CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
48 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N
C
C
U
U
M
M
Ô
Ô
H
H
Ì
Ì
N
N
H
H
K
K
H
H
S
S
Ó
Ó
N
N
G
G
H
H
À
À
I
I
Đ
Đ
U
U
R
R
A
A
Q
Q
U
U
T
T
C
C
C
C
B
B
M
M
H
H
M
M
L
L
Ò
Ò
S
S
D
D
N
N
G
G
Đ
Đ
N
N
G
G
C
C
Ơ
Ơ
Đ
Đ
N
N
G
G
B
B
N
N
A
A
M
M
C
C
H
H
Â
Â
M
M
V
V
Ĩ
Ĩ
N
N
H
H
C
C
U
U
Trn Hu Phúc1,*, Trn Thanh Tuyn2,3, Trn Hu Phan1
1Trưng Đi hc Công ngh Đông Á, Trnhn, Ni, Vit Nam
2Trưng Đi hc Công nghip Qung Ninh, Yên Th, Qung Ninh, Vit Nam
3 Đi hc Trung Nam, 932 Đưng Nam Lư Sơn, H Nam, Trung Quc
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MỤC: Công trình khoa học
Ngày nhận bài: 05/5/2024
Ngày nhận bài sửa: 26/7/2024
Ngày chấp nhận đăng: 10/8/2024
1,*c giả liên hệ:
Email: phucth@eaut.edu.vn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Động đng b nam cm nh cu (PMSM) đã đưc s dng đưc s dng rng rãi trong lĩnh vc
điu khin servo công nghip, đc bit là trong các ng dng đ chính xác cao và đã bt đu đưc
đưa vào s dng trong h thng qut gc b m hm lò c ta trong nhng năm gn đây. Các sóng
hài có th s gây ra vn đ v vn hành trong thiết b đin đin t đi kèm ca h thng điu khin. Bài
báo tnh bày thut toán đ trit tiêu sóng hài đu ra ca b điu khin đng cơ PMSM da trên lý thuyết
đa khung tham chiếu (MRF) kết hp b lc thông thp (LPF) và đưa ra kết qu mô phng trên
Matlab/Simulink khi s dng thut toán đó. T Đó nâng cao hiu qu s dng đin năng ca các qut
thông gió cc b trong m hm.
T khóa: động cơ đng b nam cm vĩnh cu, sóng hài, đa khung tham chiếu (MRF), b lc thông
thp (LPF).
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
@ Hi Khoa hcCông ngh M Vit Nam
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gần đây, việc ng dng đng cơ PMSM đang
giang nhanh chóng trong khu vc công nghip,
nht là công nghip M. Trong nưc đã có nhiu
công trình nghiên cu v vn đ này th hin các
bài báo khoa hc [1], [2], [3], [4] và đ tài nghiên
cu khoa hc thuc Chương trình Khoa hc và
Công ngh trng đim cp quc gia phc v đổi
mi, hin đi hóa công ngh khai thác và chế biến
khoáng sn đến năm 2025 [5] bi đng cơ loi này
ưu đim là hiu sut mt đ công sut cao.
Điu khin ng trưng (FOC) là mt trong
nhng chiến l ưc đ i u khin c đin nht ca đ ng
PMSM. Tuy nhn, khi điu khin đng
PMSM phi chu dòng đin hài do hiu ng thi
gian chết ca b biến tn và sóng hài lc đin đng
ngưc (EMF) gây ra bi hiu ng cogginghiu
ng bão hòa. Dòng đin hài s to thêm tn tht
và gn sóng -men xon nếu không đưc kim
soát. Dòng đin stato đưc điu khin bi PI trên
dq, các trc trong điu khin ng trưng truyn
thng (FOC) ca đng cơ PMSM. B hn chế bi
băng thông, PI khó theo dõi dòng đin hài tham
chiếu theo dq, ta đ, đc bit là tc đ cao (hình
1). Các hin ng đó làm cho gim đ n đnh và
độ tin cy khi vn hành đng cơ, khôngli cho
vic ng dng đng cơ PMSM trong các tình
hung đ chính xác và công sut cao. Vì vy,
vic trit tiêu các sóng hài dòng đin ý nghĩa rt
ln trong vic ci thin hiu sut h thng.
