BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THU NHẬN ANTHOCYANIN TỪ PHẾ LIỆU GẠO ĐEN VÀ XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA
Ngành:
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN LỆ HÀ
Sinh viên thực hiện
:
LÊ TRÍ KIỂNG
MSSV: 1151110478 Lớp: 11DSH05
TP. Hồ Chí Minh, 2015
Đồ án tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Là sinh viên năm năm cuối của Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh,
nay được vinh dự làm đồ án tốt nghiệp để hoàn tất chương trình học của mình. Tôi
cam đoan đây là nghiên cứu do tôi tiến hành tại phòng thí nghiệm Khoa Công nghê
Sinh học-Thực phẩm-Môi trường, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh.
Những số liệu trong bài hoàn toàn trung thực chưa từng có ai công bố.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Trí Kiểng
Đồ án tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Tận đáy lòng con xin gửi vạn lời cảm ơn đến cha mẹ, cha mẹ đã gian lao nuôi
dạy con thành người và là người thầy đầu đời của con. Cha mẹ luôn là chỗ dựa vững
chắc nhất của con, là người giúp con đứng vững sau mỗi lần vấp ngã, là nguồn động
viên, động lực để con tiếp tục phấn đấu trong cuộc sống.
Với lòng biết ơn sâu sắc. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô
Khoa Công nghệ sinh học-Thực phẩm-Môi trường, cùng toàn thể Thầy Cô Trường
Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho em
những kiến thức quý báo về cơ sở ngành cũng như chuyên ngành từ ngày em bước
chân vào giảng đường đại học.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Lệ Hà, người thầy đáng kính,
đã luôn tận tình chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành phần thực
nghiệm của đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Văn Thành và thầy Nguyễn Trung
Dũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đồ án tại phòng thí nghiệm Khoa
Công nghệ sinh học-Thực phẩm-Môi trường, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí
Minh.
Cảm ơn tất cả các bạn lớp 11DSH05 đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ
mình trong suốt quá trình học tập tại trường và trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2015
SVTH: Lê Trí Kiểng
Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ______________________________________ v
DANH MỤC CÁC BẢNG _____________________________________________vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH _______________ vii
MỞ ĐẦU __________________________________________________________ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ____________________________________________ 7
1.1 Gạo đen. _________________________________________________________ 7
1.1.1 Khái niệm ______________________________________________________ 7
1.1.2 Thành phần hóa học ______________________________________________ 7
1.2 Anthocyanin. _____________________________________________________ 8
1.2.1 Giới thiệu chung _________________________________________________ 8
1.2.2 Cấu trúc phân tử _________________________________________________ 8
1.2.3 Tính chất, đặc điểm. _____________________________________________ 12
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc và độ bền của anthocyanin. ____________ 13
1.2.4.1 Cấu trúc _____________________________________________________ 13
a) Cấu trúc chuyển hóa trong môi trường lỏng. _____________________________ 13
b) Cấu trúc hóa học __________________________________________________ 15
1.2.4.2 pH _________________________________________________________ 17
1.2.4.3 Nhiệt độ. ____________________________________________________ 18
1.2.4.4 Oxy. ________________________________________________________ 19
1.2.4.5 Enzyme _____________________________________________________ 20
1.2.4.6 Ánh sáng. ____________________________________________________ 21
1.2.4.7 Đường và các sản phẩm biến tính của chúng _________________________ 21
1.2.4.8 Các ion kim loại. ______________________________________________ 22
i
Đồ án tốt nghiệp
1.2.4.9 Sulfurdioxide (SO2) ____________________________________________ 23
1.2.4.10 Acid ascorbic ________________________________________________ 24
1.2.5 Sự phân bố của anthocyanin. ______________________________________ 25
1.2.6 Các anthocyanin đã được thương mại hóa ____________________________ 27
1.2.7 Ứng dụng của anthocyanin. _______________________________________ 27
1.3 Các thành tựu đạt được. ____________________________________________ 28
1.3.1 Phương pháp tách chiết anthocyanin_________________________________ 28
1.3.2 Phương pháp tách chiết anthocyanin từ quả dâu Hội An _________________ 28
1.3.3 Phương pháp tách chiết anthocyanin từ bắp cải tím. _____________________ 29
1.3.4 Phương pháp tách chiết anthocyanin từ gạo đen. _______________________ 30
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP. ____________________________ 31
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu. ____________________________________ 31
2.1.1 Thời gian. _____________________________________________________ 31
2.1.2 Địa điểm. _____________________________________________________ 31
2.2 Nguyên liệu– thiết bị - hoá chất. _____________________________________ 31
2.2.1 Nguồn gạo đen. _________________________________________________ 31
2.2.2 Một số hóa chất sử dụng trong nghiên cứu ___________________________ 31
2.2.3 Một số dụng cụ và thiết bị chủ yếu dùng trong nghiên cứu________________ 32
2.2.3.1 Dụng cụ._____________________________________________________ 32
2.2.3.2 Thiết bị. _____________________________________________________ 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu. __________________________________________ 33
2.3.1 Thí nghiệm 1: Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu. _________________ 34
2.3.2 Thí nghiệm 2: Xác định bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin từ mẫu gạo
đen _______________________________________________________________ 34
ii
Đồ án tốt nghiệp
2.3.3 Thí nghiệm 3: Xác định ảnh hưởng của kích thước hạt đến hiệu quả trích ly
anthocyanin từ gạo đen. _______________________________________________ 35
2.3.4 Thí nghiệm 4: Xác định ảnh hưởng của xử lý nhiệt sơ bộ cho nguyên liệu đến quá
trình trích ly anthocyanin từ gạo đen. ____________________________________ 37
2.3.5 Thí nghiệm 5: Xác định của tỷ lệ HCl trong pha chế dung môi để trích ly
anthocyanin từ gạo đen. _______________________________________________ 39
2.3.6 Thí nghiệm 6: Xác định nhiệt độ thích hợp để trích ly anthocyanin từ gạo đen. 41
2.3.7 Thí nghiệm 7: Xác định thời gian thích hợp trích ly anthocyanin từ gạo đen. _ 43
2.3.8 Thí nghiệm 8: Xác định hoạt tính kháng oxy của anthocyanin. ____________ 45
2.3.9 Thí nghiệm 9: Xác định thông số cho quá trình cô quay thu nhận dịch chiết
anthocyanin cô đặc. __________________________________________________ 46
2.4 Các phương pháp phân tích sử dụng trong nghiên cứu ____________________ 47
2.5 Các phương pháp thống kê và xử lý số liệu _____________________________ 47
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN _______________________________ 48
3.1 Thí nghiệm 1: Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu. __________________ 48
3.2 Thí nghiệm 2: Xác định bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin từ mẫu gạo đen
__________________________________________________________________ 48
3.3 Thí nghiệm 3: Xác định ảnh hưởng của kích thước hạt đến hiệu quả trích ly
anthocyanin từ gạo đen. _______________________________________________ 49
3.4 Thí nghiệm 4: Xác định ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt sơ bộ cho nguyên liệu đến
quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen. _________________________________ 50
3.5 Thí nghiệm 5: Xác định của tỷ lệ HCl trong pha chế dung môi để trích ly anthocyanin
từ gạo đen. _________________________________________________________ 52
3.6 Thí nghiệm 6: Xác định nhiệt độ thích hợp để trích ly anthocyanin từ gạo đen. _ 53
3.7 Thí nghiệm 7: Xác định thời gian thích hợp trích ly anthocyanin từ gạo đen. ___ 55
iii
Đồ án tốt nghiệp
3.8 Thí nghiệm 8: Xác định hoạt tính kháng oxy của anthocyanin. ______________ 56
3.9 Thí nghiệm 9: Xác định thông số cho quá trình cô quay thu nhận dịch chiết
anthocyanin cô đặc. __________________________________________________ 58
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ___________________________________________ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ____________________________________________ 69
PHỤ LỤC A PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CƯU
___________________________________________________________________ 1
PHỤ LỤC B SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM. _________________________________ 11
iv
Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DPPH (2,2-Diphenyl-1-picrylhydrazyl).
EtOH (Ethanol)
IC50 (Effective concentration of 50%).
MeOH (Methanol)
v
Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Thành phần hóa học của gạo đen. ............................................................... 7
Bảng 1.2. Các nhóm anthocyanin hiện có trong tự nhiên. ........................................ 10
Bảng 1.3. Một số anthocyanin phổ biến. ................................................................... 11
Bảng 1.4. Bảng các anthocyanin có nguồn gốc thực vật .......................................... 26
Bảng 3.1. Xác định độ ẩm nguyên liệu. .................................................................... 48
Bảng 3.2. So sánh giá trị IC50 của Ascorbic acid và anthocyanin. .......................... 57
Bảng 3.3. Kết quả khả năng kháng DPPH của anthocyanin theo thời gian cô quay.
..................................................................................................................................... 61
Bảng 3.4. Đánh giá sơ bộ cảm quan của dịch chiết anthocynin ............................... 67
vi
Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Gạo đen ........................................................................................................ 7
Hình 1.2. Cation Flavylium (R1 và R2 là OH, H hoặc OCH3, R3 là glucosyl hoặc H,
R4 là OH hoặc glucosyl) ............................................................................................... 9
Hình 1.3. Sự đổi màu của anthocyanin ở các pH khác nhau. ................................... 12
Hình 1.4. Sơ đồ cấu trúc anthocyanin chuyển hóa trong nước. ................................ 14
Hình 1.5. Sơ đồ sự biến tính của anthocyanin 3,5-diglucoside tại pH 3,7 ............... 18
Hình 1.6. Sự biến tính anthocyanin với phản ứng oxy hóa catechol. ....................... 20
Hình 1.7. Phản ứng ngưng tụ của A: Cyanidin và furural; B: Cyanidin ketobase và
furural ......................................................................................................................... 22
Hình 1.8. Sơ đồ Jurd đối với phản ứng thuận nghịch giữa SO2 và anthocyanin. ..... 23
Hình 1.9. Sự chuyển hóa malvin thành malvone bởi H2O2 tạo thành từ sự oxy hóa
Ascorbic acid .............................................................................................................. 24
Hình 1.10. Fla-2-ene được tạo thành từ phản ứng giữa Ascorbic acid và anthocyanin.
..................................................................................................................................... 25
Hình 1.11. Quy trình tách chiết anthocyanin từ bắp cải tím. .................................... 30
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình tóm tắt nội dung thí nghiệm ............................................ 33
Hình 2.2. Quy trình trích ly anthocyanin dự kiến .................................................... 34
Hình 2.3. Bố trí thí nghiệm xác định kích thước nguyên liệu cho quá trình trích ly
anthocyanin từ gạo đen............................................................................................... 36
Hình 2.4. Bố trí thí nghiệm xác định chế độ xử lý nhiệt sơ bộ cho nguyên liệu ...... 38
Hình 2.5. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ HCl trong pha chế dung môi để trích ly
anthocyanin từ gạo đen............................................................................................... 40
Hình 2.6. Bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ thích hợp để trích ly anthocyanin từ
gạo đen ........................................................................................................................ 42
Hình 2.7. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian trích ly anthocyanin từ gạo đen ...... 44
Hình 3.1. Quét quang phổ mẫu anthocyanin từ bước sóng 400-700nm trong dung môi
EtOH:0,1N HCl (85:15, v:v). ..................................................................................... 48
vii
Đồ án tốt nghiệp
Hình 3.2. Ảnh hưởng của kích thước hạt nguyên liệu đến hàm lưởng anthocyanin từ
dịch chiết. .................................................................................................................... 49
Hình 3.3. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt cho nguyên liệu đến hàm lượng
anthocyanin từ dịch chiết. .......................................................................................... 50
Hình 3.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi EtOH:HCl 1% đến hàm lượng anthocyanin
từ dịch chiết. ............................................................................................................... 52
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến hàm lượng anthocyanin
từ dịch chiết. ............................................................................................................... 53
Hình 3.6. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến nồng độ anhthocynin trong dịch chiết.
..................................................................................................................................... 55
Hình 3.7. Mối tương quan tuyến tính giữa % gốc tự do DPPH bị ức chế với Log[nồng
độ anthocyanin mg/ml]. .............................................................................................. 56
Hình 3.8. Mối tương quan tuyến tính giữa % gốc tự do DPPH bị ức chế với
Log[Ascorbic acid, µg/ml]. ........................................................................................ 57
Hình 3.9. Sự thay đổi nồng độ của anthocyanin trong dịch chiết bán thành phẩm theo
thời gian cô quay. ....................................................................................................... 58
Hình 3.10. Hiệu suất thu hồi anthocyanin trong quá trình cô quay dịch trích ly theo
thời gian. ..................................................................................................................... 59
Hình 3.11. Sự thay đổi về khối lượng của dịch chiết bán thành phẩm theo thời gian
cô quay. ....................................................................................................................... 59
Hình 3.12. Sự thay đổi về thể tích của dịch chiết bán thành phẩm theo thời gian cô
quay. ............................................................................................................................ 60
Hình 3.13. Ảnh hưởng của thời gian cô quay đến khả năng bắt gốc tự do DPPH của
dịch trích ly anthocyanin từ gạo đen. ......................................................................... 61
Hình 3.16. Sơ đồ quy trình trích ly anthocyanin từ gạo đen ..................................... 64
Hình 3.14. Dịch chiết anthocyanin trước cô quay. ................................................... 67
Hình 3.15. Dịch chiết sau cô đặc ............................................................................... 67
viii
Đồ án tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.1 Đặt vấn đề.
