NGHIÊN CỨU LẬP BẢN ĐỒ GEN CHỊU HẠN Ở LÚA VIỆT NAM
Lã Tuấn Nghĩa, Trần Đức Trung,
Chu Thị Thanh Hà
Summary
Mapping of genes conferring to the drought resistance in Vietnamese rice
Drought resistance is one of the most important agronomic traits of rice. Genetic analysis of
drought resistance in rice is to help in improving the effect of marker assisted breeding. In this
study, we carried out to identifying genes conferring the resistance to drought in Vietnamese using
an F
2
population derived from a cross between the two rice cultivars LC93-1 and Khang dan 18. 12
QTLs associated with the drought resistance were identified on chromosomes: 1, 3, 6, 8, 9 and 10.
These QTLs were named: qDroughtLDS-1-DT, qDroughtLDS-3-DT, qDroughtLDS-8-DT,
qDroughtLDS-9-DT, qDroughtLDS-10-DT relative to the Leaf Drying Score (LDS) and
qDroughtDLR-1-DT, qDroughtDLR-1-DT, qDroughtDLR-3-DT, qDroughtDLR-6-DT, qDroughtDLR-
8-DT, qDroughtDLR-9-DT qDroughtDLR-10-DT relative to Day To Leaf Rolling (DLR). The
qDroughtLDS-9-DT and qDroughtDLR-9-DT had largest additive effects, the qDroughtLDS-1-DT,
qDroughtLDS-8-DT and qDroughtDLR-8-DT had favorable allele come from LC93-1 cultivar and
others come from Khang dan 18 cultivar.
Keywords: Gene maping; Drought resistance; QTLs.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chịu hạn một đặc nh nông hc quý
của bất cứ loài cây trồng nào, nh có kh
năng chịu hạn tốt y trng có th
chống chịu được với điều kin khô hn kéo
dài của thời tiết. Đặc tính chu hn ca lúa
đang được các nhà chọn tạo giống tập trung
khai thác nhằm tạo ra các giống lúa có khả
năng chịu hạn tốt trong các điều kiện khô
hạn. Muốn khai thác tốt được tính chịu hạn
thì cần phải phân tích lập bản đồ gen qui
định chúng.
nước ta có rất nhiều giống lúa
khnăng chịu hạn tốt (Tẻ mèo, Lộc Nghệ
An, Nếp ơng, LC93-1, CH5, CH133,
CH3...), là vật liệu q đ khai tc nguồn
gen chịu hạn trong chọn tạo giống. Tuy
vậy, những nghiên cứu phân ch phân tử
mức đADN đối với nguồn gen chịu hạn
của lúa nước ta còn rất khiêm tốn vẫn
chưa có công bố nào về lập bản đồ
gen/QTL ca các giống lúa nói tn.
Trong nghiên cứu này chúng tôi đã lựa
chn ging lúa LC93-1 giống khả
năng chu hn tốt, ng suất cao đang phổ
biến rng trong sản xuất để lập bản đồ
gen/QTL quy định tính chịu hạn của giống,
nhằm góp phần khai thác hiệu quả khả
năng phục vụ sản xuất.
II. VẬT LIỆU PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Vật liệu nghiên cứu
Các giống lúa LC 93-1 và Khang dân 18
dùng để lai vi nhau tạo ra quần thể F2.
2. Phương pháp nghiên cứu
Qui trình của nghiên cứu gồm các bước
như sau: Tạo quần thể F2 từ tổ hợp lai giữa
giống lúa bố mẹ Khang dân 18 (giống lúa
có khả năng chịu hạn kém) và giống LC93-1
(giống lúa có khả năng chịu hạn tốt). Sau
đó thiết kế thí nghiệm đánh giá khả ng
chịu hạn của các y F2, bên cạnh đó s
dụng chỉ thị phân tử SSR để nhận dạng
ADN giữa hai giống lúa bố mđể xác định
chỉ thị SSR cho đa nh sử dụng chỉ thị
cho đa nh giữa hai giống lúa bố mẹ để
nhận dạng ADN các cây lúa F2. Dữ liệu
nhận dạng ADN đánh giá chịu hạn của
các cây F2 được kết hợp để phân tích liên
kết xác định gen/QTL chịu hạn.
Trong qun thể F2 lấy 150 ht đã
được trồng để kiểm tra tính chịu hạn
thu mẫu tách để chiết ADN. c cây lúa
bố, m F2 được b trí thí nghim đ
đánh g chu hạn o v đông xuân năm
2006 vi 3 lần nhắc li theo thang đim
của IRRI t mc 0 đến 9.
