intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện tim mạch Việt Nam trong thời gian 2003-2007

Chia sẻ: ĐInh ĐInh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

57
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhận thức được tầm quan trọng cần phải có một dữ liệu cụ thể và toàn diện về mô hình các bệnh tim mạch để từ đó có thể giúp những nhà lãnh đạo, các nhà quản lý đối với việc đưa ra những dự báo, những chiến lược phòng chống các bệnh tim mạch một cách hữu hiệu nhằm giảm bớt gánh nặng bệnh tật do các bệnh tim mạch ở nước ta. Nhóm tác giả đã nghiên cứu đề tài với mục tiêu tìm hiểu đặc điểm mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Việt Nam trong thời gian 5 năm (2003-2007).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện tim mạch Việt Nam trong thời gian 2003-2007

  1. TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 52 - 2010 11 Nghieân cöùu laâm saøng Nghiên cứu mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện tim mạch Việt Nam trong thời gian 2003-2007 GS. Nguyễn Lân Việt; Ths. Phạm Việt Tuân; TS. Phạm Mạnh Hùng ; BS. Văn Đức Hạnh; ThS. Nguyễn Ngọc Quang. Ñaët vaán ñeàà thể giúp những nhà lãnh đạo, các nhà quản lý đối với việc đưa ra những dự Hiện nay, tỷ lệ mắc và tử vong do báo, những chiến lược phòng chống BTM trên toàn thế giới khá cao 10,3% các BTM một cách hữu hiệu nhằm giảm và 30,9% [17]. Theo dự báo, bệnh tim bớt gánh nặng bệnh tật do các BTM ở mạch sẽ trở thành nguyên nhân hàng nước ta, nên chúng tôi tiến hành đề tài đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn nghiên cứu với mục tiêu: Tìm hiểu đặc thế giới vào năm 2020 [13]. Ngoài việc điểm mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều ảnh hưởng tới sức khỏe, tàn tật và tử trị nội trú tại Viện Tim mạch Việt Nam vong, năm 2005 chi phí tiêu tốn cho trong thời gian 5 năm (2003-2007). BTM khoảng 394 tỷ USD, trong đó 242 tỷ USD dành cho chăm sóc y tế và 152 Ñoái töôïng vaø phöông phaùp nghieân tỷ USD do mất khả năng lao động vì cöùu : tàn tật hoặc tử vong [15]. ở Việt Nam, Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ bệnh theo thống kê của bộ y tế năm 2005, nhân nằm điều trị nội trú tại Viện Tim tỷ lệ mắc và tử vong của các BTM là mạch Việt Nam trong thời gian 5 năm 6,77% và 20,68% [1]. ở Việt Nam, mô (từ 1/1/2003 đến 31/12/2007). hình bệnh tật đã có nhiều thay đổi lớn. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả Tỷ lệ các bệnh lây nhiễm đã phần nào hồi cứu. giảm đi một cách đáng kể, nhưng tỷ lệ các bệnh không lây nhiễm, trong đó có Thu thập số liệu: Số liệu được thu thập các BTM lại có chiều hướng tăng lên từ bệnh án bệnh nhân nội trú theo mẫu rõ rệt. Nhận thức được tầm quan trọng thiết kế sẵn. Mã bệnh được quy định theo cần phải có một dữ liệu cụ thể và toàn ICD-10. diện về mô hình các BTM để từ đó có Xử lý số liệu: Tất bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0 . 1 (Viện Tim Mạch Việt Nam)
