PH N 1
I.TÍNH C P THI T C A Đ TÀI
Trên th gi i các h p tác (HTX) đã hình thành h n 150 năm. ế ơ
nhi u n c có th ch đ chính tr xã h i khác nhau, hi n nay các h p tác ướ ế
xã v n t n t i và m t s n c đang có xu h ng m r ng. ướ ướ
Vi t Nam, trong quá trìn0h th c hi n công cu c đ i m i do Đ ng
kh i x ng lãnh đ o, c ch qu n t p trung bao c p t ng b c bơ ưở ơ ế ướ
xóa b , c ch th tr ng có s qu n lý c a Nhà n c hình thành và ngày ơ ế ườ ướ
càng đ c hoàn thi n đ đi u ti t các quan h kinh t trong n n kinh tượ ế ế ế
qu c dân. Trong nh ng năm qua, các HTX t ch c theo hình đ i
m t v i khó khăn thác th c nghiêm tr ng không thích ng đ c v i ượ
c ch kinh t m i. Đ i b ph n các HTX t n t i m t cách hình th c,ơ ế ế
không có ph ng h ng và n i dung ho t đ ng d n đ n nhi u h p tác xãươ ướ ế
đã tan rã.
Trong ti n trình đ i m i n n kinh t Nhà n c đã ban hàng nhi uế ế ướ
ch tr ng chính sách nh m t o đi u ki n cho các h nông dân tr thành ươ
đ n v kinh t t ch . Chính sách đ t đai đã quy đ nh : Nhà n c giao choơ ế ướ
các t ch c, h gia đình nhân s d ng n đ nh lâu dài. Ng i s ườ
d ng đ t có quy n chuy n đ i, chuy n nh ng, th a k , th ch p và cho ượ ế ế
thuê đ c b i th ng thi t h i trong tr ng h p đ t b thu h i. Sượ ườ ườ
bi n đ i v quan h ru ng đ t cũng đã t o ra c s và đ ng l c cho s tế ơ
ch c a ng i nông dân, trên c s đó góp ph n dân ch hóa đ i s ng ườ ơ
kinh t , h i nông thôn, xây d ng nông thôn m i. Vi c th c hi n cácế
chính sách khác nh phát tri n các thành ph n kinh t , chính sách thư ế
tr ng, chính sách đ u t nhi u m i quan h gi a Nhà n c nôngườ ư ướ
dân đã nh ng thay đ i c b n, t o c s đ ng l c phát tri n l c ơ ơ
l ng s n xu t (LLSX), chuy n d ch c c u kinh t nông thôn. Nh v y,ượ ơ ế
nông nghi p c c u kinh t nông thôn c a n c ta trong h n th p k ơ ế ướ ơ
qua đã đ t đ c nh ng thành t u n i b t, t o ra nh ng b c chuy n bi n ượ ư ế
quan tr ng trong đ i s ng kinh t xã h i nông thôn. ế
C n c nói chung huy n V B n t nh Nam Đ nh nói riêng t khi ướ
các h p tác ki u đ c ti n hành chuy n đ i thành l p các HTX ượ ế
ki u m i ho t đ ng theo lu t thi các ngành nông nghi p và c c u kinh t ơ ế
nông thôn đã s chuy n bi n l n, t o thu n l i đ chuy n sang n n ế
kinh t hàng hoá. Trong khi đi u ki n huy n m i đ c thành l p sau m tế ượ
năm b t đ u th c hi n lu t HTX. T đó cho đ n nay n n kinh t c a ế ế
huy n đã đ t đ c k t qu kh quan. Đ c bi t HTX nông nghi p ượ ế
ngoài ra còn có HTX khác cũng đang trên đà ti n chuy n.ế
Tuy nhiên k t qu b c đ u đã đ t đ c nh vây. Song đ cho quáế ướ ượ ư
trình ho t đ ng c a HTX trong các b c ti p theo mang l i hi u qu kinh ướ ế
t cao c v s l ng ch t l ng theo cùng v i s phát tri n kinhế ượ ượ
t c a đ t n c thì vi c nghiên c u m t s n i dung, đi u ki n chuy nế ướ
đ i và phát tri n các hình th c h p tác và t h p tác trong nông thôn là r t
ý nghĩa mang tính c p thi t. Chính v y chúng tôi nghiên c u đ ế
tài : "Nghiên c u quá trình chuy n đ i phát tri n các hình h p
tác xa ki u m i huy n V B n t nh Nam Đ nh".
II. M C TIÊU NGHIÊN C U C A Đ TÀI.
Đ góp ph n gi i quy t v n đ b c xúc c p thi t trên, đ tài nh m ế ế
vào các m c đích sau:
- Nghiên c u đ c đi m, đi u ki n hình thành các hình th c h p tác
t h p tác tr c khi áp d ng lu t HTX huy n V B n - t nh Nam ướ
Đ nh.
- Nghiên c u quá trình chuy n đ i và phát tri n các hình th c h p tác
t h p tác qua ba năm t khi áp d ng lu t h p tác huy n V B n
- t nh Nam Đ nh.
2
- Góp ph n đ xu t ph ng h ng phát tri n các hình HTX ươ ướ
huy n V B n - t nh Nam Đ nh.
