhiệt độ đoạn nhiệt. Tùy thuộc vào mức độ
phân tầng mật độ của nước biển (do phân tầng nhiệt độ và độ muối), mà
có thể xảy ra những trường hợp sau đây:
a) Nếu hạt nước từ một tầng nào đó dịch chuyển lên hoặc xuống
một tầng mới, mà chênh lệch giữa mật độ của nó và mật độ ở tầng mới
cho phép nó tiếp tục dịch chuyển theo hướng cũ, thì ta nói rằng phân tầng
của nước biển là cân bằng bất ổn định.
b) Nếu hạt nước từ một tầng nào đó dịch chuyển tới tầng mới, mà
chênh lệch mật độ nói trên không cho phép nó tiếp tục dịch chuyển theo
hướng cũ, buộc phải quay về vị trí cân bằng ở tầng xuất phát, thì ta nói
rằng phân tầng của nước biển là cân bằng ổn định.
c) Nếu khi dịch chuyển tới tầng mới, mật độ của nó không khác
biệt với mật độ của tầng mới, thì hạt nước sẽ dừng lại ở tầng mới hoặc
tiếp tục chuyển động theo quán tính và ta nói rằng phân tầng của nước
biển là cân bằng phiếm định.
Như vậy, mức độ phân tầng có ảnh hưởng tới sự xáo trộn. Trong
phân tầng ổn định, sự xáo trộn bị cản trở; ngược lại, trong phân tầng bất
ổn định, sự xáo trộn xảy ra dễ dàng hơn.
Để đánh giá định lượng các điều kiện cân bằng, cần so sánh mật độ
của các hạt nước xáo trộn tại mực mà ta quan tâm với mật độ của nước
xung quanh.
dS
S (cid:61483)
dz
z (cid:61483)
Giả sử ở độ sâu z áp suất bằng p nước có độ muối S , nhiệt độ T
dT
T (cid:61483)
dz
z (cid:61483)
và mật độ (cid:61554) . Còn ở độ sâu nước có độ muối và nhiệt độ
dp
(cid:61622)(cid:61554) p(cid:61622)
. Nếu di chuyển đoạn nhiệt, hạt nước từ độ sâu z tới độ sâu
d
(cid:61560)
(cid:61622)(cid:61554) T (cid:61622)
do tác thì do biến đổi áp suất, mật độ của nó sẽ biến đổi một lượng
26
động trực tiếp của áp suất và một lượng do biến đổi nhiệt độ đoạn
dz
z (cid:61483) mật độ
nhiệt một lượng (cid:61560)d (khi nén hay khi nở). Do đó, ở độ sâu
dp
d
(cid:61554)
(cid:61483)
(cid:61483)
(cid:61560)
của hạt nước di chuyển từ độ sâu z tới sẽ là:
(cid:61622)(cid:61554) p (cid:61622)
(cid:61622)(cid:61554) T (cid:61622)
(2.1)
dp
dT
dS
(cid:61554)
(cid:61483)
(cid:61483)
(cid:61483)
có mật độ là: Nước xung quanh ở độ sâu (cid:122) (cid:100)(cid:122)(cid:61483)
(cid:61622)(cid:61554) p (cid:61622)
(cid:61622)(cid:61554) T (cid:61622)
(cid:61622)(cid:61554) S (cid:61622)
(2.2)
Vậy hiệu mật độ (cid:61540)(cid:61554) của nước xung quanh và của các hạt nước xáo
d
dS
(cid:61540)(cid:61554)
(cid:61501)
(cid:61485)
(cid:61560)
(cid:61483)
(cid:61480) dT
(cid:61481)
trộn bằng:
(cid:61622)(cid:61554) T (cid:61622)
(cid:61622)(cid:61554) S (cid:61622)
0(cid:61502)(cid:61540)(cid:61554)
0(cid:61500)(cid:61540)(cid:61554)
(2.3)
0(cid:61501)(cid:61540)(cid:61554)
Nếu thì cân bằng ổn định, thì cân bằng bất ổn định,
thì cân bằng phiếm định.
E
(cid:61501)
(cid:61501)
(cid:61485)
Đại lượng:
(cid:61540)(cid:61554) dz
dT dz
d (cid:61560) dz
dS dz
(cid:61622)(cid:61554) T (cid:61622)
(cid:61622)(cid:61554) S (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61483)(cid:61687) (cid:61688)
(2.4)
(cid:61620)
d (cid:61560) dz
(cid:61622)(cid:61554) T (cid:61622)
gọi là độ ổn định của các lớp nước biển. Dễ thấy rằng độ ổn định khác
d(cid:61554) với građien mật độ dz
810.E
. chỉ bởi đại lượng hiệu chỉnh đoạn nhiệt
. Vì có trị số nhỏ, độ ổn định thường được biểu thị dưới dạng
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622)
Để tính độ ổn định, trong "Bảng hải dương học" cho sẵn các bảng để tính
d(cid:61560) và dz
(cid:61622)(cid:61554) các đại lượng T(cid:61622)
410 . Những građien thẳng đứng
dT của nhiệt độ dz
dS và độ muối dz
, đã nhân với
xác định theo kết quả quan trắc nhiệt độ
410 để nhận được
810.E
và độ muối ở các trạm hải văn cũng cần được nhân với
27
. trị số độ ổn định
(cid:61670) (cid:61671) (cid:61672)
1 . (cid:61686) (cid:61687) m (cid:61688)
Đơn vị của độ ổn định thẳng đứng của nước biển là 1/mét
Thông thường độ ổn định đạt giá trị lớn nhất ở lớp nhảy vọt mật độ
vào mùa nóng. Với độ sâu tăng lên, độ ổn định giảm và giảm tới những
giá trị rất nhỏ ở các độ sâu lớn. Những cực đại phụ của độ ổn định có thể
thấy ở những nơi tiếp giáp của các khối nước với những đặc trưng nhiệt
độ và độ muối khác nhau.
2.2. Phương pháp nghiên cứu và cách tính độ ổn định theo phương
thẳng đứng của nước biển
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
Cho đến nay chưa có nhiều phương pháp nghiên cứu độ ổn định
thẳng đứng của nước biển. Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu độ ổn
định theo phương thẳng đứng của nước biển bằng phương pháp tính độ
ổn định thẳng đứng của nước biển theo công thức và dựa trên một mẫu
bảng có sẵn, kết hợp việc tra các bảng hải dương học để hiệu chỉnh các
biến đổi của mật độ nước biển theo nhiệt độ nước biển, theo độ muối và
áp suất nước biển (độ sâu). Ngoài ra, có thể xây dựng phần mềm trên máy
tính để tính độ ổn định thẳng đứng của nước biển.
Từ các giá trị đo được về nhiệt độ nước biển và độ muối tại các tầng
sâu của một trạm đo trong vùng biển nghiên cứu, tiến hành tính độ ổn
định thẳng đứng tại các tầng của mỗi trạm đo; bằng phần mềm vẽ Sufer
và Exell, dựng phân bố độ ổn định thẳng đứng của nước biển tại các trạm
đo và phân tích, đánh giá sự khác nhau về phân bố độ ổn định thẳng đứng
của nước biển trong thời kỳ mùa hè và mùa đông; chỉ ra những trường
28
hợp độ ổn định của nước biển do nhiệt độ hay độ muối giữ vai trò áp đảo.
2.2.2. Cách tính độ ổn định thẳng đứng của nước biển
Tính độ ổn định của nước biển theo công thức trong phần 2.1 tại một
trạm đo được thực hiện theo trình tự các cột có đánh số từ 1-23 trong 1
bảng mẫu (bảng 2.1).
tháng năm (cid:41)
Bảng 2.1: Tính độ ổn định trạm ……(cid:40)(cid:61546) (cid:61) ……(cid:59) (cid:61548) (cid:61) ……(cid:46)(cid:59) ngày
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:32)
(cid:32)
(cid:32)
(cid:32)
(cid:48) (cid:49) (cid:45) (cid:54)
(cid:90) (cid:109)
(cid:84)(cid:48) (cid:67)
(cid:83) (cid:8240)
(cid:53) (cid:49) (cid:42) (cid:49) (cid:49)
(cid:49) (cid:50) (cid:42) (cid:55) (cid:49)
dT (cid:116)(cid:116)(cid:98) (cid:83)(cid:116)(cid:98) dz (cid:49)(cid:48)(cid:52)
S (cid:61622) z (cid:61622) (cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:46)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
d(cid:61562) dz (cid:49)(cid:48)(cid:52) (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56) (cid:43)(cid:57)(cid:41)
Bảng 23
Bảng 24
Bảng 25
Bảng 20
Bảng 21
Bảng 22
Bảng 26
Bảng 27
Bảng 28
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:49)(cid:48)(cid:52) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43) (cid:49)(cid:51)(cid:43) (cid:49)(cid:52)(cid:41) 15
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:49)(cid:48)(cid:52) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43) (cid:49)(cid:57)(cid:43) (cid:50)(cid:48)(cid:41) 21
1 2
3
4
5
6
7
8
9
10 11
12
13
14
16 17
18
19
20
22 23
Trong đó: cột 1-3 là độ sâu, nhiệt độ, độ muối xác định được tại một
trạm đo (giá trị tức thời); cột 4-5 là giá trị trung bình nhiệt độ và độ muối,
lấy trung bình từ giá trị nhiệt độ và độ muối tại hai tầng đo liên tiếp nhau; cột 6 là giá trị gradien thẳng đứng của nhiệt độ và được nhân với 104; cột 7-9 là biến đổi của nhiệt độ thế vị theo biến đổi độ sâu trong các lớp nước mặt được nhân với 104 và lượng hiệu chỉnh của nó do nhiệt độ, áp suất, độ muối (Tra trong bảng Hải dương học của N.N. Zubôp). Số thứ tự các
bảng ghi trong các cột, tương ứng với số thứ tự các bảng trong “Bảng Hải
dương học” của N.N. Zubôp mà từ đó số liệu được lấy ra; cột 10 là biến
đổi của nhiệt độ thế vị theo biến đổi độ sâu trong các lớp nước mặt được nhân với 104 sau khi đã hiệu chỉnh (bằng tổng cột 7+8+9); cột 11 là hiệu số giữa gradien thẳng đứng của nhiệt độ và biến đổi của nhiệt độ thế vị
theo biến đổi độ sâu trong các lớp nước mặt sau khi đã hiệu chỉnh (bằng
29
hiệu cột 6-10); cột 12-14 là biến đổi của mật độ nước biển khi biến đổi nhiệt độ được nhân với 104 và lượng hiệu chỉnh của nó do nhiệt độ, áp suất, độ muối (Tra trong bảng Hải dương học của N.N. Zubôp); cột 15 là biến đổi của mật độ nước biển khi biến đổi nhiệt độ được nhân với 104 sau khi đã hiệu chỉnh (bằng tổng cột 12+13+14); cột 16 là giá trị của biến
đổi của mật độ nước biển khi biến đổi nhiệt độ (cột 15) nhân với hiệu số
giữa gradien thẳng đứng của nhiệt độ và biến đổi của nhiệt độ thế vị theo
biến đổi độ sâu trong các lớp nước mặt sau khi đã hiệu chỉnh (bằng tích
cột 11*15); cột 17 là giá trị gradien thẳng đứng của độ muối và được nhân với 104; cột 18-20 là biến đổi của mật độ nước biển với biến đổi độ muối được nhân với 104 và lượng hiệu chỉnh của nó do nhiệt độ, áp suất, độ muối (Tra trong bảng Hải dương học của N.N. Zubôp); cột 21 là biến đổi của mật độ nước biển với biến đổi độ muối được nhân với 104 sau khi đã hiệu chỉnh (bằng tổng cột 18+19+20); cột 22 là giá trị của biến đổi của
mật độ nước biển với biến đổi độ muối (cột 21) nhân với gradien thẳng
30
đứng của độ muối (bằng tích cột 17*21); cột 23 là kết quả tính toán độ ổn định thẳng đứng của nước biển đã được nhân với 108 (bằng tổng cột 16+22).
Chương 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU
ĐỘ ỔN ĐỊNH THẲNG ĐỨNG CỦA NƯỚC BIỂN
3.1. Khái quát và số liệu tại một số trạm đo trong vùng biển Nam
Trung Bộ
Vùng biển Nam Trung Bộ là vùng biển nước sâu có đường đẳng sâu
100 mét chạy sát mép bờ biển, do vậy chúng có ý nghĩa thực tiễn trong
các lĩnh vực Hàng hải; khai thác, nuôi trồng thủy hải sản và Quân sự quốc
phòng, an ninh…
Vị trí các trạm đo được thể hiện trên hình 3.1 và chủ yếu là các trạm
đo có độ sâu trong khoảng từ 800-2000 mét. Các trạm đo được ký hiệu từ
T1 đến T90, xong do trong vùng biển có nhiều trạm đo trùng nhau về vị
trí nên tác giả chọn ra một số trạm đại diện ở mỗi vị trí khác nhau và chọn
những trạm đo có độ sâu lớn. Số liệu tại các trạm đo được tiến hành đo
đồng thời độ muối và nhiệt độ nước biển tại các tầng đo và thời gian khác
nhau. Tất cả các số liệu đo được lưu dữ trong cơ sở dữ liệu tại Bộ môn
Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. Cụ thể các
trạm đo được tác giả chọn tính và thời gian đo của các trạm như trong
bảng 3.1.
Bảng 3.1: Tọa độ của các trạm đo và độ sâu đo lớn nhất của các trạm đo thuộc vùng biển Nam Trung Bộ
Tên trạm Vĩ độ Kinh độ Thời gian đo
31
T4 T5 T6 T8 T10 T11 T15 T23 T24 12.970 12.117 13.000 12.020 12.980 12.000 12.967 12.500 12.500 110.000 109.937 110.000 110.000 109.970 110.000 109.985 109.983 109.998 8/1941 11/1965 2/1979 và 7/1979 11/1979 11/1979 01/1980 và 7/1982 4/1981 10/1985 10/1985 Độ sâu lớn nhất đo các yếu tố hải văn (mét) 1200 1360 1400 1250 1725 1845 1340 1200 1247.5
T25 T26 T27 T28 T29 T30 T33 T35 T36 T38 T39 T56 T57 T67 T76 T89 T90 12.980 12.030 12.980 14.000 13.667 12.268 13.333 12.667 12.333 16.417 16.333 12.983 12.033 12.983 12.590 12.590 12.020 109.570 109.950 110.000 110.000 110.000 109.987 110.000 110.000 110.000 109.950 110.000 109.567 109.950 109.983 109.580 109.590 109.570 2/1987 2/1987 9/1987 3/1988 2/1989 6/1989 12/1989 và 6/1995 12/1989 và 6/1995 12/1989 12/1990 11/1991 2/1987 2/1987 9/1987 11/1979 2/1987 2/1987 1041 1004 1204 1035 1531 1100 1502 1503 1503 1000 1015 1000 1000 1200 1725 1000 1000
Các trạm đo có số liệu đo đặc trưng cho cả hai mùa (mùa hè và mùa
đông) là: T6; T11; T33; T35. Các trạm đo gần bờ nhất là: T25; T56; T76;
T89; T90. Các trạm đo còn lại đều nằm xa bờ.
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí các điểm đo trong vùng biển Nam Trung Bộ
32
Về đặc điểm nhiệt độ và độ mặn khu vực biển Nam Trung Bộ cho
thấy: vùng nước ven bờ Nam Trung Bộ là khu vực có nền nhiệt thấp trên toàn vùng biển Việt Nam, giá trị nhiệt độ luôn thấp hơn 270C theo số liệu thống kê nhiều năm và có thể gặp giá trị thấp nhất đến 24-260C theo số liệu khảo sát của các tàu Liên Xô và của các đề tài thuộc chương trình,
nguyên nhân là hoạt động nước trồi gió mùa tây nam.[5]
Vùng ngoài khơi Nam Trung Bộ nói chung duy trì độ mặn cao
trong toàn năm: trong mùa đông lưỡi nước lạnh có độ mặn cao 33,4%o
xậm nhập xuống sát vùng này, còn trong mùa gió tây nam, đường đẳng
mặn 33%o và cao hơn cũng áp sát vào dọc bờ biển do hoạt động của
nước trồi gió mùa tây nam. [5]
3.2. Phân tính đánh giá độ ổn định của nước biển theo phương thẳng
đứng tại một số trạm đo thuộc vùng biển Nam Trung Bộ
Các kết quả tính toán độ ổn định thẳng đứng của nước biển tại một
số trạm thuộc vùng biển Nam Trung Bộ được thể hiện trong các bảng ở
phần phụ lục và tổng hợp cho thấy:
Thông thường, theo tính toán của tần số Brunt - Vaisialia thì độ ổn
định thẳng đứng của nước biển tăng lên từ mặt đến độ sâu nêm nhiệt mùa
(thermocline) nơi nó đạt cực đại, sau đó độ ổn định giảm dần đến đáy.
Tuy vậy, tại các trạm gần bờ thuộc vùng biển Nam Trung Bộ, độ ổn định
của nước biển tăng và giảm trái quy luật trên từ mặt biển (0 mét) cho đến
độ sâu khoảng 300-400 mét. Sau đó giảm dần cho đến độ sâu lớn hơn
33
(hình 3.2 - 3.6).
E
E
0 0 0 5
0 0 0 5
0 0 0 4
0 0 0 4
0 0 0 3
0 0 0 3
0 0 0 2
0 0 0 2
ị
0 0 0 1
5 2 m ạ r t n ể i
0 0 0 1
v
n h n đ n ổ
E
i
E
t
ộ
uố
đ à
b c ướ
t
0
é m
0
é m
0
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 2 1
6 2
S
S
T
T
v
0 3
0 3
5 3
5 3
i
ố
u
S
S
.
.
m
5 4 3
5 4 3
ộ
0 2
0 2
m ộ đ
đ
,
ộ
4 3
4 3
đ
t
ệ
0 1
0 1
i
T
.
.
h
T
6
5 3 3
5 3 3
n
5
g
n
m
n
0
0
ạ
3 3
3 3
ứ
r
0
0
đ
h
t
t
t
n
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
g
é m
ị
é m
n
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 2 1
n
ể
đ
i
ẳ
n
b
h
t
ổ
đ
c
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 2 . 3 h n ì H
b n â h P : 3 . 3 h n ì H
ố
ộ
à
ướ
34
E
E
0 0 0 5
0 0 0 5
0 0 0 4
0 0 0 4
9 8 m ạ r t n ể i
0 0 0 3
0 0 0 3
b c ớ
ư n h
0 0 0 2
0 0 0 2
0 0 0 1
0 0 0 1
E
E
t
t
0
é m
é m
0
0
0
v
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 8 1
0 0 0 2
7 2
S
S
v
i ố u m ộ đ
T
T
i
,
.
0 3
0 3
5 3
ố
5 5 3
u
S
S
5 2
m
5 3
.
ộ
5 4 3
đ
0 2
0 2
.
,
5 4 3
ộ
đ
5 1
4 3
t
4 3
ệ
i
0 1
0 1
h
.
ị
T
n
.
5 3 3
6 7 m ạ r t n ể i
5
5 3 3
T
g
n
ứ
0
0
3 3
3 3
ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
n h n đ n ổ ộ
đ à
đ
t
0
0
t
n
g
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
ị
é m
é m
0 0 2 1
b c ướ 0 0 0 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 8 1
0 0 0 2
n
đ
ẳ
n
h
t
ổ
đ
b n â h P : 4 . 3 h n ì H
b n â h P : 5 . 3 h n ì H
ố
ộ
à
35
E
0 0 0 4
0 0 0 3
0 0 0 2
0 0 0 1
E
t
0
é m
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1
0 0 2 1
8 2
S
v
T
0 3
5 3
S
.
i ố u m ộ đ
0 2
5 4 3
0 1
4 3
T
.