Lá 4 tun tui
của cây lúa bố, mẹ và F2 đã đưc thu đ
ch chiết ADN theo phương pháp s
dụng CTAB của Murray và Thompson
(1980). Nhận dạng ADN ca lúa đưc tiến
hành theo phương pháp PCR s dng mi
SSR của McCouch ctv. (2002).
Dữ liệu về kiểu gen kiu hình đưc
sử dụng để xây dựng bản đồ liên kết di
truyền giữa các chỉ thị phân tử sử dụng
chương trình MAPMAKER/EXP ver 3.0.
Chương trình MAPMAKER/QTL ver.1.1
(Lincoln et al., 1993) được sdụng để c
định gen/QTL qui định tính chịu hạn lúa.
Những gen/QTL đã được xác định những
vùng chỉ số LOD (log-likelihood) lớn
hơn 3.0. QTLs được đặt tên dựa trên đề
nghị của McCouch và ctv. (1997).
Chỉ tiêu nghiên cứu: Mức độ khô của
lúa hay độ cuốn lúa (LDS, leaf-drying
score) thời gian (ngày) lúa cuốn hoàn
toàn (DLR, No. of days to leaf rolling)
trong điều kiện bị khô hạn.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. Đánh giá khả năng chịu hạn
Kết quả đánh giá khả năng chịu hạn của
các giống a đã cho thấy giống LC93-1
biểu hiện tính chịu hạn khá tốt, chỉ sLDS
sau 7 ngày tạo khô hạn 1,33 chỉ số
DLR 18 ngày; trong khi đó giống Khang
dân 18 cho thấy chịu hạn kém với chỉ số
LDS 6,33 DLR 10 ngày. Đối với
những y lúa F2 có khả năng chịu hạn
các cấp độ khác nhau (Hình 1) chỉ số
LDS từ 0,33 đến 7 chỉ số DLR 8,33
đến 21,67. Tần số các cây F2 với khng
chịu hạn được chỉ ra ở Hình 2.
Sau khi to hạn 7 ngày, số cây F2 có độ
cun lá như sau: 7 cây có mức độ cuốn lá từ
0,33 đến 1; 18 cây mức độ từ 1 đến 2; 27
cây mc đ t 2 đến 3; 35 cây mức độ
t 3 đến 4; 30 cây mức độ từ 4 đến 5; 17
cây mc đ cun từ 5 đến 6 14 cây
mc đ cun lá từ 6 đến 7 (Hình 2A). Số
cây F2 cun lá hoàn toàn sau khi tạo hạn
như sau: 9 cây cuốn hoàn toàn sau 8,33
đến 10 ngày; 14 y sau 10 đến 12 ngày; 7
cây sau 12 đến 14 ngày; 38 y sau 14 đến
16 ngày; 28 cây sau 16 đến 18 ngày; 19 cây
sau 18 đến 20 ngày 13 cây sau 20 đến
21,67 ngày (Hình 2B). Như vậy với tần số
của các y F2 cả hai trường hợp độ cuốn
(Hình 2A) thời gian cuốn hoàn toàn
(Hình 2B) sau khi tạo khô hạn, cả hai đồ thị
trên đều có dạng phân bố hình chuông. Như
vậy kết quả thí nghiệm cho thấy khả ng
chịu hạn với cả hai chỉ số độ cuốn và thời
gian cuốn hoàn toàn các tính trạng
định lượng do đa gen qui định.
Sau 14 ngày gây khô hạn Sau 21 ngày gây khô hạn
Hình 1. Hình ảnh cây lúa F2 sau khi bị gây khô hạn.
A: Độ cuốn của lá sau 7 ngày to khô hn B: Thi gian (ngày) lá cuốn hoàn toàn
sau khi tạo khô hạn
Hình 2. Khả ng chu hn v ch s đ cun lá ca các cây lúa F2
2. Xây dựng bản đồ liên kết
183 chỉ thị phân tử SSR phân b trên 12
nhiễm sắc thể của lúa đã đưc s dng đ
phân tích đa hình giữa 2 ging lúa LC93-1
Khang dân 18 (Hình 2). 97 chỉ thị đã cho
đa hình giữa 2 giống lúa nói trên, chiếm tỷ l
khoảng 53%. 97 chthị phân tử cho đa hình
giữa hai giống a đã được sử dụng để nhận
dạng ADN F2 (Hình 3) để xây dựng bản
đồ liên kết của các chỉ th phân tử.