III. GI I H N C A Đ TÀI
Đ tài ch đi sâu nghiên c u quá trình chuy n đ i phát tri n các
hình HTX huy n V B n - t nh Nam Đ nh. Trong ph m vi nghiên
c u lu n văn, v i kh năng th i gian h n, đ tài t p trung nghiên
c u quá trình chuy n đ i phát tri n m t s hình HTX v n t i
(HTXVT), HTX nông nghi p (HTXNN). Tn c s lý lu n v HTX tr c ơ ướ
khi chuy n đ i, trong, sau chuy n đ i và quá trình phát tri n c a nó đ t
đó đ xu t m t s bi n pháp phát tri n KTHT huy n V B n - t nh
Nam Đ nh.
PH N II
C S LÝ LU N VÀ T NG QUAN TÀI LI U C A VI C NGHIÊNƠ
C U Đ I M I HTX
Vi t nam đã tr i qua h n 10 năm đ i m i c ch qu n kinh t ơ ơ ế ế
nông nghi p, trên c s xác đ nh h nông dân đ n v kinh t t ch . ơ ơ ế
Kinh t gia đình đã phát tri n v i nhi u lo i hình h p tác trong s n xu tế
l u thông hàng hoá, th c ch t s tr l i t t ng c a nh ng nhàư ư ưở
sáng l p ra ch nghĩa h i (CNXH) khoa nh ng h c gi khác
trong l ch s v ch đ HTX. Đi u đó xu t phát t nhu c u c p bách ph i ế
c i t , đ i m i hình kinh t qu c dân cũng nh đ i m i ch đ h p ế ư ế
tác trong nông nghi p.
I. NH NG LU N ĐI M C B N V KINH T H P TÁC VÀ HTX Ơ
1. M t s khái ni m HT, HTX và HTXNN.
- H p tác (HT) đ c t nh m t nhóm ng i cùng nhau làm ượ ư ườ
vi c và h ng v m t m c đích và l i ích chung. ướ
- H p tác (KTX) t ch c kinh t t ch do nh ng ng i lao ế ườ
đ ng nhu c u, l i ích chung t nguy n cùng góp v n, góp s c l p ra
theo quy đ nh c a pháp lu t đ phát huy s c m nh c a t p th c a
t ng viên nh m giúp nhau th c hi n hi u qu h n các ho t đ ng ơ
s n xu t kinh doanh, d ch v c i thi n đ i s ng, góp ph n phát tri n
kinh t xã h i c a đ t n c.ế ướ
- H p tác nông nghi p (HTXNN) t ch c kinh t t ch do ế
nông dân nh ng ng i lao đ ng nhu c u, l i ích chung, t nguy n ườ
cùng góp v n, góp s c l p ra theo quy đ nh c a pháp lu t đ phát huy s c
m nh c a t p th c a t ng viên nh m giúp nhau th c hi n hi u
qu các ho t đ ng d ch v h tr cho kinh t h gia đình viên kinh ế
4
doanh trong lĩnh v c s n xu t, ch bi n, tiêu th s n ph m nông nghi p, ế ế
nuôi tr ng th y s n kinh doanh ngành ngh nông thôn ph c v cho
s n xu t nông nghi p.
2. C s lý lu n v kinh t h p tác và h p tác xã ơ ế
HTX s n ph m c a l ch s . t tr c khi ch nghĩa Mác - ướ
Lênin ra đ i. Lúc đ u khi phê phán nghiên c u các nhà CNXH không
t ng, Mác Ăngghen ch a th y đ c vai trò to l n c a HTX đ i v iưở ư ượ
hình thái kinh t h i. S nh v y do hai ông cho r ng thế ơ ư
chuy n tr c ti p t ch nghĩa t b n (CNTB) lên CNXH mà không c n có ế ư
nh ng b c quá đ trung gian. Nh ng t gi a th p k 60 chú ý đ n th c ướ ư ế
ti n c a l ch s v s hình thành c a các "HTX công nhân".
Sau cu c cách m ng dân ch t s n Châu Âu (1848 - 1894). Mác ư
Ăngghen đã d n th y đ c tri n v ng c a ch đ HTX trong h i ượ ế
t ng lai. Trong tuyên ngôn đ c l p h i liên hi p công nhân qu c tươ ế
(Qu c t I) Mác Ăngghen đã đi đ n th ng nh t vai trò to l n c a HTX ế ế
sau khi giai c p công nhân giành chính quy n. Vào năm 1886, Mác
Ăngghen kh ng đ nh rõ "khi chuy n sang n n kinh t c ng s n ch nghĩa ế
hoàn toàn chúng ta ph i ng d ng r ng rãi n n s n xu t h p tác hoá
(HTH) làm khâu trung gian".
T t ng HTH c a các nhà kinh đi n bao trùm t t c đ i s ng kinhư ưở
t h i m i, trong đó nông nghi p nh ng nét đ c thù nào? v n đế
này còn xem xét s phát tri n c a t t ng c a Mác, Ăngghen LêNinh ư ưở
trong quá trình xã h i hóa n n nông nghi p.
Th y đ c vai trò to l n c a "Nông tr i gia đình" đ i v i "ngh ượ
nông h p lý" song đi u đó không có ý nghĩa là Mác tuy t đ i hóa tính ch t
b n v ng c a n n kinh t ti u nông. Mác nh n th y r ng đ i v i "Ngh ế
nông h p lý" ph i "bàn tay c a ng i ti u nông s ng b ng lao đ ng ườ
c a mình" ho c ph i "S ki m soát c a nh ng ng i s n xu t ườ