Chất màu thực phẩm là một trong những phụ gia quan trọng, được sử dụng
không chỉ trong chế biến thực phẩm, mà cả trong công nghiệp mỹ phẩm, dược phẩm
và nhiều ngành công nghiệp khác… Nhu cầu về chất màu thực phẩm rất lớn và không
ngừng tăng lên trong những năm gần đây.
Do nước ta chưa sản xuất được, nên hầu hết các chất màu đều phải nhập từ
nước ngoài. Một số trường hợp, chất màu không rõ nguồn gốc hoặc không đạt tiêu
chuẩn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.
Trong đó, chất màu quan trọng và hiện diện ở hầu hết các loài thực vật là
anthocyanin. Mà gạo đen được xem là chứa anthocyanin với nồng độ tương đối cao.
Đây là nguồn cung cấp màu triển vọng, an toàn và sự tương tác với thực phẩm tạo ra
nhiều màu sắc đẹp mắt.
1.2 Lý do chọn đề tài.
Sử dụng tấm gạo đen làm nguồn trích ly anthocyanin bởi vì đây là phế liệu giá
thành rẻ, dễ bị hư hỏng do phần phôi gạo gãy chứa nhiều chất béo dễ bị oxy hóa.
Đây cũng là xu hướng đã và đang được Trung Quốc sử dụng anthocyanin như
một chất màu thực phẩm.
Hiện nay trong lĩnh vực thực phẩm, người ta sử dụng dịch uống Chlorophyll
như một thực phẩm chức năng có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe. Nếu như đề tài
chứn mình được hoạt tính chống oxy hóa, để tạo dịch uống anthocyanin. Đây sẽ là
tiền đề cho dịch màu các thực phẩm khác nhau.
Những đặc tính quý báu của anthocyanin mà các chất màu hóa học, các chất
màu khác hình thành trong quá trình gia công kỹ thuật không có được, đã mở ra một
hướng nghiên cứu ứng dụng hợp chất màu anthocyanin lấy từ thiên nhiên vào trong
1
Đồ án tốt nghiệp
đời sống hằng ngày, đặc biệt trong công nghệ chế biên thực phẩm. Điều đó hoàn toàn
phù hợp với xu hướng hiện nay của các nước trên thế giới là nghiên cứu khai thác
chất màu từ thiên nhiên sử dụng trong thực phẩm, bởi vì chúng có tính an toàn cao
cho người sử dụng.
Vì thế đề tài nghiên cứu thu nhận anthocyanin từ phế liệu gạo đen và hoạt tính
chống oxy hóa có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế và xã hội nước
ta. Và đó cũng là lý do nhóm nghiên cứu chọn đề tài này để nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu.
Trong nước.
Huỳnh Thị Kim Cúc và cộng sự, Chiết tách anthocyanin từ quả dâu bằng nước
sunfured và một số đặc tính của chúng, tiến hành chiết anthocyanin thô với các dung
môi có nồng độ SO2 là 500ppm, 700ppm, 900ppm, 1100ppm và 1500ppm, bổ sung
1% HCl, nhiệt độ 30°C, thời gian chiết 30 phút. Kết quả thu được hàm lượng
anthocyanin khi nồng độ SO2 đạt 1100ppm là cao nhất.
Nguyễn Thị Lan, Lê Thị Lạc Quyên, nghiên cứu ảnh hưởng của hệ dung môi
đến khả năng chiết tách chất màu anthocyanin có độ màu cao từ dâu tây Hội An,
trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Đà Nẳng. Kết quả chọn được hệ dung môi tốt
cho quá trình chiết tách chất màu anthocyanin có độ màu cao từ quả dâu là ethanol -
nước - HC1, với tỷ lệ dung môi ethanol - nước là 1:1 (với 1 % HC1) để hàm lượng
anthocyanin thu được nhiều nhất.
Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Lan, nghiên cứu ảnh hưởng của pH
đến màu anthocyanin từ bắp cải tím ứng dụng làm chất chỉ thị an toàn trong phân
tích hóa học và thực phẩm, tạp chí Khoa Học Đà Nẳng. Kết quả khẳng định màu
anthocyanin thay đổi từ đỏ đến xanh khi môi trường thay đổi từ acid sang kiềm.
Huỳnh Thị Kim Cúc và các cộng sự, xác định hàm lượng anthocyanin trong
một sổ nguyên liệu rau quả bằng phương pháp pH vi sai, tiến hành nghiên cứu xác
định được hàm lượng anthocyanin trong một số nguyên liệu rau quả thuộc khu vực
2
Đồ án tốt nghiệp
miền trung Việt Nam bằng phương pháp pH vi sai. Kết quả cho thấy một số nguyên
liệu có hàm lượng anthocyanin tương đối cao như: quả dâu ta 1,188 %; bắp cải tím
0,909%; lá tía tô 0,397%; trà đỏ 0,335%, vỏ nho 0,564%, vỏ cà tím 0,441%.
Trên thế giới.
Hàng năm theo ước tính tại các nước châu Âu khoảng 10000 tấn vỏ quả nho
được trích để thu được khoảng 50 tấn anthocyanin. Các phẩm màu gốc anthocyanin
có thể là dung dịch cô đặc hoặc dạng bột có chứa các phụ gia khác.
Chất nhuộm màu nói chung và chất nhuộm màu thực phẩm nói riêng đã được
người dân các nước trên thế giới sử dụng vào cuộc sống từ thời xa xưa. Một chất màu
được dùng cho thực phẩm nhất thiết phải hội đủ ba tiêu chuẩn về mặt y tế của chất
phụ gia thực phẩm:
+ Nhuộm thực phẩm thành màu theo mục đích, phù hợp với công nghệ chế
biến thực phẩm.
+ Không có độc tính (gồm cả độc tính cấp, bán cấp và trường diễn)
+ Không là nguyên nhân hoặc tác nhân gây bệnh.
Ngoài ra, do yêu cầu riêng của thực phẩm, các chất nhuộm màu dùng trong
lĩnh vực này không gây mùi lạ và làm thay đổi chất lượng thực phẩm.
Sử dụng các chất màu thực phẩm do có quan hệ trực tiếp đến sức khoẻ và tính
mạng con người. Vì vậy ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đã ban hành luật về sử
dụng chất màu trong thực phẩm. Trong các Bộ luật về chất màu thực phẩm, các chất
màu có nguồn gốc là sắc tố thực vật (chất màu tự nhiên) được quy định ưu tiên.
Tóm lại, hiện nay nghiên cứu chất màu thực phẩm trên thế giới được quan tâm
rất lớn ở nhiều quốc gia với nhiều hướng nghiên cứu mới. Trong các hướng nghiên
cứu đó, tìm kiếm và chiết tách chất màu từ thực vật vẫn được ưu tiên hàng đầu trong
các nghiên cứu. Trong đó bao gồm chất màu anthocyanin (E163) với những đặc tính
sinh học quý báu và an toàn cao. (Lưu Đàm Cư, 2005)
3
Đồ án tốt nghiệp
3. Mục đích nghiên cứu.
Xác định các thông số thích hợp cho quá trình trích ly chất màu anthocyanin
nhằm tách chiết tối đa anthocyanin từ nguyên liệu phù hợp cho mục đích ứng dụng
vào thực phẩm.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, nhóm nghiên cứu thực hiện các thí nghiệm
như sau:
- Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu.
- Xác định bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin từ gạo đen.
- Xác định ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến quá trình trích ly
anthocyanin.
- Xác định ảnh hưởng của xử lý nhiệt sơ bộ cho nguyên liệu đến quá trình trích
ly anthocyanin.
- Xác định tỷ lệ dung môi thích hợp cho quá trình trích ly anthocyanin.
- Xác định nhiệt độ thích hợp cho quá trình trích ly anthocyanin.
- Xác định thời gian thích hợp cho quá trình trích ly anthocyanin.
- Xác định hoạt tính kháng oxy hóa của anthocyanin.
- Xác định thông số cho quá trình cô quay thu nhận dịch chiết anthocyanin cô
đặc.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp nghiên cứu tài liệu làm cơ sở
bố trí thí nghiệm. Sử dụng phần mềm Endnote để tìm tài liệu.
- Thực hành trong phòng thí nghiệm.
4
Đồ án tốt nghiệp
- Kết quả được xử lý bằng phần mềm thống kê Stagraphics Plus 4.0
- Vẽ đồ thị bằng phần mềm excel 2013, GraphPad Prism.
6. Các kết quả đạt được của đề tài
Đã xác định được các thông số thích hợp cho quá trình trích ly chất màu
anthocyanin nhằm tách chiết tối đa anthocyanin từ nguyên liệu phù hợp cho mục đích
ứng dụng vào thực phẩm:
- Xác định được độ ẩm ban đầu của nguyên liệu là 11,26% ± 0,04.
- Xác định được bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin từ gạo đen là
λmax=535nm trong dung môi EtOH:HCl 1N.
- Kích thước nguyên liệu là 0,0098 inches cho hiệu quả trích ly anthocyanin
với hàm lượng cao nhất.
- Nguyên liệu ở điều kiện nhiệt độ phòng cho hiệu quả trích ly anthocyanin
với hàm lượng cao nhất.
- Xác định được tỷ lệ dung môi thích hợp cho quá trình trích ly anthocyanin là
EtOH:HCl 1% 95:5 (v:v).
- Xác định được nhiệt độ thích hợp cho quá trình trích ly anthocyanin là 55oC.
- Xác định thời gian thích hợp cho quá trình trích ly anthocyanin là 60 phút.
- Xác định được hoạt tính kháng oxy hóa của anthocyanin với giá trị IC50 =
636 (µg/ml).
- Xác định được các thông số cho quá trình cô quay thu nhận dịch chiết
anthocyanin cô đặc. Thời gian cô quay thích hợp là 15 phút. Nhiệt độ cô quay ở 40-
45oC. Nồng độ anthocyanin trong dịch chiết sau cô quay đạt 19,086 mg/ml. Thể tích
dịch sau cô quay còn lại 21,288 % so với thể tích ban đầu (100ml).
5
Đồ án tốt nghiệp
7. Kết cấu của đồ án.
Nội dung của báo cáo đồ án tốt nghiệp được sắp xếp theo thứ tự như sau:
Nội dung báo cáo gồm có 3 chương :
- Chương 1 : Tổng quan
- Chương 2 : Vật liệu và phương pháp
- Chương 3 : Kết quả, thảo luận
6
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Gạo đen.
1.1.1 Khái niệm
Gạo sẫm màu có 2 loại là gạo nếp (nếp cẩm) và gạo lứt huyết rồng. Gạo đen
khác với gạo lứt (brown rice) và chứa lượng dưỡng chất lớn hơn. Lớp cám bên ngoài
chứa một lượng đáng kể vitamin E, có tác dụng tốt cho hệ thống miễn dịch và bảo vệ
các tế bào thoát khỏi sự hủy hoại của gốc tự do. Hơn nữa, theo nghiên cứu của Trung
tâm Nông nghiệp Đại học bang Louisiana tại Baton Rouge, gạo đen chứa nhiều chất
chống oxy hóa anthocyanin hơn các loại gạo khác.
Hình 1.1. Gạo đen
1.1.2 Thành phần hóa học
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của gạo đen.
Thành phần Tỷ lệ %
Nước 14
Protein 8,2
Lipid 1,5
Glucid 74,9
Acid hữu cơ 0,6
Tro 0,8
7
Đồ án tốt nghiệp
1.2 Anthocyanin.
1.2.1 Giới thiệu chung
Các Anthocyanỉn hiện thuộc nhóm các chất màu tự nhiên tan trong nước lớn
nhất trong thế giới thực vật. Hiện diện hầu hết ở các thực vật bậc cao, chủ yếu ở lá,
hoa, rễ thân. Thường được tìm thấy ở các tế bào bên ngoài. Thuật ngữ anthocyanin
bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, trong đó Anthocyanin là sự kết hợp giữa Anthos - nghĩa
là hoa và Kysanesos - nghĩa là màu xanh. Tuy nhiên, không chỉ có màu xanh,
anthocyanin còn mang đến cho thực vật nhiều màu sắc rực rỡ khác như hồng, đỏ, cam
và các gam màu trung gian. Các anthocyanìn khi mất hết nhóm đường được gọi là
anthocyanidin hay aglycon. Mỗi anthocyanidin có thể bị glycosyl hóa acylate bởi các
loại đường và các acid khác tại các vị trí khác nhau. Vì thế lượng anthocyanin lớn
hơn anthocyanidin từ 15-20 lần. Chúng được sử dụng làm phụ gia thực phẩm với ký
hiệu là E613.
Anthocyanin tinh khiết ở dạng tinh thể hoặc vô định hình là hợp chất khá phân
cực nên tan tốt trong dung môi phân cực.
Anthocyanin hòa tan tốt trong nước và trong dịch bão hòa. Khi kết hợp với
info.net/uk/colour/anthocyanin.htm).
đường là cho phân tử anthocyanin hòa tan hơn. (http://www.food-
1.2.2 Cấu trúc phân tử
Anthocyanin là những glucoside do gốc đường glucose, glactose… kết hợp
với gốc aglucon có màu (anthocyanidin). Aglucon của chúng có cấu trúc cơ bản được
mô tả trong hình 1. Các gốc đường có thể được gắn vào vị trí 3, 5, 7; thường được
gắn vào vị trí 3 và 5 còn vị trí 7 rất ít. Phân tử anthocyanin gắn vào vị trí 3 gọi là
monoglycoside, ở vị trí 3 và 5 gọi là diglycoside.