2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp loại sóng hài
Có hai loi phương pháp chính điu khin nâng
cao cho đng cơ PMSM có th đưc s dng đ
loi b sóng hài trong dòng đin: trit tiêu sóng hài
định k và lc thích ng.
ILC là phương pháp loi b các sóng hài khi
mt chu k thay đi và đưa chúng vào vòng phn
hi ng đin kín, chng hn như điu khin hc
lp [6], [7] điu khin lp li (RC) [8], [9], điu
khin cngng t l (PRC) [10]. ILC là mtch
tiếp cn đ ci thin hiu sut ca mt h thng
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
49
SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ĐĐ
ĐĐƠƠĐĐĨĨ
Trưng Đ Đông Á, Trnh n, N
Trưng Đ
Đạ c Trung Nam, 932 Đưng Nam Lư Sơn, H
CHUYÊN MỤC: Công trình khoa học
Ngày nhận bài: 05/5/2024
Ngày nhận bài sửa: 26/7/2024
chấp nhận đăng:
c giả liên hệ:
Động đ nam châm nh cu (PMSM) đã đư ng đư ng rãi trong lĩnh v
đi p, đ ng có đchính xác cao và đã bt đu đư
đưa vào s ng năm gn đây. Các sóng
n đ ế đin đi đi kèm c ng đi
t toán đ t tiêu sóng hài đ đi n đng cơ PMSM d ế
đa khung tham chiế ế p (LPF) và đưa ra kế
t toán đó. TĐó nâng cao hi ng đin năng c
động cơ đ nam cm vĩnh cu, sóng hài, đa khung tham chiế
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
ần đây, việ ng đng PMSM đang
gia ng nhanh cng trong khu v
. Trong nưc đã nhi
n đ
c [1], [2], [3], [4] đ
c Chương trình Khoa h
ng đi đ
n đ ế ế
n đến năm 2025 [5] bi đng cơ lo
có ưu đi t đ
Đi n ng trư
ến lưc đi đi a đ
PMSM. Tuy nhiên, khi đi n đng
u dòng đi
ế ế c đin đ
ngư
ng bão hòa. Dòng đi
ếu không đư
soát. Dòng đin stato đưc đi
c trong đi n hưng trư
a đng cơ PMSM. B ế
băng thông, PI khó theo dõi dòng đi
ế a đ, đ c đ
n tưng đó làm cho gim đ n đ
độ n hành đng cơ, khôngl
ng đng PMSM trong các tình
ng đ
t tiêu các sóng hài dòng đin có ý nghĩa r
2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp loại sóng hài
i phương pháp chính đi
cao cho đng cơ PMSM có thđư ng đ
sóng hài trong dòng đi
đị
ILC là phương pháp lo
thay đi và đưa chúng vào vòng ph
i dòng đi n như đi
p [6], [7] đi i (RC) [8], [9], đi
ng
ế n đ
thc thi lp đi lp li và đnh k trong mt khong
thi gian c định bng cách hc hi t các ln thc
thi trưc đó. Vic kết hp b điu khin cng
ng vi b điu khin tích hp t l (PI) có th
làm gim các sóng hài dòng đin gn tn s cng
ng. B điu khin lp li có th đưc coi là
nhiu b điu khin cngng đưc kết ni song
song, giúp gim sóng hàing đin tn s nhiu
chu k. B điu khin RC và b PRC không dùng
để loi b nhiu lon dòng đin mt chiu. B điu
khin RC thưng cn nhiu thi gian tr, làm chm
quá tnh phn hi đng. Vi các b điu khin gn
như cng ng trit tu các sóng hài hin ti,
dòng đin đu ra s to ra hin tưng vưt mc
trong vòng lp hin ti da trên RC.