  2. 12 NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Keát quaû 1. Số lượt bệnh nhân nhậ p viện theo từng năm Giới Tổng Năm Tuổi trung bình Nam (%) Nữ (%) 2003 48,8% 51,2% 50,2±17,8 7.046 2004 49,7% 50,3% 50,4±18,2 8.600 2005 51,2% 48,8% 51,8±18,0 8.723 2006 52,2% 47,8% 51,5±18,4 9.986 2007 53,4% 46,6(% 52,1±18,7 10.821 Tổng 51,3% 48,7% 51,3±18,3 45.176 2. Tình hình tử vong trong 5 năm Năm Số tử vong Tỷ lệ tử vong (%) 2003 113 1,60 2004 112 1,30 2005 118 1,35 2006 135 1,35 2007 106 0,98 Tổng 584 1,04 3. Cơ cấu bệnh nhân nhập viện theo giới tính 53.4% 54% 52.2% 52% 51.2% 51.2% 50.3% 49.7% 50% 48.8% 48.8% 2003 Tỷ lệ % 47.8% 48% 2004 46.6% 2005 46% 2006 2007 44% 42% Nam Nữ
  3. TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 52 - 2010 13 4. Sự thay đổi của 6 nhóm bệnh chiếm tỷ lệ lớn nhất trong 5 năm. 40% 36.7% 35% 30% 27.0% 25% 25.0% Thấp tim và bệnh van tim do thấp 24.0% Tỷ lệ% Rối loạn nhịp 21.1% 21.1% 20% 20.7% 20.1% THA 18.1% Suy tim 15% bTTMCb Tim bẩm sinh 11.2% 10% 9.6% 7.2% 5% 0% 2003 2007 Năm 5. Tỷ lệ phần trăm của các nhóm bệnh 6. Tình hình nhập viện của một số nhóm bệnh 40 36.7 33.4 35 31.5 27.8 27 30 24 25 18.8 20.8 20 13.5 15 11.2 9.5 9.6 8.5 8.2 10 7.2 2 2.2 2.5 3.4 5 1.7 0 2003 2004 2005 2006 2007 ThÊp tim vµ c¸c bÖnh tim do thÊp BÖnh tim thiÕu m¸u côc bé Tim bÈm sinh BÖnh lý ®éng m¹ch
  4. 14 NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Baøn luaän kê của Trần Quỵ và cs [9] chỉ riêng nhóm bệnh van hai lá do thấp đã chiếm 26,35% Trong khoảng thời gian 5 năm (từ số bệnh nhân nhập Viện Tim mạch năm 1/1/2003 đến 31/12/2007) 45.176 lượt bệnh 1998. Nhóm bệnh phổ biến thứ 2 là THA, nhân điều trị nội trú, số lượt bệnh nhân suy tim, rối loạn nhịp tim và BTTMCB, các nam là 23.171(52,3%) và nữ là 22.005 nhóm này có ở xấp xỉ 1/5 số bệnh nhân (48,7%). nhập viện. Kết quả nghiên cứu của chúng Cơ cấu giới tính của bệnh nhân nhập tôi có sự khác biệt với kết quả thống kê của Viện Tim mạch Việt Nam có sự thay đổi Sở Y tế 4 tỉnh Long An, Hòa Bình, Quảng rõ rệt trong 5 năm, tỷ lệ bệnh nhân nam Bình và Vĩnh Phúc trong năm 2002 [5], nhập viện ngày càng có xu hướng tăng lên theo thống kê này ở cả 4 tỉnh nhóm THA so với bệnh nhân nữ. Sự thay đổi này là là nhóm bệnh chiếm tỷ lệ lớn nhất (trên do có sự thay đổi cơ cấu bệnh tật của các 20%) trong cơ cấu bệnh tật tim mạch. Tuy bệnh nhân nhập Viện Tim mạch, đó là sự nhiên, tỷ lệ mắc các nhóm bệnh rối loạn gia tăng của nhóm các bệnh liên quan đến nhịp tim, suy tim và BTTMCB thấp hơn lối sống, hành vi, thói quen, các bệnh liên nhiều, các nhóm này chiếm tỷ lệ dưới 10%. quan tới rối loạn chuyển hóa như THA, Các nhóm bệnh VNTMNK, bệnh cơ tim, BTTMCB, nhóm bệnh động mạch... mà ở bệnh màng ngoài tim, bệnh tim bẩm sinh, những nhóm này tỉ lệ giới nam lớn hơn bệnh động mạch, bệnh tĩnh mạch, bệnh nữ, trong khi đó