Anthocyanin là những hợp chất glycoside của anthocyanidin hiện có trong
thiên nhiên bao gồm các dẫn xuất polyhydro và polymethoxy của 2 -
phenylbenzopyrylium hoặc muối flavylium.
8
Đồ án tốt nghiệp
Sự khác nhau giữa các anthocyanin được xác định bởi sự khác nhau giữa số
lượng và vị trí của nhóm hydroxyl trong phân tử; mức độ methyl hóa của nhóm
hydroxyl; bản chất, vị trí của các nhóm đường gắn vào phân tử; bản chất số nhóm
acid mạch thắng hay mạch vòng gắn vào phân tử.
Hình 1.2. Cation Flavylium (R1 và R2 là OH, H hoặc OCH3, R3 là glucosyl
hoặc H, R4 là OH hoặc glucosyl)
Các aglucon của anthocyanin khác nhau chính là do các nhóm gắn vào vị trí
R1 và R2, thường là H, OH hoặc OCH3.
Các anthocyanin khi bị mất hết các nhóm đường được gọi là anthocyanidin
hay aglycone, mỗi anthocyanindin có thể bị glycosyl hóa và acyl hóa bởi các loại
đường và các acid khác nhau tại những vị trí khác nhau nên số lượng anthocyanin lớn
hơn 10-20 lần so với số lượng anthocyaninidin
Sự glycosyl hóa các anthocyanin có thể xảy ra ở vị trí 7, 3’, 4’, 5’ đối với nhóm
hydroxyl. Tuy nhiên, do án ngữ không gian nên sự glycosyl hóa không thể xảy ra ở
vị trí 3’ và 4’.
Căn cứ vào vị trí và số nhóm đường gắn vào anthocyanidin mà người ta phân
loại anthocyanin thành 18 nhóm trong đó có dạng thông dụng nhất là 3-monoside, 3-
bioside, 3,5-diglycoside và 3,7-diglycoside.
Các loại đường thông thường nhất liên kết với anthocyanidin là glucose, các
mono saccharide (rhamnose, galactose, xylose, arabinose), các disaccharide
9
Đồ án tốt nghiệp
(rutinose, sabubiose, sophorose, ít thông dụng hơn là lathyrose, gentiobiose hoặc
laminariobiose). Ngoài ra, các trisacchride cũng có thể liên kết với anthocyaninidin.
Bảng 1.2. Các nhóm anthocyanin hiện có trong tự nhiên.
Anthocyanidin R1
R2 R3
R4 R5
R6 R7
Apigeninidin
-H
-H
-H
-OH
-H
-OH
main colour orange
E- number
Aurantinidin
-H
-H
-OH
-OH
orange
Capensinidin
- OH -H
-OH
bluish- red
Cyanidin
- OCH3 -OH
- OCH3 -H
- OCH3 -OH
-H
-OH magenta E163a
Delphinidin
-OH
-OH
-H
-OH
E163b
-OH
Europinidin
-OH
-H
-OH
Hirsutidin
- OCH3 -OH
-H
Luteolinidin
- OCH3 - OCH3 -OH
- OCH3 -H
- OH - OH - OH - OH - OH - OH -H
- OCH3 -OH
-OH
-H
purple, blue bluish red bluish- red orange
E163d
Pelargonidin
-H
-H
-OH
-H
-OH
Malvidin
-OH
-H
-OH
orange, salmon purple
E163c
Peonidin
- OCH3 -H
-OH
-H
-OH magenta E163e
Petunidin
- OCH3 - OCH3 -OH
-OH
-H
-OH
purple
E163f
- OCH3 -OH
Pulchellidin
-OH
-H
-OH
-H
Rosinidin
- OCH3 -OH
-H
bluish- red red
- OH - OH - OH - OH - OH - OH -H
Triacetidin
- OCH3 -OH
- OCH3 -OH
-OH
-OH
-H
red
- OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH - OH
10
Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.2 cho thấy sự methyl hóa các anthocyanin và những hợp chất glycoside
của chúng thường xảy ra ở vị trí C-3’ và C-5’, đôi khi cũng xảy ra ở vị trí C-5 và C-
7. Tuy nhiên thực tế cho thấy không có anthocyanin mà sự glycosyl hóa hoặc
methoxyl hoa xảy ra đồng thời ở các vị trí C-3, -5,-7 và -4’. Nhóm hydroxyl ở một
trong các vị trí C-5, C-7 hoặc C-4’ thì thích hợp cho việc hình thành cấu trúc
quinonoidal (anhydro) base.
Các anthocyanin thường bị acyl hóa bởi acid p-coumaric, cafeic, ferulic, hoặc
những acid sinapic, đôi khi anthocyanin cũng bị acyl hóa bới các acid như : p-
hydroxybenoic, malonic, hoặc acetic. Sự thay thế nhóm acyl thường xảy ra ở vị trí C-
3 của nhóm hydroxyl đối với đường.
Bảng 1.3. Một số anthocyanin phổ biến.
Anthocyanin Anthocyanidin Đường Có ở cây
Pelargonin Pelargonidin 2 glucose Cúc tây
Cianin Cynanindin 2 glucose Hoa hồng
Ceraxinanin Cynanindin Glucose, galactose Quả mận
Prunixianin Cynanindin Ramnoza, glucose Việt quất
Cẩm quỳ Idain Cyrinhindin 2 glucose
Mẫu đơn Delfin Peonidin 2 glucose
Nho Malvin Enidin glucose
Anh thảo Peonin Hirsutidin 2 glucose
Anthocyanin tính khiết ở dạng tinh thể hoặc vô định hình là hợp chất khá phân
cực nên tan tốt trong dung môi phân cực. Màu sắc của anthocyanin luôn thay đổi phụ
thuộc vào pH (hình 2), các chất màu có mặt và nhiều yếu tố khác. Tuy nhiên màu sắc
của anthocyanin thay đổi mạnh nhất phụ thuộc vào pH của môi trường. Thông thường
khi pH < 7 các anthocyanin có màu đỏ, khi pH > 7 thì có màu xanh. Ở pH = 1 các
anthocyanin thường ở dạng muối oxonium màu cam đến đỏ, ở pH 4 ± 5 chúng có thể
chuyển về dạng base cacbinol hay base chalcon không màu, ở pH = 7 ± 8 lại về dạng
base quinoidal anhydro màu xanh.
11
Đồ án tốt nghiệp
Anthocyanin có bước sóng hấp thụ trong miền nhìn thấy, khả năng hấp thụ
cực đại tại bước sóng 510 ± 540 nm. Độ hấp thụ là yếu tố liên quan mật thiết đến màu
sắc của các anthocyanin. Chúng phụ thuộc vào pH của dung dịch và nồng độ
anthocyanin: thường pH thuộc vùng acid mạnh có độ hấp thụ lớn, nồng độ
anthocyanin càng lớn độ hấp thụ càng mạnh.
Hình 1.3. Sự đổi màu của anthocyanin ở các pH khác nhau.
Trong các chất màu thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên thì anthocyanin là họ
phổ biến nhất tồn tại trong hầu hết các thực vật bậc cao và tìm thấy được trong một
số loại rau, hoa, quả, hạt có màu từ đỏ đến tìm như: gạo đen, quả nho, quả dâu, bắp
cải tím, lá tía tô, hoa hibiscus, đậu đen, quả cà tím…
1.2.3 Tính chất, đặc điểm.
Màu của anthocyanin hoàn toàn thay đổi khi pH môi trường chuyển từ acid
sang base và giống như các chất chỉ thị acid-base (phenolphtalein, methyl đỏ, methyl
da cam).
12
Đồ án tốt nghiệp
Trong dung dịch acid, anthocyanin tồn tại dạng ở cation flavylium có màu đỏ.
Khi pH tăng dần, có sự tấn công của nước vào vòng pyran C, anthocyanin chuyển
dần sang dạng base carbinol và chalcone không màu. Đây chính là quá trình hydrat
hóa, yếu tố chính tạo nên sự bạc màu của dung dịch màu-nước. trong dung dịch base,
có sự dịch chuyển của H+ từ -OH trên vòng B, anthocyanin chuyển sang dạng anion
có màu xanh. Khi pH môi trường càng cao, ion H+ trogn nhóm –OH còn lại bị phân
hủy và khi ấy điện tử không còn, màu xanh trở nên xanh hơn bởi vì ánh sáng hấp phụ
trở thành đỏ hơn. Trong môi trường trung tính, cả hai dạng cùng tồn tại nên dung dịch
có màu tím.
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc và độ bền của anthocyanin.
So với đa số các chất màu thiên nhiên, anthocyanin là chất màu có độ bền kém
hơn, nó chỉ thể hiện tính bền trong môi trường acid. Ngoài ra, nó có thể phân hủy tạo
thành dạng không màu và sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy có dạng màu nâu cộng
với những sản phấm không tan.
Sự phân hủy anthocyanin có thể xảy ra trong quá trình trích ly và tinh chế
chúng, đồng thời sự phân hủy này còn xảy ra trong quá trình xử lý và bảo quản các
sản phấm thực phẩm.
Độ bền của các anthocyanin phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cấu trúc hóa học
của anthocyanin, pH, nhiệt độ, sự có mặt của copigment, ion kim loại, oxy, acid
ascorbic, SO2, ánh sáng, enzyme, đường và các sản phấm biến tính của chúng. Vì
vậy, nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến độ bền của anthocyanin là điều cần thiết
trước khi ứng dụng nó như một chất màu thực phẩm.
1.2.4.1 Cấu trúc
a) Cấu trúc chuyển hóa trong môi trường lỏng.
Trong môi trường nước các anthocyanin tự nhiên giống như chất chỉ thị pH.
Đỏ ở pH thấp, đỏ xanh ở pH trung tính, và không màu ở pH cao.
13
Đồ án tốt nghiệp
Tại pH đã cho, tồn tại một cân bằng giữa 4 cấu trúc của anthocyanin và
aglycone: quinonoidal (anhydro) bazo (A) màu xanh, cation flavylium (AH+) màu
đỏ, carbinol pseudobase (B), và chalcone (C) không màu.
Hình 1.4. Sơ đồ cấu trúc anthocyanin chuyển hóa trong nước.
Khi pH < 2.0, các anthocyanin tồn tại chủ yếu dạng cation flavylium màu đỏ
(R3=0-đường) hoặc màu vàng (R3 = H).Khi pH tăng, sự mất proton xảy ra nhanh
thành dạng quinononidal màu xanh dương hoặc màu đỏ. Dạng quinonoidal thường
tồn tại như một hỗn hợp vì pKa của nhóm OH ở vị trí 4’,7 và 5 (nếu có) là tương tự.
Khi để yên, sự chuyển hóa hơn nữa sẽ xảy ra đó là sự tách nước của cation flavylium
cho dạng carbinol không màu hay pseudobase (hemiacetal), Dạng này cân bằng với
dạng chalcone vòng mở không màu.
Cis (CE) và trans-chalcone (Cz) được tạo thành từ carbinol pseudobase bởi
phản ứng mở vòng nhanh và isomer hóa chậm. Cả 2 chalcone bình thường bởi chung
có nhóm chức carbonyl ở cạnh vòng B, trong đó chalcone bình thường có nhóm
carbonyl ớ kế cận vòng A.
Dạng quinonoidal base được tạo thành thông thường ở pH > 3. Cation
flavylium tương đối bền ở môi trường acid (như pH < 3). Trong môi trường trung
14
Đồ án tốt nghiệp
tính hay acid yếu, anthocyanin tồn tại chủ yếu ớ các dạng không màu. Vì vậy, sự ổn
định của các dạng mang màu, đặc biệt là dạng quinonoidal base, một phần là do sự
xuất hiện của các gốc acid gắn vào phân tử đường, hay còn gọi là sự co-pigment hóa
nội phân tử. Sở dĩ sự co-pigment hóa nội phân tử giúp tăng độ bền của phân tử
anthocyanin là do sự xếp chồng của vòng thơm trong gốc acid với vòng pyrylium của
phân tử anthocyanin, giảm bớt khả năng bị các phân tử nước tấn công hình thành các
hợp chất carbinol, chalcone không màu. Ngoài ra, hiệu ứng copiment hóa ngoại phân
tử cũng có thể giúp làm bền các cấu trúc quinoldal base hay ion flavylium do sự có
mặt của những phức chất không màu, như các flavone, flavonol. Trong quá trình xử
lý nhiệt và ánh sáng, quá trình co-pịgment hóa ngoại phân tử giữ vai trò quan trọng,
ngăn chặn sự mất màu có thể xảy ra. Cơ chế phân hủy do nhiệt nói chung do chuyển
hóa thuận nghịch của các ion flavylium thành các dạng chalcone. Chalcone là chất
trung gian trong cả hai quá trình phân hủy do nhiệt và ánh sáng của anthocyanin.
Theo các nghiên cứu gần đây (Davis và cộng sự, 1983; Mazza và Brouiỉìard,1990)
hiệu ứng co-pigment hóa chính là cơ chế làm bền màu chính của anthocyanin trong
thực vât do nó làm giảm tỉ lệ giữa dạng không mang màu (chalcone) và dạng mang
màu thông qua việc tạo phức với dạng mang màu, ngăn chặn quá trình chuyển hóa từ
dạng mang màu sang dạng không mang màu.