B lc Notch [11], b lc ch phân bc hai tng
quát (SOGI) [12], [13] và b lc da trên mng
nơron tuyến tính thích ng (ADALINE) [14] là
nhng phn chính ca phương pháp lc thích ng.
B lc thích ng đưc s dng đ loi b các sóng
hài mt tn s nht đnh trong dòng đin, giúp h
thng n đnh và đáng tin cy hơn. Đ tách các
thành phn hài dòng cn thiết, ngưi ta s dng
b lc Notch thích ng. Điu này làm gim dao
động tc đ trng thái nht thi và s ng phép
toán cn thc hin. B lc ADALINE đưc dùng đ
m sóng hài mt cách hiu qu. Nó có cu trúc đơn
gin và hot đng ging như mt cơ chế hc có
giám sát nên d thiết lp và cho đ chính xác cũng
như tc đ hi t tt khi theoi và bù các ni dung
hài. B lc thích ng yêu cu thông tin v tn s
hài vì mi sóng hài đưc trích xut và loi b riêng
bit. Nếu có nhiu tn s sóng i n thì cu trúc
ca mng lc s phc tp n.
Hình 1. Sơ đồ khối hệ thống truyền động động cơ PMSM sử dụng bộ điều khiển VSI-FOC kết
hợp bộ điều khiển trượt SMC
thuyết MRF được áp dụng rộng i tính
nguyên đơn giản khả năng mở rộng linh hoạt.
Trong tài liệu [15], phương pháp tiến được sử
dụng để các thành phần hài trên trục d-q thu
được bằng cách sử dụng bộ lọc thông dải thích
ứng. Thành phần sóng hài dòng điện bất kỳ tần
số nào có thđược phát hiện điều khiển độc lập
bằng cách quay khung tham chiếu ng tốc độ.
Trong phần nội dung bài báo, nhóm tác giả mô
phỏng đánh giá nh điều khiển không sử
dụng hình khử ng hài với bộ triệt tiêu sóng
hài dựa trên thuyết MRF kết hợp bộ lọc LPF
bộ bù sóng hài.
2.2. Nghiên cứu hình khử sóng hài dựa trên
lý thuyết đa khung tham chiếu
2.2.1. hình toán học động đồng bộ nam
châm vĩnh cửu
Khi phân tích phỏng hệ thống thay đổi tốc
độ của động PMSM, cần một số giả thiết sau:
- Bỏ qua bão hoà của lõi thép trong động cơ;
- Bỏ qua tổn hao dòng điện xoáy Fuco trong lõi
thép.
- Các thông số của động PMSM (điện tr
cuộn dây độ tự cảm cuộn dây, v.v.) không đổi
trong quá trình nghiên cứu;
- Độngdây quấn ba pha đối xứng.
Các phương trình điện áp và mô men trục dq
của stato của động PMSM trong hệ quy chiếu
quay đồng bộ [16] nsau:
1
dd sd e qq
d
di u Ri Li
dt L
(1)
1
q
q sq e dd e f
q
di u Ri Li
dt L
(2)
1
ee eL
dTB T
dt J
(3)
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
50 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
3
2
e fq d q dq
T p i L L ii
(4)
Trong đó: id iq - Dòng điện dọc trục và ngang
trục trên hệ trục toạ độ dq, A;
Rs - Điện trở dây quấn stato, ;
Ld, Lq - Điện cảm đồng bộ của dây quấn stato
dọc trục và ngang trục, H;
ωe - Tốc độ góc roto của động cơ, rad/s;
ψf - Từ thông do nam châm nh cửu (NCVC)
sinh ra, Wb;
J - men quán tính của rôto, kg.m2;
B - Hệ số giảm chấn;
TL - men tải, Nm;
Te - Mô men điện t, Nm;
p - Số đôi cực của động cơ.