nhóm bệnh thấp tim và tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi, bệnh các bệnh van tim do thấp, suy tim và rối mạch não và các bệnh tim khác ở Viện Tim loạn nhịp tim là những nhóm có tỷ lệ giới mạch Việt Nam chiếm tỷ lệ nhỏ dưới 10% nữ nhiều hơn nam lại có xu hướng giảm trong khi đó tỷ lệ các bệnh này trong báo dần so với các nhóm khác. cáo thống kê của 4 tỉnh trên là rất thấp. Sự Tuổi trung bình của bệnh nhân nhập khác biệt này là do nghiên cứu của chúng viện là 51,3±18,3 và tăng dần qua các năm, tôi được thực hiện trong bệnh viện, trong Sự tăng lên của tuổi trung bình của bệnh khi đó nghiên cứu của họ được thực hiện nhân nhập viện đồng nghĩa với số bệnh trong cộng đồng. Nhóm bệnh mạch não nhân cao tuổi nhập viện nhiều hơn. Tuổi chiếm tỷ lệ 4,62% thấp hơn so với kết quả thọ của các bệnh nhân tim mạch ngày thống kê của 4 tỉnh trên, ở các tỉnh này tỷ càng tăng. lệ nhóm bệnh mạch não lớn hơn 10%. Sở dĩ có sự khác biệt này là do ngoài Viện Nhóm thấp tim và các bệnh van tim Tim mạch, nhóm bệnh này còn nằm ở các do thấp chiếm tỷ lệ lớn nhất, gần 1/3 số khoa khác như khoa Thần kinh, khoa Cấp lượt bệnh nhân nhập Viện Tim mạch Việt cứu, khoa Điều trị tích cực. Nam mắc nhóm bệnh thấp tim và các bệnh van tim do thấp. Kết quả nghiên cứu Tất cả các nhóm bệnh đều có số lượt của chúng tôi phù hợp với kết quả thống bệnh nhân nhập viện tăng dần qua các
  5. TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 52 - 2010 15 năm. Nhóm bệnh có số bệnh nhân tăng 9% trong số 926 bệnh nhi nhập viện Nhi mạnh nhất là nhóm BTTMCB, tiếp đó là Trung ương, đến năm 2005 tỷ lệ này chỉ THA, suy tim và các nhóm bệnh rối loạn còn 2,3% (27/1.186). nhịp tim. Tuy nhiên khi phân tích Biểu ở nước ta, trong những năm gần đây, đồ 4.1 về sự thay đổi của tỉ lệ bệnh nhân BTTMCB tăng nhanh và đang trở thành nhập viện trong 5 năm của 6 nhóm bệnh nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong chiếm tỉ lệ lớn ta nhận thấy: các BTM. Vào những năm trước 1960, Việt Nhóm bệnh nhân thấp tim và các Nam được biết đến 3 trường hợp chết vì bệnh van tim do thấp luôn chiếm phần NMCT đầu tiên [10]. Nhưng từ năm 1963 lớn nhất so với các nhóm bệnh khác, trở đi, đặc biệt từ thập niên 90 của thế kỷ nhưng tỷ lệ của nhóm này giảm dần so trước cho đến những năm gần đây, tình với các nhóm khác, từ 36,7% (năm 2003) hình thay đổi hẳn: số trường hợp NMCT xuống còn 27% (năm 2007). Điều này có phát triển tăng vọt và ngày càng nhiều thể do công tác chẩn đoán và điều trị thấp hơn [4]. Tại thành phố Hồ Chí Minh, năm tim và các bệnh van tim do thấp ở các 1988 có 313 trường hợp NMCT thì 4 năm bệnh viện tuyến dưới ngày càng tốt hơn, sau tăng lên 639 trường hợp [7]. Cũng tỷ lệ bệnh nhân thấp tim và các bệnh van vậy, tại Viện Tim mạch Việt Nam, năm tim do thấp phải chuyển lên tuyến trên 1991 BTTMCB là 3% (GS. Trần Đỗ Trinh ngày càng giảm hoặc cũng có thể là do và cs) thì năm 1996 là 6,05% (GS. Phạm hiệu quả của chương trình phòng thấp Gia Khải) và năm 1999 là 9,5% [3]. Theo quốc gia do vậy số lượng bệnh nhân thấp kết quả nghiên cứu của chúng tôi nhóm tim và các bệnh van tim do thấp giảm BTTMCB có sự gia tăng nhanh chóng, từ xuống. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi 11,2% (năm 2003) lên 24% (năm 2007). Kết phù hợp với kết quả thống kê của Trần quả của chúng tôi phù hợp với các nghiên Đỗ Trinh, tỷ lệ bệnh thấp tim và các bệnh cứu của các tác giả trên. van tim do thấp có xu hướng giảm dần Nhóm bệnh động mạch cũng có sự 1996: 44,4%, 1997: 46,2%, 1998: 40% [11]. gia tăng đáng kể, từ 1,7% (năm 2003) tăng Nghiên cứu của Tô Văn Hải [6] tại bệnh lên 3,4% (năm 2007). Sự gia tăng các bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội trong 5 năm động mạch phù hợp với sự gia tăng của (2001-2005) cũng có kết quả tương tự như nhóm BTTMCB vì 2 nhóm này có cùng chúng tôi, bệnh nhân thấp tim và các bệnh yếu tố nguy cơ. van tim do thấp giảm dần từ 9,3% số bệnh Nhóm bệnh tim bẩm sinh có tăng nhân điều trị nội trú năm 2001 xuống còn nhưng mức độ không nhiều, từ 7,2% 4,1% năm 2005. Nghiên cứu của Vương (năm 2003) lên 9,6% (năm 2007). Kết quả Sơn Thành [12] cũng cho kết quả tương của chúng tôi thấp hơn nhiều so với thống tự như chúng tôi, năm 2001 nhóm thấp kê của Đỗ Thúy Cẩn [2] cho rằng số bệnh tim và các bệnh van tim do thấp chiếm nhân mắc bệnh tim bẩm sinh chiếm 48%
  6. 16 NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG (1.096/2.247). Sự khác biệt này là do thống Cẩn, tỷ lệ còn ống động mạch là 10,57% kê của chúng tôi được thực hiện trên toàn và Fallot 4 là 7,48% [2]. bộ bệnh nhân nhập viện. Thống kê của họ được thực hiện trong nhóm những bệnh Keát luaän nhân được hội chẩn tại Viện Tim mạch, Qua nghiên cứu 45.176 hồ sơ bệnh mà những bệnh nhân được hội chẩn chủ án của bệnh nhân điều trị nội trú tại yếu thuộc 2 nhóm bệnh tim bẩm sinh và viện tim mạch Việt Nam từ 1/1/2003 đến các bệnh van tim do thấp. Sự tăng lên của 31/12/2007, chúng tôi rút ra một số kết nhóm bệnh tim bẩm sinh qua các năm là luận sau: do việc áp dụng các kỹ thuật can thiệp 1. Tổng số bệnh nhân nhập Viện Tim mới, trong khi đó ở các năm trước việc mạch Việt Nam đã tăng một cách rõ rệt điều trị ở nhóm bệnh tim bẩm sinh chủ trong những năm gần đây (từ 7.046 bệnh yếu là điều trị nội khoa. Trong các bệnh nhân năm 2003 lên đến 10.821 bệnh nhân tim bẩm sinh thì nhóm bệnh dị tật bẩm vào năm 2007) tức là tăng 53.5% số bệnh sinh vách ngăn tim chiếm tỷ lệ lớn nhất nhân nhập Viện trong vòng 5 năm. (55,07%). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của 2. Năm nhóm bệnh lý tim mạch nhập các tác giả Tạ Tiến Phước, Trần Đỗ Trinh viện nhiều nhất lần lượt là nhóm thấp tim [8] khi nghiên cứu 239 trường hợp bệnh và các bệnh van tim do thấp (30,8%), THA tim bẩm sinh điều trị tại khoa tim mạch (20,4%), rối loạn nhịp tim (20,2%), suy bệnh viện Bạch Mai (1970-1979), tỷ lệ này tim 19,8% và nhóm BTTMCB (18,3%). đứng đầu ( thông liên nhĩ là 29,6%, thông 3. Có sự dịch chuyển cơ cấu bệnh tật liên thất là 12,7%). Kết quả nghiên cứu của bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện Tim giải phẫu bệnh trên 815 trường hợp bao mạch Việt Nam. C ác nhóm bệnh THA, gồm cả thai lưu, đình chỉ thai nghén hay BTTMCB, nhóm bệnh động mạch, bệnh sẩy thai tại bệnh viện Charité (Đức) cho mạch máu não, nhóm bệnh tim bẩm sinh thấy gặp tới 28% có dị tật thông liên thất có sự gia tăng về số lượng và tỷ lệ so với [16]. Cũng theo công bố của EUROCAT các nhóm bệnh khác một cách rõ rệt. Các (1986-1987), dị tật này chiếm 45% các di bệnh tim liên quan đến nhiễm trùng, điều tật tim mạch ở trẻ sơ sinh, so với kết quả kiện vệ sinh như thấp tim và các bệnh van McNamara và Latson (1982) là 30%, của tim do thấp, VNTMNK, bệnh cơ tim có tỷ Samanek và cộng sự (1989) là 31,4% [14]. lệ giảm dần so với các nhóm bệnh khác. Nhóm các bệnh dị bẩm sinh buồng tim và 4. Tỷ lệ bệnh nhân nam giới bị bộ phận nối kết (12,12%), dị tật bẩm sinh bệnh tim mạch nằm điều trị trú tại Viện khác hệ động mạch ngoại biên (9,87%), Tim mạch có xu hướng ngày càng tăng kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù (48,8% năm 2003 đã tăng lên tới 53,4% hợp với kết quả nghiên cứu của Đỗ Thúy vào năm 2007).
  7. TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 52 - 2010 17 5. Hai loại bệnh lý tim mạch có sự dựng cơ sở hạ tầng cho Viện nhằm kịp biến đổi trái chiều rõ rệt nhất trong vòng thời đáp ứng với nhu cầu chăm sóc sức 5 năm vừa qua là: khỏe của nhân dân. Mặt khác, công tác - Tỷ lệ bệnh thấp tim và các bệnh chỉ đạo tuyến và việc tăng cường thêm van tim do thấp có khuynh hướng giảm trang thiết bị cho các tuyến dưới cũng rất đi nhiều (36,7% năm 2003 giảm còn 27% cần thiết để giảm tình trạng quá tải cho trong năm 2007). các bệnh viện tuyến trung ương. - Tỷ lệ các bệnh tim thiếu máu cục 2. Mô hình các bệnh tim mạch cũng bộ lại có khuynh hướng tăng lên rõ có 1 số thay đổi theo hướng các bệnh lý (11,2% năm 2003 tăng lên tới 24% trong mạch vành có chiều hướng tăng lên rõ năm 2007). rệt. Vì vậy việc tăng cường giáo dục sức khỏe cho cộng đồng, tuyên truyền để yù kieán ñeà xuaát người dân biết cách phòng chống các yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch là hết Căn cứ vào những kết quả nghiên sức cần thiết. Mặt khác việc đào tạo cán cứu về mô hình bệnh tật tại Viện Tim bộ, xây dựng các đơn vị chăm sóc mạch mạch Việt Nam trong vòng 5 năm gần vành, tăng cường máy móc và trang thiết đây, chúng tôi xin có một số ý kiến đề bị hiện đại cho Viện Tim mạch Việt Nam xuất như sau: là hết sức cần thiết để đáp ứng đầy đủ với 1. Do Viện Tim mạch Việt Nam luôn nhu cầu khám chữa bệnh tim mạch của trong tình trạng quá tải như hiện nay do nhân dân trong