Trong dung dịch, anthocyanin dạng không acyl hóa hay acyl hóa một đơn vị
đóng vai trò như một chất chỉ thị pH, tồn tại ở dạng acid hay base tùy thuộc vào giá
trị pH. Ở pH acid (pH < 3), dung dịch anthocyanin cho màu đỏ đậm. Khi pH tăng,
màu sắc của dung dịch sẽ nhạt dần và chuyển sang không màu và cuối cùng có màu
tím hay xanh dương ở pH cao (pH > 6).
b) Cấu trúc hóa học
Các pigment anthocyanin thường có độ bền thấp trong tế bào sống của chúng.
Như đã trình bày ở trên, độ bền của các anthocyanin phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
Cấu trúc hóa học của anthocyaninm, pH, nhiệt độ, sự có mặt của co-pigment, ion kim
loại, oxy, acid ascorbic, S02, ánh sáng, enzyme, đường và các sản phẩm biến tính của
chúng.
15
Đồ án tốt nghiệp
Độ bền màu và cường độ màu của các anthocyanin phụ thuộc vào vị trí và số
lượng của các nhóm hydroxyl, methoxyl, đường và các đường được acyl hóa. Khi số
nhóm hydroxyl trong vòng B tăng, cực đại hấp thụ ở vùng thấy được dịch chuyển về
phía có bước sóng dài hơn và màu thay đổi từ cam đến xanh dương.
Ví dụ: bước sóng hấp thụ cực đại trong dung dịch HCL 0,01% MeOH là 535
nm (cam) đối với pelgonidin, 535 nm (đỏ cam) đối với cyaniding, 545 nm (đỏ xanh)
đối với dephinidin.các nhóm methoxyl thay thế các nhóm hydroxyl cho kết quả ngược
lại. Nhóm hydroxyl tại vị trí C-3 đặc biệt có ý nghĩa quan trọng vì nó dịch chuyển từ
màu cam vàng đến màu đỏ nhưng 3 - deoxyanthocyanin : luteolinidin và tricetinidin
có màu vàng; 3 - deoxyanthocyanidin bền hơn các anthocyanidin khác (Mazza và
Brouillard, 1987; Iacobucci và Sueny, 1983).
Sự có mặt của nhóm hydroxyl tại vị trí C-5 và nhóm thế ở vị trí C-4, cả 2 bền
hóa dạng có màu thông qua sự ngăn cản các phản ứng hydrat hóa dẫn đến dạng không
màu.
Khi mức độ hydroxyl hóa các aglycone tăng, tính bền của các anthocyanin sẽ
giảm. Tuy nhiên khi tăng sự methoxyl hóa,sẽ thu được kết quả ngược lại.
Ví dụ: sự có mặt của nhóm OH ở vị trí 4’ và 7 trong phân tử làm bền hóa đáng
kể các pigment, trong khi đó, sự methoxyl hóa có nhóm hydroxyl này làm giảm độ
bền.
Các anthocyanin được glycosyl hóa và acyl hóa sẽ cho dạng màu xanh. Sự
glycol hóa những nhóm OH tự do làm tăng tính bền của anthocyanin. Vì vậy, các
diglucoside bền hơn các monoglusidc của cùng một anthocyanin.
Ví dụ: thời gian bán sống (giảm 50% độ hấp thu tại bước sóng hấp thu cực đại)
của các cianidin 3 - utinoside là 65 ngày tại nhiệt độ phòng trong dung dịch acid citric
0,01M, pH = 2,8. Trong khi đó anthocyanidin tự do trong cùng điều kiện có thời gian
bán sống chỉ có 12h.
16
Đồ án tốt nghiệp
Anthocianin có chứa 2 hay nhiều nhóm acyl (như tematin, platyconin,
cinerarrin, gntiodenphin và zebrrinin) là bền trong môi trường trung tính hoặc acid
yếu do lien kết hydro giữa các nhóm hydroxyl của các nhân phenolic trong
anthocyanin và acid vòng thơm. Brouillard (1981-1982) và Goto cùng với cộng
viên(1982-1983) khảo sát rằng các anthocianin diacylate hóa được bền hóa bởi sự
liên kết chặt nhờ sự tương tác giữa vòng anthocyanin và 2 nhóm acyl vòng thơm.
1.2.4.2 pH
Trong môi trường nước, pH có ảnh hưởng đáng kể lên màu sắc của
anthocyanin (Brouillard 1984,Mzza và Brouillard 1987). Cấu trúc, độ bền màu, màu
sắc của anthocyanin thay đổi theo sự thay đối của pH. Sự thay đổi cấu trúc của
anthocyanin khi pH thay đổi đã được đề cập trong phần cấu trúc chuyển hóa.
Ở pH < 2.0, dung dịch anthocyanin có màu hầu như đỏ (R3 = O-đường) hoặc
vàng (R3 = H). Khi tăng pH của dung dịch, màu của các anthocyanin nhạt dần. Khi
pH trong khoảng 4.0-6.0, hầu hết các anthocyanin đều có dạng không màu. Nếu tiếp
tục tăng pH, dung dịch sẽ có màu tím hoặc xanh dương và màu này có thể chuyển
sang màu vàng nếu để yên hoặc xử lý nhiệt.
Sự biến tính của các anthocyanin tăng mãnh liệt với sự tăng của pH trong môi
trường có oxy.
Chẳng hạn : rubrobraxinin cloma là các anthocyanin của bắp cải tím là một
triglucozit của xianidin.
Khi: pH = 2,4 - 4,0 có màu đỏ thắm.
pH = 4 - 6 thì có màu tím.
pH = 6 thì có màu xanh lam.
pH là kiềm thì có màu xanh lá cây.
17
Đồ án tốt nghiệp
1.2.4.3 Nhiệt độ.
Hầu hết, các phản ứng hóa học liên quan đến độ bền anthocyanin và tốc độ
phân hủy chúng đều phụ thuộc vào nhiệt độ. Sự tăng theo hàm số logarit của các
anthocyanin ứng với sự phân hủy anthocyanin ứng với sự tăng đại số của nhiệt độ.
Tính bền nhiệt của các anthocyanin phụ thuộc vào cấu trúc của chúng, pH, sự có mặt
của oxy và sự tác động qua lại giữa các thành phần.
Hình 1.5. Sơ đồ sự biến tính của anthocyanin 3,5-diglucoside tại pH 3,7
Khi một cấu trúc của anthocyanin bền với sự gia tăng của pH thì nó cũng bền
với sự gia tăng của nhiệt độ. Sự hydroxyl hóa các aglycone làm giảm tính bền của
anthocyanin, trong khi sự methoxyl hóa, glycosyl hóa, acyl hóa sẽ cho kết quả ngược
lại.
Ví dụ: anthocyanin 3-glycoside có độ bền nhiệt lớn nhất tại pH = 1.8 - 2.0 với
sự có mặt của oxy trong khi anthocyanidin 3,5-diglycoside có độ bền nhiệt lớn nhất
tại pH = 4.0 - 5.0.
Cơ chế của sự phân hủy nhiệt xảy ra không những phụ thuộc vào nhiệt độ mà
còn phụ thuộc vào bản thân anthocyanin đó.
Drazdina cho rằng coumarin glycoside là sản phẩm phân hủy phổ biến của
anthocyanin 3,5 - diglycoside và cơ chế của sự phân hủy là: đầu tiên, cation flavylium
chuyển thành dạng quinonidal base, tiếp theo là hình thành nhiều dạng sản phẩm trung
gian và cuối cùng thu được dẫn xuất coumarin và thành phần tương ứng với vòng B
18
Đồ án tốt nghiệp
của anthocyanidin. Sự biến tính này không những được xúc tiến bởi nhiệt độ mà còn
bị ảnh hưởng bởi oxy.
Anthocyanidin 3-glycoside thì không hình thành những dẫn xuất coumrin mà
bước đầu tiên của sự phân hủy bao gồm sự chuyển hóa của dạng carbinol pseudobase
không màu, sau đó là sự mở vòng pyrylium để hình thành dạng chalcone trước khi
thủy phân liên kết glycoside.
Adams cho rằng, các anthocyanidin 3-glycoside khi được nung nóng ở pH =
2.0-4.0 đầu tiên sẽ bị thủy phân liên kết glycoside (ở 100°C) sau đó là sự biến đổi
aglycone thành chalcone. Sự biến tính hơn nữa dẫn đến hình thành dạng sản phấm
màu nâu đặc biệt là với sự có mặt của oxy.
Khi đun nóng lâu dài các anthocyanin có thể bị phân huỷ và mất màu, đặc biệt
là các anthocyanin của dây tây, anh đào, củ cải. Ngược lại các anthocyanin của phúc
bồn tử đen cũng trong điều kiện đó lại không bị thay đổi. Nhìn chung khi gia nhiệt,
các chất màu đỏ dễ dàng bị phân huỷ, còn các chất màu vàng thì khó hơn.
1.2.4.4 Oxy.
Oxy và nhiệt độ được xem là những tác nhân đặc trưng xúc tiến sự phân hủy
của anthocyanin, từ đó sinh ra những dạng sản phẩm không màu hoặc màu nâu. Sự
kết tủa và đóng váng trong nước trái cây có thể gây ra từ sự oxy hóa trực tiếp dạng
carbinol pseudobase.
Oxy hóa mãnh liệt các anthocyanin khi nung nóng. Oxy và nhiệt độ là những
tác nhân xúc tiến đăc biệt nhất trong nước ép của blueberry, cherry (anh đào), currant,
nho, raspberry và dâu.
Lượng anthocyanin còn lại của dâu sẽ lớn hơn khi đóng chai dưới điều kiện
chân không hoặc nitrogen (Baravingas và Cain, 1965). Độ bền của các pigment của
nho, được sử dụng như là chất màu ở nước giải khát được tăng lên khi đóng hộp với
nitrogen.
19
Đồ án tốt nghiệp
1.2.4.5 Enzyme
Nhiều enzyme nội sinh trong tế bào của cây có khả năng làm mất màu
anthocyanin. Những enzyme này được gọi chung là anthocyanase. Dựa vào đặc tính
của các enzyme mà người ta phân làm 2 nhóm: Glycosidase và polyphenol oxidase
(PPO). Các enzyme này thu được từ nấm (fugal).
+Glycosidase: là enzyme thủy phân liên kết glycoside của anthocyanin tạo ra
đường tự do và aglycone này kém bền hơn rất nhiều và mất màu rất nhanh khi có mặt
của catecol (Huang 1955).
+Polyphenol oxidase (PPO): tác dụng lên anthocyanin với sự có mặt của o-
diphenol thông qua cơ chế oxy hóa kết hợp (h 6-6). Theo Gromeck và Markakis, sự
thêm vào glycosidase và PPO xúc tác cho quá trình peroxide hóa phân hủy
anthocyanin.
Hình 1.6. Sự biến tính anthocyanin với phản ứng oxy hóa catechol.
Peng và Markakis đã đề nghị một cơ chế mà trong đó o-quinine được tạo thành
bởi sự oxy hóa anthocyanin (H-17). Blom phân lập được enzyme anthocyanin -
glycosidase từ Aspergillus niger và chỉ ra ảnh hưởng của nó trong quá trình thủy phân
liên kết glycoside của anthocyanin. PPO là enzyme có ảnh hưởng yếu lên anthocyanin
dạng quinonoidal base dễ bị thủy phân bởi PPO hơn dạng cation flavylium. Tốc độ
20
Đồ án tốt nghiệp
phân hủy bởi PPO phụ thuộc vào sự thay thế mô hình của vòng B và mức độ glycosyl
hóa.
1.2.4.6 Ánh sáng.
Các anthocyanin thường không bền khi tiếp xúc với tia tử ngoại, ánh sáng thấy
được và các nguồn phóng xạ khác. Ánh sáng có 2 ảnh hưởng đến anthocyanin:
- tăng cường cho quá trình sinh tổng hợp.
- xúc tiến sự biến tính của chúng.
Những quả táo giống đỏ sẽ không chín đỏ mà xanh trong bóng tối (Siegenman,
1964 ). Vanburen và cộng sự (1948) tường trình rằng các diglycoside được acyl hóa
và methyl hóa là các diglycoside không bị acyl hóa là ít bền hơn và monoglycoside
là kém bền nhất, Palamidis và Markakis (1975) đã tìm thấy rằng ánh sáng thúc đẩy
quá trình phân hủy anthocyanin trong nước giải khát có C02 được phối màu với
anthocyanin từ xác nho. Macccarone và cộng sự đã nghiên cứu sự quang hóa của
anthocyanin và chỉ ra rằng, anthocyanin diglycosyl hóa tại vị trí C-3 và C-5 là bền
hơn các anthocyanin mono glycoyl hóa tại vị trí C-3 đồng thời chúng bền hơn so với
các aglycone tương ứng.