Gi thiết s dng đng cơ PMSM có NCVC gn
bề mặt do đó độ tự cảm ngang trục dọc trục
trong hệ trục toạ độ dq bằng nhau, Ld = Lq = L. Lúc
y thành phần men từ trtrong phương trình
(4), không tồn tại. Khi đó men điện từ động
tỉ lệ thuận với dòng điện ngang trục iq.
2.2.2. Sóng hài trong động cơ PMSM rôto
NCVC gn bề mặt
Do hiệu ng thời gian chết của bộ biến tần
biến dạng tờng khe hở không khí nên dòng điện
ba pha của hthống điều khiển động PMSM
chứa các thành phần hài [17]. Biến đổi Fourier
nhanh (FFT), các thành phần hài dòng điện trên
trc a-b-c có thể được biểu thị như sau:
1 12 23 3
4 45 5
cos cos 2 cos 3
cos 4 cos 5
a
iI t I t I t
I tI t
(5)
1 12 2
3 34 4
55
cos 2 / 3 cos 2 2 / 3
cos 3 2 / 3 cos 4 2 / 3
cos 5 2 / 3
b
iI t I t
It It
It
(6)
(7)
Trong đó I1, I2, I3, I4, I5, và θ1, θ2, θ3, θ4, θ5,
tương ng biên đ dòng đin sóng hài bc 1, 2,
3, 4, 5 và góc pha dòng din sóng hài bc 1, 2,
3, 4, 5 ….
Với githiết động PMSM ởng nên các
thành phần dòng điện sóng hài có bậc n (n = 3, 9,
15, …) và các ng hài có bậc chẵn trong dây quấn
stato đều bằng không. Khi stato 3 pha đấu nh sao
thì thành phần sóng i ngoài sóng bản sẽ
các ng hài tần số bậc (6n±1). Về chiều quay của
thành phần sóng hài tần số bậc 1 bậc (6n+1)
cùng chiều ngược chiều với chiều quay của
sóng hài tần số bậc (6n-1) được ttrên Hình
2 [18]. Bỏ qua thành phần ng hài từ bậc 11 sẽ
chỉ n thành phần ng điện bậc 1, 5 và 7. Ta
được phương trình của thành phần dòng điện trên
trc a-b-c trở thành:
1 15 5
77
cos cos 5
cos 7
a
iI t I t
It
(8)
1 15 5
77
cos 2 / 3 cos 5 2 / 3
cos 7 2 / 3
b
iI t I t
It
(9)
1 15 5
77
cos 2 / 3 cos 5 2 / 3
cos 7 2 / 3
c
iI t I t
It
(10)
Như vậy có thể thấy được, trong mô hình động
cơ PMSM thì thành phn sóng hàinh hưng lớn
nhất của ng điện là các sóng hài bậc 5 và bậc 7
[19] nên khi đưa ra hình triệt tu sóng hài,
chúng ta sẽ nghiên cứu tập trung vào triệt tiêu các
thành phần sóng hài dòng điện bậc 5 và bậc 7.
Hình 2. Đồ thị vécto biến đổi hệ trục toạ độ
các sóng hài tần số bậc (6n±1) của động cơ
PMSM dựa trên lý thuyết đa khung tham chiếu
Thông qua phương pháp biến đổi hệ trục tođộ
Clark Park, ta được dòng điện Id và Iq trên hệ
trục toạ độ dq như sau:
1 15 5 7 7
cos cos 6 cos 6
d
iI I t I t
(11)
1 15 5 7 7
sin sin 6 sin 6
q
iI I t I t
(12)
Từ phương trình (11) và (12) có thể thấy được
tần số của sóng hài dòng điện bậc 5 và bậc 7 khi
qua phép biến đổi ơngng - và 6ω.