0
5 3 3
0
t
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
ị
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
0 9 m ạ r t n ể i
b n â h P : 6 . 3 h n ì H
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
n h n đ n ổ ộ
đ à
b c ướ
36
Sự giảm của nhiệt độ nước biển cùng với sự tăng của độ muối từ mặt
xuống đáy đã thể hiện được quy luật phân bố của độ ổn định thẳng đứng
của nước biển. tuy nhiên đối với các trạm đo gần bờ thì trong lớp nước từ
0 đến 300-400 mét, độ ổn định tăng và giảm trái quy luật, biến đổi phức
tạp hơn. Có thể là sự ảnh hưởng của các cửa sông đổ ra biển làm độ muối
thay đổi bất thường và ảnh hưởng của bức xạ nhiệt vùng bờ làm nhiệt độ
nước biển của các tầng sâu thay đổi trái quy luật (tầng sâu hơn có nhiệt
độ cao hơn). Các tầng sâu lớn hơn thì nhiệt độ nước biển và độ muối ổn
định hơn.
Các trạm đo gần bờ, độ ổn định đạt max tại tầng từ 10-30 mét, và đạt
min tại tầng từ 700-800 mét, giá trị độ ổn định đạt max bằng 4725.5 (trạm
T76) và đạt min bằng 21.0 (trạm T76), xong chênh lệch về giá trị độ ổn
định giữa max và min là không lớn, tổng hợp trong bảng 3.2.
Tên trạm
Bảng 3.2: Giá trị max và min độ ổn định của nước biển tại các trạm gần bờ Giá trị min của độ ổn định của nước biển (nhân 108) 116.6
Giá trị max của độ ổn định của nước biển (nhân 108) 4547.5 T25
T56 4592.2 124.2
T76 4725.5 21.0
T89 4592.2 124.2
T90 3627.7 117.9
Các trạm đo còn lại đều nằm cách xa bờ, tương ứng với độ sâu đạt
trên 1000 mét, có trạm độ sâu đạt tới gần 2000 mét. Giá trị lớn nhất của
độ ổn định của nước biển đạt tới hàng chục ngàn: Giá trị max của độ ổn
định đạt 19931.3 (trạm T27) và đạt min bằng -357.4 (trạm T67), bảng 3.3.
Bảng 3.3: Giá trị max và min độ ổn định của nước biển tại các trạm xa bờ
Tên trạm
37
T4 Giá trị max của độ ổn định của nước biển (nhân 108) 12403.6 Giá trị min của độ ổn định của nước biển (nhân 108) -133.9
T5 15330.7 -105.1
T6 (hè) 11280.3 145.5
3493.1 -129.9 T6 (đông)
T8 11743.1 10
T10 4725.5 6.5
T11 (hè) 11381.0 105.3
3139.0 -183.2 T11 (đông)
T15 6195.4 39.8
T23 5653.4 -99.8
T24 5653.4 -142.8
T26 4770.7 129.7
T27 19931.3 -282.4
T28 3673.5 29.7
T29 2953.3 -98.7
T30 6181.7 49.1
T33 (hè) 7703.2 26.5
3763.8 33.2 T33 (đông)
T35 (hè) 8689.3 38.3
3732.4 -83.8 T35 (đông)
T36 3637.2 38.3
T38 5624.8 7.0
T39 4559.7 -145.2
T57 3627.7 117.9
T67 17974.3 -357.4
Phân bố thẳng đứng độ ổn định của nước biển của các trạm đo xa
bờ: tăng nhanh từ mặt (0 mét) đến độ sâu khoảng từ 10-30 mét và đạt cực
đại tại đây. Sau đó giảm nhanh đến độ sâu 300-400 mét và giảm chậm
đến độ sâu lớn hơn, nhìn chung là hợp quy luật và ổn định hơn so với các
trạm gần bờ. Độ ổn định đạt cực tiểu: một số trạm đo ở tầng 0 mét; một
38
số trạm ở tầng sát đáy, (hình từ 3.7 - 3.31).
5
E
E
0 0 0 4 1
0 0 0 0 2
0 0 0 2 1
0 0 0 5 1
0 0 0 0 1
0 0 0 8
0 0 0 0 1
0 0 0 6
0 0 0 5
0 0 0 4
E
0 0 0 2
0
0
E
t
t
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0
é m
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é 0m 0 4 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 0 5 -
0 0 0 2 -
1 3
v
v
S
i
T
S
T
ố
.
0 4
0 3
5 3
u
8 4 3
S
m
ộ
S
.
.
0 3
đ
i ố u m ộ đ
6 4 3
5 4 3
,
0 2
ộ
đ
.
0 2
4 3
t
4 4 3
ệ
i
h
0 1
.
.
n
0 1
T
T
2 4 3
g
n
m
n
ạ
ứ
0
0
4 3
r
đ
h
t
0
0
t
t
n
g
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
ị
ị
n
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
é m
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 4 1
n
ể
đ
i
5 4 3 3 m ạ 3 r 3 t n ể i
ẳ
n
b
h
ì
t
ổ
đ
c
b n â h P : 8 . 3 h n H
ố
ộ
à
ướ
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 7 . 3 h n ì H
n h n đ n ổ ộ
đ à
b c ướ
39
E
E
0 0 0 4
0 0 0 2 1
0 0 0 0 1
0 0 0 3
0 0 0 8
0 0 0 2
0 0 0 6
0 0 0 1
0 0 0 4
E
0
0 0 0 2
v
0
t
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
E
t
0 0 0 1
0 0 2 1
é m
0
é m
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1 -
0 0 0 1
0 0 2 1
i ố u m ộ đ
,
2 3
S
S
T
T
h
.
(
0 4
5 3
0 3
5 4 3
6
S
m
.
S
n
0 3
ạ
5 4 3
r
h
0 2
4 3
t
n
ị
n
v i ố u m ộ đ
ể
đ
0 2
4 3
i
n
b
T
ổ
đ
.
c
)
0 1
5 3 3
.
ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t bố
ướ
ộ
à
è
0 1
T
0
0
3 3
0
0
t
t
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é m
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 8 1
0 0 0 2
0 0 6 1
0 0 2 1
0 0 0 1
ị
) g n 5 ô 3 3 đ ( 6 3 3 m ạ r t n ể i
n â h P : 0 1 . 3 h n ì H
, ộ đ t ệ i h n g n 0 ứ 0 2 đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 9 . 3 h n ì H
b c ướ
n h n đ n ổ ộ
đ à
40
E
E
0 0 0 5
0 0 0 4 1
0 0 0 2 1
0 0 0 4
0 0 0 0 1
0 0 0 3
0 0 0 8
0 0 0 6
0 0 0 2
0 0 0 4
0 0 0 1
t
0 0 0 2
é m
E
t
E
é m
0
0
0
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 4 1
0 0 4 1
0 0 0 1
0 0 2 1
3 3
v
v
i
ố
S
S
T
u
T
.
0 3
5 3
0 3
m
5 5 3
S
ộ
S
i ố u m ộ đ
đ
5 3
.
,
5 4 3
ộ
0 2
0 2
.
đ
5 4 3
t
ệ
4 3
i
h
4 3
0
n
0 1
0 1
1
.
g
.
5 3 3
T
T
n
m
5 3 3
n
ạ
ứ
r
đ
h
t
n h n
0
0
3 3
3 3
n
ị
g
ị
n
0
0
t
t
n
ể
đ
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
i
ẳ
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 8 1
0 0 0 2
n
b
h
ì
đ n ổ
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t
t
ổ
đ
c
ố
b n â h P : 1 1 . 3 h n H
ộ
đ à
8 m ạ r t n ể é i m b c ướ
b n â h P : 2 1 . 3 h n ì H
ố
ộ
à
ướ
41
E
E
0 0 5 3
0 0 0 2 1
0 0 0 0 1
0 0 5 2
0 0 0 8
) g n ô đ (
0 0 0 6
0 0 5 1
0 0 0 4
n h n
ị
0 0 5
t
0 0 0 2
E
v
é m
đ n ổ
i
t
E
0
ộ
1 1 m ạ r t n ể i b c ướ
uố
đ à
é m
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0
0 0 0 2
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 8 1
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 5 -
0 0 0 1
0 0 2 1
4 3
S
S
v
T
T
i
0 3
0 3
5 3
5 3
ố
u
S
m
ộ
.
.
S
0 2
0 2
đ
5 4 3
5 4 3
,
ộ
m ộ đ
đ
t
ệ
h
0 1
0 1
4 3
4 3
i
(
T
h
1
T
n
1
g
.
.
n
m
0
0
n
ạ
5 3 3
5 3 3
ứ
0
0
t
r
t
đ
h
t
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é m
n
0 0 0 2
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 8 1
0 0 0 1
0 0 2 1
é m
g
ị
n
n
ể
đ
i
ẳ
n
b
h
t
ổ
đ
c
)
b n â h P : 4 1 . 3 h n ì H
ố
ướ
ộ
à
è
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 3 1 . 3 h n ì H
42
E
E
0 0 0 7
3 2 m ạ
r t
0 0 0 7
0 0 0 6
0 0 0 6
0 0 0 5
0 0 0 5
0 0 0 4
0 0 0 4
0 0 0 3
0 0 0 3
0 0 0 2
0 0 0 2
0 0 0 1
0 0 0 1
E
t
0
é m
E
t
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
0
é m
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 6 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 0 1 -
5 3
v
v
S
S
i
T
T
ố
0 4
5 3
30
5 3
u
S
m
25
.
.
S
ộ
0 3
5 4 3
5 4 3
i ố u m ộ đ
đ
20
,
ộ
đ
0 2
4 3
15
4 3
t
ệ
i
10
h
.
.
0 1
n
T
5 3 3
5 3 3
T
5
g
n
n
0
ứ
3 3
0
3 3
0
0
đ
h
t
t
n h n
n
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 4
0 0 6
0 0 8
g
ị
ị
é m
n
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 4 1
0 0 0 1
0 0 2 1
n
ể
đ
i
ẳ
n
b
h
t
ổ
đ
c
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ 0 0 g 2 n ẳ h t ố
b n â h P : 5 1 . 3 h n ì H
b n â h P : 6 1 . 3 h n ì H
5 1 m ạ r t é m n ể i b c ướ
đ n ổ ộ
đ à
ố
ộ
à
ướ
43
E
E
0 0 0 6
0 0 0 6
0 0 0 5
0 0 0 5
0 0 0 4
0 0 0 4
0 0 0 3
0 0 0 3
0 0 0 2
0 0 0 2
0 0 0 1
t
E
v
é m
0 0 0 1
0
E
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
t
0 0 4 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
i ố u m ộ đ
0 0 0 1 -
0 0 0 1
é 0m 0 2 1
,
6 3
v
S
S
T
T
.
6
0 3
5 3
0 3
S
5 5 3
2
m
n
.
ạ
S
5 3
r
5 4 3
i ố u m ộ đ
h
t
0 2
0 2
n
ị
n
ể
đ
.
i
4 3
5 4 3
n
b
ổ
đ
c
0 1
0 1
ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
ộ
à
ướ
.
T
5 3 3
T
.
0
0
3 3
0
0
t
t
n h n
ị
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 2 1
0 0 0 1
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 7 1 . 3 h n ì H
4 4 2 3 m ạ 5 r 3 3 t é n m ể i b c ướ
đ n ổ ộ
đ à
b n â h P : 8 1 . 3 h n ì H
44
E
E
0 0 0 4
0 0 0 0 2
0 0 0 7 1
0 0 0 3
0 0 0 4 1
0 0 0 1 1
0 0 0 2
0 0 0 8
0 0 0 1
0 0 0 5
0 0 0 2
E
t
E
t
0
é m
é m
0
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1 -
0 0 0 1
0 0 2 1
7 3
v
v
S
S
T
i
T
.
ố
0 3
5 3
0 3
u
5 4 3
S
m
S
ộ
đ
i ố u m ộ đ
.
0 2
0 2
4 3
,
5 4 3
ộ
đ
t
ệ
i
.
h
0 1
4 3
0 1
8
n
2
T
T
g
n
m
n
ạ
ứ
.
0
r
0
đ
h
t
5 3 3
0
0
n
t
g
t
ị
ị
n
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
n
ể
đ
0 0 4 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 2 1
0 0 0 1
é m
i
5 3 7 3 2 m ạ 3 r 3 t n é m ể i
ẳ
n
b
h
t
ổ
đ
c
b n â h P : 0 2 . 3 h n ì H
ố
ộ
à
ướ
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 9 1 . 3 h n ì H
b c ướ
n h n đ n ổ ộ
đ à
45
E
E
0 0 5 3
0 0 0 7
0 0 0 3
0 0 0 6
0 0 5 2
0 0 0 5
0 0 0 2
0 0 0 4
0 0 0 3
0 0 5 1
0 0 0 2
0 0 0 1
v
n h n
ị
0 0 5
0 0 0 1
E
E
t
t
đ n ổ
0
é m
é m
9 2 m ạ r t n ể i b c ướ
đ 0 à
i ố u m độ
ộ 0
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 8 1
0 0 5 -
0 0 0 1 -
8 3
v
,
i
S
ố
S
T
T
.
u
0 3
0 3
5 3
8 4 3
m
S
S
ộ
.
đ
6 4 3
,
.
0 2
ộ
0 2
.
5 4 3
đ
4 4 3
t
ệ
i
.
h
2 4 3
0
0 1
0 1
4 3
n
3
T
g
4 3
T
n
m
n
ạ
ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
ứ
r
.
.
đ
h
0
0
t
5 3 3
8 3 3
n
0
0
g
t
ị
n
t
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
n
ể
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
đ
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
i
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 8 1
é m
ẳ
n
b
h
t
ổ
đ
c
b n â h P : 2 2 . 3 h n ì H
ố
ộ
à
ướ
b n â h P : 1 2 . 3 h n ì H
46
E
h (
E
0 0 0 4
0 0 0 0 1
)
3 3 m ạ
r t
è
0 0 5 3
0 0 0 8
0 0 0 3
0 0 5 2
0 0 0 6
0 0 0 2
0 0 0 4
0 0 5 1
0 0 0 1
0 0 0 2
0 0 5
E
E
t
t
0
é m
0
é m
0
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 0 1
0 0 6 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 0 1
0 0 6 1
9 3
S
S
v
T
T
.
i
0 3
0 3
5 3
8 4 3
ố
u
m
.
S
S
6 4 3
ộ
.
0 2
0 2
đ
5 4 3
v i ố u m ộ đ
,
ộ
đ
t
ệ
0 1
0 1
4 3
i
h
T
T
n
g
.
n
0
0
n
5 3 3
0
0
ứ
t
t
đ
h
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é m
0 0 6 1
0 0 6 1
0 0 4 1
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 0 1
n
n h n
g
ị
n
ị
n
ể
đ
i
ẳ
n
b
h
t
ổ
đ
c
b n â h P : 4 2 . 3 h n ì H
ố
ộ
à
ướ
, ộ đ t ệ i h n g n ứ 0 0 đ 2 g n ẳ h t ố
b n â h P : 3 2 . 3 h n ì H
) 4 g . 4 3 n ô đ 2 ( . 4 3 3 3 m 4 3 ạ é r m t n ể i b c ướ
đ à
đ n ổ ộ
47
) g n ô đ (
E
E
0 0 0 4
0 0 0 0 1
0 0 5 3
0 0 0 8
0 0 0 3
0 0 5 2
0 0 0 6
0 0 0 2
0 0 5 1
0 0 0 4
0 0 0 1
0 0 0 2
0 0 5
E
t
0
t
E
é m
0
0
é m
v
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0
0 0 6 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 5 -
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
0 4
i ố u m ộ đ
S
S
,
T
T
0 3
0 4
5 3
5 3
h
S
(
S
0 3
5
.
.
0 2
3
5 4 3
5 4 3
m
v i ố u m ộ đ
0 2
n
ạ
r
h
t
n
0 1
4 3
4 3
ị
n
0 1
ể
đ
i
T
T
n
b
ổ
đ
c
)
.
0
0
ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
ướ
ộ
à
è
5 3 3
0
0
t
t
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é m
0 0 4 1
0 0 6 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 6 1
n h n
ị
b n â h P : 6 2 . 3 h n ì H
, ộ đ t ệ i h n g 0 n 0 2 ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 5 2 . 3 h n ì H
5 5 3 . 3 3 m é ạ m r t n ể i b c ướ
đ n ổ ộ
đ à
48
E
E
0 0 0 6
0 0 0 4
0 0 5 3
0 0 0 5
0 0 0 3
0 0 0 4
0 0 5 2
0 0 0 3
0 0 0 2
0 0 5 1
0 0 0 2
0 0 0 1
0 0 0 1
0 0 5
E
E
t
t
0
0
é m
é m
0
0
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 6 1
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
1 4
S
S
T
v
T
v
0 3
0 3
5 3
5 3
i
ố
u
m
S
S
.
ộ
.
i ố u m ộ đ
0 2
0 2
đ
5 4 3
5 4 3
,
ộ
đ
t
ệ
i
0 1
0 1
4 3
T
h
8
n
T
3
g
n
m
n
.
ạ
0
0
ứ
r
5 3 3
đ
h
0
0
t
n h n
t
ị
n
g
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
ị
n
0 0 6 1
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
0 0 4 1
0 0 2 1
0 0 0 1
n
ể
đ
i
ẳ
n
b
h
t
ổ
đ
c
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 7 2 . 3 h n ì H
4 3 6 3 m ạ 5 r . 3 t 3 t n é m ể i b c ướ
đ n ổ ộ
đ à
b n â h P : 8 2 . 3 h n ì H
ố
ộ
à
ướ
49
E
E
0 0 0 4
0 0 0 5
0 0 0 4
0 0 0 3
0 0 0 3
0 0 0 2
0 0 0 2
0 0 0 1
v
0 0 0 1
E
t
n h n
0
ị
é m
0
E
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
t
0 0 0 1
0 0 2 1
i ố u m ộ đ
0
đ n ổ
é m
,
0
ộ
đ à
độ
0 0 2
9 3 m ạ r t n ể i b c 0 ướ 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 0 1 -
0 0 0 1
0 0 2 1
2 4
v
S
S
i
T
T
ố
.
0 3
S
0 3
5 3
u
8 4 3
m
.
ộ
S
6 4 3
đ
.
,
0 2
0 2
.
5 4 3
ộ
4 4 3
đ
t
ệ
.
i
2 4 3
h
0 1
0 1
4 3
7
n
5
T
T
4 3
g
n
m
n
ạ
ứ
.
r
.
0
0
đ
h
t
8 3 3
5 3 3
t
0
n
0
g
t
ị
n
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
0 0 2
0 0 4
0 0 6
0 0 8
é m
n
ể
đ
0 0 0 1
0 0 2 1
é m
0 0 0 1
0 0 2 1
i
ẳ
n
b
h
ì
ì
t
ổ
đ
c
t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 9 2 . 3 h n H
b n â h P : 0 3 . 3 h n H
ố
ộ
à
ướ
50
E
3 4
v
S
i ố u m ộ đ
T
n h n
ị
, ộ đ t ệ i h n g n ứ đ g n ẳ h t ố
b n â h P : 1 3 . 3 h n ì H
đ n ổ ộ
đ à
7 6 m ạ r t n ể i b c ướ
51
Từ phân bố của nhiệt độ nước biển và độ muối tại các trạm đo xa bờ
cho thấy: nhìn chung nhiệt độ nước biển và độ muối biến đổi hợp quy
luật theo độ sâu. Trong đó gradien của chúng lớn nhất thường thấy trong
lớp từ 10-30 mét. Do vậy độ ổn định cực đại tại các trạm đo thuộc vùng
biển nghiên cứu đều nằm trong tầng sâu này.
Với các trạm có số liệu đo được trong 2 mùa (mùa đông và mùa hè):
T6; T11; T33; T35. Độ ổn định của nước biển khác biệt nhau trong 2
mùa. Độ ổn định đạt giá trị cực đại tại các tầng đo khác nhau: trong mùa
hè, độ ổn định của nước biển thường đạt ở tầng từ 10-30 mét; trong mùa
đông đạt ở tầng sâu hơn từ 70-100 mét. Giá trị độ ổn định của nước biển
trong mùa hè cao hơn nhiều so với mùa đông, tổng hợp trong bảng 3.4.