1.2.4.7 Đường và các sản phẩm biến tính của chúng
Ở nồng độ 100 ppm, đường và các sản phẩm phân hủy của chúng có tác dụng
thúc đẩy sự phân hủy các anthocyanin. Fructose, arabinose, lactose và sorbose có khả
năng phân hủy anthocyanin mạnh hơn glucose, sucrose,và maltose. Tốc độ phân hủy
của anthocyanin liên quan đến tốc độ phân hủy của đường. Các sản phẩm phân hủy
của đường gồm có: furfural, 5-hydroxymethyl furfural và acctaldehydc thude từ phản
ứng Mailard hoặc từ sự oxy hóa của acid ascorbic, polyuronic hoặc ở bản thân các
anthocyanin. Những sản phẩm phân hủy này dễ dàng ngưng tụ với các anthocyanin
hình thành những hợp chất phức tạp có màu nâu sẫm. Sự phân hủy anthocyanin với
sự có mặt của furfural và HMF trực tiếp phụ thuộc vào nhiệt độ và rõ nét nhất là trong
21
Đồ án tốt nghiệp
nước trái cây sự có mặt của oxy làm tăng thêm hiệu quả phân hủy của tất cả các loại
đường và các dẫn xuất của chúng.
Hình 1.7. Phản ứng ngưng tụ của A: Cyanidin và furural; B: Cyanidin
ketobase và furural
1.2.4.8 Các ion kim loại.
Một số ion kim loại đa hóa trị có thể tương tác với các anthocyanin có nhóm
OH ở vị trí ortho gây ra hiệu ứng sâu màu (bathocromic). Hiện tượng này xảy ra khi
kim loại tiếp xúc với anthocyanin trong quá trình chế biến rau quả hoặc sự cho thêm
các muối kim loại vào trong thực phẩm.
Sistrunk và Cash đã chứng minh rằng có thể bền hóa màu của dịch trích dâu
bằng cách thêm vào đó muối thiếc. Francis (1977) công bố rằng, các ion Ca, Fe, Al
tạo thêm sự bảo vệ cho anthocyanin của nước ép trái việt quất (cranberry ), nhưng sự
biến đổi màu xảy ra là do sự tạo phức giữa ion kim loại và tannin, kết quả sau cùng
là không có lợi.
Trong công nghiệp đồ hộp, sự mất màu của những trái cây có chứa
anthocyanin là do có phản ứng với thiếc của đổ hộp (Culpepper và Caldwell, 1972).
Trong phản ứng với thiếc, anthocyanin đóng vai trò như chất khử cực catod hoặc
22
Đồ án tốt nghiệp
anod. Chất khử cực catod có thể bị khử bởi hydro mới sinh từ phản ứng giữa kim loại
và acid, còn chất khử cực anod thường là các anthocyanin có ít nhất 2 nhóm hydroxyl
ở vị trí ortho.
1.2.4.9 Sulfurdioxide (SO2)
Các anthocyanin thường bị mất màu khi có mặt của SO2. Hiện tượng này
thường xảy ra trong quá trình xử lý các sản phẩm thựcphẩm có chứa anthocyanin
bằng SO2. Quá trình khử này có thể là thuận nghịch hoặc bất thuận nghịch. Trái cây
và nước quả được xử lý bằng một lượng trung bình SO2 (500-2000 ppm), làm mất
màu các anthocyanin của chúng trước khi chế biến, hơn nữa, chúng được desulfit hóa
và màu anthocyanin được phục hồi. Jurd đã đề nghị sơ đồ phản ứng thuận nghịch
giữa SO2 và anthocyanin trong đó, dạng có màu flavylium phản ứng với ion
bisulphate tạo thành chromene - 2 - (hoặc 4 ) - sulphonic acid.
Hình 1.8. Sơ đồ Jurd đối với phản ứng thuận nghịch giữa SO2 và
anthocyanin.
SO2 ở nồng độ rất thấp (khoảng 30 ppm) có thể ức chế sự biến tính do enzyme
của anthocyanin trong quả anh đào nhưng không làm mất màu chúng (Goodman và
Markakis, 1965 ). Sự tẩy màu bất thuận nghịch xảy ra trong quá trình tẩy quả với
lượng lớn SO2 (0.8 - 1.5% ) và soda (0.4 - 1.0%) được dùng trong quá trình tẩy quả.
Phản ứng bất thuận nghịch này chưa được biết hoàn toàn.
23
Đồ án tốt nghiệp
1.2.4.10 Acid ascorbic
Nhiều nhà khảo sát (Beatic và cộng sự 1943; Pederson và cộng sự 1947;
Kertesz 1952; Meschter 1953; Markakis và cộng sự 1957; Starr và Francis 1968) quan
sát sự biến mất đồng thời của acid ascorbic và anthocyanin trong nước trái cây tồn
trữ và đề nghị một tương tác có thế có giữa 2 hợp chất này. Acid ascorbic hiện diện
trong hầu hết các sản phẩm trái cây, vitamin này bị oxy hóa tạo thành H2O2 và chính
H2O2 làm mất màu anthocyanin.
Hình 1.9. Sự chuyển hóa malvin thành malvone bởi H2O2 tạo thành từ sự
oxy hóa Ascorbic acid
Shrikhande và Francis đã tìm thấy rằng các ion đồng xúc tiến và các flavonoid
làm giảm sự phân hủy của cả hai acid ascorbic và anthocyanin. Những sản phẩm
không màu ( hình 1.10 ). Acid dehyroascorbic cũng có thể làm mất màu anthocyanin
nhưng tại tốc độ thấp hơn acid ascorbic.
24
Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.10. Fla-2-ene được tạo thành từ phản ứng giữa Ascorbic acid và
anthocyanin.
1.2.5 Sự phân bố của anthocyanin.
Anthocyanin tập trung ở những cây hạt kín và những loài ra hoa, phần lớn nằm
ở hoa và quả, ngoài ra cũng có ở lá và rễ. Trong những loại thưc vật này, anthocyanỉn
được tìm thấy chủ yếu ở các lóp tế bào nằm bên ngoài như biểu bì.
Các hợp chất anthocyanin xuất hiện rộng rãi trong khoảng ít nhất 27 họ, 73
loài và trong vô số giống thực vật sử dụng làm thực vật (Bridle và Timberỉake, 1996).
Các họ thực vật như vitaceae (nho) và rosaceae (cherry, dâu tây, mâm xôi, táo...) là
các nguồn anthocyanin chủ yếu. Bên cạnh đó còn có các họ thực vật khác như
solanceae (cà tím), saxifragaceae (quả lý đỏ và đen), ericaceae (quả việt quốc) và
brassicaceae (bắp cải tím). Các loại anthocyanin phô biến nhất là các glucoside của
cyanidin, kế đến là pelargonidin, peonidin và delphinidin, sau đó petuidin và
maldivin. số lượng các 3-glucoside nhiều gấp 2,5 lần các 3,5-glucoside. Loại
anthocyamn hay gặp nhất chính là Cyaidin-3-glucoside.
25
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 1.4. Bảng các anthocyanin có nguồn gốc thực vật
Tên thực vật Tên thông
Loại Anthocyanin
Allium cepa
thưòng Củ hành tím
Brassica oleraea
Bắp cải tím (red cabbage)
Fragaria spp Dâu tây
Cy-3-glucoside, 3-galactoside, 3- diglucoside và 3- laminarriobiosidc, Pn-3-glucoside Cy-3-sophoroside-5-glucoside cacyl hóa với malonoyl, p-coumaroyl, di- p-coumarol,feruloyl, diferuloyl, sinapoyl và disinapoyl Pg và Cy-3-glucoside
(strawberry) Đậu nành (vỏ)
Cy và Dp-3-glucoside
Hoa bụt dấm
Cy, Pn, mono- và biosides
Củ cải đỏ (rễ)
Nho
Glycine maxima Hibicus sabdariffa L Raphanus sativus Vitis spp
Pg và Cy-3-sophoroside-5-glucoside acyl hóa với p- coumaroyl, feruloyl, caffeoyl. Cy, Pn, Dp, Pt và Mv mono và diglucoside; dạng tự do và dạng acyl hóa
26
Đồ án tốt nghiệp
Cy = cyanidin, Pg= pelagorindin, Pn= peonidin, Dp= delphinidin, Pt = petunidin, Mv= malvidin.
1.2.6 Các anthocyanin đã được thương mại hóa
Encolor liqid DS (công ty Reggianna, Antociani, Italy) là dịch trích vỏ nho cô
đặc.
Redberry liqid 88-01 được sản xuất bởi công ty Gillette Food Inc, là dịch trích
quả của alderberry, blackberry, blueberry, blackcurrant.
Sambucus NR 54 được sản xuất bởi công ty Gilette Food Inc, là dịch trích
anthocyanin từ elderberry.
San Red Liqid RC-EX được sản xuất bởi công ty San Ei Chemical Industries
( Nhật) là dịch cô đặc từ bắp cải đỏ mà chúng chứa anthocyanin diacyl hóa.
Powdered San Red PC được sản xuất bởi công ty San Ei Chemical Industries
là bột sấy khô của dịch tr ích từ bắp cải đỏ.
Powdered San Red PC được sản xuất bởi công ty San Ei Chemical Industries
là bột sấy khô của dịch trích từ bắp cải tím.
1.2.7 Ứng dụng của anthocyanin.
Anthocyanin được dùng như chất màu thực phẩm với tính an toàn cao và màu
sắc đa dạng đẹp mắt.
Khả năng chống oxy hóa cao nên được sử dụng để chổng lão hóa, hoặc chống
oxy hóa các sản phẩm thực phẩm, chổng viêm, chổng các tia phóng xạ...
Hạn chế sự suy giảm sức đề kháng, sự phát triên của các tế bào ung thư.
Athocyanin còn có vai trò thu hút côn trùng giúp cho sự thụ phấn của cây diễn
ra tốt hơn.
Do đặc tính thay đổi màu theo pH, anthocyanin có thể sử dụng như một chất
chỉ thị:
pH 1-3: màu đỏ pH 7: tím pH 10-12: xanh lá cây
pH 4: màu hồng pH 8: xanh dương pH >12: xanh lá mạ
pH 5: hồng tím pH 9: xanh lá + xanh dương
27
Đồ án tốt nghiệp
Xác định hàn the
Mặc dù dung dịch mẫu có chứa hàn the (pH 9.5), nhưng khi cho anthocyanin
vào dung dịch mẫu, dung dịch không chuyển sang màu xanh mà chuyển sang màu
xám. Nguyên nhân là do hàn the (Natri borate) phản ứng với nhóm ortho hydroxy
trong vòng thơm của anthocyanin tạo thành muối borate. (Nguyễn Thị Phương Anh,
Nguyễn Thị Lan, 2007)
Ngoài tác dụng là chất màu thiên nhiên được sử dụng khá an toàn trong thực
phẩm, tạo ra nhiều màu sắc hấp dẫn cho mỗi sản phẩm, anthocyanin còn là hợp chất
có nhiều đặc tính sinh học quý như: khả năng chống oxy hóa cao nên được sử dụng
để chống lão hóa, hoặc chống oxy hóa các sản phẩm thực phẩm, hạn chế sự suy giảm
sức đề kháng; có tác dụng làm bền thành mạch, chống viêm, hạn chế sự phát triển
của các tế bào ung thư; tác dụng chống các tia phóng xạ.
Những đặc tính quý báu của anthocyanin mà các chất màu hóa học, các chất
màu khác hình thành trong quá trình gia công kỹ thuật không có được đã mở ra một
hướng nghiên cứu ứng dụng hợp chất màu anthocyanin lấy từ thiên nhiên vào trong
đời sống hằng ngày, đặc biệt trong công nghệ chế biên thực phẩm. Điều đó hoàn toàn
phù hợp với xu hướng hiện nay của các nước trên thế giới là nghiên cứu khai thác
chất màu từ thiên nhiên sử dụng trong thực phẩm, bởi vì chúng có tính an toàn cao
cho người sử dụng.
1.3 Các thành tựu đạt được.
1.3.1 Phương pháp tách chiết anthocyanin
1.3.2 Phương pháp tách chiết anthocyanin từ quả dâu Hội An
Qua nhiều nghiên cứu cho rằng với mỗi dung môi khác nhau thì khả năng chiết
tách không giống nhau, tuy có nhiều phương pháp chiết tách anthocyanin từ rau quả
nhưng chưa có một kết luận cụ thể khẳng định loại dung môi nào là tốt nhất cho một
quy trình chiết tách. Trong quả dâu, anthocyanin được phân bố ở tế bào, với bản chất
là một hợp chất thiên nhiên khá phân cực, anthocyanin hòa tan trong dung môi phân
28
Đồ án tốt nghiệp
cực. Dưới đây là 5 hệ dung môi thường dùng để tách chiết các hợp chất thiên nhiên
khá phân cực:
+ Methanol - nước - HCl (tỷ lệ 1:1,1% HCl).
+ Ethanol - nước - HCl (tỷ lệ 1:1,1% HCl).
+ Nước - HCl (1%).
+ Nước - formic acid (5%).
+ Nước - acetic acid (5%)
Hệ dung môi ethanol - nước – HCl tỷ lệ 1:1 (với 1% HCl) cho hàm lượng
anthocyanin lớn và độ màu tương đối cao. Hơn nữa ethanol ít độc hơn so với
methanol và là dung môi thông dụng, rẻ tiền, dễ kiếm. Đó cũng là lý do nhóm nghiên
cứu chọn hệ dung môi ethanol - nước - HCl trong quy trình công nghệ chiết tách và
làm sạch anthocyanin thô. Hệ dung môi này cũng có thể dùng để tách chất màu
anthocyanin từ các loại rau quả tương tự. (Nguyễn Thị Lan, 2010)
1.3.3 Phương pháp tách chiết anthocyanin từ bắp cải tím.
Sắc tố chính được chiết xuất từ bắp cải tím đó là cyanidin 3,5-diglucoside của
hệ màu anthocyanin và có màu sắc thay đổi rõ rệt theo pH môi trường. Trong môi
trường acid nó có màu đó bền và khi môi trường chuyển sang base màu của nó chuyển
sang xanh và ổn định trong thời gian dài. đây là đặc tính rất khác so với các
anthocyanin của một số nguyên liệu khác (màu thay đổi liên tục tại pH kiềm) như lá
tía tô, quả dâu…
Bằng phương pháp tối ưu hoá thực nghiệm trong quá trình chiết tách, đã xác
định được hàm lượng Anthocyanin trong bắp cải tím Đà Lạt chiếm khoảng 1,11%.