Thay phương trình (11) và (12) và phương trình
(1) và (2) ta có phương trình điện áp của động cơ
PMSM bao gồm thành phần sóng hài:
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
51
SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Trong đó: i Dòng điện dọc trục và ngang
trục trên hệ trục toạ độ dq, A;
Điện trở dây quấn stato
Điện cảm đồng bộ của dây quấn stato
dọc trục và ngang trục, H;
ωTốc độ góc roto của động cơ, rad/s;
ψTừ thông do nam châm vĩnh cửu (NCVC)
men quán tính của rôto, kg.m
Hệ số giảm chấn;
men tải, Nm;
ô men điện t
Số đôi cực của động cơ.
Gi thiết s dng đng cơ PMSM có NCVC gn
bề mặt do đó độ tự cảm ngang trục dọc trục
trong hệ trục toạ độ dq bằng nhau, L
y thành phần mô men từ trở trong phương trình
(4), không tồn tại. Khi đó mô men điện từ động cơ
tỉ lệ thuận với dòng điện ngang trục i
2.2.2. Sóng hài trong động cơ PMSM rôto
NCVC gn bề mặt
hiệu ng thời gian chết của bộ biến tần và
biến dạng trường khe hở không khí nên dòng điện
ba pha của hệ thống điều khiển động PMSM
chứa các thành phần hài [17]. Biến đổi Fourier
nhanh (FFT), các thành phần hài dòng điện trên
trc a c có thể được biểu thị như sau:
Trong đó I ,và θ θ θ θ θ , …
tương ngbiên đdòng đi
3, 4, 5 … góc pha dòng di
3, 4, 5 ….
Với githiết động PMSM ởng nên các
thành phần dòng điện sóng hài có bậc n (n
15, …) và các ng hài có bậc chẵn trong dây quấn
stato đều bằng không. Khi stato 3 pha đấu nh sao
thì thành phần sóng i ngoài sóng bản sẽ
các ng hài tần số bậc (6n±1). Về chiều quay của
thành phần sóng hài tần số bậc 1 bậc (6n+1)
chiều và ngược chiều với chiều quay của
sóng hài tần số bậc (6n 1) được tả trên
2 [18]. Bỏ qua thành phần sóng hài từ bậc 11 sẽ
chỉ n thành phần dòng điện bậc 1, 5 và 7. Ta có
được phương trình của thành phần dòng điện trên
trc a c trở thành:
Như vậy có thể thấy được, trong mô hình động
cơ PMSM thì thành phn sóng hàinh hưng lớn
nhất của ng điện là các sóng hài bậc 5 và bậc 7
[19] nên khi đưa ra hình triệt tu sóng hài,
chúng ta sẽ nghiên cứu tập trung vào triệt tiêu các
thành phần sóng hài dòng điện bậc 5 và bậc 7.
Hình 2. Đồ thị vécto biến đổi hệ trục toạ độ
các sóng hài tần số bậc (6n±1) của động cơ
dựa trên lý thuyết đa khung tham chiếu
Thông qua phương pháp biến đổi hệ trục tođộ
Clark Park, ta được dòng điện I trên hệ
trục toạ độ dq như sau:
Từ phương trình (11) và (12) có thể thấy được
tần số của sóng hài dòng điện bậc 5 và bậc 7 khi
qua phép biến đổi ơngng 6ω.
Thay phương trình (11) và (12) và phương trình
(1) và (2) ta có phương trình điện áp của động cơ
PMSM bao gồm thành phần sóng hài:
1 15 5 7 7
1 15 5 7 7
5 57 7
cos cos 6 cos 6
sin sin 6 sin 6
6 sin 6 sin 6
ds
q
d
u RI I t I t
LI I t I t
LI t I t
(13)
1 1 15 5 7 7
1 15 5 7 7
5 57 7
sin sin 6 sin 6
cos cos 6 cos 6
6 cos 6 cos 6
q fs
d
q
u RI I t I t
LI I t I t
LI t I t
(14)
Vi đ t cm Ld = Lq, phương tnh men
điện từ (4) có thể được viết thành:
1 15 5
77
3[ sin sin 6
2
sin 6 ]
ef
T pI I t
It
(15)
Thông qua phân tích sóng hài, ta thể thấy
các phương trình điện áp và mô men trục dq của
stato của động cơ PMSM trong hệ quy chiếu quay
đồng bộ dq bao gồm thành phần sóng hài
phương trình (13), (14), (3) và (15).