Bảng 3.4: Giá trị max và min độ ổn định của nước biển tại các trạm đo trong 2 mùa (mùa đông và mùa hè)
Tên trạm
Giá trị max của độ ổn định của nước biển (nhân 108) Mùa hè Mùa đông Giá trị min của độ ổn định của nước biển (nhân 108) Mùa hè Mùa đông
T6 11280.3 3493.1 145.5 -129.9
T11 11381.0 3139.0 105.3 -183.2
T33 7703.2 3763.8 26.5 33.2
T35 8689.3 3732.4 38.3 -83.8
Phân bố thẳng đứng độ ổn định của nước biển trong mùa đông và
mùa hè thể hiện trong hình 3.9; 3.10; 3.13; 3.14; 3.23; 3.24; 3.25 và 3.26.
Với hai hay nhiều trạm đo gần nhau: Từ bảng 3.1 và hình 3.1 cho
thấy có 3 cặp trạm gần nhau, đó là trạm 23 gần trạm 24; trạm 26 gần trạm
57; trạm 76 gần trạm 89.
Trạm 23 và trạm 24 cho thấy: độ ổn định của nước biển đều đạt cực đại tại tầng 30 mét, cùng đạt giá trị Emax = 5653,4.108; độ ổn định có giá trị âm tại các tầng 0 và 10 mét (bảng 10 và 11 phần phụ lục). Phân bố
52
thẳng đứng và giá trị độ ổn định của nước biển trong hai trạm này là
tương đồng nhau, do hai trạm này được đo vào cùng tháng trong năm
(hình 3.16 và 3.17). Trạm 26 và trạm 57 cũng cho thấy giá trị và phân bố
thẳng đứng của độ ổn định của nước biển là tương đồng. Xong, độ ổn
định đạt cực đại tại các tầng khác nhau, tầng 24 và 30 mét; trong các tầng
sâu hơn, độ ổn định của nước biển lại biến đổi phức tạp hơn, tăng và giảm
trái quy luật; chênh lệch giữa các giá trị độ ổn định cực đại là khác nhau
do hai trạm tuy gần nhau nhưng lại đo vào hai mùa khác nhau. Độ ổn
định chỉ tương đồng tại các tầng sâu gần đáy (bảng 13 và 26 phần phụ
lục; hình 3.18 và 3.30). Hai trạm 76 và trạm 89 cho thấy: giá trị độ ổn
định cực đại của nước biển đạt ở hai tầng khác nhau và có giá trị khác
nhau. Tại trạm 76, độ ổn định đạt cực đại tại tầng 30 mét và giá trị Emax=4725,5.108; còn tại trạm 89, độ ổn định đạt cực đại tại tầng 10 mét và giá trị Emax=9592,2.108 (bảng 28 và 29 phần phụ lục). Phân bố thẳng đứng của độ ổn định giữa hai trạm là khác nhau: tại trạm 76, phân bố
thẳng đứng đạt 04 cực đại, giá trị Emax lớn nhất tại tầng 30 mét; tại trạm
89, phân bố thẳng đứng chỉ đạt 02 cực đại, giá trị Emax lớn nhất tại tầng 10
mét (hình 3.4 và 3.5). Nguyên nhân: do hai trạm 76 và trạm 89 đều nằm
gần khu vực nước trồi Nam Trung Bộ nên có sự xáo trộn về các yếu tố
hải văn tại các tầng đo của hai trạm so với các trạm khác.
Với tất cả các trạm đo gần khu vực nước trồi Nam Trung Bộ (trạm 5,
trạm 8, trạm 10, trạm 11, trạm 26, trạm 30, trạm 57, trạm 76, trạm 89 và
trạm 90), đều cho thấy: phân bố thẳng đứng của độ ổn định thẳng đứng
của nước biển đều trái quy luật và biến đổi phức tạp hơn. Giá trị cực đại
của độ ổn định đạt ở nhiều tầng khác nhau, tập trung ở các tầng từ 10-30
mét và 100-200 mét. Nguyên nhân do sự xáo trộn mạnh của các khối
nước từ tầng dưới lên tầng trên và ngược lại, từ khu vực xung quanh, dẫn
đến các yếu tố hải văn cũng thay đổi theo, điển hình là sự xáo trộn của
53
nhiệt độ nước biển và độ muối giữa các tầng sâu.
Các trạm gần sát khu vực nước trồi (trạm 10, trạm 76, trạm 89 và
trạm 90) có nhiều hơn số tầng độ ổn định đạt cực đại, trạm 76 và trạm 10
có độ ổn định cực đại tại tầng gần sát đáy. Trong trạm 10, tầng từ 30-100
mét, chênh lệch độ ổn định rất lớn, thể hiện sự xáo trộn mạnh về các yếu
tố hải văn tại trạm này (các bảng 6; 28; 29; 30 phần phụ lục và các hình
3.4; 3.5; 3.6; 3.12).
Các trạm nằm xa khu vực nước trồi Nam Trung Bộ (trạm 5, trạm 8,
trạm 11, trạm 26, trạm 30 và trạm 57), phân bố thẳng đứng và giá trị độ
ổn của nước biển nhìn chung có nhiều khác biệt, có nhiều giá trị độ ổn
định cực đại nhưng chênh lêch giữa chúng không lớn (các bảng 2; 5; 7;
13; 17; 26 phần phụ lục và các hình 3.8; 3.11; 3.13; 3.18; 3.22; 3.30).
Như vậy, qua phân bố thẳng đứng của độ ổn định của nước biển tại
các trạm thuộc vùng biển Nam Trung Bộ và để đánh giá ảnh hưởng tương
đối của građien nhiệt độ và độ muối tới độ ổn định của nước biển, chỉ cần
theo phương trình trạng thái xác định sự phụ thuộc của mật độ nước vào
nhiệt độ và độ muối:
Với các trạm đo gần bờ (bảng 3.2), vai trò của nhiệt độ nước biển áp
đảo hơn vai trò của độ muối; có 3 trong 5 trạm (trạm 25, trạm 56, trạm
89) cho thấy vai trò của độ muối và nhiệt độ nước biển là tương đương.
Có 2 trong 5 trạm (trạm 76, trạm 90) cho thấy vai trò của nhiệt độ nước
biển áp đảo hơn vai trò độ muối: tại tầng có gradien nhiệt độ nước biển
lớn nhất thì độ ổn định cao hơn so với tầng có gradien độ muối lớn nhất
(các bảng 12; 24; 28; 29; 30 phần phụ lục).
Các trạm nằm trong khu vực nước trồi Nam Trung Bộ: vai trò của
nhiệt độ nước biển áp đảo hơn vai trò của độ muối; có 3 trong 10 trạm
(trạm 5, trạm 8, trạm 89) cho thấy vai trò của độ muối và nhiệt độ nước
biển là tương đương. Có 6 trong 10 trạm (trạm 10, trạm 11, trạm 26, trạm
54
57, trạm 76, trạm 90) cho thấy vai trò của nhiệt độ nước biển áp đảo hơn
vai trò độ muối. Có 1 trong 10 trạm (trạm 30) cho thấy vai trò của độ
muối áp đảo hơn vai trò của nhiệt độ nước biển (các bảng 2; 5; 6; 7; 13;
17; 26; 28; 29; 30 phần phụ lục).
Với các trạm xa bờ (bảng 3.3): vai trò của nhiệt độ nước biển tương
đương với vai trò của độ muối; có 15 trong 21 trạm cho thấy vai trò của
độ muối và nhiệt độ nước biển là tương đương. Có 5 trong 21 trạm cho
thấy vai trò của nhiệt độ nước biển áp đảo hơn độ muối. Có 1 trong 21
trạm (trạm 30) cho thấy vai trò của độ muối áp đảo hơn vai trò của nhiệt
độ nước biển (các bảng 1; 2; 3; 5; 6; 7; 9; 10; 11; 13; 14; 15; 16; 17; 18;
20; 22; 23; 24; 26; 27 phần phụ lục).
Trong mùa đông: vai trò của nhiệt độ nước biển kém hơn so với vai
trò của độ muối, (các bảng 4; 8; 19; 21 phần phụ lục).
Phân bố của các tầng có độ ổn định nước biển cực đại tại vùng biển
nghiên cứu cho thấy: độ ổn định của nước biển đạt cực đại tại tầng sâu
lớn nhất (tầng từ 70 đến 100 mét) là khu vực ngoài khơi gần ngang vĩ
tuyến 12 độ; 14 độ và vùng biển trên vĩ tuyến 15 độ trở lên. Độ ổn định
của nước biển đạt cực đại tại độ sâu nhỏ nhất (từ 10 đến 30 mét) là khu
vực từ vĩ tuyến từ 12 độ đến 13,5 độ (ngang với khu vực nước trồi Nam
55
Trung Bộ) (hình 3.32).
Vĩ độ (độ)
Kinh độ (độ)
Hình 3.32: Phân bố tại các tầng có độ ổn định nước biển cực đại
3.3. Ứng dụng nghiên cứu độ ổn định thẳng đứng của nước biển để
đánh giá ảnh hưởng trong lĩnh vực hoạt động quân sự
Trong lĩnh vực quân sự, hoạt động của tàu ngầm chủ yếu hoạt động
theo phương án lặn tĩnh nghĩa là loại tàu ngầm lặn bằng cách thay đổi sức
nổi của bản thân bằng cách cho nước vào các két dằn. Hiệu số lực nổi với
trọng lượng tàu thay đổi từ giá trị dương sang âm và tàu bắt đầu chìm
dần. Trong suốt toàn bộ quá trình lặn, tàu không cần duy trì tốc độ để tạo
56
lực hướng lên hoặc xuống, vì vậy phương pháp này được gọi là lặn tĩnh.
Cần xem xét các lớp nước biển có độ ổn định phù hợp để hoạt động
của tàu ngầm quân sự trong mỗi vùng biển để đạt hiệu quả tốt nhất. “Đáy
lỏng” là tên gọi của lớp nhảy vọt mật độ (lớp có độ ổn định lớn nhất), ở
đó gradien mật độ theo phương thẳng đứng đủ lớn để tàu ngầm có thể
nằm bất động hay nói cách khác ở đây độ nổi bằng không.
Đa phần các loại tàu ngầm quân sự có lượng chiếm nước lớn đều
sử dụng phương án lặn và nổi lên tĩnh. Cơ sở của phương án lặn này là
phương trình lực nổi giữa lượng chiếm nước và trọng lượng tàu. Trong
D
.(cid:61554)(cid:61501) V
trường hợp này cần thoả mãn điều kiện:
(3.1)
Trong đó: ρ - mật độ của nước có kể đến độ nén; V - thể tích tàu
trong trạng thái ngầm dưới nước; D - trọng lượng tàu.
Khi D > ρV, tàu sẽ ngập chìm hoàn toàn trong nước. Khi D < ρV,
tàu sẽ nổi hoàn toàn trên mặt nước (hình 3.33).
Hình 3.33: Nguyên lý lặn tĩnh của tàu ngầm
57
Điều kiện cần thiết là, khi lặn, tàu không nhận thêm trọng vật phụ.
Giả sử từ độ sâu z tàu có độ nổi bằng không, được hạ xuống độ sâu
V
(cid:61483) (cid:61554)
(cid:61501)
z +dz. Lấy vi phân công thức (3.1) theo z ta có:
d (cid:61554) dz
dV dz
dD dz
(3.2)
Mật độ nước (cid:61554) là hàm của nhiệt độ nước T, độ muối S và áp suất
P, còn thể tích tàu V phụ thuộc vào nhiệt độ của thân tàu, có thể lấy bằng
nhiệt độ ở nơi tàu đỗ, và vào áp suất cũng ở nơi đó. Chuyển từ đạo hàm
V
(cid:61483)
(cid:61483)
(cid:61554)
(cid:61483)
(cid:61483)
toàn phần sang đạo hàm riêng, ta có:
dT dz
dS dz
dp dz
V (cid:61622) dT
dT dz
dp dz
dD dz
(cid:61554) (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) S (cid:61622)
(cid:61554) (cid:61622) p (cid:61622)
V (cid:61622) p (cid:61622)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61483)(cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61670) (cid:61671)(cid:61671) (cid:61672)
(cid:61686) (cid:61501)(cid:61687)(cid:61687) (cid:61688)
(cid:61537)(cid:61501)
(3.3)
V (cid:61622) T (cid:61622)
(cid:61538)(cid:61501)
Đại lượng đặc trưng cho hệ số dãn nở nhiệt của tàu, còn
V (cid:61622) T (cid:61622)
- hệ số nén của nó.
Nếu bỏ qua độ nén của nước và độ dãn nở nhiệt của tàu, cho mật
độ nước bằng một đơn vị, độ biến đổi áp suất trên một mét độ sâu bằng 0,1kg/cm2, việc tính toán tiến hành cho một tấn trọng lượng nước choán của tàu ngầm và gradien mật độ tính theo đơn vị quy ước, thì công thức
1,0
(cid:61554) (cid:61483)(cid:61508)
(cid:61538)
D(cid:61508)(cid:61501)
trên có thể viết gọn dưới dạng:
(3.4)
(cid:61554)(cid:61508) - độ biến đổi mật độ nước, còn D(cid:61508) - độ biến đổi trọng lượng
trong đó
(trọng lượng nước choán) của tàu trên một mét độ sâu, tính cho một tấn
trọng lượng nước choán.
Để tàu nằm lại ở đáy lỏng, đòi hỏi nó phải có độ nổi dương hay
bằng không ở lớp nhảy vọt mật độ, hay nói cách khác, cần thoả mãn điều
1,0
(cid:61554) (cid:61483)(cid:61508)
(cid:61538)
D(cid:61508)(cid:61619)
kiện:
D 1,0(cid:61485)(cid:61508)(cid:61619)(cid:61508)
(cid:61554)
(cid:61538)
(3.5)
58
hay (3.6)
D 1,0(cid:61485)(cid:61508)(cid:61500)(cid:61508)
(cid:61554)
(cid:61538)
Nếu , sẽ có hiện tượng “sụt” tàu, tức là tàu lặn
không cần lấy thêm trọng vật phụ.
Như vậy, mật độ (tỷ trọng) của nước biển xung quanh tàu cũng
đóng vai trò quan trọng. Ví dụ, tại khu vực cửa sông nước ngọt hòa trộn
với nước biển do đó sẽ có tỷ trọng khác với trên đại dương. Nếu tàu ngầm
vào một khu vực có tỷ trọng nước thay đổi thì lượng nước dằn cũng phải
được điều chỉnh. Đối với tàu ngầm quân sự, còn có sự thay đổi sức nổi
của tàu khi bắn ngư lôi, do đó tàu ngầm quân sự thường được bố trí các
két dằn đặc biệt nằm trong vùng lân cận của các khoang chứa ngư lôi để
59
bù đắp lại việc giảm khối lượng khi các ngư lôi được phóng.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Trong vùng biển Nam Trung Bộ, độ ổn định tăng lên từ mặt biển
đến độ sâu khoảng 30-100 mét, sau đó giảm theo độ sâu cho đến đáy.
Điều này có liên quan mật thiết với độ giảm gradien mật độ theo phương
thẳng đứng, phù hợp với quy luật ở đại dương là: giảm nhiệt độ theo độ
sâu đồng thời tăng độ muối theo độ sâu. Độ ổn định ở lớp 30 – 100 mét
tăng lên cho thấy sự gia tăng gradien mật độ ở lớp này do ở đây tồn tại
giới hạn các khối nước có tính chất khác nhau.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ nước biển và độ muối đến độ ổn định
của nước biển cho thấy: vai trò của nhiệt độ nước biển chiếm ưu thế hơn
vai trò của độ muối tại các trạm đo gần bờ và các trạm đo nằm trong khu
vực nước trồi Nam Trung Bộ. Còn vai trò của độ muối lớn hơn vai trò
của nhiệt độ nước biển tại các trạm đo vào các tháng mùa đông. Chúng
chỉ có vai trò tương đồng tại các trạm đo xa bờ.
- Một số trạm đo gần bờ, độ ổn định của nước biển biến đổi phức
tạp hơn so với các trạm đo xa bờ. Các trạm đo gần nhau cho thấy: giá trị
độ ổn định và phân bố thẳng đứng của độ ổn định của nước biển tương
đồng nhau, chúng chỉ khác nhau khi các trạm đo gần nhau đều nằm trong
khu vực nước trồi Nam Trung Bộ.
- Với các trạm đo nằm trong khu vực nước trồi Nam Trung Bộ cho
thấy: phân bố thẳng đứng của độ ổn định của nước biển trái quy luật, có
nhiều giá trị độ ổn định cực đại tại những độ sâu khác nhau trong một
trạm đo.
- Độ ổn định lớn nhất tồn tại ở lớp nhảy vọt mật độ (lớp nước từ
30-100 mét), giá trị của nó có thể đạt vài ngàn, thậm chí chục ngàn đơn vị
60
quy ước. Với độ ổn định như vậy quan trắc thấy hiện tượng “đáy lỏng”.
- Phân bố tại các tầng sâu của độ ổn định cực đại của nước biển: độ
ổn định đạt cực đại tại độ sâu lớn (70-100 mét) ở khu vực có các trạm đo xa bờ, ngang với vĩ độ 12o và 14o; đạt cực đại tại độ sâu nhỏ (10-30 mét)
ở khu vực có các trạm đo gần bờ, ngang với khu vực nước trồi Nam
Trung Bộ.
2. Kiến nghị
Mặc dù nghiên cứu của luận văn đã cho kết quả khá tốt khi nghiên
cứu độ ổn định của nước biển tại vùng biển Nam Trung Bộ. Tuy nhiên
vẫn còn một số vấn đề mà các nghiên cứu tiếp theo cần bổ sung và hoàn
thiện hơn như sau:
- Cần có số liệu tại các trạm đo ở những vị trí ngoài khơi vùng biển
Nam Trung Bộ để tính toán độ ổn định thẳng đứng của nước biển có ý
nghĩa hơn.
- Số liệu đo về nhiệt độ nước biển và độ muối tại các trạm không
cách xa nhiều về thời gian như trong luận văn này.
- Vị trí các trạm đo cần dày hơn để có được nghiên cứu độ ổn định
61
của nước biển khách quan hơn trong toàn vùng biển nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Văn Huấn (1991), Cơ sở Hải dương học, Nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ thuật Hà Nội.
2. Phạm Văn Huấn (2003), Tính toán trong Hải dương học, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Phạm Hồng Thuận (2005), Nghiên cứu trường Thủy âm và trường
Sóng nội vùng biển Việt Nam, Đề tài cấp nhà nước.
4. Phan Thập - Phạm Trí Thức (2008), Khí tượng Hải dương và Môi
trường biển, Giáo trình giảng dạy tại Học viện Hải quân - Quân chủng
Hải quân.
5. Lê Đức Tố (1999), Hải dương học Biển Đông, Giáo trình giảng dạy tại
khoa Khí tượng - Thủy văn và Hải dương học, trường Đại học Khoa
học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Đinh Văn Ưu - Nguyễn Minh Huấn (2003), Vật lý biển, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Đinh Văn Ưu (2008), Thủy văn và Thủy động lực học Biển Đông, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Iu. P. Doronhin, Biên dịch Phạm Văn Huấn (2000), Vật lý Đại dương,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
9. N. I. Egorop, Biên dịch Tập thể Bộ môn Hải dương học (1981), Hải
dương học vật lý tập 1, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên
62
nghiệp Hà Nội.