Tuy nhiên, việc sản xuất bắp cải tím ở khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới còn ở
mức hạn chế vì bắp cải tím thích họp với những vùng núi cao hoặc nơi có mùa đông
lạnh.
29
Đồ án tốt nghiệp
Nguyên Liệu
Rửa sạch/để ráo
Nghiền nhỏ
Xử lý
Ngâm trong dung môi
Trích ly
Dịch trích
Phân tích
Hình 1.11. Quy trình tách chiết anthocyanin từ bắp cải tím.
1.3.4 Phương pháp tách chiết anthocyanin từ gạo đen.
-Phương pháp sử dụng dung môi EtOH:HCl 1% tỉ lệ 85:15 (v:v). (Azza
A.Abou-Arab, Ferial M.Abu-Salem and Esmat A.bou Arrab, 2011).
-Phương pháp sử dụng dung môi kết hợp sóng siêu âm tăng hiệu quả trích ly.
30
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP.
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
2.1.1 Thời gian.
Từ 25/05/2015 đến 16/08/2015.
2.1.2 Địa điểm.
Phòng thí nghiệm Công Nghệ Sinh Học trường Đại học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh.
2.2 Nguyên liệu– thiết bị - hoá chất.
2.2.1 Nguồn gạo đen.
Nguyên liệu gạo đen được sử dụng trong nghiên cứu là tấm gạo đen “Hoa Sữa”
của công ty Viễn Phú. Tấm gạo được đóng bao hút chân không và bảo quản ở nhiệt
độ phòng cho đến khi sử dụng.
Có nhiều nguyên liệu chứa anthocyanin, nhưng trong đề tài nhóm nghiên cứu
chọn gạo đen làm nguồn thu nhận Anthocyanin. Vì gạo đen là nguồn nguyên liệu
chứa nhiều anthocyanin hơn các loại nguyên liệu khác. (Zhaohua Hou, 2013).
2.2.2 Một số hóa chất sử dụng trong nghiên cứu
Sử dụng một số hóa chất chuẩn trong phân tích hãng Merck, Sigma.
Ethanol 96o. HCl.
Ethanol tuyệt đối. DPPH.
KCl. Ascorbic acid.
DMSO CH3COONa.3H2O.
31
Đồ án tốt nghiệp
2.2.3 Một số dụng cụ và thiết bị chủ yếu dùng trong nghiên cứu
2.2.3.1 Dụng cụ.
- Ống nghiệm. - Bình tam giác.
- Đũa thủy tinh. - Pipet.
- Nhiệt kế. - Giấy lọc.
- Rây Ø 0.0098 và 0.346 inches. - Ống ly tâm.
2.2.3.2 Thiết bị.
- Cân phân tích. - Bể điều nhiệt.
- Máy cô quay. - Máy quét quang phổ.
- Máy ly tâm. - Máy xay nghiền.
32
Đồ án tốt nghiệp
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm. Các nội dung chủ yếu được
thực hiện như sơ đồ hình 2.1. Quy trình trích ly anthocyanin dự kiến như sơ đồ hình
Gạo đen
Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu
2.1
Xác định bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin
Xác định ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Xác định ảnh hưởng của xử lý nhiệt sơ bộ cho nguyên liệu đến quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen
Xác định tỷ lệ HCl để pha dung môi tối ưu cho quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen
Xác định nhiệt độ tối ưu cho quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen
Xác định thời gian tối ưu cho quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen
Xác định hoạt tính kháng oxy hóa của anthocyanin.
Xác định thông số cho quá trình cô quay thu nhận dịch chiết anthocyanin cô đặc.
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình tóm tắt nội dung thí nghiệm
33
Đồ án tốt nghiệp
Nhiệt độ 60oC
EtOH:HCl 1%
Thời gian 60 p
Trích ly
Gạo đen
85:15 v:v
TL 1:20 (w:v)
Dung môi
4000 rpm
ggggg
15 phút
Ly tâm Cặn
Thu dịch
Lọc
Định mức
Định lượng anthocyanin
Xác định các thông số tối ưu
Hình 2.2. Quy trình trích ly anthocyanin dự kiến
2.3.1 Thí nghiệm 1: Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu.
Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu tấm gạo đen bằng phương pháp sấy
đến khối lượng không đổi (còn gọi là phương pháp nhiệt).
2.3.2 Thí nghiệm 2: Xác định bước sóng hấp thu cực đại của
anthocyanin từ mẫu gạo đen
Mục đích thí nghiệm: Xác định bước sóng λmax của mẫu trong dung môi
EtOH:HCl 0,1N (85:15,v:v). Chọn độ pha loãng thích hợp để thực hiện pha loãng
mẫu ở các thí nghiệm tiếp theo.
34
Đồ án tốt nghiệp
Chuẩn bị thí nghiệm:
- Anthocyanin trong dịch trích ly từ gạo đen.
- Ta pha loãng mẫu với độ pha loãng lần lượt từ n=10,20,30 bằng EtOH : HCl
0,1N (85:15,v:v). Trong vùng bước sóng từ 400 - 700nm.
Chỉ tiêu theo dõi: Phổ hấp thu của dịch trích ly. Xác định λ max.
2.3.3 Thí nghiệm 3: Xác định ảnh hưởng của kích thước hạt đến hiệu
quả trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Mục đích thí nghiệm: Tìm ra kích thước hạt của gạo đen cho hiệu quả trích
ly cao nhất.
Chuẩn bị thí nghiệm:
- Chuẩn bị gạo đen với các kích thước hạt: nguyên hạt, xay và rây đến 0,0098
và 0.346 inches.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm với 1 yếu tố và 3 lần lặp lại. Yếu tố thí nghiệm là kích thước hạt.
Tổng số nghiệm thức là 3:
+ Nguyên hạt
+ Xay và rây đến kích thước 0.0098 inches
+ Xay và rây đến kích thước 0.346 inches
35
Đồ án tốt nghiệp
Gạo đen
Nghiền nhỏ
ggggg
Nhiệt độ 60oC
EtOH:HCl 1%
Thời gian 60 p
0,346 inches 0,0098 inches Nguyên hạt
85:15 v:v
TL 1:20 (w:v)
Trích ly Dung môi
4000 rpm
ggggg
15 phút
Thu dịch
Ly tâm Cặn
Lọc
Định mức
Định lượng anthocyanin
Chọn kích thước tối ưu
Hình 2.3. Bố trí thí nghiệm xác định kích thước nguyên liệu cho quá trình trích
ly anthocyanin từ gạo đen.
36
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng anthocyanin.
2.3.4 Thí nghiệm 4: Xác định ảnh hưởng của xử lý nhiệt sơ bộ cho
nguyên liệu đến quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Mục đích thí nghiệm: So sánh và chọn ra nhiệt độ xử lý nguyên liệu cho hiệu
quả thu hồi anthocyanin cao nhất.
Chuẩn bị thí nghiệm:
-Mẫu gạo đen đã nghiền sẵn đến kích thước được lựa chọn từ thí nghiệm 1.
-Chuẩn bị hệ dung môi Ethanol: HCl 1% (85:15, v/v).
-Tỷ lệ nguyên liệu : dung môi trích ly là 1:20 (w/v).
-Tỷ lệ nguyên liệu : nước để nấu cách thủy là 1:1,5 (w/v).
-Sau giai đoạn xử lý này, các bước tiến hành như sơ đồ hình 2.4
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Yếu tố thí nghiệm là nhiệt độ xử lý nguyên liệu. Mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần.
Bao gồm:
- Nguyên liệu không qua xử lý nhiệt.
- Nguyên liệu được nấu cách thủy ở 80oC/5 phút.
- Nguyên liệu được nấu cách thủy ở 90oC/5 phút.
37
Đồ án tốt nghiệp
0,0098
Gạo đen
inches
Nghiền nhỏ
ggggg
Xử lý nhiệt
ggggg
80oC/5p 90oC/5p
Nhiệt độ 60oC
EtOH:HCl 1%
Thời gian 60 p
Nhiệt độ phòng/5p ggggg ggggg
85:15 v:v
TL 1:20 (w:v)
Trích ly Dung môi
4000 rpm
ggggg
15 phút
Ly tâm Cặn
Thu dịch
Lọc
Định mức
Định lượng Anthocyanin
Chọn chế độ xử lý nhiệt
Hình 2.4. Bố trí thí nghiệm xác định chế độ xử lý nhiệt sơ bộ cho nguyên liệu
38
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng anthocyanin bằng phương pháp pH vi sai.
2.3.5 Thí nghiệm 5: Xác định của tỷ lệ HCl trong pha chế dung môi để
trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Mục đích thí nghiệm: Khảo sát và tìm ra tỷ lệ dung môi thích hợp cho hiệu
quả trích ly anthocyanin cao nhất.
Chuẩn bị thí nghiệm:
Thí nghiệm 3 được tiến hành trên cơ sở thí nghiệm 1 và 2 sau khi chọn ra được
kích thước hạt và nhiệt độ xử lý nguyên liệu.
Tỷ lệ nguyên liệu : dung môi trích ly là 1:20 (w/v).
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm với 1 yếu tố là tỷ lệ dung môi. Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
Khảo sát 6 tỷ lệ dung môi Ethanol:HCl 1% (v/v) như hình 2.5
39
Đồ án tốt nghiệp
Gạo đen
TL 80:20
0,0098
inches
Nghiền nhỏ TL 85:15
Nhiệt độ 60oC
Thời gian 60 p
TL 1:20 (w:v)
4000 rpm
ggggg TL 90:10 Trích ly Dung môi TL 95:5 ggggg
15 phút
Ly tâm TL 98:2 Cặn
TL 99:1
Thu dịch
Lọc
Định mức
Định lượng Anthocyanin
Chọn tỷ lệ HCl tối ưu
Hình 2.5. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ HCl trong pha chế dung môi để
trích ly anthocyanin từ gạo đen.
40
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng anthocyanin.
2.3.6 Thí nghiệm 6: Xác định nhiệt độ thích hợp để trích ly
anthocyanin từ gạo đen.
Mục đích thí nghiệm: Tìm ra nhiệt độ tối ưu cho hiệu quả trích ly anthocyanin
cao nhất.
Chuẩn bị thí nghiệm:
- Thí nghiệm 4 được tiến hành trên cơ sở thí nghiệm 1, 2 và 3. Sau khi chọn ra
được kích thước hạt, nhiệt độ xử lý nguyên liệu và tỷ lệ HCl để pha chế dung môi
thích hợp.
- Tỷ lệ nguyên liệu : dung môi trích ly là 1:20 (w/v).
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Khảo sát 5 điểm nhiệt độ như sơ đồ hình 2.6
41
Gạo đen
0,0098
Đồ án tốt nghiệp
inches
50 oC Nghiền
Thời gian 60 p
EtOH:HCl 1%
55oC
TL 1:20 (w:v)
95:5, v:V
Trích ly Dung môi 60oC
4000rpm
15 phút
ggggg 65oC Ly tâm Cặn 70oC
Thu dịch
Lọc
Định mức
Định lượng Anthocyanin
Chọn nhiệt độ trích ly
Hình 2.6. Bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ thích hợp để trích ly
anthocyanin từ gạo đen
42
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu theo dõi: Hàm lượng anthocyanin.
2.3.7 Thí nghiệm 7: Xác định thời gian thích hợp trích ly anthocyanin
từ gạo đen.
Mục đích thí nghiệm: Tìm ra thời gian trích ly anthocyanin mang lại hiệu quả
cao nhất.
Chuẩn bị thí nghiệm:
- Thí nghiệm 5 được tiến hành trên cơ sở thí nghiệm 1, 2, 3 và 4. Sau khi chọn
ra được kích thước hạt, nhiệt độ xử lý nguyên liệu, tỷ lệ dung môi thích hợp và nhiệt
độ trích ly thích hợp.
- Tỷ lệ nguyên liệu : dung môi trích ly là 1:20 (w/v).
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Khảo sát 5 khoảng thời gian như hình 2.7
43
Đồ án tốt nghiệp
0,0098
50 phút
Gạo đen
inches
Nghiền
Nhiệt độ 55oC
EtOH:HCl 1%
55 phút
TL 1:20 (w:v)
95:5, v:V
Trích ly Dung môi 60 phút
4000rpm
Ly tâm
ggggg 65 phút
15 phút
Cặn 70 phút
Thu dịch
Lọc
Định mức
Định lượng Anthocyanin
Chọn thời gian trích ly
Hình 2.7. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian trích ly anthocyanin từ gạo đen
44
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu theo dõi: Hàm lượng anthocyanin.