2.2.3. hình triệt tiêu sóng hài dựa trên khung
đa tham chiếu
Từ phương trình (11) (12) thấy rằng thành
phần cơ bản của ng điện khi qua biến đổi MRF
trở tnh thành phần một chiều trên hệ trục toạ độ
dq, từ đó có thể thấy rằng các thành phần sóng hài
này khi biến đổi vhệ trục toạ độ dq cũng th
thành thành phần một chiều với htrục toạ độ quay
cùng bậc với sóng hài đó. Trong Hình 2, ta thể
thấy hệ trục toạ độ a-b-c và hệ trục toạ độ αβ là các
hệ trục toạ độ tham chiếu tĩnh; hệ trục toạ độ đồng
bộ dq ma trận biến đổi với tốc độ góc ω; đối
vi h trc toạ độ quay dq tần số bậc (6n+1) có ma
trận biến đổi với tốc độ góc (6n+1)ω với chiều
quay cùng chiều với h trục toạ độ đồng bộ dq;
trong khi đó hệ trục toạ độ quay dq tần sbậc (6n-
1) thì chiều quay là ngược chiều với hệ trục to
độ đồng bộ dq. Phép biến đổi giữa hệ trục tođộ
đồng bộ dq và hệ trục toạ độ quy chiếu sóng hài có
thể được thực hiện bằng ma trận biến đổi sau:
cos sin
sin cos
TT
T
dq
TT
tt
Ttt
(16)
Áp dụng vào hệ tođộ quy chiếu quay sóngi
bậc 5 với tốc độ quay -ta ma trận biến đổi là:
5
cos 6 sin 6
sin 6 cos 6
dq
dq
tt
Ttt
(17)
Ma trận biến đổi từ hệ trục toạ độ abc sang hệ
hệ trục toạ độ quay sóng hài bậc 5 là:
55dq dq dq
abc dq abc
T TT
(18)
Trong khi đó ma trn biến đổi từ hệ trục toạ độ
abc sang hệ trục toạ độ đồng bộ dq [13] là:
22
cos cos cos
233
322
sin sin sin
33
dq
abc
tt t
Ttt t
(19)
Do đó, ta có:
5
22
cos 5 cos 5 cos 5
233
322
sin 5 sin sin
33
dq
abc
tt t
Ttt t
(20)
Kết hợp phương trình (20) và phương trình (8-
9-10) ta được phương trình của dòng điện ng
hài trên hệ trục toạ độ quy chiếu quay tốc đ-6ω.
51 1 5 57 7
cos 6 cos cos 12
d
iI t I I t
(21)
51 1 5 57 7
sin 6 sin sin 12
q
iI t I I t
(22)
ơng tự áp dụng với hệ tođộ quy chiếu quay
sóng hài bậc 7 với tốc độ quay 6ω ta ma trận
biến đổi là:
7cos 6 sin 6
sin 6 cos 6
dq
dq
tt
Ttt
(23)
Phương tnh của ng điện sóng hài trên hệ
trục toạ độ quy chiếu quay tốc độ 6ω;
71 1 5 5 7 7
cos 6 cos 12 cos
d
iI t I t I
(24)
7 1 15 577
sin 6 sin 12 sin
q
iI t I t I
(25)
Các phương trình (21), (22), (24) (25)
phương trình ca dòng đin sóng hài trên h trc
to độ quy chiếu quay khi đã thc hin phép biến
đổi. T đây có th thy thành phn sóngi bc 5
và bc 7 đu qua phép biến đi thành thành phn
mt chiu. Đây là cơ s để áp dng b lc thông
thp (LPF) x lý các thành phn xoay chiu trong
h quy chiếu.