63
Các bảng phụ lục
Bảng 1: Độ ổn định trạm (cid:52)(cid:32)(cid:40)(cid:61546) (cid:61)(cid:32)(cid:49)(cid:50)(cid:46)(cid:57)(cid:55)(cid:48)(cid:48)(cid:59) (cid:61548) (cid:61)(cid:32)(cid:49)(cid:49)(cid:48)(cid:46)(cid:48)(cid:48)(cid:48)(cid:59) ngày (cid:50)(cid:55) tháng (cid:56) năm (cid:49)(cid:57)(cid:52)(cid:49)(cid:41)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
S (cid:61622) z (cid:61622) (cid:48)(cid:52)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57)(cid:43) (cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
Bảng 20 12
Bảng 22 14
Bảng 21 13
6 20
17 -10
11 17.5
16 -59.0
-3.37 0.00 0.00 -3.37
Bảng 24 8 2.50 0.00 0.00 2.36 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 1.82 0.00 0.00 1.58 0.01 0.00 1.43 0.01 0.00 1.33 0.02 0.00 1.17 0.04 0.00 1.09 0.06 0.00 0.96 0.08 0.00 0.87 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.49 0.00 0.00 -3475.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 11051.8 180 7.51 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 -1286.1 -2.87 0.00 0.00 -2.87 7.62 0.00 0.00 -887.8 -2.54 0.00 0.00 -2.54 7.68 -0.01 0.00 -433.6 -2.23 -0.02 0.00 -2.25 7.72 -0.01 0.00 -337.4 -2.05 -0.02 0.00 -2.07 7.75 -0.02 0.00 -139.4 -1.91 -0.04 0.00 -1.95 7.79 -0.02 0.00 -210.2 -1.71 -0.06 0.00 -1.77 7.81 -0.03 0.00 -126.2 -1.61 -0.08 0.00 -1.69 7.85 -0.04 0.00 -118.0 -1.44 -0.10 0.00 -1.54 7.89 -0.04 0.00 -79.0 -1.28 -0.14 0.00 -1.42 7.91 -0.06 0.00 -53.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 7.94 -0.08 0.00 -37.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30
3691.1 2255.0 975.6 698.4 271.8 372.1 213.3 181.7 112.2 73.3 49.3
80 14 -4 -10 -4 -4 -1 6 3 2 6
10 2.50 2.36 2.10 1.82 1.59 1.44 1.35 1.21 1.15 1.04 0.97 0.91 0.86
21 7.49 7.51 7.56 7.62 7.67 7.71 7.73 7.77 7.78 7.81 7.85 7.85 7.86
23 22 -74.9 -133.9 1351.8 12403.6 604.8 4295.9 106.7 2361.7 -30.7 944.9 -77.1 621.3 -30.9 240.9 -31.1 341.0 -7.8 205.5 46.9 228.6 23.6 135.8 15.7 89.0 47.2 96.5
1 0 10 25 50 100 150 200 300 400 500 600 800 1000 1200
29.20 34.05 29.21 34.05 29.22 34.04 26.62 34.18 -3473 24.01 34.31 22.41 34.41 -1284 20.80 34.51 18.59 34.55 -886 16.37 34.58 15.29 34.57 -432 14.21 34.56 13.37 34.54 -336 12.53 34.51 11.84 34.49 -138 11.15 34.47 10.11 34.45 -209 9.06 -125 8.44 34.43 7.81 -117 7.23 34.45 6.64 -78 5.86 34.50 5.08 -53 4.55 34.52 4.02 -37 3.66 34.56 3.29
34.43 34.42 34.48 34.51 34.53 34.59
64
Bảng 2: Độ ổn định trạm 5 ((cid:61546) = 12.117, (cid:61548) = 109.937; ngày 28 tháng 11 năm 1965)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51)(cid:43) (cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
4
2
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
Bảng 21 13
Bảng 20 12
23
22 0.0 0.0
52.2 61.7 -97.5 317.5
Bảng 24 8 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 1.89 0.00 0.00 1.75 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.54 0.01 0.00 1.40 0.02 0.00 1.25 0.03 0.00 1.22 0.05 0.00 1.14 0.06 0.00 1.00 0.06 0.00 0.93 0.09 0.00 0.85 0.11 0.00 0.77 0.15 0.00 0.65 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.54 0.00 0.00 7.61 0.00 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.78 -0.02 0.00 7.80 -0.03 0.00 7.84 -0.03 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.89 -0.05 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.96 -0.09 0.00
Bảng 22 14 -16.4 -3.18 0.00 0.00 -19.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 0.00 0.00 -2.4 -64.4 -3.18 0.00 0.00 -3614.2 -2.94 0.00 0.00 -1089.9 -2.63 0.00 0.00 -587.8 -2.46 -0.01 0.00 -537.6 -2.28 -0.02 0.00 -283.6 -2.19 -0.02 0.00 -226.4 -2.01 -0.04 0.00 -286.3 -1.81 -0.06 0.00 -144.3 -1.74 -0.06 0.00 -212.2 -1.64 -0.08 0.00 -93.1 -1.50 -0.11 0.00 -92.0 -1.39 -0.12 0.00 -72.0 -1.28 -0.16 0.00 -54.9 -1.17 -0.20 0.00 -32.9 -0.98 -0.30 0.00
10 2.35 2.35 2.35 2.35 2.16 1.89 1.76 1.62 1.55 1.42 1.28 1.27 1.2 1.06 1.02 0.96 0.92 0.85
15 -3.18 -3.18 -3.18 -3.18 -2.94 -2.63 -2.47 -2.30 -2.21 -2.05 -1.87 -1.80 -1.72 -1.61 -1.51 -1.44 -1.37 -1.28
16 52.2 61.7 7.6 204.8 10625.7 2866.4 1451.9 1236.5 626.8 464.1 535.4 259.7 365.0 149.9 138.9 103.7 75.2 42.1
17 0 0 -14 15 624 65 20 -3 -8 -8 -6 -2 -2 1 3 2 2 2
21 7.51 7.51 7.51 -105.1 7.51 112.7 7.54 4705.0 15330.7 494.7 3361.1 7.61 152.6 1604.5 7.63 -23.0 1213.5 7.66 -61.4 7.68 565.4 -61.7 7.71 402.4 -46.5 7.75 488.9 -15.5 7.76 244.2 -15.5 7.77 349.5 7.8 7.81 157.7 23.5 7.82 162.4 15.7 7.84 119.4 15.7 7.85 90.9 15.7 7.87 57.8
1 0.00 7.00 13.00 20.00 33.00 50.00 67.00 102.00 137.00 210.00 290.00 324.00 385.00 440.00 556.00 670.00 842.00 1132.00 1360.00
6 27.00 33.36 27.00 33.36 -14 26.99 33.36 26.99 33.36 -17 26.98 33.36 26.98 33.36 0 26.98 33.35 26.94 33.36 -62 26.90 33.37 23.83 33.90 -3612 20.76 34.43 19.84 34.49 -1088 18.91 34.54 17.89 34.58 -586 16.86 34.61 16.19 34.61 -536 15.52 34.60 14.49 34.57 -282 13.46 34.53 12.56 34.50 -225 11.66 34.47 11.18 34.46 -285 10.69 34.45 10.26 34.45 -143 9.82 -211 9.24 34.44 8.66 -92 8.13 34.44 7.59 -91 7.02 34.46 6.44 -71 5.83 34.49 5.22 -54 4.43 34.53 3.64 -32 3.28 34.59 2.91
34.44 34.43 34.44 34.47 34.50 34.56 34.61
65
Bảng 3: Độ ổn định trạm 6 (mùa hè) ((cid:61546) = 13.000, (cid:61548) = 110.000; ngày 9 tháng 7 năm 1979)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57)(cid:43) (cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
4
2
Bảng 20 12
Bảng 22 14
11
15
23
Bảng 21 13 -22.4 -3.33 0.00 0.00 -3.33
16 74.6
561.5
1 0.00 10.00 20.00 30.00 50.00
Bảng 23 7 2.4 2.35 2.2 2.1 1.9
Bảng 24 8 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0
Bảng 25 9 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0
10 2.4 2.35 2.2 2.1 1.9
6 28.67 33.39 28.66 33.41 -20 28.65 33.42 26.92 33.76 -3460 25.19 34.09 24.43 34.21 -1530 23.66 34.32 22.52 34.39 -1140 21.38 34.45 20.27 34.50 -888
-3462.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 11010.4 -1532.2 -2.95 0.00 0.00 -2.95 4520.0 -1142.1 -2.87 0.00 0.00 -2.87 3277.8 -889.9 -2.63 0.00 0.00 -2.63 2340.4
17 65 36 15 0 -18
22 486.9 270.4 11280.8 113.3 4633.3 0.0 3277.8 -136.8 2203.6
75.00
19.16 34.54
7.64
1.75
0.0
0.0
1.75
-2.46 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.49 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.60 0.00 0.00 0.0 0
18.18 34.56
-754
-755.8
0.0 0
-2.46
7.64
-61.1
1798. 2
0.0 0.0 1.6 1.45 0.0 0.0 1.35 0.02 0.0 1.25 0.02 0.0 0.03 0.0 1.2 0.06 0.0 1.1 0.09 0.0 1.0 0.9 0.09 0.0 0.75 0.12 0.0 0.15 0.0 0.7 0.22 0.0 0.6
1.6 1.45 1.37 1.27 1.23 1.17 1.09 0.99 0.87 0.85 0.82
-8 7.67 -0.01 0.00 7.71 -0.01 0.00 7.74 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.79 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.05 0.00 7.88 -0.05 0.00 7.94 -0.07 0.00 7.96 -0.09 0.00
-670 -329 -216 -144 -125 -141 -128 -85 -62 -42 -34
-671.6 -2.29 -0.02 0.00 -2.31 -330.5 -2.10 -0.02 0.00 -2.12 -217.4 -1.92 -0.04 0.00 -1.96 -145.3 -1.82 -0.05 0.00 -1.87 -126.2 -1.75 -0.06 0.00 -1.81 -142.2 -1.60 -0.08 0.00 -1.68 -129.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -86.0 -1.39 -0.12 0.00 -1.51 -62.9 -1.18 -0.18 0.00 -1.36 -42.9 -1.05 -0.23 0.00 -1.28 -34.8 -0.93 -0.30 0.00 -1.23
1859.3 -8 0 -1 4 1 3 1 2 65 36 15
1551.4 700.7 426.1 271.7 228.4 238.9 206.6 129.9 85.5 54.9 42.8
21 7.49 7.51 7.55 7.56 7.60 0.0 0 7.66 7.70 7.72 7.73 7.77 7.78 7.80 7.81 7.83 7.87 7.87
-61.3 0.0 -7.7 30.9 7.8 23.3 7.8 15.6 509.0 283.3 118.1
1490.1 700.7 418.4 302.6 236.2 262.2 214.4 145.5 594.5 338.2 160.9
34.41 34.40 34.43 34.45 34.51 34.52 34.58
101.00 151.00 202.00 252.00 302.00 403.00 504.00 573.00 766.00 960.00 1160.00 1400.00 1911.00
17.20 34.58 15.86 34.58 14.52 34.58 13.68 34.54 12.84 34.49 12.30 34.47 11.76 34.45 11.40 34.43 11.04 34.41 10.41 34.41 9.78 9.07 34.41 8.36 7.92 34.42 7.48 6.66 34.44 5.84 5.24 34.48 4.64 4.22 34.52 3.80 3.39 34.55 2.98 2.72 2.45
66
Bảng 4: Độ ổn định trạm 6 (mùa đông) ((cid:61546) = 13.000, (cid:61548) = 110.000; ngày (cid:50) tháng (cid:50) năm 1979)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
Bảng 20 12
Bảng 21 13
Bảng 22 14
16
15
22 301.2 0.0 165.7 82.8 0.0
Bảng 24 8 2.25 0.00 0.00 2.25 0.00 0.00 2.25 0.00 0.00 2.25 0.00 0.00 2.20 0.00 0.00 2.08 0.01 0.00 1.87 0.01 0.00 1.67 0.01 0.00 1.53 0.02 0.00 1.53 0.02 0.00 1.53 0.03 0.00 1.45 0.05 0.00 1.30 0.06 0.00 1.24 0.07 0.00 1.00 0.12 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 -0.01 0.00 7.56 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.68 -0.02 0.00 7.68 -0.02 0.00 7.68 -0.02 0.00 7.70 -0.03 0.00 7.73 -0.04 0.00 7.76 -0.04 0.00 7.83 -0.06 0.00
6 60 -40 44 -58 -438 -746 -952 -549 -19 -13 -2 -204 -140 -89 -138
10 2.25 2.25 2.25 2.25 2.20 2.09 1.88 1.68 1.55 1.55 1.56 1.50 1.36 1.31 1.12
11 57.8 -3.05 0.00 0.00 -3.05 -176.3 -42.3 -3.05 0.00 0.00 -3.05 129.0 41.8 -3.05 0.00 0.00 -3.05 -127.5 -60.3 -3.05 0.00 0.00 -3.05 183.9 -440.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 1329.4 -748.1 -2.86 -0.01 0.00 -2.87 2147.0 -953.9 -2.61 -0.01 0.00 -2.62 2499.2 -550.7 -2.35 -0.02 0.00 -2.37 1305.2 -20.6 -2.17 -0.03 0.00 -2.20 -14.6 -2.17 -0.05 0.00 -2.22 -2.17 -0.05 0.00 -2.22 -3.6 -205.5 -2.08 -0.06 0.00 -2.14 -141.4 -1.89 -0.08 0.00 -1.97 -90.3 -1.79 -0.10 0.00 -1.89 -139.1 -1.52 -0.16 0.00 -1.68
45.3 32.4 8.0 439.8 278.6 170.7 233.7
17 40 0 22 11 0 179 90 -10 33 4 -18 -9 0 -2 -2
21 7.53 7.53 7.53 7.53 7.53 7.52 7.55 7.64 7.66 7.66 7.66 7.67 7.69 7.72 7.77
23 124.9 129.0 38.2 266.7 1329.4 1346.1 3493.1 679.5 3178.7 -76.4 1228.8 252.8 298.1 30.6 63.0 -137.9 -129.9 -69.0 370.8 0.0 278.6 -15.4 155.3 -15.5 218.2
1 0.00 10.00 20.00 29.00 48.00 72.00 96.00 144.00 193.00 241.00 288.00 387.00 483.00 587.00 792.00 1000.00
25.30 33.31 25.33 33.33 25.36 33.35 25.34 33.35 25.32 33.35 25.34 33.36 25.36 33.37 25.31 33.38 25.25 33.39 24.73 33.39 24.20 33.39 23.31 33.61 22.41 33.82 20.13 34.04 17.84 34.25 16.50 34.23 15.15 34.20 15.11 34.28 15.06 34.36 15.03 34.37 15.00 34.38 14.99 34.29 14.98 34.20 14.00 34.16 13.02 34.11 12.29 34.11 11.56 34.11 10.65 34.09 9.74 8.31 34.05 6.88
34.07 34.02
67
Bảng 5: Độ ổn định trạm 8 ((cid:61546) = 12.020, (cid:61548) = 110.000; ngày 9 tháng 11 năm 1979)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
5
4
Bảng 21 13
Bảng 20 12
16
23
10.0
1291.3 896.2
Bảng Bảng Bảng 25 24 23 9 8 7 0.0 0.0 2.35 0.0 0.0 2.28 0.0 0.0 2.25 0.0 0.0 2.15 0.0 0.0 2.02 0.0 0.0 1.89 1.75 0.01 0.0 1.50 0.01 0.0 1.47 0.02 0.0 1.40 0.02 0.0 1.33 0.03 0.0 1.20 0.06 0.0 1.10 0.06 0.0 1.01 0.08 0.0 0.87 0.12 0.0 0.78 0.14 0.0 0.70 0.17 0.0 0.68 0.20 0.0
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.57 0.00 0.00 7.60 0.00 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.03 0.00 7.81 -0.04 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.88 -0.05 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.93 -0.08 0.00 7.94 -0.09 0.00
6 27.04 33.30 70 26.81 33.47 -530 25.32 33.91 -2440 23.56 34.22 -574 21.72 34.27 -1075 19.57 34.31 -692 17.45 34.49 -521 15.21 34.67 -404 13.73 34.67 -218 12.81 34.67 -193 11.64 34.63 -173 10.35 34.60 -148 9.13 34.55 -131 -99 7.71 34.50 -89 6.29 34.56 -61 5.16 34.65 -63 4.29 34.70 -38 3.66 34.72
Bảng 22 11 14 67.7 -3.18 0.00 0.00 -532.3 -3.18 0.00 0.00 -2442.3 -3.02 0.00 0.00 -576.2 -2.95 0.00 0.00 -1077.0 -2.78 0.00 0.00 -693.9 -2.62 0.00 0.00 -522.9 -2.46 -0.01 0.00 -522.8 -2.19 -0.02 0.00 -405.5 -2.10 -0.03 0.00 -194.4 -2.01 -0.06 0.00 -174.4 -1.91 -0.07 0.00 -149.3 -1.72 -0.07 0.00 -132.2 -1.61 -0.09 0.00 -100.1 -1.50 -0.11 0.00 -90.0 -1.30 -0.16 0.00 -61.9 -1.17 -0.20 0.00 -63.9 -1.10 -0.24 0.00 -38.9 -1.02 -0.30 0.00
10 2.35 2.28 2.25 2.15 2.02 1.89 1.85 1.76 1.51 1.42 1.36 1.26 1.16 1.09 0.99 0.92 0.87 0.88
15 -3.18 -215.3 -3.18 1692.7 -3.02 7375.7 -2.95 1699.8 -2.78 2994.1 -2.62 1818.0 -2.47 1291.6 -2.21 -2.13 -2.07 402.4 -1.98 345.3 -1.79 267.2 -1.70 224.7 -1.61 161.2 -1.46 131.4 84.8 -1.37 85.6 -1.34 51.3 -1.32
17 30 310 580 16 33 0 75 0 0 0 -11 4 -12 1 6 6 1 3
21 7.51 7.51 7.53 7.55 7.57 7.60 7.63 7.68 7.69 7.71 7.73 7.74 7.77 7.80 7.83 7.85 7.85 7.85
22 225.3 2328.1 4020.8 4367.4 11743.1 120.8 1820.6 249.8 3243.9 0.0 1818.0 572.3 1863.9 0.0 1291.3 0.0 896.2 0.0 402.4 -85.0 260.3 31.0 298.2 -93.2 131.5 7.8 169.0 47.0 178.4 47.1 131.9 7.9 93.5 23.6 74.9
1 0.00 10.00 20.00 30.00 49.00 73.00 98.00 146.00 195.00 240.00 285.00 370.00 445.00 546.00 700.00 850.00 1000.00 1130.00 1250.00
27.00 33.28 27.07 33.31 26.54 33.62 24.10 34.20 23.01 34.23 20.43 34.31 18.70 34.31 16.20 34.67 14.22 34.67 13.24 34.67 12.37 34.67 10.90 34.58 34.61 9.79 34.49 8.47 34.51 6.95 34.60 5.62 34.69 4.70 34.70 3.88 34.74 3.43
68
Bảng 6: Độ ổn định trạm 10 ((cid:61546) = 12.980, (cid:61548) = 109.970; ngày 10 tháng 11 năm 1979)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
4
5
2
3
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.34 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 1.96 0.00 0.00 1.75 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.41 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.17 0.06 0.00 1.09 0.07 0.00 0.93 0.09 0.00 0.85 0.12 0.00 0.77 0.17 0.00 0.70 0.20 0.00 0.62 0.24 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.59 0.00 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.89 -0.05 0.00 7.91 -0.07 0.00 7.94 -0.09 0.00 7.97 -0.11 0.00
Bảng 21 11 13 27.7 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -272.4 -3.17 0.00 0.00 -3.17 -362.3 -3.15 0.00 0.00 -3.15 -1385.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -611.1 -2.86 0.00 0.00 -2.86 -1552.0 -2.71 0.00 0.00 -2.71 -640.8 -2.46 -0.01 0.00 -2.47 -268.6 -2.19 -0.02 0.00 -2.21 -264.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -201.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 -185.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -190.2 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -109.2 -1.61 -0.10 0.00 -1.71 -91.0 -1.39 -0.12 0.00 -1.51 -69.0 -1.28 -0.17 0.00 -1.45 -55.9 -1.17 -0.22 0.00 -1.39 -19.9 -1.04 -0.29 0.00 -1.33 -23.9 -0.92 -0.34 0.00 -1.26
10 2.35 2.35 2.34 2.22 2.10 1.96 1.76 1.62 1.49 1.43 1.36 1.23 1.16 1.02 0.97 0.94 0.90 0.86
16 -88.1 863.5 1141.2 4183.3 1747.7 4205.9 1582.8 593.6 563.4 410.9 363.4 338.6 186.7 137.4 100.1 77.7 26.5 30.1
17 90 70 70 72 148 91 31 36 0 18 14 3 0 -4 -8 8 6 -3
21 7.51 7.51 7.51 7.53 7.56 7.59 7.63 7.68 7.69 7.71 7.73 7.76 7.78 7.82 7.84 7.84 7.85 7.86
22 675.9 587.8 525.7 1389.2 525.7 1666.9 542.2 4725.5 1118.9 2866.6 690.7 4896.6 236.5 1819.3 276.5 870.1 0.0 563.4 138.8 549.7 108.2 471.6 23.3 361.9 0.0 186.7 -31.3 106.1 -62.7 37.4 62.7 140.4 47.1 73.6 -23.6 6.5
1 0.00 10.00 20.00 30.00 48.00 71.00 93.00 142.00 187.00 235.00 274.00 365.00 457.00 549.00 750.00 955.00 1120.00 1320.00 1725.00
6 26.87 33.55 26.89 33.60 30 26.90 33.64 26.77 33.68 -270 26.63 33.71 26.45 33.75 -360 26.27 33.78 25.03 33.85 -1383 23.78 33.91 23.08 34.08 -609 22.38 34.25 20.68 34.35 -1550 18.97 34.45 17.41 34.53 -639 15.84 34.60 15.24 34.68 -267 14.64 34.76 14.01 34.76 -263 13.38 34.76 12.99 34.80 -200 12.60 34.83 11.73 34.90 -184 10.85 34.96 -189 9.98 34.98 34.99 9.11 -108 8.62 34.99 34.99 8.12 -90 7.22 34.95 34.90 6.31 -68 5.62 34.82 34.74 4.92 -55 4.47 34.81 34.87 4.02 -19 3.84 34.93 34.99 3.65 -23 3.18 34.93 34.87 2.70
69
Bảng 7: Độ ổn định trạm 11 (mùa hè) ((cid:61546) = 12.000, (cid:61548) = 110.000; ngày 31 tháng 7 năm 1982)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51)(cid:43) (cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
2
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
Bảng 21 13
Bảng 20 12
22
23