2.3.8 Thí nghiệm 8: Xác định hoạt tính kháng oxy của anthocyanin.
Mục đích thí nghiệm: Xác định khả năng bắt gốc tự do DPPH và lập đường
chuẩn xác định giá trị IC50 của anthocyanin và Ascorbic acid.
Chuẩn bị thí nghiệm:
Dịch trích ly anthocyanin từ gạo đen trong 24h bảo quản ở 4oC.
Tỷ lệ mẫu:dung môi trích ly là: 1:2 (w/v).
Bố trí thí nghiệm:
Bắt gốc tự do DPPH tiến hành theo S.D.Sanja et al. (2009).
Lấy lần lượt 100 µl, 120 µl, 140 µl, 160 µl, 180 µl, 200 µl dịch trích ly vào 6
ống nghiệm. Thêm đến 3000 µl bằng EtOH 100%. Rồi bổ sung 150 µl DPPH vào
từng ống nghiệm làm dung dịch mẫu (mẫu). Để trong tối 15 phút, nhiệt độ phòng.
Đem đo phổ hấp thu ngay ở bước sóng 516nm. Lấy EtOH 100% để làm mẫu trắng.
Lấy 150 µl DPPH thêm 2850 µl EtOH 100% đo phổ hấp thu ngay ở bước sóng
516nm (Blank). Lấy EtOH 100% để làm mẫu trắng.
Lấy 150 µl vitC (100µg/ml) thêm 2850 µl EtOH 100% đo phổ hấp thu sau 15
phút (trong tối, nhiệt độ phòng) ở bước sóng 516nm (Blank). Lấy EtOH 100% để làm
mẫu trắng.
Tiến hành thí nghiệm:
- Xác định nồng độ anthocyanin trong dịch trích sau khi pha loãng 10 lần.
- Pha loãng mẫu thành dãy các nồng độ khác nhau, cho phản ứng với DPPH ở
nhiệt độ phòng, trong tối, 15-30 phút rồi tiến hành đo OD tại 516nm. Sử dụng chất
đối chứng là Ascorbic acid (100µg/ml).
45
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu theo dõi:
Đo độ hấp thu màu của lượng DPPH còn lại sau khi phản khi với anthocyanin
ở bước sóng 516nm.
Nồng độ anthocyanin được xác định bằng phương pháp pH vi sai.
2.3.9 Thí nghiệm 9: Xác định thông số cho quá trình cô quay thu nhận
dịch chiết anthocyanin cô đặc.
Mục đích thí nghiệm: Xác định thời gian cô quay. Cô quay đến thể tích bao
nhiêu là tối ưu nhất. Đồng thời xác định hàm lượng anthocyanin sau khi cô quay.
Chuẩn bị thí nghiệm:
- 700 ml dịch trích ly anthocyanin từ gạo đen trong 24h bảo quản ở 4oC.
- Tỷ lệ mẫu:dung môi trích ly là: 1:20 (w/v).
Tiến hành thí nghiệm:
-Cân khối lượng bình cô quay khô, m.
-Cân lại khối lượng bình sau khi cho 100mL mẫu vào, m0.
-Tiến hành cô quay lần lượt 6 bình chứa dịch trích ly cùng thể tích là 100ml.
-Nhiệt độ cô quay là 40oC.
-Cân lại khối lượng các bình 3 phút, bình 6 phút, bình 9 phút, bình 12 phút,
bình 15 phút, bình 18 phút cô quay ta được khối lượng mo, m3, m6, m9, m12, m15, m18.
Sau đó định mức lại 100 (ml) mẫu đem xác định hàm lượng anthocyanin và hoạt tính
kháng oxy hóa.
Chỉ tiêu theo dõi:
Hoạt tính oxy hóa: Đo độ hấp thu màu của lượng DPPH còn lại sau khi phản
khi với anthocyanin ở bước sóng 516nm.
Nồng độ anthocyanin được xác định bằng phương pháp pH vi sai.
46
Đồ án tốt nghiệp
Thể tích dịch dịch trích ly còn lại xác định bằng tỷ lệ khối lượng mẫu trước và
sau cô quay.
2.4 Các phương pháp phân tích sử dụng trong nghiên cứu
- Định lượng anthocyanin bằng phương pháp pH vi sai.
- Thử hoạt tính kháng oxy hóa và xác định giá trị IC50 của anthocyanin bằng
phương pháp bắt gốc tự do DPPH.
- Phương pháp xác định độ ẩm tương đối của nguyên liệu.
2.5 Các phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Vẽ biểu đồ, đồ thị bằng phần mềm Excel 2013.
- Kết quả trong nghiên cứu này là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của 3 lần
lặp lại. Dữ liệu được phân tích ANOVA bằng phần mềm Statgraphic Plus 4.0. Sự
khác biệt giữa các mẫu là có ý nghĩa về mặt thống kê khi giá trị p < 0,05.
47
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thí nghiệm 1: Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu.
Bảng 3.1. Xác định độ ẩm nguyên liệu.
Wtb(%)
11.26 ±0.04
Mo 23.3413 22.5903 22.3819
M1 28.3450 27.5935 27.3835
M2 27.838 27.089 26.876
W(%) 11.27 11.21 11.29
Coc 1 Coc 2 Coc 3
Độ ẩm cho thấy điều kiện bảo quản nguyên liệu tốt. Chống được nấm mốc các
hư tổn khác ảnh hưởng đến hàm lượng và khả năng kháng oxy hóa của anthocyanin.
Nguyên liệu có độ ẩm tương đối trung bình là 11,26% ± 0,04.
3.2 Thí nghiệm 2: Xác định bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin
từ mẫu gạo đen
Hình 3.1. Quét quang phổ mẫu anthocyanin từ bước sóng 400-700nm trong
dung môi EtOH:0,1N HCl (85:15, v:v).
Do anthocyanin tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, tương ứng với mỗi dạng
cấu hình sẽ có bước sóng hấp thu cực đại khác nhau. Vì thế cần phải xác định λmax
48
Đồ án tốt nghiệp
để có thể định lượng được anthocyanin bằng phương pháp pH vi sai cũng như xác
định bằng các phương pháp đo quang khác.
Giá trị λmax=535nm lớn hơn khi so sánh với λmax của khoai lang tím là 529nm.
Cho thấy thành phần anthocyanin trong khoai lang tím khác với gạo đen. (Trần Thị
Ánh Ngọc, 2011)
Kết quả trên, có thể dự đoán được thành phần anthocyanin trong dịch trích ly
gạo đen có thể là: Cyd-3-ara, Cyd-3-gal. (John Wiley, 2005).
Kết quả cũng phù hợp với nghiên cứu của Fuleki và Francis (1965), Sakamura
và Francis (1961) trong dung môi EtOH:HCl 1N (85:15, v:v) xác định được
λmax=535nm với thành phần anthocyanin là Cyd-3-gal.
Xác định được bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin là λmax=535nm.
Mẫu cho phổ hấp thu rõ và cao nhất khi pha loãng 10 lần.
3.3 Thí nghiệm 3: Xác định ảnh hưởng của kích thước hạt đến hiệu quả
8.000
7.323
7.000
6.000
5.214
trích ly anthocyanin từ gạo đen.
i
5.000
4.082
4.000
L m / g m n n a y c o h t n a
3.000
g n ợ ư
l
2.000
m à H
1.000
0.000
Nguyên Hạt
0,394 inches
0,0098 inches
Kích thước hạt nguyên liệu, inches
Hình 3.2. Ảnh hưởng của kích thước hạt nguyên liệu đến hàm lưởng
anthocyanin từ dịch chiết.
49
Đồ án tốt nghiệp
Ở kích thước hạt nhỏ nhất là 0,0098 inches cho hiệu quả trích ly anthocyanin
với hàm lượng cao nhất là 7,323 ± 0,202 mg/ml.
Ta thấy sự sai khác có ý nghĩa giữa hàm lượng anthocyanin trích ly từ 3 kích
thước hạt trong thí nghiệm.
- Hàm lượng anthocyanin tăng dần theo chiều giảm kích thước hạt nguyên
liệu. Có nghĩa là hạt nguyên liệu có kích thước càng nhỏ thì khả năng trích ly của
dung môi càng tốt.
- Do anthocyanin nằm trong tế bào hiện diện ở lớp cám của hạt nguyên liệu.
Vì thế nghiền nhỏ kích thước hạt đóng vai trò tác nhân phá vỡ tế bào, tạo điều kiện
cho sự khuếch tán anthocyanin vào dung môi tốt hơn.
Chọn kích thước hạt nguyên liệu dùng để trích ly anthocyanin trong các thí
nghiệm tiếp theo là 0,0098 inches.
3.4 Thí nghiệm 4: Xác định ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt sơ bộ cho
8.000
7.324
l
7.500
m
7.000
/ g m
,
6.500
i
6.000
5.500
n n y a c o h t n a
5.000
4.500
g n ợ ư
l
3.653
4.000
3.382
m à H
3.500
3.000
90oC/5p
Nhiet do phong
80oC/5p
Nhiệt độ, oC
nguyên liệu đến quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Hình 3.3. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt cho nguyên liệu đến hàm lượng
anthocyanin từ dịch chiết.
50
Đồ án tốt nghiệp
Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng, đối với việc trích ly từ nguyên liệu có xử lý
nhiệt trước ở 80oC và 90 oC, thì dịch chiết đó có hàm lượng anthocyanin là rất thấp.
Và kết quả hoàn toàn khác khi trích ly từ nguyên liệu thô không qua xử lý nhiệt.
Nguyên nhân của sự khác biệt này có thể là do sự hồ hóa của tinh bột gạo đã
làm cho quá trình khuếch tán của anthocyanin ra dịch chiết khó khăn hơn
So sánh với nghiên cứu thu nhận anthocyanin từ khoai lang tím cho thấy:
- Ở khoai lang tím, xử lý nhiệt nguyên liệu để hồ hóa tinh bột làm tăng hiệu
quả cho quá trình trích ly anthocyanin (Hoàng Thị Lệ Hằng, 2014).
- Tuy nhiên, từ kết quả thí nghiệm ở gạo đen cho thấy, việc xử lý nhiệt tương
tự không những tốn thời gian và công sức mà còn làm giảm đáng kể hàm lượng
anthocyanin so với việc không cần xử lý nhiệt sơ bộ cho nguyên liệu.
Nguyên nhân có thể là do cấu tạo tế bào của 2 nguyên liệu không giống nhau,
thành phần anthocyanidin có thể không giống nhau.
Bên cạnh đó việc tách chiết anthocyanin từ các nguồn khác nhau đã được thực
hiện nhiều nơi rải rác trên thế giới cũng ghi nhận rằng là người ta thường tách chiết
từ nguyên liệu gạo không qua xử lý nhiệt.
Ta thấy nguyên liệu gạo đen không cần xử lý nhiệt và bảo quản ở điều kiện
nhiệt độ phòng cho hiệu quả trích ly anthocyanin cao nhất.
51
Đồ án tốt nghiệp
3.5 Thí nghiệm 5: Xác định của tỷ lệ HCl trong pha chế dung môi để
14
12.92
) L
12
M / G M
(
10
I
7.848
8
6.826
6
4
3.173
2.923
N N A Y C O H T N A G N Ợ Ư L
2.108
2
M À H
0
80:20
85:15
90:10
95:5
98:2
99:1
TỶ LỆ DUNG MÔI ETOH:HCL1% (V:V)
trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Hình 3.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi EtOH:HCl 1% đến hàm lượng
anthocyanin từ dịch chiết.
Anthocyanin là hợp chất phân cực, nên tan tốt trong nước đặc biệt là tan tốt
trong MeOH, nhưng vì mục tiêu của đồ án để ứng dụng trong thực phẩm nên không
thể sử dụng MeOH do tính độc hại của nó. Thay vào đó hệ dung môi EtOH - nước -
HCl cho hàm lượng anthocyanin lớn và độ màu tương đối cao. Hơn nữa EtOH ít độc
hơn so với MeOH và là dung môi thông dụng, rẻ tiền, dễ kiếm và dễ bay hơi thu hồi
dung môi khi cô đặc dịch chiết.
Sự khác nhau về hàm lượng anthocyanin trích ly được khi sử dụng dung môi
với tỷ lệ 95:5 so với các tỷ lệ còn lại là có ý nghĩa thống kê. Thực nghiệm cho thấy
rằng, cùng với lượng nguyên liệu ban đầu, sự khuyếch tán của chất màu anthocyanin
ra dung môi tăng dần khi tăng tỷ lệ thể tích EtOH và giảm tỷ lệ thể tích HCl 1% trong
hệ dung môi, đạt giá trị cực đại ở tỷ lệ dung môi EtOH:HCl 1% là 95:5 (v:v), sau đó
giảm xuống. Khi sử dụng hệ dung môi với tỷ lệ khác nhau dẫn đến ái lực giữa
anthocyanin và từng hệ dung môi cũng khác nhau. Điều đó dẫn đến việc nồng độ
52
Đồ án tốt nghiệp
anthocyanin trong dịch trích ly sẽ khác nhau đối với dung môi với tỷ lệ khác nhau.
Trong thí nghiệm này, dung môi có tỷ lệ 95:5 (v:v) có khả năng trích ly anthocyanin
cực đại (12,92 mg/ml), có sự khác biệt rõ rệt, vượt xa so với các tỷ lệ còn lại; hơn thế
nữa dung môi này rẻ tiền, nên việc tăng dung môi EtOH trong tỷ lệ trên là hoàn toàn
phù hợp và khả thi.