2.2.4. Sử dụng bộ lọc thông thấp kết hợp bộ
điều khiển tách rời trong hệ thống khử sóng hài
Bộ lọc thông thấp (LPF) được dùng để trích xuất
các ng hài đã được thực hiện phần trên Khi
tần số cắt thấp thì bộ lọc Butterworth có độ chính
xác cao n các bộ lọc khác. ng điện được biến
đổi bởi lý thuyết MRF được lọc bởi bộ lọc LPF.
m truyền của bộ lọc LPF được xác định như
sau:
2
2
1.414
c
c
Gs ss
(26)
Trong đó ωc là tần số cắt của bộ lọc LPF. Các
tần số cắt của LPF của các phương pháp cần được
đặt giá trị rất thấp để đạt được hiệu quphát hiện
tốt hơn, điều này sẽ làm chậm tốc độ phản hồi.
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
52 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Hình 3. Sơ đồ trích xuất sóng hài dòng điện
dựa trên lý thuyết MRF và bộ lọc LPF vòng hở.
Như vậy, từ phương trình (21) (22) giá trị của
thành phần sóng hài bậc 5 khi qua bộ lọc LPF là:
5_ 5 5
cos
d LPF
iI
(27)
5_ 5 5
sin
q LPF
iI
(28)
ơng tự qua phương trình (24) và (25) giá trị
của thành phần sóng hài bậc 7 khi qua bộ lọc LPF
là:
7_ 7 7
cos
d LPF
iI
(29)
7_ 7 7
sin
q LPF
iI
(30)
Để cải thiện các tín hiệu đầu ra, ta dùng bộ lọc
cả thành phần để lọc dòng điện trên hệ trục toạ độ
đồng bộ dq và hệ trục toạ độ quy chiếu quay ng
hài bậc 5 và bậc 7.
Với nh kết nối bộ lọc LPF vòng kín ta sử
dụngđồ kết nối như nh 4:
Hình 4. Sơ đồ trích xuất sóng hài dòng điện dựa
trên lý thuyết MRF bộ lọc LPF vòng kín.
Đối với mô hình lọc LPF truyền thống thì ta
dòng diện ng hài trên hệ trục toạ độ quy chiếu
quay sẽ qua lọc và so nh với các tham chiếu
sóng i (đều đặt bằng 0) như Hình 3.
Đối với hình lọc LPF vòng kín ta sử dụng
vòng n như nh 4. Khi sử dụng nh vòng
n gp tốc độ xcủa hệ thống sẽ nhanh n.
Sau đó, tín hiệu ng điện sóng hài được đặt
m đầu o của bộ điều khiển PI đầu ra điện
áp triệt tiêu được nh toán. Do hệ thống điều khiển
PMSM hoạt động trong hệ toạ độ đồng bộ dq nên
các điện áp triệt tiêu đó cần được chuyển đổi về hệ
trục toạ độ dq ban đầu đđiều khiển PMSM ma
trận biến đổi đảo ngược là:
5
cos 6 sin 6
sin 6 cos 6
dq
dq
tt
Ttt
(31)
7
cos 6 sin 6
sin 6 cos 6
dq
dq
tt
Ttt
(32)
Ngoài ra, trong hệ thống còn sử dụng thêm bộ
điều khiển bù tách rời cải thiện n hiệu id và iq với
n hiệu điện áp dq phản hồi âm theo phương trình
(1), (2) biến đổi thành:
_d
d decoupling s d d d q
di
u Ri L L L
dt
(33)
_
q
q decoupling s q q d d f
di
u Ri L Li
dt
(34)
Hình 5. Sơ đồ khối bộ điều khiển bù tách rời
Khi đó ta có sơ đ khi ca toàn b h thng
điu khin và trit tiêu sóng hài như Hình 6.
.