Bảng 24 8 2.28 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 1.89 0.00 0.00 1.75 0.00 0.00 1.68 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.54 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.40 0.02 0.00 1.25 0.04 0.00 1.13 0.06 0.00 1.03 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.61 0.00 0.00 7.64 0.00 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.80 -0.03 0.00 7.82 -0.04 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00
6 25.65 33.76 -150 24.86 33.97 -1420 22.51 34.21 -3290 -930 19.93 34.44 -680 18.15 34.57 -360 16.85 34.61 -270 15.73 34.62 -232 14.47 34.56 -190 13.42 34.48 -204 12.43 34.47 -194 10.95 34.44 -120 9.38 34.37 -108 8.24 34.37 -95 6.75 34.42 -65 5.15 34.46
Bảng 22 14 -152.3 -3.10 0.00 0.00 -1422.2 -3.02 0.00 0.00 -3292.1 -2.86 0.00 0.00 -931.9 -2.63 0.00 0.00 -681.8 -2.46 0.00 0.00 -361.7 -2.37 -0.01 0.00 -271.6 -2.28 -0.02 0.00 -233.6 -2.19 -0.02 0.00 -191.5 -2.10 -0.03 0.00 -205.4 -2.01 -0.04 0.00 -195.3 -1.91 -0.06 0.00 -121.2 -1.66 -0.07 0.00 -109.1 -1.55 -0.10 0.00 -96.0 -1.39 -0.13 0.00 -65.9 -1.17 -0.19 0.00
10 2.28 2.22 2.10 1.89 1.75 1.69 1.62 1.55 1.49 1.42 1.29 1.19 1.10 1.03 0.91
15 -3.10 -3.02 -2.86 -2.63 -2.46 -2.38 -2.30 -2.21 -2.13 -2.05 -1.97 -1.73 -1.65 -1.52 -1.36
16 472.1 4295.0 9415.4 2450.9 1677.2 860.8 624.7 516.3 407.9 421.1 384.7 209.7 180.0 145.9 89.6
17 180 230 260 95 28 4 2 -26 -4 0 -7 -6 5 2 2
21 7.52 7.53 7.56 7.61 7.64 7.64 7.66 7.68 7.69 7.71 7.75 7.77 7.78 7.80 7.85
1353.6 1825.7 1731.9 6026.9 1965.6 11381.0 723.0 3173.9 213.9 1891.1 30.6 891.4 15.3 640.0 -199.7 316.6 -30.8 377.1 0.0 421.1 -54.3 330.4 -46.6 163.1 38.9 218.9 15.6 161.5 15.7 105.3
1 25.72 33.67 0.00 25.57 33.85 10.00 24.15 34.08 20.00 20.86 34.34 30.00 19.00 34.53 50.00 17.30 34.60 75.00 100.00 16.40 34.61 150.00 15.05 34.62 200.00 13.89 34.49 250.00 12.94 34.47 300.00 11.92 34.47 34.40 400.00 9.98 34.34 500.00 8.78 34.39 600.00 7.70 34.44 800.00 5.80 34.47 1000.00 4.50
70
Bảng 8: Độ ổn định trạm 11 (mùa đông) ((cid:61546) = 12.000, (cid:61548) = 110.000; ngày 24 tháng 01 năm 1980)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51)(cid:43) (cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
Bảng 21 13
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.20 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 2.03 0.01 0.00 1.75 0.01 0.00 1.54 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.25 0.03 0.00 1.10 0.06 0.00 1.02 0.08 0.00 0.90 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.70 0.17 0.00 0.62 0.21 0.00 0.62 0.26 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.58 -0.01 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.69 -0.02 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.97 -0.10 0.00 7.97 -0.12 0.00
6 18 -82 -9 -323 -439 -919 -875 -224 -262 -179 -185 -107 -153 -108 -69 -47 -22 -7
Bảng 22 11 14 15.8 -3.02 0.00 0.00 -84.2 -3.02 0.00 0.00 -11.2 -3.01 0.00 0.00 -325.2 -2.95 0.00 0.00 -441.1 -2.86 0.00 0.00 -921.0 -2.79 -0.01 0.00 -876.8 -2.46 -0.01 0.00 -225.6 -2.19 -0.03 0.00 -263.5 -2.10 -0.03 0.00 -180.4 -1.95 -0.05 0.00 -186.3 -1.81 -0.06 0.00 -108.2 -1.61 -0.09 0.00 -154.1 -1.50 -0.13 0.00 -109.0 -1.39 -0.13 0.00 -69.9 -1.17 -0.19 0.00 -47.9 -1.05 -0.25 0.00 -22.8 -1.04 -0.31 0.00 -0.92 -0.38 0.00 -7.9
10 2.22 2.22 2.22 2.20 2.10 2.04 1.76 1.55 1.49 1.36 1.28 1.16 1.10 1.00 0.91 0.87 0.83 0.88
15 -3.02 -3.02 -3.01 -2.95 -2.86 -2.80 -2.47 -2.22 -2.13 -2.00 -1.87 -1.70 -1.63 -1.52 -1.36 -1.30 -1.35 -1.30
16 -47.7 254.3 33.7 959.3 1261.5 2578.8 2165.7 500.8 561.3 360.8 348.4 183.9 251.2 165.7 95.1 62.3 30.8 10.3
17 -18 118 64 23 175 74 0 0 -4 -4 -4 -5 -7 0 8 0 0 2
21 7.53 7.53 7.53 7.55 7.56 7.57 7.63 7.67 7.69 7.73 7.75 7.78 7.80 7.82 7.85 7.86 7.87 7.85
22 -135.5 -183.2 888.5 1142.8 481.9 515.6 173.7 1133.0 1323.0 2584.5 560.2 3139.0 0.0 2165.7 0.0 500.8 -30.8 530.5 -30.9 329.9 -31.0 317.4 -38.9 145.0 -54.6 196.6 0.0 165.7 62.8 157.9 0.0 62.3 0.0 30.8 15.7 26.0
1 0.00 11.00 22.00 33.00 55.00 83.00 110.00 165.00 219.00 272.00 324.00 437.00 540.00 599.00 791.00 983.00 1175.00 1462.00 1845.00
24.72 33.73 24.73 33.72 24.74 33.71 24.70 33.78 24.65 33.84 24.65 33.88 24.64 33.91 24.29 33.94 23.93 33.96 23.32 34.21 22.70 34.45 21.46 34.55 20.22 34.65 17.82 34.65 15.41 34.65 14.81 34.65 14.20 34.65 13.51 34.64 12.81 34.63 12.35 34.62 11.88 34.61 10.84 34.59 9.79 9.24 34.54 8.69 8.24 34.49 7.79 6.75 34.47 5.71 5.05 34.55 4.38 3.93 34.63 3.47 3.15 34.63 2.83 2.69 34.68 2.55
34.56 34.51 34.47 34.47 34.63 34.63 34.63 34.72
71
Bảng 9: Độ ổn định trạm 15 ((cid:61546) = 12.967, (cid:61548) = 109.985; ngày 09 tháng 4 năm 1981)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51)(cid:43) (cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
5
4
2
3
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
Bảng 20 12
Bảng 21 13
23
Bảng 24 8 2.48 0.00 0.00 2.48 0.00 0.00 2.42 0.00 0.00 2.36 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.03 0.01 0.00 1.96 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.68 0.02 0.00 1.54 0.02 0.00 1.47 0.02 0.00 1.25 0.03 0.00 1.17 0.06 0.00 1.08 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00 0.69 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.49 0.00 0.00 7.49 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.58 -0.01 0.00 7.60 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.65 -0.02 0.00 7.69 -0.02 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.81 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.94 -0.10 0.00
Bảng 22 14 -612.5 -3.33 0.00 0.00 -192.5 -3.33 0.00 0.00 -422.4 -3.26 0.00 0.00 -1322.4 -3.18 0.00 0.00 -1014.2 -2.94 0.00 0.00 -698.0 -2.79 -0.01 0.00 -590.0 -2.67 -0.01 0.00 -829.8 -2.54 -0.02 0.00 -389.7 -2.37 -0.03 0.00 -285.6 -2.19 -0.03 0.00 -283.5 -2.10 -0.04 0.00 -220.3 -1.91 -0.05 0.00 -134.2 -1.71 -0.07 0.00 -134.2 -1.61 -0.10 0.00 -98.0 -1.39 -0.13 0.00 -78.9 -1.17 -0.19 0.00 -42.9 -1.05 -0.25 0.00 -29.9 -1.03 -0.30 0.00
10 2.48 2.48 2.42 2.36 2.16 2.04 1.97 1.83 1.70 1.56 1.49 1.28 1.23 1.15 1.03 0.91 0.86 0.89
15 -3.33 -3.33 -3.26 -3.18 -2.94 -2.80 -2.68 -2.56 -2.40 -2.22 -2.14 -1.96 -1.78 -1.71 -1.52 -1.36 -1.30 -1.33
16 2039.6 641.0 1377.0 4205.2 2981.7 1954.4 1581.2 2124.3 935.3 634.0 606.7 431.8 238.9 229.5 149.0 107.3 55.8 39.8
17 -30 -20 -10 265 144 100 -20 -20 -8 -12 -6 -2 -1 -4 5 2 2 0
22 21 -224.7 1814.9 7.49 -149.8 491.2 7.49 7.50 -75.0 1302.0 7.51 1990.2 6195.4 7.55 1087.2 4068.9 757.0 2711.4 7.57 -151.8 1429.4 7.59 -152.2 1972.1 7.61 -61.0 874.3 7.63 -92.0 542.0 7.67 -46.1 560.6 7.69 -15.5 416.3 7.73 -7.8 231.1 7.76 -31.1 198.4 7.77 39.1 188.1 7.82 15.7 123.0 7.85 15.7 7.86 71.5 0.0 7.84 39.8
1 0.00 10.00 20.00 30.00 50.00 75.00 100.00 125.00 150.00 200.00 250.00 300.00 400.00 500.00 600.00 800.00 1000.00 1200.00 1340.00
6 29.22 33.47 28.92 33.46 -610 28.61 33.44 28.52 33.43 -190 28.42 33.42 28.21 33.42 -420 28.00 33.41 26.68 33.68 -1320 25.36 33.94 24.10 34.12 -1012 22.83 34.30 21.96 34.43 -696 21.09 34.55 20.36 34.53 -588 19.62 34.50 18.59 34.48 -828 17.55 34.45 16.58 34.43 -388 15.61 34.41 14.90 34.38 -284 14.19 34.35 13.49 34.34 -282 12.78 34.32 11.69 34.31 -219 10.59 34.30 -133 9.93 34.30 34.29 9.26 -133 8.60 34.27 34.25 7.93 -97 6.96 34.30 34.34 5.99 -78 5.22 34.37 34.39 4.44 -42 4.03 34.41 34.43 3.61 -29 3.41 34.43 34.43 3.21
72
Bảng 10: Độ ổn định trạm 23 ((cid:61546) = 12.500, (cid:61548) = 109.983; ngày 11 tháng 10 năm 1985)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
4
2
Bảng 25 9
Bảng 23 7
Bảng 20 12
Bảng 21 13
Bảng 22 14
15
23
Bảng 24 8 2.41 0.00 0.00 2.41 0.00 0.00 2.41 0.00 0.00 2.36 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 1.96 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.37 0.02 0.00 1.25 0.03 0.00 1.09 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.90 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.59 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.74 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.88 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00
11 -3.26 0.00 0.00 -3.26 7.6 -12.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -222.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -1187.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -1382.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -886.0 -2.71 -0.01 0.00 -2.72 -601.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -423.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -367.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -289.4 -1.96 -0.04 0.00 -2.00 -196.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -148.2 -1.61 -0.08 0.00 -1.69 -102.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -91.0 -1.33 -0.13 0.00 -1.46 -58.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 -38.0 -1.05 -0.25 0.00 -1.30
10 2.41 2.41 2.41 2.36 2.16 1.97 1.83 1.62 1.49 1.39 1.28 1.15 1.08 1.00 0.91 2.41
16 -24.8 40.4 725.0 3775.9 4063.7 2409.9 1534.6 974.3 782.8 578.8 365.1 250.5 163.4 132.9 80.1 49.4
17 -10 -10 60 250 148 100 26 4 -4 -10 1 -1 1 3 2 2
21 7.50 7.50 7.50 7.51 7.55 7.58 7.64 7.66 7.69 7.72 7.75 7.78 7.82 7.84 7.85 7.86
22 -75.0 -99.8 -75.0 -34.6 450.0 1175.0 1877.5 5653.4 1117.4 5181.1 758.0 3167.9 198.6 1733.2 30.6 1004.9 -30.8 752.0 -77.2 501.6 7.8 372.9 -7.8 242.7 7.8 171.2 23.5 156.4 15.7 95.8 15.7 65.1
1 0.00 10.00 20.00 30.00 50.00 75.00 100.00 150.00 200.00 250.00 300.00 400.00 500.00 600.00 800.00 1000.00 1200.00
6 28.17 33.40 28.18 33.40 10 28.18 33.39 28.18 33.39 -10 28.17 33.38 28.06 33.41 -220 27.95 33.44 26.77 33.69 -1185 25.58 33.94 23.86 34.13 -1380 22.13 34.31 21.03 34.44 -884 19.92 34.56 18.42 34.63 -600 16.92 34.69 15.87 34.70 -422 14.81 34.71 13.90 34.70 -366 12.98 34.69 12.26 34.67 -288 11.54 34.64 10.57 34.65 -195 9.59 -147 8.86 34.65 8.12 -101 7.62 34.65 7.11 -90 6.22 34.68 5.32 -58 4.75 34.73 4.17 -38 3.79 34.78 3.41
34.65 34.64 34.65 34.71 34.75 34.80
73
Bảng 11: Độ ổn định trạm 24 ((cid:61546) = 12.500, (cid:61548) = 109.998; ngày 11 tháng 10 năm 1985)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
4
2
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.41 0.00 0.00 2.41 0.00 0.00 2.41 0.00 0.00 2.36 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 1.96 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.75 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.57 0.02 0.00 1.47 0.02 0.00 1.37 0.02 0.00 1.25 0.03 0.00 1.09 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.90 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00 0.65 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.59 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.68 -0.02 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.74 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.88 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.96 -0.10 0.00
Bảng 21 11 13 11.6 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -12.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -222.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -1187.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -1402.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -866.0 -2.71 -0.01 0.00 -2.72 -673.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -529.8 -2.46 -0.01 0.00 -2.47 -461.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -385.6 -2.23 -0.03 0.00 -2.26 -367.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -289.4 -1.96 -0.04 0.00 -2.00 -196.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -148.2 -1.61 -0.08 0.00 -1.69 -102.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -91.0 -1.33 -0.13 0.00 -1.46 -58.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 -38.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30 -21.9 -0.98 -0.30 0.00 -1.28
10 2.41 2.41 2.41 2.36 2.16 1.97 1.83 1.76 1.62 1.59 1.49 1.39 1.28 1.15 1.08 1.00 0.91 0.86 0.85
16 -37.8 40.4 725.0 3775.9 4122.5 2355.5 1718.2 1308.6 1061.7 871.5 782.8 578.8 365.1 250.5 163.4 132.9 80.1 50.6 28.0
17 -14 -10 60 250 148 100 40 12 8 0 -4 -10 1 -2 2 3 2 2 2
21 7.50 7.50 7.50 7.51 7.55 7.58 7.64 7.64 7.66 7.66 7.69 7.72 7.75 7.78 7.82 7.84 7.85 7.86 7.86
22 -105.0 -142.8 -75.0 -34.6 450.0 1175.0 1877.5 5653.4 1117.4 5239.9 758.0 3113.5 305.6 2023.8 91.7 1400.3 61.3 1123.0 0.0 871.5 -30.8 752.0 -77.2 501.6 7.8 372.9 -15.6 234.9 15.6 179.0 23.5 156.4 15.7 95.8 15.7 66.3 15.7 43.7
1 2.80 10.00 20.00 30.00 50.00 75.00 100.00 125.00 150.00 175.00 200.00 250.00 300.00 400.00 500.00 600.00 800.00 1000.00 1200.00 1247.50
6 28.17 33.40 28.18 33.40 14 28.18 33.39 28.18 33.39 -10 28.17 33.38 28.06 33.41 -220 27.95 33.44 26.77 33.69 -1185 25.58 33.94 23.83 34.13 -1400 22.08 34.31 21.00 34.44 -864 19.92 34.56 19.08 34.61 -672 18.24 34.66 17.58 34.68 -528 16.92 34.69 16.35 34.70 -460 15.77 34.71 15.29 34.71 -384 14.81 34.71 13.90 34.70 -366 12.98 34.69 12.26 34.67 -288 11.54 34.64 10.57 34.65 -195 9.59 -147 8.86 34.64 8.12 -101 7.62 34.64 7.11 -90 6.22 34.68 5.32 -58 4.75 34.73 4.17 -38 3.79 34.78 3.41 -21 3.36 34.81 3.31
34.65 34.63 34.65 34.71 34.75 34.80 34.81
74
Bảng 12: Độ ổn định trạm 25 ((cid:61546) = 12.980, (cid:61548) = 109.570; ngày 17 tháng 2 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
11
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.28 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.18 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 2.03 0.01 0.00 1.89 0.01 0.00 1.68 0.01 0.00 1.54 0.02 0.00 1.40 0.02 0.00 1.32 0.03 0.00 1.25 0.05 0.00 1.09 0.06 0.00 1.01 0.09 0.00 0.85 0.11 0.00 0.77 0.15 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.58 -0.01 0.00 7.61 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.69 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.03 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.05 0.00 7.91 -0.07 0.00
6 -178 -980 -389 -426 -252 -430 -895 -517 -326 -398 -97 -209 -112 -105 -80 -66
Bảng 21 13 -180.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 -982.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -391.2 -2.98 0.00 0.00 -2.98 -428.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -254.1 -2.86 0.00 0.00 -2.86 -432.0 -2.79 -0.01 0.00 -2.80 -896.9 -2.63 -0.01 0.00 -2.64 -518.7 -2.37 -0.02 0.00 -2.39 -327.6 -2.19 -0.03 0.00 -2.22 -399.4 -2.01 -0.04 0.00 -2.05 -98.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -210.3 -1.81 -0.07 0.00 -1.88 -113.2 -1.61 -0.09 0.00 -1.70 -106.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -81.0 -1.28 -0.16 0.00 -1.44 -66.9 -1.17 -0.21 0.00 -1.38
10 2.28 2.22 2.18 2.16 2.10 2.04 1.90 1.69 1.56 1.42 1.35 1.30 1.15 1.10 0.96 0.92
16 558.9 2966.2 1165.8 1258.9 726.7 1209.6 2367.8 1239.7 727.3 818.8 192.9 395.4 192.4 169.8 116.6 92.3
17 -11 210 156 163 104 81 21 -11 -9 -12 -2 -7 2 1 0 5
21 7.52 7.53 7.55 7.55 7.56 7.57 7.60 7.64 7.67 7.71 7.73 7.74 7.78 7.80 7.81 7.84
22 -82.7 476.2 1581.3 4547.5 1177.8 2343.6 1230.7 2489.6 786.2 1512.9 613.2 1822.8 159.6 2527.4 -84.0 1155.7 -69.0 658.3 -92.5 726.3 -15.5 177.4 -54.2 341.2 15.6 208.0 7.8 177.6 0.0 116.6 39.2 131.5
1 0.00 9.00 19.00 28.00 47.00 70.00 97.00 140.00 187.00 230.00 272.00 358.00 443.00 529.00 699.00 870.00 1041.00
25.54 33.51 25.46 33.51 25.38 33.50 24.89 33.61 24.40 33.71 24.23 33.78 24.05 33.85 23.65 34.01 23.24 34.16 22.95 34.28 22.66 34.40 22.08 34.51 21.50 34.62 19.58 34.67 17.65 34.71 16.44 34.69 15.22 34.66 14.52 34.64 13.82 34.62 12.99 34.60 12.15 34.57 11.74 34.56 11.32 34.55 10.43 34.52 9.54 9.06 34.50 8.58 7.69 34.52 6.80 6.12 34.53 5.43 4.87 34.57 4.30