Bn đồ liên kết c chỉ th phân tử SSR
pn btrên 12 nhim sắc thể vi tổng khoảng
ch 993,2cM, khoảng cách trungnh gia
c chth 10,24cM, khoảng ch xa nhất
giữa hai chỉ thị 29cM và gn nhất 2,4cM
(Hình 4). Trật tự sắp xếp của c chthphân
tử SSR trên mỗi nhiễm sắc th nghn cứu
này ng ơng xứng với trật tự sắp xếp ca
c chth SSR trên bản đ liên kết a đã
được McCouch và ctv. (2002) và Cơng
trình Genom lúa (RGP) công b.
Các nhim sc thể: S 1 có s lượng
ch th là 12, vi khong cách là 100cM;
s 2 có s lưng ch thị 7, với khong
cách là 58,3cM; s3 có số lượng ch th
10, với khoảng cách 127,4cM; s 4 có
số lưng ch th là 9, vi khoảng ch
109,4cM; s 5 slượng chỉ th là 7, với
khoảng cách 90,3cM; s 6 có sng
chỉ thị là 10, với khoảng cách là 111,1cM;
số 7 có s ng ch thị 7, với khong
ch là 80,3cM; s8 có số lượng ch th
6, với khoảng cách 68,4cM; s 9 có s
ng chỉ th là 9, với khong ch là
67,7cM; s10 slượng chỉ th là 8, với
khoảng cách 65,9cM; s 11 có s lượng
chỉ th là 7, với khong cách là 76,5cM
số 12 có s ng ch th là 5, với khong
ch 37,9cM. Liên kết trt t sắp
xếp của c chỉ thị phân tSSR được thể
hiện chi tiết trong bản đồ liên kết (nh 4).
Số cây F2 Số cây F2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Hình 3. )hận dạng AD) của giống lúa
Dự chiêm và CR203 bằngc cặp mồi SSR
khác nhau. Các cột 1, 3, 5, 7, 9, 11 là
giống Khang dân; các cột 2, 4, 6, 8, 10 và
12 là giống LC93-1.
Hình 4. )hận dạng AD) của những cây lúa
bố mẹ và F2 với mồi SSR cho đa hình giữa
hai giống lúa bố mẹ. Cột 1 là giống lúa
LC93-1, cột 2 là giống lúa Khang dân, các
cột còn lại từ 1 đến 13 là những cây lúa F2.
3. Phân tích xác định QTL
Kết quả phân tích đã xác đnh đưc 12
QTL liên quan đến độ cuốn lá và thi gian
cuốn hoàn toàn (Bảng 1 & 2, Hình 4). 5
QTL chỉ số LOD lớn hơn 3 liên quan
đến độ cuốn của (Bảng 1). Các thông s:
Giá trị LOD, phần trăm c đng lên kiu
hình, vị trí nhiễm sắc thể và ch th SSR
biên (liên kết gần) của c QTL đưc th
hiện trong Bảng 1. Các QTL đưc đt tên:
qDroughtLDS-1-DT, qDroughtLDS-3-DT,
qDroughtLDS-8-DT, qDroughtLDS-9-DT,
qDroughtLDS-10-DT. Các QTL chỉ s
LOD từ 3,36 đến 4,35 đóng góp của
QTL n khả năng chịu hạn (kiểu hình) từ
10,1% đến 12,7%. Trong s các QTL đã
được phát hiện, qDroughtLDS-9-DT chỉ
số LOD là 4,14 có phần trăm đóng góp
tới kiểu hình chiếm 12,9%, các chỉ số này
lớn hơn các QTL khác, như vậy thể
được xem là QTL chính qui định tính chịu
hạn. Trong số 5 QTL: qDroughtLDS-1-DT
qDroughtLDS-8-DT allen làm tăng
khả năng chịu hạn đến từ giống lúa LC93-1
các QTL còn lại allen đến từ giống
lúa Khang dân 18 (Bảng 1).