thời gian tới. đó Nhà nước nên đầu tư thêm để xây Taøi lieäu tham khaûo trong thời gian 1999-2000”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa. 1. Bộ y tế (2005), Niên giám thống kê y tế 5. Phạm Đăng Hưng (2004), “ Nghiên cứu 2005. mô hình bệnh tật tại bốn tỉnh Long An, 2. Đỗ Thúy Cẩn (2003), “Nghiên cứu về Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Quảng Bình trong yếu tố gia đình ở một số bệnh nhân năm 2002”, luận văn tốt nghiệp cử nhân y thông liên nhĩ và thông liên thất”. Luận tế công cộng, tr 24. văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa. 6. Tô Văn Hải – Nguyễn Thu An (2006): 3. Trần Văn Dương và cs (2000), “vai trò “Nhận xét về triệu chứng và điều trị của chụp động mạch vành trong chẩn bệnh thấp tim tại khoa nhi bệnh viện đoán và chỉ định điều trị mạch vành”. Thanh Nhàn trong 5 năm (2001-2005). Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội Nhi khoa số 14. Tổng hội y học Việt tim mạch quốc gia Việt Nam, tr 438. Nam. Tr 211-226. 4. Nguyễn Tiến Hải (2001), “Tình hình 7. Vũ Đình Hải, Hà Bá Miễn (1999), “Đau tử vong tại Viện Tim mạch Việt Nam thắt ngực và nhồi máu cơ tim”, NXB Y
  8. 18 NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG học, trang 8.11,56-58. nghiệp bác sỹ y khoa. Tr 23. 8. Tạ Tiến Phước, Trần Đỗ Trinh (1990): 13. Leeder S, Raymond S, Greenberg H et “Nhận xét vè 196 ca tim bẩm sinh điều al, “A race again time: the challenger of trị tại Viện Tim mạch Bệnh viện Bạch cardiovascular disease in developing Mai” Kỷ yếu công trình nghiên cứu economies”. New York: khoa học bệnh viện Bạch Mai (1089- 14. Pexieder T., Bloch D.(1995) “Develop- 1990), tập I, tr:145-149. mental mechanism of heart disease. 9. Trần Quỵ và cộng sự (2000), “Khảo sát EUROCAT Subproject on epidemiol- mô hình bệnh tật tại bệnh viện bạch mai ogy of congenial heart disease”. Future thông qua bệnh nhân điều trị nội trú publishing co:655-668. trong năm 1998”. Công trình nghiên cứu 15. Preventing heart disease and stroke khoa học 1999-2000, tập 1. (2005), “Preventing chronic diseases: 10. Ngô Xuân Sinh và cs (1998), “Đặc điểm investing wisely in health”. lâm sàng và yếu tố nguy cơ cao gây tử 16. Tennstedt C., Chaori R., Korner H. et vong trong NMCT tại bệnh viện hữu al(1999). “Spectrum of congenital heart nghị”. Kỷ yếu toàn văn các công trình defects and ẻtacardiac malformations khoa học, tr. 447. associated with chromosomal abnor- 11. Trần Đỗ Trinh (2002), “Chẩn đoán bệnh malities: reslts of a seven years necrop- thấp tim. Thấp tim và các bệnh tim do sy study”. Heart; 82: 34-39. thấp”. Nhà xuất bản y học, tr. 44-52. 17. The Center for Global Health and Eco- 12. Vương Sơn Thành (2006): “Một số đặc nomic Development; 2004:5 điểm dịch tễ và phòng thấp cấp 2 ở bệnh nhân thấp tim tại khoa tim mạch- bệnh viện nhi trung ương”. Luận văn tốt
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2