34.49 34.51 34.53 34.53 34.61
75
Bảng 13: Độ ổn định trạm 26 ((cid:61546) = 12.030, (cid:61548) = 109.950; ngày 18 tháng 2 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
11
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
6 -88 -63 88
Bảng 24 8 2.32 0.00 0.00 2.29 0.00 0.00 2.29 0.00 0.00 2.27 0.00 0.00 2.15 0.00 0.00 2.09 0.00 0.00 1.95 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.75 0.02 0.00 1.68 0.02 0.00 1.54 0.02 0.00 1.40 0.03 0.00 1.25 0.06 0.00 0.7 0.00 1.09 0.98 0.11 0.00 0.85 0.14 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.52 0.00 0.00 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.58 0.00 0.00 7.61 -0.01 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.65 -0.02 0.00 7.69 -0.02 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.88 -0.05 0.00 7.91 -0.06 0.00
Bảng 21 13 -90.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 -65.3 -3.06 0.00 0.00 -3.06 85.7 -3.06 0.00 0.00 -3.06 -1158.3 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -607.2 -2.87 0.00 0.00 -2.87 -527.1 -2.79 0.00 0.00 -2.79 -830.0 -2.63 -0.01 0.00 -2.64 -242.8 -2.46 -0.01 0.00 -2.47 -284.8 -2.37 -0.02 0.00 -2.39 -256.7 -2.28 -0.03 0.00 -2.31 -231.6 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -310.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -179.3 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -117.8 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -89.1 -1.33 -0.16 0.00 -1.49 -78.0 -1.17 -0.19 0.00 -1.36
10 2.32 2.29 2.29 2.27 2.15 2.09 1.96 1.83 1.77 1.70 1.56 1.43 1.31 1.79 1.09 0.99
16 279.9 199.8 -262.2 3498.1 1742.7 1470.6 2191.2 599.7 680.7 593.0 493.3 608.4 319.2 188.5 132.8 106.1
17 -12 25 200 169 111 130 45 -3 0 -30 8 -9 7 -3 2 3
21 7.52 7.52 7.52 7.53 7.56 7.58 7.60 7.63 7.63 7.67 7.69 7.73 7.76 7.80 7.83 7.85
22 -90.2 189.7 188.0 387.8 1504.0 1241.8 1272.6 4770.7 839.2 2581.9 985.4 2456.0 342.0 2533.2 -22.9 576.8 0.0 680.7 -230.1 362.9 61.5 554.8 -69.6 538.8 54.3 373.5 -23.4 165.1 15.7 148.5 23.6 129.7
1 0.00 8.00 16.00 24.00 40.00 59.00 79.00 119.00 158.00 198.00 238.00 317.00 396.00 483.00 657.00 830.00 1004.00
25.44 33.86 25.41 33.86 25.37 33.85 25.35 33.86 25.32 33.87 25.36 33.95 25.39 34.03 24.47 34.17 -1156 23.54 34.30 22.97 34.41 -605 22.39 34.51 21.87 34.64 -525 21.34 34.77 19.69 34.86 -828 18.03 34.95 17.56 34.95 -241 17.09 34.94 16.53 34.94 -283 15.96 34.94 15.45 34.88 -255 14.94 34.82 14.03 34.85 -230 13.12 34.88 11.90 34.85 -309 10.68 34.81 -178 9.92 34.84 34.87 9.15 -116 8.15 34.84 34.81 7.14 -88 6.38 34.83 34.84 5.62 -77 4.94 34.87 34.89 4.26
76
Bảng 14: Độ ổn định trạm 27 ((cid:61546) = 12.980, (cid:61548) = 110.000; ngày 04 tháng 9 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
2
4
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
16 -57.4 363.2
-282.4 295.7
Bảng 24 8 2.41 0.00 0.00 2.41 0.00 0.00 2.28 0.00 0.00 2.03 0.00 0.00 1.89 0.00 0.00 1.75 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.54 0.01 0.00 1.40 0.02 0.00 1.33 0.02 0.00 1.25 0.04 0.00 1.09 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.52 0.00 0.00 7.57 0.00 0.00 7.61 0.00 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00
Bảng 21 11 13 17.6 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -111.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -5192.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 16096.1 -1157.0 -2.78 0.00 0.00 -2.78 3216.5 -709.9 -2.63 0.00 0.00 -2.63 1867.0 -639.8 -2.46 -0.01 0.00 -2.47 1580.3 -351.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 808.7 -344.6 -2.19 -0.02 0.00 -2.21 761.6 -214.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 437.4 -239.4 -1.91 -0.04 0.00 -1.95 466.8 -192.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 357.7 -121.2 -1.61 -0.08 0.00 -1.69 204.8 -109.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 174.6 -82.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 124.6 -61.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 84.2 -44.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30 58.4
10 2.41 2.41 2.28 2.03 1.89 1.76 1.62 1.55 1.42 1.35 1.29 1.15 1.08 1.03 0.91 0.86
17 -30 -9 510 165 46 -4 2 -8 -8 -8 -3 -7 8 1 2 4
21 7.50 7.50 7.52 7.57 7.61 7.63 7.66 7.68 7.71 7.73 7.75 7.78 7.80 7.82 7.85 7.86
22 -225.0 -67.5 3835.2 19931.3 1249.1 4465.6 350.1 2217.1 -30.5 1549.8 15.3 824.0 -61.4 700.2 -61.7 375.7 -61.8 405.0 -23.3 334.4 -54.5 150.3 62.4 237.0 7.8 132.4 15.7 99.9 31.4 89.8
1 0.00 10.00 21.00 31.00 51.00 77.00 103.00 153.00 204.00 252.00 300.00 396.00 491.00 592.00 796.00 1000.00 1204.00
6 28.12 33.75 28.13 33.74 20 28.14 33.72 28.08 33.72 -109 28.02 33.71 25.43 33.97 -5190 22.83 34.22 21.68 34.39 -1155 20.52 34.55 19.60 34.61 -708 18.68 34.67 17.85 34.67 -638 17.02 34.66 16.15 34.67 -350 15.27 34.67 14.40 34.65 -343 13.52 34.63 13.01 34.61 -213 12.50 34.59 11.93 34.57 -238 11.36 34.55 10.45 34.54 -191 9.53 -120 8.96 34.49 8.39 -108 7.85 34.49 7.30 -81 6.47 34.55 5.64 -61 5.02 34.59 4.40 -44 3.95 34.65 3.50
34.52 34.45 34.53 34.56 34.61 34.69
77
Bảng 16: Độ ổn định trạm 29 ((cid:61546) = 13.667, (cid:61548) = 110.000; ngày 11 tháng 2 năm 1989)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
Bảng 20 12
Bảng 21 13
Bảng 22 14
15
23
Bảng 24 8 2.15 0.00 0.00 2.15 0.00 0.00 2.15 0.00 0.00 2.15 0.00 0.00 2.13 0.00 0.00 2.09 0.00 0.00 2.09 0.00 0.00 2.06 0.00 0.00 2.03 0.01 0.00 1.96 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.61 0.02 0.00 1.47 0.02 0.00 1.36 0.02 0.00 1.25 0.04 0.00 1.09 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.85 0.11 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00 0.65 0.22 0.00 0.61 0.26 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.55 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.57 0.00 0.00 7.57 -0.01 0.00 7.59 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.67 -0.02 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.74 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.89 -0.05 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.95 -0.10 0.00 7.97 -0.12 0.00
6 10 0 -20 -60 -390 -340 -270 -107 -80 -864 -936 -556 -368 -272 -187 -132 -110 -79 -80 -66 -34 -26 -13
11 -2.94 0.00 0.00 -2.94 7.9 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -2.2 -22.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -62.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -392.1 -2.89 0.00 0.00 -2.89 -342.1 -2.86 0.00 0.00 -2.86 -272.1 -2.86 0.00 0.00 -2.86 -109.1 -2.82 0.00 0.00 -2.82 -82.0 -2.78 -0.01 0.00 -2.79 -866.0 -2.70 -0.01 0.00 -2.71 -937.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -557.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -369.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -273.4 -1.96 -0.04 0.00 -2.00 -188.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -133.2 -1.61 -0.08 0.00 -1.69 -111.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -80.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -81.0 -1.28 -0.16 0.00 -1.44 -66.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 -34.9 -1.01 -0.25 0.00 -1.26 -26.9 -0.98 -0.30 0.00 -1.28 -13.9 -0.92 -0.38 0.00 -1.30
16 -23.2 6.5 65.3 182.9 1133.2 978.4 778.2 307.7 228.8 2346.9 2391.4 1282.5 787.0 546.8 350.2 225.1 177.8 121.6 116.6 91.0 44.0 34.4 18.1
10 2.15 2.15 2.15 2.15 2.13 2.09 2.09 2.06 2.04 1.97 1.83 1.63 1.49 1.38 1.29 1.15 1.08 1.03 0.96 0.91 0.86 0.87 0.87
17 -10 20 40 60 150 0 -10 -7 40 80 52 -4 -10 -8 -3 -1 1 2 2 2 2 1 3
21 7.55 7.55 7.55 7.55 7.56 7.56 7.56 7.57 7.56 7.58 7.61 7.65 7.69 7.72 7.75 7.78 7.80 7.82 7.84 7.85 7.86 7.85 7.85
0.0 -75.6 -53.0 302.4 606.4 395.7 -30.6 -76.9 -61.8 -23.3 -7.8 7.8 15.6 15.7 15.7 15.7 7.9 23.6
22 -75.5 -98.7 151.0 157.5 302.0 367.3 453.0 635.9 1134.0 2267.2 978.4 702.6 254.7 531.2 2953.3 2787.1 1251.9 710.1 485.0 326.9 217.3 185.6 137.2 132.3 106.7 59.7 42.3 41.7
1 0.00 10.00 20.00 25.00 30.00 40.00 50.00 60.00 75.00 100.00 125.00 150.00 200.00 250.00 300.00 400.00 500.00 600.00 700.00 800.00 1000.00 1200.00 1500.00 1531.00
23.45 33.95 23.46 33.95 23.46 33.94 23.46 33.95 23.46 33.96 23.46 33.97 23.45 33.98 23.44 34.00 23.42 34.01 23.23 34.09 23.03 34.16 22.86 34.16 22.69 34.16 22.56 34.16 22.42 34.15 22.34 34.15 22.26 34.14 22.16 34.19 22.06 34.24 20.98 34.34 19.90 34.44 18.73 34.51 17.56 34.57 16.17 34.56 14.78 34.55 13.86 34.53 12.94 34.50 12.26 34.48 11.58 34.46 10.65 34.45 9.71 9.05 34.43 8.39 7.84 34.43 7.29 6.90 34.44 6.50 6.10 34.46 5.70 5.04 34.49 4.38 4.04 34.53 3.70 3.31 34.56 2.92 2.90 34.58 2.88
34.43 34.42 34.43 34.45 34.47 34.51 34.54 34.57 34.58
79
Bảng 17: Độ ổn định trạm 30 ((cid:61546) = 12.268, (cid:61548) = 109.987; ngày 11 tháng 6 năm 1989)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
2
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
11
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
6 -10 -10 -90
22 0.0 75.0 0.0
1 27.74 33.82 0.00 27.73 33.82 10.00 27.72 33.83 20.00 27.63 33.83 30.00 25.87 33.81 40.00 24.45 34.03 50.00 23.12 34.33 60.00 21.76 34.39 70.00 20.68 34.40 80.00 19.95 34.50 90.00 100.00 19.08 34.57 125.00 17.21 34.62 150.00 16.60 34.67 175.00 15.87 34.66 200.00 14.63 34.64 225.00 13.80 34.63 250.00 12.87 34.61 275.00 12.31 34.60 300.00 11.79 34.60 325.00 11.44 34.59 350.00 10.95 34.58 375.00 10.40 34.58 34.58 400.00 9.96 34.57 425.00 9.72
Bảng 24 8 2.42 0.00 0.00 2.42 0.00 0.00 2.42 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.15 0.00 0.00 2.09 0.00 0.00 1.99 0.01 0.00 1.93 0.01 0.00 1.89 0.01 0.00 1.75 0.01 0.00 1.68 0.01 0.00 1.65 0.01 0.00 1.58 0.02 0.00 1.51 0.02 0.00 1.44 0.02 0.00 1.40 0.03 0.00 1.33 0.03 0.00 1.33 0.03 0.00 1.28 0.03 0.00 1.25 0.04 0.00 1.17 0.06 0.00 1.17 0.06 0.00 1.16 0.06 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 -0.00 0.00 7.58 -0.01 0.00 7.60 -0.01 0.00 7.61 -0.01 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.66 -0.01 0.00 7.68 -0.02 0.00 7.70 -0.02 0.00 7.72 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.76 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.79 -0.03 0.00
27.74 33.82 27.73 33.83 27.68 33.83 26.75 33.82 -1760 25.16 33.92 -1420 23.79 34.18 -1330 22.44 34.36 -1360 21.22 34.40 -1080 -730 20.32 34.45 -870 19.52 34.54 -748 18.15 34.60 -244 16.91 34.65 -292 16.24 34.67 -496 15.25 34.65 -332 14.22 34.64 -372 13.34 34.62 -224 12.59 34.61 -208 12.05 34.60 -140 11.62 34.60 -196 11.20 34.59 -220 10.68 34.58 -176 10.18 34.58 9.84 34.58 -96 -124 9.57 34.58
10 2.42 2.42 2.42 2.35 2.22 2.15 2.09 2.00 1.94 1.90 1.76 1.69 1.66 1.60 1.53 1.46 1.43 1.36 1.36 1.31 1.29 1.23 1.23 1.22
Bảng 21 13 -12.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -12.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -92.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -1762.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -1422.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -1332.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -1362.1 -2.86 -0.00 0.00 -2.86 -1082.0 -2.75 -0.01 0.00 -2.76 -731.9 -2.67 -0.01 0.00 -2.68 -871.9 -2.63 -0.01 0.00 -2.64 -749.8 -2.46 -0.01 0.00 -2.47 -245.7 -2.37 -0.02 0.00 -2.39 -293.7 -2.32 -0.02 0.00 -2.34 -497.6 -2.23 -0.03 0.00 -2.26 -333.5 -2.14 -0.03 0.00 -2.17 -373.5 -2.05 -0.03 0.00 -2.08 -225.4 -2.01 -0.04 0.00 -2.05 -209.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -141.4 -1.90 -0.05 0.00 -1.95 -197.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -221.3 -1.80 -0.06 0.00 -1.86 -177.2 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -97.2 -1.70 -0.07 0.00 -1.77 -125.2 -1.70 -0.07 0.00 -1.77
16 40.4 40.4 301.2 5604.4 4295.0 3916.7 3895.6 2986.3 1961.5 2301.8 1852.0 587.2 687.3 1124.6 723.7 776.9 462.1 410.4 275.7 367.0 411.6 315.4 172.0 221.6
17 0 10 0 -20 220 300 60 10 100 70 20 20 -4 -8 -4 -8 -4 0 -4 -4 0 0 -4 4
21 7.50 7.50 7.50 7.51 7.53 7.55 7.56 7.57 7.59 7.60 7.63 7.64 7.65 7.66 7.68 7.70 7.71 7.73 7.73 7.74 7.75 7.76 7.76 7.76
40.4 115.4 301.2 -150.2 5454.2 1656.6 5951.6 2265.0 6181.7 453.6 4349.2 75.7 3062.0 759.0 2720.5 532.0 2833.8 152.6 2004.6 152.8 740.0 -30.6 656.7 -61.3 1063.3 -30.7 693.0 -61.6 715.3 -30.8 431.3 0.0 410.4 -30.9 244.8 -31.0 336.0 0.0 411.6 0.0 315.4 -31.0 141.0 31.0 252.6
80
1.13 0.06 0.00 1.09 0.07 0.00 1.05 0.07 0.00 1.01 0.08 0.00 0.96 0.09 0.00 0.93 0.10 0.00 0.92 0.11 0.00 0.85 0.12 0.00 0.85 0.13 0.00 0.81 0.14 0.00 0.77 0.15 0.00 0.76 0.16 0.00 0.73 0.17 0.00
7.80 -0.03 0.00 7.81 -0.04 0.00 7.82 -0.04 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.87 -0.05 0.00 7.89 -0.05 0.00 7.89 -0.06 0.00 7.90 -0.06 0.00 7.91 -0.07 0.00 7.91 -0.07 0.00 7.92 -0.08 0.00
9.23 34.58 8.91 34.58 8.47 34.59 7.92 34.61 7.40 34.61 6.92 34.63 6.51 34.63 6.15 34.63 5.78 34.65 5.39 34.67 5.02 34.69 4.69 34.70 4.38 34.72
-144 -116 -118 -102 -104 -90 -72 -74 -72 -84 -64 -70 -26
1.19 1.16 1.12 1.09 1.05 1.03 1.03 0.97 0.98 0.95 0.92 0.92 0.90
-145.2 -1.66 -0.09 0.00 -1.75 -117.2 -1.61 -0.10 0.00 -1.71 -119.1 -1.60 -0.10 0.00 -1.70 -103.1 -1.50 -0.11 0.00 -1.61 -105.1 -1.49 -0.12 0.00 -1.61 -91.0 -1.39 -0.14 0.00 -1.53 -73.0 -1.38 -0.15 0.00 -1.53 -75.0 -1.28 -0.17 0.00 -1.45 -73.0 -1.27 -0.18 0.00 -1.45 -85.0 -1.21 -0.19 0.00 -1.40 -64.9 -1.17 -0.21 0.00 -1.38 -70.9 -1.16 -0.22 0.00 -1.38 -26.9 -1.10 -0.24 0.00 -1.34
254.1 200.4 202.5 166.0 169.2 139.2 111.7 108.8 105.9 119.0 89.6 97.8 36.0
-4 4 4 2 -2 10 -8 6 2 6 2 4 2
7.77 7.77 7.78 7.80 7.80 7.82 7.82 7.84 7.83 7.84 7.84 7.84 7.84
-31.1 31.1 31.1 15.6 -15.6 78.2 -62.6 47.0 15.7 47.0 15.7 31.4 15.7
223.0 231.5 233.6 181.6 153.6 217.4 49.1 155.8 121.6 166.0 105.3 129.2 51.7
450.00 9.41 475.00 9.05 500.00 8.76 550.00 8.17 600.00 7.66 650.00 7.14 700.00 6.69 750.00 6.33 800.00 5.96 850.00 5.60 900.00 5.18 950.00 4.86 1000.00 4.51 1100.00 4.25
34.58 34.57 34.58 34.60 34.61 34.60 34.65 34.61 34.64 34.65 34.68 34.69 34.71 34.73
81
Bảng 18: Độ ổn định trạm 49 ((cid:61546) = 13.333, (cid:61548) = 110.000; ngày 24 tháng 6 năm 1995)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
4
2
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.29 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 2.03 0.00 0.00 1.89 0.00 0.00 1.75 0.01 0.00 1.68 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.54 0.01 0.00 1.43 0.02 0.00 1.33 0.02 0.00 1.21 0.04 0.00 1.09 0.06 0.00 1.05 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.81 0.13 0.00 0.69 0.17 0.00 0.65 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.58 0.00 0.00 7.61 0.00 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.72 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.78 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.83 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.90 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.95 -0.10 0.00
Bảng 21 13 -293.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 -2002.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -727.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -1635.1 -2.87 0.00 0.00 -2.87 -957.0 -2.79 0.00 0.00 -2.79 -834.9 -2.63 0.00 0.00 -2.63 -613.8 -2.46 -0.01 0.00 -2.47 -343.7 -2.37 -0.01 0.00 -2.38 -443.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -251.6 -2.19 -0.02 0.00 -2.21 -305.5 -2.05 -0.03 0.00 -2.08 -293.4 -1.91 -0.04 0.00 -1.95 -145.3 -1.75 -0.06 0.00 -1.81 -83.2 -1.61 -0.08 0.00 -1.69 -92.1 -1.54 -0.10 0.00 -1.64 -95.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -76.9 -1.22 -0.19 0.00 -1.41 -41.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30 -20.9 -0.98 -0.29 0.00 -1.27