7 QTL đã đưc phát hiện liên quan đến số
ngày cây lúa F2 cuốn hn toàn sau khi bị
to khô hn (Bng 2). c QTL đưc đặt n
là: qDroughtDLR-1-DT, qDroughtDLR-1-DT,
qDroughtDLR-3-DT, qDroughtDLR-6-DT,
qDroughtDLR-8-DT, qDroughtDLR-9-DT
và qDroughtDLR-10-DT ng với chỉ số liên
quan đưc ch ra ở bảng 2. Trong số 7 QTL,
có 2 QTL nm trên nhiễm sắc thể số 1, các
QTL còn li nm trên nhiễm săc thể số 3, 6,
8, 9 10. Chỉ qDroughtDLR-8-DT có
giá trị AE dương, như vậy allen tăng
thêm khả năng chịu hạn đến từ giống
LC93-1, các QTL n lại đều giá trị âm
allen đến tging lúa Khang dân; như
vậy mặc dù có khả năng chịu hạn kém hơn
giống LC93-1 nhưng trong quần thể F2 có
sự ơng tác allen thì các allen đến t
giống Khang dân đã làm tăng kh năng
chịu hạn. qDroughtDLR-10-DT được phát
hiện trên nhiễm sắc thể số 9 có các chỉ số
gồm: AE, LOD Var. exp. lớn nhất
ơng ng : - 0,058; 6,13 17,4; đây là
QTL chính liên quan đến thời gian chịu
hạn (DLR).
Bảng 1. Các QTL được phát hiện liên quan đến độ cuốn lá (LDS)
QTL Chỉ thị SSR biên Nhiễm sắc thể AE
a
LOD Var. exp. (%)
b
qDroughtLDS-1-DT RM01201 - RM08148 1 0,008 3,36 10,1
qDroughtLDS-3-DT RM03441 - RM05140 3 - 0,017 3,41 11,9
qDroughtLDS-8-DT RM04955 - RM07013 8 0,030 3,59 11,0
qDroughtLDS-9-DT RM01896 - RM05657 9 - 0,154 4,14 12,9
qDroughtLDS-10-DT RM05352 - RM03123 10 - 0,087 4,35 12,7
a
Hiệu quả di truyền tăng thêm do sự tương tác giữa 2 allen của LC93-1 và Khang dân.
b
Đóng góp của QTL lên khả năng chịu hạn.
Bảng 2. Các QTL được phát hiện liên quan ngày cuốn lá hoàn toàn (DLR)
QTL Chỉ th SSR biên Nhim sc th AE
a
LOD Var. exp. (%)
b
qDroughtDLR-1-DT RM01201 - RM08148 1 - 0,005 3,53 10,7
qDroughtDLR-1-DT RM03642 - RM03304 1 - 0,004 3,41 10,3
qDroughtDLR-3-DT RM03441 - RM05140 3 - 0,015 4,25 15,5
qDroughtDLR-6-DT RM06782 - RM06926 6 - 0,045 4,01 12,5
qDroughtDLR-8-DT RM01789 - RM04955 8 0,009 3,45 10,4
qDroughtDLR-9-DT RM04692 - RM06460 9 - 0,058 6,13 17,4
qDroughtDLR-10-DT RM05352 - RM03123 10 - 0,032 5,08 15,7
a
Hiệu quả di truyền tăng thêm do s tương tác gia 2 allen ca LC93-1 và Khang dân.
b
Đóng góp của QTL lên khả năng chịu hạn.
Phân tích xác định QTL với các ch
s: Đ cuốn lá và thời gian lá cun hoàn
toàn đã xác đnh đưc 12 QTL trên các
nhim sc thể s: 1, 3, 6, 8, 9 10. Ch
có nhim sc th số 6 có một QTL v
thi gian lá cuốn hoàn tn, các nhim
sc th: 3, 8, 9 và 10 mi nhim sắc th
có hai QTL mt liên quan đến đ cun lá
và mt ln quan đến ngày lá cuốn hn
toàn. Nhiễm sc th s 1 có 3 QTL. Các
cp QTL về đ cuốn lá thi gian lá
cun hn toàn: qDroughtLDS-1-DT
qDroughtDLR-1-DT; qDroughtLDS-3-DT
và qDroughtDLR-3-DT; qDroughtLDS-10-DT
qDroughtDLR-10-DT có cùng các ch
thị biên là: RM01201 - RM08148;
RM03441 - RM05140; RM05352 - RM03123,
n vậy các cặp QTL này thể ng vtrí c
động lên khng chịu hạn vthời gian cuốn
lá hoàn toàn và đ cuốn . Hai QTL nằm trên
nhiễm sắc th số 9 là: qDroughtLDS-9-DT
cuốn lá) và qDroughtDLR-9-DT (thời gian
cuốn ) có c chsố LOD và Var. exp. lớn
nhất và là hai QTL chính.