10 2.29 2.22 2.16 2.10 2.03 1.89 1.76 1.69 1.62 1.55 1.45 1.35 1.25 1.15 1.12 1.03 0.94 0.86 0.85
16 909.2 6046.6 2138.0 4692.7 2670.0 2195.8 1516.1 818.0 1020.3 556.0 635.4 572.1 263.0 140.6 151.0 144.4 108.4 54.5 26.5
17 -36 220 100 183 35 37 0 -21 4 -10 -12 -8 -3 0 2 1 3 1 0
21 7.52 7.53 7.53 7.56 7.58 7.61 7.63 7.64 7.66 7.68 7.70 7.73 7.76 7.78 7.79 7.82 7.84 7.86 7.85
22 -270.7 638.5 1656.6 7703.2 753.0 2891.0 1383.5 6076.2 265.3 2935.3 281.6 2477.4 0.0 1516.1 -160.4 657.6 30.6 1050.9 -76.8 479.2 -92.4 543.0 -61.8 510.3 -23.3 239.7 0.0 140.6 15.6 166.6 7.8 152.2 23.5 131.9 7.9 62.4 0.0 26.5
1 0 11 21 25 31 51 75 101 125 151 201 252 300 400 502 600 801 1001 1202 1517
6 26.29 34.13 26.13 34.11 -291 25.97 34.09 24.97 34.20 -2000 23.97 34.31 23.83 34.33 -725 23.68 34.35 23.19 34.41 -1633 -955 22.7 34.46 21.75 34.50 -833 20.79 34.53 19.79 34.58 -612 18.79 34.62 18.00 34.62 -342 17.2 34.62 16.79 34.60 -442 16.38 34.57 15.81 34.58 -250 15.23 34.58 14.61 34.56 -304 13.98 34.53 13.21 34.50 -292 12.43 34.47 11.73 34.45 -144 11.03 34.43 10.31 34.42 -82 9.17 34.40 9.59 -91 8.31 34.41 8.75 -94 6.92 34.44 7.86 -76 5.22 34.48 5.98 -41 4.05 34.53 4.46 3.63 -20 3.31 34.55 2.99
34.4 34.4 34.42 34.45 34.51 34.54 34.55
82
Bảng 19: Độ ổn định trạm 33 ((cid:61546) = 13.333, (cid:61548) = 110.000; ngày 20 tháng 12 năm 1989)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.21 0.00 0.00 2.21 0.00 0.00 2.20 0.00 0.00 2.20 0.00 0.00 2.18 0.00 0.00 2.10 0.01 0.00 1.85 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.33 0.02 0.00 1.25 0.04 0.00 1.12 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00 0.65 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.54 0.00 0.00 7.56 -0.01 0.00 7.61 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.70 -0.02 0.00 7.74 -0.02 0.00 7.76 -0.02 0.00 7.80 -0.03 0.00 7.83 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.95 -0.09 0.00
6 -17 -75 -50 -75 -100 -920 -969 -477 -370 -203 -150 -136 -99 -99 -69 -38 -19
Bảng 21 13 -19.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -77.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -52.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -77.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -102.2 -2.98 0.00 0.00 -2.98 -922.1 -2.86 -0.01 0.00 -2.87 -970.9 -2.57 -0.01 0.00 -2.58 -478.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -371.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -204.4 -1.91 -0.04 0.00 -1.95 -151.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -137.2 -1.66 -0.07 0.00 -1.73 -100.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -100.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -69.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 -38.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30 -19.9 -0.98 -0.29 0.00 -1.27
10 2.21 2.21 2.2 2.2 2.18 2.11 1.86 1.62 1.49 1.35 1.29 1.18 1.08 1.03 0.91 0.86 0.85
16 58.0 233.1 157.6 233.1 304.6 2646.4 2504.9 1100.8 791.3 398.6 281.4 237.4 160.2 152.0 95.1 50.6 25.3
17 0 0 0 35 15 148 65 4 -9 -6 -3 -1 0 2 2 2 1
21 7.53 7.53 7.53 7.53 7.54 7.55 7.60 7.66 7.68 7.72 7.74 7.77 7.79 7.82 7.85 7.86 7.86
22 0.0 58.0 0.0 233.1 0.0 157.6 263.6 496.7 113.1 417.7 1117.4 3763.8 494.0 2998.9 30.6 1131.4 -69.1 722.2 -46.3 352.3 -23.2 258.2 -7.8 229.6 0.0 160.2 15.6 167.6 15.7 110.8 15.7 66.3 7.9 33.2
1 0 12 20 28 48 74 99 150 197 253 321 395 497 600 800 1004 1194 1502
24.63 33.71 24.62 33.71 24.61 33.71 24.58 33.71 24.55 33.71 24.53 33.71 24.51 33.71 24.44 33.75 24.36 33.78 24.23 33.80 33.82 22.95 34.01 24.1 21.8 34.19 19.33 34.36 16.86 34.52 15.74 34.53 14.62 34.54 13.59 34.52 12.55 34.49 11.86 34.47 11.17 34.45 10.62 34.44 9.37 34.43 10.06 34.43 8.16 34.42 34.42 8.67 6.67 34.44 34.42 7.65 4.98 34.48 34.46 5.68 3.91 34.52 34.5 4.27 3.24 34.56 34.54 3.54 34.58 2.94
83
Bảng 20: Độ ổn định trạm 50 ((cid:61546) = 12.667, (cid:61548) = 110.000; ngày 24 tháng 6 năm 1995)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
34.6
Bảng 24 8 2.54 0.00 0.00 2.48 0.00 0.00 2.42 0.00 0.00 2.39 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 1.96 0.00 0.00 1.89 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.68 0.01 0.00 1.54 0.01 0.00 1.40 0.02 0.00 1.33 0.02 0.00 1.25 0.03 0.00 1.13 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00 0.65 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.48 0.00 0.00 7.49 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.59 0.00 0.00 7.61 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.80 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.96 -0.10 0.00
6 3 2 33.7 -355 30.10 33.77 30.29 33.83 29.10 33.87 -1600 29.9 28.3 -850 33.91 28.13 33.92 27.96 33.93 27.32 33.99 -1843 26.67 34.04 24.40 34.23 -2389 -783 22.13 34.41 21.19 34.48 -350 20.25 34.55 19.80 34.58 -675 19.34 18.53 34.61 -638 17.72 34.62 16.89 34.61 -524 16.06 34.59 14.75 34.55 -218 13.44 34.51 12.90 34.49 -182 12.35 34.47 11.91 34.46 -156 11.46 34.45 10.68 34.44 -118 9.29 34.42 -104 8.18 34.41 -97 6.73 34.44 -64 5.15 34.49 -42 4.08 34.53 -23 3.28 34.55
Bảng 21 13 -357.5 -3.41 0.00 0.00 -3.41 -1602.5 -3.33 0.00 0.00 -3.33 -852.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -1845.4 -3.22 0.00 0.00 -3.22 -2391.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -785.0 -2.71 0.00 0.00 -2.71 -351.9 -2.63 -0.01 0.00 -2.64 -676.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -639.7 -2.37 -0.01 0.00 -2.38 -525.6 -2.19 -0.02 0.00 -2.21 -219.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 -183.4 -1.91 -0.04 0.00 -1.95 -157.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -119.2 -1.66 -0.07 0.00 -1.73 -105.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -98.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -64.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 -42.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30 -23.9 -0.98 -0.29 0.00 -1.27
10 2.54 2.48 2.42 2.39 2.22 1.96 1.90 1.83 1.69 1.55 1.42 1.35 1.28 1.19 1.08 1.03 0.91 0.86 0.85
16 1219.1 5336.3 2778.8 5942.2 7221.4 2127.4 929.0 1725.8 1522.5 1161.6 447.6 357.6 292.6 206.2 168.2 149.0 88.3 55.8 30.4
17 118 80 50 157 195 58 19 8 -12 -16 -8 -4 -2 -3 2 2 3 1 1
21 7.48 7.49 7.50 7.51 7.53 7.59 7.60 7.61 7.64 7.68 7.71 7.73 7.75 7.77 7.80 7.82 7.85 7.86 7.86
22 882.6 2101.7 599.2 5935.5 375.0 3153.8 1179.1 7121.3 1468.4 8689.8 440.2 2567.6 144.4 1073.4 60.9 1786.7 -91.7 1430.8 -122.9 1038.7 -61.7 385.9 -30.9 326.7 -15.5 277.1 -23.3 182.9 15.6 183.8 15.6 164.6 23.6 111.9 7.9 63.7 7.9 38.3
1 0 11 21 25 32 51 75 101 125 151 201 251 300 400 503 600 794 992 1195 1518
34.43 34.4 34.42 34.46 34.51 34.54 34.56
9.9 8.68 7.67 5.78 4.51 3.65 2.9
84
Bảng 21: Độ ổn định trạm 35 ((cid:61546) = 12.667, (cid:61548) = 110.000; ngày 20 tháng 12 năm 1989)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
Bảng 20 12
Bảng 21 13
Bảng 22 14
15
23
16
Bảng 24 8 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.13 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.55 0.01 0.00 1.40 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.25 0.03 0.00 1.14 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00 0.65 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.80 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.96 -0.10 0.00
11 -3.01 0.00 0.00 -3.01 -2.2 -22.2 -3.01 0.00 0.00 -3.01 -102.2 -3.01 0.00 0.00 -3.01 -113.2 -3.01 0.00 0.00 -3.01 -106.2 -3.01 0.00 0.00 -3.01 -752.1 -2.89 -0.01 0.00 -2.90 -1220.8 -2.53 -0.01 0.00 -2.54 -430.6 -2.19 -0.02 0.00 -2.21 -210.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 -245.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -178.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -133.2 -1.66 -0.08 0.00 -1.74 -88.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -100.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -65.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36 -48.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30 -20.9 -0.98 -0.29 0.00 -1.27
10 2.22 2.22 2.22 2.22 2.22 2.14 1.83 1.56 1.42 1.36 1.28 1.2 1.08 1.03 0.91 0.86 0.85
16 6.6 66.8 307.6 340.7 319.7 2181.1 3100.8 951.6 429.2 481.0 331.6 231.8 141.0 152.0 89.6 63.6 26.5
17 -12 20 36 37 19 108 83 -4 -9 3 -4 -1 0 2 0 3 1
21 7.53 7.53 7.53 7.53 7.53 7.55 7.61 7.68 7.71 7.73 7.75 7.77 7.80 7.82 7.85 7.86 7.86
22 -90.4 150.6 271.1 278.6 143.1 815.4 631.6 -30.7 -69.4 23.2 -31.0 -7.8 0.0 15.6 0.0 23.6 7.9
-83.8 217.4 578.7 619.3 462.8 2996.5 3732.4 920.9 359.8 504.2 300.6 224.0 141.0 167.6 89.6 87.2 34.4
1 0 8 18 29 48 74 100 152 197 289 321 395 508 610 800 996 1207 1503
6 4 2 0 33.66 24.90 33.66 24.9 -20 33.65 24.89 33.66 24.9 -100 24.88 33.67 24.83 33.69 -111 24.77 33.71 24.67 33.75 -104 24.56 33.78 24.43 33.81 -750 24.29 33.83 23.32 33.97 22.34 34.11 19.17 34.33 -1219 -429 34.54 15.04 34.53 -209 14.07 34.52 13.11 34.48 -244 12.15 34.44 11.76 34.45 -177 11.37 34.45 10.72 34.44 -132 9.32 34.42 10.06 34.42 -87 8.13 34.41 34.41 8.57 -99 6.74 34.43 34.41 7.68 -65 5.16 34.45 34.45 5.79 -48 4.01 34.49 34.45 4.52 -20 3.21 34.54 34.52 3.5 34.56 2.92
85
Bảng 22: Độ ổn định trạm 36 ((cid:61546) = 12.333, (cid:61548) = 110.000; ngày 21 tháng 12 năm 1989)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.13 0.01 0.00 1.89 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.25 0.03 0.00 1.13 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.81 0.14 0.00 0.69 0.17 0.00 0.65 0.20 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 -0.01 0.00 7.60 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.80 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.90 -0.06 0.00 7.94 -0.08 0.00 7.96 -0.09 0.00
6 -100 -56 -125 -116 -165 -613 34.04 19.72 34.28 -1114 -406 -233 -383 -181 -144 -67 -89 -76 -28 -23
Bảng 21 13 -102.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -58.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -127.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -118.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -167.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -615.1 -2.90 -0.01 0.00 -2.91 -1115.9 -2.61 -0.01 0.00 -2.62 -407.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -234.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -384.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -182.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -145.2 -1.66 -0.07 0.00 -1.73 -68.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -90.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -77.0 -1.22 -0.18 0.00 -1.40 -28.9 -1.05 -0.25 0.00 -1.30 -23.9 -0.98 -0.29 0.00 -1.27
10 2.22 2.22 2.22 2.22 2.16 2.14 1.9 1.62 1.49 1.36 1.28 1.19 1.08 1.03 0.95 0.86 0.85
16 308.6 175.8 384.1 357.0 491.6 1789.9 2923.7 937.5 499.5 753.4 339.1 251.2 109.0 136.8 107.8 37.6 30.4
17 0 22 17 37 31 88 94 6 -10 -3 -4 0 -1 1 1 2 1
21 7.53 7.53 7.53 7.53 7.55 7.55 7.59 7.66 7.69 7.73 7.75 7.77 7.80 7.82 7.84 7.86 7.87
22 0.0 165.7 128.0 278.6 234.1 664.4 713.5 46.0 -76.9 -23.2 -31.0 0.0 -7.8 7.8 7.8 15.7 7.9
308.6 341.5 512.1 635.6 725.7 2454.3 3637.2 983.5 422.6 730.2 308.1 251.2 101.2 144.6 115.6 53.3 38.3
1 0 8 17 29 48 74 98 148 199 285 321 400 512 595 800 1004 1194 1503
4 2 24.9 33.64 24.86 33.64 24.82 33.64 24.80 33.65 24.77 33.66 24.70 33.67 24.62 33.68 24.51 33.72 24.4 33.75 24.19 33.79 23.97 33.83 23.24 33.94 22.5 16.93 34.51 15.90 34.53 14.86 34.54 13.86 34.50 12.86 34.45 12.17 34.45 11.48 34.44 10.77 34.43 9.25 34.41 10.05 34.41 8.16 34.41 34.41 8.44 6.97 34.42 34.4 7.88 5.28 34.45 34.43 6.05 4.06 34.49 34.46 4.5 3.28 34.53 34.51 3.62 34.54 2.94
86
Bảng 23: Độ ổn định trạm 38 ((cid:61546) = 16.417, (cid:61548) = 109.950; ngày 18 tháng 12 năm 1990)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
4
5
2
Bảng 25 9
Bảng 23 7
Bảng 20 12
Bảng 21 13
Bảng 22 14
15
23
11 -2.3
-7.2
34.5 34.6
Bảng 24 8 2.25 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.21 0.00 0.00 2.10 0.01 0.00 1.89 0.01 0.00 1.71 0.01 0.00 1.57 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.25 0.04 0.00 1.09 0.06 0.00 1.01 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 -0.01 0.00 7.61 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.68 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.84 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00
10 2.25 2.22 2.22 2.22 2.21 2.11 1.9 1.72 1.58 1.49 1.36 1.29 1.15 1.08 1.03 0.91
-3.06 0.00 0.00 -3.06 -182.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -172.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -158.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -1602.1 -2.86 -0.01 0.00 -2.87 -865.9 -2.63 -0.01 0.00 -2.64 -769.7 -2.41 -0.01 0.00 -2.42 -461.6 -2.23 -0.02 0.00 -2.25 -283.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -223.4 -1.91 -0.04 0.00 -1.95 -195.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -143.2 -1.61 -0.08 0.00 -1.69 -85.1 -1.50 -0.10 0.00 -1.60 -80.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -73.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36
16 7.0 550.2 520.0 21.7 477.8 4598.0 2286.0 1862.7 1038.6 603.9 435.6 363.3 242.0 136.2 121.6 100.5
17 0 100 120 30 88 136 40 12 -10 -8 -8 -3 -1 1 2 2
21 7.53 7.53 7.53 7.53 7.53 7.55 7.60 7.64 7.67 7.69 7.73 7.75 7.78 7.80 7.82 7.85
22 0.0 7.0 753.0 1303.2 903.6 1423.6 225.9 247.6 662.6 1140.4 1026.8 5624.8 304.0 2590.0 91.7 1954.4 -76.7 961.9 -61.5 542.4 -61.8 373.8 -23.3 340.0 -7.8 234.2 7.8 144.0 15.6 137.2 15.7 116.2
1 0 10 20 30 50 75 100 125 150 200 250 300 400 500 600 800 1000
6 0 25.26 33.66 25.26 33.66 -180 25.26 33.66 25.17 33.71 -170 25.08 33.76 25.00 33.82 -5 24.91 33.88 24.91 33.91 24.9 -156 33.94 24.71 34.05 24.51 34.16 22.51 34.33 -1600 -864 19.43 34.55 20.51 -768 18.35 17.39 34.62 -460 16.43 34.63 15.28 34.61 -282 14.13 34.58 13.43 34.56 -222 12.72 34.54 12.17 34.52 -194 10.64 34.49 11.61 -142 8.96 34.47 9.67 -84 7.83 34.47 8.25 -79 6.63 34.49 7.41 5.84 -73 5.12 34.53 4.39
34.5 34.47 34.46 34.47 34.5 34.55
87
Bảng 24: Độ ổn định trạm 39 ((cid:61546) = 16.333, (cid:61548) = 110.000; ngày 12 tháng 11 năm 1991)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
4
5
2
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
34.2
Bảng 24 8 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.35 0.00 0.00 2.26 0.00 0.00 2.10 0.01 0.00 1.96 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.40 0.02 0.00 1.25 0.04 0.00 1.13 0.06 0.00 1.04 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.80 -0.03 0.00 7.83 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00
6 22 0 0 0 0 0 -854 22.57 34.34 -1292 -775 -543 -206 -271 -199 -125 -82 -104 -54
Bảng 21 11 13 19.7 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -2.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -2.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -2.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -2.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -2.4 -856.3 -3.06 0.00 0.00 -3.06 -1294.1 -2.86 -0.01 0.00 -2.87 -777.0 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -544.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -207.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -272.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 -200.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -126.2 -1.66 -0.07 0.00 -1.73 -83.1 -1.55 -0.10 0.00 -1.65 -105.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -54.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36
10 2.35 2.35 2.35 2.35 2.35 2.35 2.26 2.11 1.97 1.62 1.49 1.42 1.29 1.19 1.11 1.03 0.91
16 -62.6 7.6 7.6 7.6 7.6 7.6 2620.3 3714.1 1981.4 1252.6 442.0 555.7 372.6 218.3 137.1 159.6 74.7
17 -11 10 0 0 -6 0 68 112 22 8 -20 0 -8 -1 1 1 3
21 7.51 7.51 7.51 7.51 7.51 7.51 7.53 7.55 7.61 7.66 7.69 7.71 7.75 7.77 7.79 7.82 7.85
22 -82.6 75.1 0.0 0.0 -45.1 0.0 512.0 845.6 167.4 61.3 -153.8 0.0 -62.0 -7.8 7.8 7.8 23.6
-145.2 82.7 7.6 7.6 -37.5 7.6 3132.3 4559.7 2148.8 1313.9 288.2 555.7 310.6 210.5 144.9 167.4 98.3
1 0 9 19 20 30 48 50 78 102 153 204 258 303 409 502 607 796 1015
26.49 34.02 26.50 34.02 26.51 34.01 26.51 34.02 26.51 34.02 26.51 34.02 26.51 34.02 26.51 34.02 26.51 34.02 26.51 34.02 26.51 34.01 26.51 34.01 26.51 34.01 25.32 34.11 24.12 21.02 34.47 19.05 34.53 17.07 34.58 15.69 34.60 14.3 34.62 13.75 34.57 13.19 34.51 12.58 34.51 11.97 34.51 10.92 34.47 9.28 34.43 9.86 8.27 34.43 8.7 6.86 34.44 7.84 5.02 34.49 5.87 4.16
34.43 34.42 34.43 34.45 34.53
88
Bảng 25: Độ ổn định trạm 56 ((cid:61546) = 12.983, (cid:61548) = 109.567; ngày 17 tháng 02 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.29 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 2.03 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.40 0.02 0.00 1.25 0.03 0.00 1.17 0.06 0.00 1.05 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.81 0.13 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.58 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.83 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.90 -0.06 0.00
6 -260 -920 -400 -400 -296 -568 -774 -466 -356 -228 -144 -154 -106 -93 -71
Bảng 21 13 -262.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 -922.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -402.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -402.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -298.1 -2.86 0.00 0.00 -2.86 -570.0 -2.79 -0.01 0.00 -2.80 -775.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -467.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -357.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -229.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 -145.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -155.2 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -107.1 -1.55 -0.10 0.00 -1.65 -94.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -71.9 -1.22 -0.18 0.00 -1.40
10 2.29 2.22 2.16 2.16 2.1 2.04 1.83 1.62 1.49 1.42 1.28 1.23 1.12 1.03 0.94
16 813.1 2785.0 1182.5 1182.5 852.6 1596.0 1978.3 1075.5 761.5 468.0 270.3 276.3 176.7 142.9 100.7
17 -30 240 160 150 104 72 14 -10 -10 -8 -4 -2 2 1 3
21 7.52 7.53 7.55 7.55 7.56 7.57 7.61 7.66 7.69 7.71 7.75 7.76 7.79 7.82 7.84
22 -225.6 587.5 1807.2 4592.2 1208.0 2390.5 1132.5 2315.0 786.2 1638.8 545.0 2141.0 106.5 2084.8 -76.6 998.9 -76.9 684.6 -61.7 406.3 -31.0 239.3 -15.5 260.8 15.6 192.3 7.8 150.7 23.5 124.2
1 0 10 20 30 50 75 100 150 200 250 300 400 500 600 800 1000
25.54 33.52 25.41 33.51 25.28 33.49 24.82 33.61 24.36 33.73 24.16 33.81 23.96 33.89 23.56 34.04 23.16 34.19 22.79 34.32 22.42 34.45 21.71 34.54 34.63 19.07 34.67 21 34.7 15.97 34.68 17.13 34.65 13.91 34.63 14.8 12.45 34.58 34.6 13.02 11.88 34.56 11.16 34.54 9.67 34.51 10.44 34.52 8.37 34.51 34.5 6.92 34.54 34.52 34.55 5.28 34.58 34.61
8.9 7.84 5.99 4.57
89
Bảng 26: Độ ổn định trạm 57 ((cid:61546) = 12.033, (cid:61548) = 109.950; ngày 18 tháng 02 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
11
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.28 0.00 0.00 2.27 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 1.96 0.01 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.57 0.00 0.00 7.59 -0.01 0.00
1 0 10 20 30 50 75
25.44 33.86 25.40 33.86 25.36 33.85 25.36 33.90 25.36 33.95 25.03 34.04 24.7 34.12 23.82 34.26 22.93 34.39 22.24 34.55 21.55 34.71 20.58 34.79
6 -80 0 -660 -885 -552 -780
Bảng 21 13 -82.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 -3.09 0.00 0.00 -3.09 -2.3 -662.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -887.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -554.1 -2.83 0.00 0.00 -2.83 -782.0 -2.71 -0.01 0.00 -2.72
10 2.28 2.27 2.22 2.16 2.1 1.97
16 255.1 7.1 1999.8 2608.4 1568.1 2127.0
17 -10 100 170 135 128 60
21 7.52 7.52 7.53 7.55 7.57 7.58
22 -75.2 179.9 752.0 759.1 1280.1 3279.9 1019.3 3627.7 969.0 2537.1 454.8 2581.8
1.82 0.01 0.00 1.68 0.01 0.00 1.57 0.02 0.00 1.47 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.17 0.06 0.00 1.05 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00
7.62 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.68 -0.02 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.83 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.05 0.00
-464 -274 -250 -230 -290 -166 -115 -96 -80
-465.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -275.7 -2.37 -0.01 0.00 -2.38 -251.6 -2.23 -0.03 0.00 -2.26 -231.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -291.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -167.2 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -116.1 -1.55 -0.10 0.00 -1.65 -97.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -80.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36
1.83 1.69 1.59 1.49 1.36 1.23 1.12 1.03 0.91
1187.8 656.2 568.6 493.1 571.1 297.6 191.6 147.4 110.0
16 0 -4 -6 -8 -1 1 1 1
7.61 7.64 7.66 7.69 7.73 7.76 7.79 7.82 7.86
121.8 0.0 -30.6 -46.1 -61.8 -7.8 7.8 7.8 7.9
1309.6 656.2 538.0 447.0 509.3 289.8 199.4 155.2 117.9
100 150 200 250 300 400 500 600 800 1000
19.6 34.86 18.44 34.90 17.28 34.94 16.60 34.94 15.91 34.94 15.29 34.93 14.66 34.92 14.09 34.91 13.51 34.89 12.06 34.85 9.78 34.81 10.61 34.81 8.38 34.81 34.8 8.95 6.84 34.82 34.81 7.8 34.83 5.88 5.09 34.84 34.84 4.29
90
Bảng 27: Độ ổn định trạm 67 ((cid:61546) = 12.983, (cid:61548) = 109.983; ngày 04 tháng 9 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
2
4
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
16 -57.4 366.4
22 -300.0 0.0
-357.4 366.4
Bảng 24 8 2.42 0.00 0.00 2.42 0.00 0.00 2.29 0.00 0.00 2.03 0.00 0.00 1.89 0.00 0.00 1.75 0.01 0.00 1.64 0.01 0.00 1.54 0.01 0.00 1.09 0.02 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.50 0.00 0.00 7.50 0.00 0.00 7.52 0.00 0.00 7.57 0.00 0.00 7.61 0.00 0.00 7.64 -0.01 0.00 7.66 -0.01 0.00 7.69 -0.01 0.00 7.79 -0.02 0.00
Bảng 21 11 13 17.6 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -112.4 -3.26 0.00 0.00 -3.26 -4682.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 14515.1 -1357.0 -2.78 0.00 0.00 -2.78 3772.5 -729.9 -2.63 0.00 0.00 -2.63 1919.6 -645.8 -2.46 -0.01 0.00 -2.47 1595.1 -369.7 -2.32 -0.01 0.00 -2.33 861.4 -343.6 -2.19 -0.02 0.00 -2.21 759.4 -103.1 -1.61 -0.04 0.00 -1.65 170.1
10 2.42 2.42 2.29 2.03 1.89 1.76 1.65 1.55 1.11
17 -40 0 460 180 48 4 0 -6 0
21 7.50 7.50 7.52 7.57 7.61 7.63 7.65 7.68 7.77
3459.2 17974.3 1362.6 5135.1 365.3 2284.9 30.5 1625.6 0.0 861.4 -46.1 713.3 0.0 170.1
1 0 10 20 30 50 75 100 150 200 1200
6 20 28.12 33.75 28.13 33.73 -110 28.14 33.71 28.09 33.71 28.03 33.71 25.69 33.94 -4680 23.35 34.17 22.00 34.35 -1355 -728 20.64 34.53 19.73 34.59 -644 18.82 34.65 18.02 34.66 -368 17.21 34.66 16.29 34.66 -342 15.37 34.66 14.52 34.65 13.66 34.63 -102 8.59 34.66 34.68 3.51
91
Bảng 28: Độ ổn định trạm 76 ((cid:61546) = 12.590, (cid:61548) = 109.580; ngày 10 tháng 11 năm 1979)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
3
5
2
4
Bảng 25 9
Bảng 23 7
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
34.6
Bảng 24 8 2.36 0.00 0.00 2.36 0.00 0.00 2.36 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 1.96 0.01 0.00 1.75 0.01 0.00 1.64 0.01 0.00 1.54 0.02 0.00 1.40 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.17 0.06 0.00 1.09 0.07 0.00 0.96 0.08 0.00 0.87 0.12 0.00 0.77 0.16 0.00 0.65 0.21 0.00 0.52 0.24 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.51 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.59 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.66 -0.01 0.00 7.69 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.81 -0.03 0.00 7.85 -0.04 0.00 7.89 -0.05 0.00 7.91 -0.07 0.00 7.96 -0.09 0.00 8.00 -0.10 0.00
Bảng 21 11 13 27.6 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -272.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -362.4 -3.18 0.00 0.00 -3.18 -1385.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -611.1 -2.86 0.00 0.00 -2.86 -1097.0 -2.70 -0.01 0.00 -2.71 -640.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -268.7 -2.32 -0.01 0.00 -2.33 -472.6 -2.19 -0.03 0.00 -2.22 -201.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 -193.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -190.2 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -109.2 -1.61 -0.10 0.00 -1.71 -91.0 -1.44 -0.10 0.00 -1.54 -69.0 -1.28 -0.16 0.00 -1.44 -55.9 -1.17 -0.22 0.00 -1.39 -66.9 -0.98 -0.29 0.00 -1.27 -32.8 -0.80 -0.36 0.00 -1.16
10 2.36 2.36 2.36 2.22 2.1 1.97 1.76 1.65 1.56 1.42 1.36 1.23 1.16 1.04 0.99 0.93 0.86 0.76
16 -87.8 866.2 1152.4 4183.3 1747.7 2972.9 1634.0 626.1 1049.2 410.9 379.1 338.6 186.7 140.1 99.4 77.7 85.0 38.0
17 90 70 70 72 148 0 71 36 0 18 14 3 0 -4 -10 10 5 -2
21 7.51 7.51 7.51 7.53 7.56 7.58 7.61 7.65 7.67 7.71 7.73 7.76 7.78 7.81 7.84 7.84 7.87 7.90
0.0 540.3 275.4 0.0 138.8 108.2 23.3 0.0 -31.2 -78.4 78.4 39.4 -15.8
22 675.9 588.1 525.7 1391.9 525.7 1678.1 542.2 4725.5 1118.9 2866.6 2972.9 2174.3 901.5 1049.2 549.7 487.3 361.9 186.7 108.9 21.0 156.1 124.4 22.2
1 0 10 20 30 48 71 93 142 187 235 274 365 457 549 750 955 1120 1320 1725
6 30 26.87 33.55 26.89 33.60 -270 33.64 26.77 33.68 26.9 26.63 33.71 26.45 33.75 -360 26.27 33.78 25.03 33.85 -1383 23.78 33.91 23.08 34.08 -609 22.38 34.25 21.18 34.25 -1095 -639 19.97 34.25 18.41 34.43 -267 16.84 16.24 34.68 -471 15.64 34.76 14.51 34.76 -200 13.38 34.76 12.99 34.80 -192 34.83 11.73 34.90 12.6 -189 9.98 34.98 10.85 34.96 -108 8.62 34.99 34.99 9.11 -90 7.22 34.95 34.99 8.12 -68 5.62 34.80 34.9 6.31 -55 4.47 34.79 34.7 4.92 -66 3.36 34.92 34.87 4.02 34.97 2.7 -32 2.05 34.92 34.87 1.39
92
Bảng 29: Độ ổn định trạm 89 ((cid:61546) = 12.590, (cid:61548) = 109.590; ngày 17 tháng 02 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.29 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.10 0.00 0.00 2.03 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.61 0.01 0.00 1.47 0.02 0.00 1.40 0.02 0.00 1.25 0.03 0.00 1.17 0.06 0.00 1.05 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.80 0.13 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.56 0.00 0.00 7.58 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.67 -0.01 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.73 -0.02 0.00 7.77 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.83 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.90 -0.06 0.00
6 -260 -920 -400 -400 -296 -568 -774 -466 -356 -228 -144 -154 -106 -93 -71
Bảng 21 13 -262.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 -922.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -402.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -402.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -298.1 -2.86 0.00 0.00 -2.86 -570.0 -2.79 -0.01 0.00 -2.80 -775.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -467.6 -2.28 -0.02 0.00 -2.30 -357.5 -2.10 -0.03 0.00 -2.13 -229.4 -2.01 -0.03 0.00 -2.04 -145.3 -1.81 -0.05 0.00 -1.86 -155.2 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -107.1 -1.55 -0.10 0.00 -1.65 -94.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -71.9 -1.22 -0.18 0.00 -1.40
10 2.29 2.22 2.16 2.16 2.1 2.04 1.83 1.62 1.49 1.42 1.28 1.23 1.12 1.03 0.93
16 813.1 2785.0 1182.5 1182.5 852.6 1596.0 1978.3 1075.5 761.5 468.0 270.3 276.3 176.7 142.9 100.7
17 -30 240 160 150 104 72 14 -10 -10 -8 -4 -2 2 1 3
21 7.52 7.53 7.55 7.55 7.56 7.57 7.61 7.66 7.69 7.71 7.75 7.76 7.79 7.82 7.84
22 -225.6 587.5 1807.2 4592.2 1208.0 2390.5 1132.5 2315.0 786.2 1638.8 545.0 2141.0 106.5 2084.8 -76.6 998.9 -76.9 684.6 -61.7 406.3 -31.0 239.3 -15.5 260.8 15.6 192.3 7.8 150.7 23.5 124.2
1 0 10 20 30 50 75 100 150 200 250 300 400 500 600 800 1000
25.54 33.52 25.41 33.51 25.28 33.49 24.82 33.61 24.36 33.73 24.16 33.81 23.96 33.89 23.56 34.04 23.16 34.19 22.79 34.32 22.42 34.45 21.71 34.54 34.63 19.07 34.67 21 34.7 15.97 34.68 17.13 34.65 13.91 34.63 14.8 12.45 34.58 34.6 13.02 11.88 34.56 11.16 34.54 9.67 34.51 10.44 34.52 8.37 34.51 34.5 6.92 34.54 34.52 34.55 5.28 34.58 34.61
8.9 7.84 5.99 4.57
93
Bảng 30: Độ ổn định trạm 90 ((cid:61546) = 12.020, (cid:61548) = 109.570; ngày 18 tháng 02 năm 1987)
(cid:53) (cid:49)
(cid:49) (cid:50)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:42)
(cid:42)
(cid:48) (cid:49) (cid:45)
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
Tra bảng hải dương
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:49)(cid:48)(cid:52)
(cid:90)(cid:40)(cid:109)(cid:41)
(cid:84)(cid:48)(cid:67) (cid:83)(cid:8240) (cid:116)(cid:116)(cid:98)
(cid:83)(cid:116)(cid:98)
(cid:54)
dT dz
S (cid:61622) z (cid:61622)
(cid:49) (cid:49)
(cid:55) (cid:49)
d(cid:61562) dz (cid:40)(cid:55)(cid:43)(cid:56)(cid:43)(cid:57)(cid:41)
(cid:46)
(cid:61622)(cid:61554) T(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:50)(cid:43)(cid:49)(cid:51) (cid:43)(cid:49)(cid:52)(cid:41)
(cid:61622)(cid:61554) S(cid:61622) (cid:40)(cid:49)(cid:56)(cid:43)(cid:49)(cid:57) (cid:43)(cid:50)(cid:48)(cid:41)
(cid:41) (cid:50) (cid:50) (cid:43) (cid:54) (cid:49) (cid:40) (cid:56) (cid:48) (cid:49) (cid:69)
2
3
4
5
Bảng 25 9
Bảng 23 7
11
15
Bảng 22 14
Bảng 20 12
23
Bảng 24 8 2.29 0.00 0.00 2.26 0.00 0.00 2.22 0.00 0.00 2.16 0.00 0.00 2.07 0.00 0.00 1.96 0.01 0.00 1.82 0.01 0.00 1.65 0.01 0.00 1.61 0.02 0.00 1.47 0.02 0.00 1.33 0.03 0.00 1.17 0.06 0.00 1.05 0.07 0.00 0.93 0.10 0.00 0.77 0.14 0.00
Bảng Bảng Bảng 28 27 26 18 20 19 7.52 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.53 0.00 0.00 7.55 0.00 0.00 7.57 0.00 0.00 7.59 -0.01 0.00 7.62 -0.01 0.00 7.65 -0.01 0.00 7.67 -0.02 0.00 7.71 -0.02 0.00 7.75 -0.02 0.00 7.79 -0.03 0.00 7.83 -0.04 0.00 7.86 -0.04 0.00 7.91 -0.06 0.00
6 -80 0 -660 -885 -552 -780 -464 -74 -450 -230 -290 -166 -115 -96 -80
Bảng 21 13 -82.3 -3.10 0.00 0.00 -3.10 -3.06 0.00 0.00 -3.06 -2.3 -662.2 -3.02 0.00 0.00 -3.02 -887.2 -2.94 0.00 0.00 -2.94 -554.1 -2.83 0.00 0.00 -2.83 -782.0 -2.71 -0.01 0.00 -2.72 -465.8 -2.54 -0.01 0.00 -2.55 -75.7 -2.37 -0.01 0.00 -2.38 -451.6 -2.28 -0.03 0.00 -2.31 -231.5 -2.10 -0.04 0.00 -2.14 -291.4 -1.91 -0.05 0.00 -1.96 -167.2 -1.71 -0.07 0.00 -1.78 -116.1 -1.55 -0.10 0.00 -1.65 -97.0 -1.39 -0.13 0.00 -1.52 -80.9 -1.17 -0.19 0.00 -1.36
10 2.29 2.26 2.22 2.16 2.07 1.97 1.83 1.66 1.63 1.49 1.36 1.23 1.12 1.03 0.91
16 255.1 7.0 1999.8 2608.4 1568.1 2127.0 1187.8 180.2 1043.2 495.4 571.1 297.6 191.6 147.4 110.0
17 -10 100 170 135 128 60 16 0 -4 -6 -8 -1 1 1 1
21 7.52 7.53 7.53 7.55 7.57 7.58 7.61 7.64 7.65 7.69 7.73 7.76 7.79 7.82 7.85
22 -75.2 179.9 753.0 760.0 1280.1 3279.9 1019.3 3627.7 969.0 2537.1 454.8 2581.8 121.8 1309.6 0.0 180.2 -30.6 1012.6 -46.1 449.3 -61.8 509.3 -7.8 289.8 7.8 199.4 7.8 155.2 7.9 117.9
1 0 10 20 30 50 75 100 150 200 250 300 400 500 600 800 1000
25.44 33.86 25.40 33.86 25.36 33.85 25.36 33.90 25.36 33.95 25.03 34.04 24.7 34.12 23.82 34.26 22.93 34.39 22.24 34.55 21.55 34.71 20.58 34.79 19.6 34.86 18.44 34.90 17.28 34.94 17.10 34.94 16.91 34.94 15.79 34.93 14.66 34.92 14.09 34.91 13.51 34.89 12.06 34.85 9.78 34.81 10.61 34.81 8.38 34.81 34.8 8.95 6.84 34.82 34.81 7.8 34.83 5.88 5.09 34.84 34.84 4.29
94