Hệ dung môi EtOH:HCl 1% có tỷ lệ 95:5 (v:v) cho hiệu quả trích ly
anthocyanin là cao nhất.
3.6 Thí nghiệm 6: Xác định nhiệt độ thích hợp để trích ly anthocyanin từ
9
8.405
8
L m
7.31
7
i
6
5.543
5
4.279
4.237
4
/ g m n n a y c o h t n a
3
g n ợ ư
l
2
m à H
1
0
50oC
55oC
60oC
65oC
70oC
Nhiet do oC
gạo đen.
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến hàm lượng
anthocyanin từ dịch chiết.
Nhiệt độ là một trong các yếu tố làm biến tính và mất màu chủ yếu ở
anthocyanin. Nhiệt độ càng cao, khả năng bị oxy hóa và mất màu của anthocyanin
tăng dần. Tuy nhiên, trong quá trình trích ly, nhiệt độ lại đóng vai trò khá quan trọng
do nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động, sự tương tác, khuếch tán và ái lực
của dung môi đối với anthocyanin. Từ kết quả thực nghiệm ta thấy rằng: Theo chiều
tăng của nhiệt độ, hàm lượng anthocyanin trong dịch trích tăng đến khi đạt giá trị cực
đại sau đó bắt đầu giảm dần.
53
Đồ án tốt nghiệp
Ở nhiệt độ trích ly ở 50oC, quá trình diễn ra chậm do tốc độ khuếch tán của
anthocyanin thấp. Nên hàm lượng anthocyanin thu được còn thấp.
Ở nhiệt độ 55oC, hàm lượng anthocyanin trích ly được là cao nhất. Có sự khác
biệt mang ý nghĩa thống kê về hàm lượng anthocyanin giữa nguyên liệu được trích ly
ở 55oC và các thang nhiệt độ còn lại. Ở điều kiện nhiệt độ này, dung môi EtOH:HCl
1% có tốc độ khuếch tán cao. Anthocyanin trong dịch trích ít bị biến tính và tốc độ
khuếch tán của anthocyanin vào dung môi lớn hơn tốc độ phân hủy của anthocyanin
gây ra bởi các tác nhân khác.
Ở nhiệt độ quá 60oC, phản ứng phân hủy anthocyanin diễn ra nhanh hơn tốc
độ khuếch tán của anthocyanin vào dung môi. Anthocyanin trong dịch trích bị oxy
hóa mạnh. Hạt tinh bột bắt đầu biến đổi về cấu trúc. Vì thế hàm lượng anthocyanin
trong dịch trích ly bắt đầu giảm.
Trong khoảng nhiệt độ 65-70oC, cấu trúc hạt tinh bột bị biến đổi, diễn ra quá
trình hồ hóa, làm cản trở sự khuếch tán của anthocyanin vào dung môi, dẫn đến việc
làm giảm đáng kể tốc độ khuếch tán. Đồng thời ở nhiệt độ này, sự phá hủy cấu trúc
anthocyanin diễn ra mạnh hơn. Trong trường hợp này nhiệt độ còn là tác nhân cộng
hưởng với oxy trong không khí làm anthocyanin bị oxy hóa một cách mạnh mẽ.
Ở nhiệt độ 55oC, hàm lượng anthocyanin trích ly được là cao nhất. Ta chọn
nhiệt độ này để tiến hành trích ly anthocyanin ở các thí nghiệm sau.
54
Đồ án tốt nghiệp
3.7 Thí nghiệm 7: Xác định thời gian thích hợp trích ly anthocyanin từ
13.322
14
L
12
10
I
7.57
8
6.03
5.307
6
4.56
4
M / G M N N A Y C O H T N A G N Ợ Ư L
2
M À H
0
5 0 P H Ú T
5 5 P H Ú T
6 0 P H Ú T
6 5 P H Ú T
7 0 P H Ú T
THỜI GIAN TRÍCH LY (PHÚT)
gạo đen.
Hình 3.6. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến nồng độ anhthocynin trong
dịch chiết.
Từ thực nghiệm cho thấy, hàm lượng anthocyanin tăng dần theo thời gian trích
ly đến khi đạt giá trị cực đại, sau đó giảm xuống.
Nguyên nhân hàm lượng anthocyanin trong thời gian đầu (từ 50 đến 60 phút
đầu tiên) tăng lên là do: thực chất của quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen đó là
quá trình khuếch tán. Vì thế hàm lượng anthocynin trong dịch trích sẽ tăng dần theo
thời gian. Sự khuếch tán diễn ra do sự chênh lệch về gradient nồng độ, anthocyanin
trong nguyên liệu có nồng độ cao hơn trong dung môi, theo chiều gradient thì
anthocyanin sẽ bị khuếch tán vào dung môi và hàm lượng anthocyanin trong dịch
trích sẽ tăng theo thời gian đến khi gradient nồng độ cân bằng.
Ở thời gian trích ly là 65 phút và 70 phút thì hàm lượng anthocyanin lại giảm
mạnh so với thời gian trích ly là 60 phút. Nguyên nhân là do lúc đầu gradient nồng
độ lớn, tức là anthocyanin sẽ đi ra dung môi nhiều. Ở thời gian này, chênh lệch về
gradient nồng độ gần như cân bằng, quá trình khuếch tán này gần như dừng lại. Đồng
thời anthocyanin là chất có tính kháng oxy hóa mạnh. Ở điều kiện nhiệt độ 55oC, thời
55
Đồ án tốt nghiệp
gian trích ly trong dung môi càng lâu thì hàm lượng anthocyanin trong dịch chiết càng
giảm do bị oxy hóa.
Ở thời gian 60 phút, đủ thời gian cho quá trình khuếch tán xảy ra đến khi
gradient nồng độ cân bằng, đủ để hàm lượng anthocyanin không bị giảm do tác nhân
oxy hóa và nhiệt độ cao. Cho nên hàm lượng anthocyanin thu được từ dịch trích ly là
cao nhất.
Thời gian trích ly là 60 phút cho hàm lượng anthocyanin là cao nhất. Ta chọn
thời gian trích ly là 60 phút để tiến hành các thí nghiệm sau.
120.000
y = 64.182x + 62.614 R² = 0.9699
100.000
80.000
60.000
40.000
H P P D ế h c c Ứ %
20.000
0.000
-1.5
-1
-0.5
0.5
1
0
-20.000
Log[anthocyanin, mg/ml]
3.8 Thí nghiệm 8: Xác định hoạt tính kháng oxy của anthocyanin.
Hình 3.7. Mối tương quan tuyến tính giữa % gốc tự do DPPH bị ức chế với
Log[nồng độ anthocyanin mg/ml].
56
100
90
y = 104.07x - 81.602 R² = 1
80
70
60
50
40
H P P D ế h c c Ứ %
30
20
10
0
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
1.4
1.6
1.8
Log[Ascorbic acid,µg/ml]
Đồ án tốt nghiệp
Hình 3.8. Mối tương quan tuyến tính giữa % gốc tự do DPPH bị ức chế với
Log[Ascorbic acid, µg/ml].
Bảng 3.2. So sánh giá trị IC50 của Ascorbic acid và anthocyanin.
Mẫu Giá trị IC50 với chất oxy hóa DPPH
Dịch trích ly anthocyanin gạo đen 636 µg/ml
Ascorbic acid 18,145 µg/ml
Trong thí nghiệm này, giá trị IC50 của dịch trích ly anthocyanin từ gạo đen
cao hơn chất chuẩn đối chứng gấp 35 lần. Cho thấy, khả năng kháng oxy hóa của
anthocyanin ở thí nghiệm này còn thấp.
Do chưa có chất chuẩn để lập đường chuẩn nồng độ anthocyanin vì thế hàm
lượng anthocyanin được xác định dựa trên phương pháp pH vi sai chỉ mang tính tương
đối.
Thực tế nếu định lượng anthocyanin bằng phương pháp lập đường chuẩn với
quercetin thì hàm lượng anthocyanin trong mẫu phân tích có thể cao hơn 46,200 ±
0,964 (mg/mL). (Suhad s. Humadi1, Viorica Istudor, 2009).
Hàm lượng anthocyanin trong dịch trích ly cô đặc là: 46,200 ± 0,964 (mg/mL).
57
Đồ án tốt nghiệp
Giá trị IC50 của anthocyanin khi sử dụng phương pháp bắt gốc tự do DPPH
là IC50=636 (µg/mL). Và của chất chuẩn Ascorbic acid là IC50=18,145µg/ml.
3.9 Thí nghiệm 9: Xác định thông số cho quá trình cô quay thu nhận
26.795
28
l
m
25
/ g m
,
22
i
19.086
19
16
n n a y c o h t n a
13
10.265
g n ợ ư
l
8.136
10
7.062
5.742
m à H
7
4.62
4
0 phút
3 phút
6 phút
9 phút
12 phút
15 phút
18 phút
Thời gian
dịch chiết anthocyanin cô đặc.
Hình 3.9. Sự thay đổi nồng độ của anthocyanin trong dịch chiết bán thành
phẩm theo thời gian cô quay.
Hàm lượng anthocyanin tăng theo thời gian cô quay. Cô quay càng lâu thì dịch
chiết càng đặc.
58
110
100
99
100
i
95
94
89
88
90
% n n a y c o h t n a
i
76
80
70
60
i
ồ h u h t t ấ u s u ệ H
50
0 phút
3 phút
6 phút
9 phút
12 phút
15 phút
18 phút
Thời gian cô quay, phút
Đồ án tốt nghiệp
Hình 3.10. Hiệu suất thu hồi anthocyanin trong quá trình cô quay dịch trích ly theo
90.000
81.871
80.000
65.091
y = 0.4365x2 - 15.168x + 95.176 R² = 0.9925
70.000
60.000
50.989
43.685
50.000
40.000
32.853
g , y a u q ô c h c ị d g n ợ ư
30.000
l i
17.429
20.000
ố h K
10.715
10.000
0.000
0 phút
3 phút
6 phút
9 phút
12 phút
15 phút
18 phút
Thời gian cô quay, phút
thời gian.
Hình 3.11. Sự thay đổi về khối lượng của dịch chiết bán thành phẩm theo
thời gian cô quay.
Khối lượng của dịch cô quay còn lại giảm liên tục theo thời gian cô quay, tuân
theo quy luật của hàm đa thức bậc 2:
59
Đồ án tốt nghiệp
y = 0.4365x2 - 15.168x + 95.176 với R² = 0.9925
Từ đó, dựa vào thời gian cô quay, ta có thể xác định được tương đối chính xác
khối lượng dịch còn lại sau cô quay là bao nhiêu gam. Với hệ số tương quan R² =
120.000
100.000
100.000
79.504
80.000
62.279
53.358
60.000
40.127
40.000
21.288
L m y a u q ô c h c ị d h c í t ể h T
13.088
20.000
0.000
0 phút
3 phút
6 phút
9 phút
12 phút
15 phút
18 phút
Thời gian, phút
0.9925.
Hình 3.12. Sự thay đổi về thể tích của dịch chiết bán thành phẩm theo thời
gian cô quay.
Từ 100 mL dịch, sau thời gian cô quay là 18 phút/40oC, giảm còn 13.088 mL
(giảm 7,64 lần).
60
51
49.568
49.535
49.402
49.07
48.008
49
45.817
47
45
43
41
H P P D ế h c c Ứ %
39.177
39
37
35
0 phút
3 phút
6 phút
9 phút
12 phút
15 phút
18 phút
Thời gian cô quay, phút
Đồ án tốt nghiệp
Hình 3.13. Ảnh hưởng của thời gian cô quay đến khả năng bắt gốc tự do
DPPH của dịch trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Bảng 3.3. Kết quả khả năng kháng DPPH của anthocyanin theo thời gian cô quay.
Thời gian cô quay (phút) 0 phút 3 phút 6 phút 9 phút 12 phút 15 phút 18 phút
Qtb (%) ± SD 49.568 ± 0.527a 49.402 ± 0.399a 49.535 ± 0.305a 49.070 ± 0.304a 48.008 ± 0.398b 45.817 ± 1.212c 39.177 ± 0.414d
Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có chỉ số mũ khác nhau thì khác
nhau ở mức ý nghĩa α = 0,05.
Khả năng bắt gốc tự do DPPH giảm theo thời gian cô quay. Ở cùng nồng độ
4,62 mg/ml, khả năng bắt gốc tự do của dịch trích ly giảm 10% so với lúc trước khi
cô quay.
Từ đồ thị hình 3.10, hiệu suất thu hồi anthocyanin giảm theo thời gian cô quay.
Nguyên nhân do anthocyanin là chất có hoạt tính kháng oxy hóa, nên thời gian cô
quay 18 phút ở 40-45oC làm một phần anthocyanin bị oxy hóa, vì thế hàm lượng giảm
14% so với ban đầu.
61
Đồ án tốt nghiệp
Từ đồ thị 3.13 và bảng 3.3 cho thấy:
- Sau 15 phút cô quay, khả năng kháng DPPH của anthocyanin trong dịch trích
ly giảm 4,8% so với dịch trích ly ban đầu.
- Sau 18 phút cô quay, khả năng kháng DPPH của anthocyanin trong dịch trích
ly giảm 6,7% so với dịch trích ly ban đầu.
Khi thời gian cô quay tăng lên thì dịch chiết bán thành phẩm cũng đồng thời
đặc hơn, có nghĩa là hàm lượng anthocyanin trong mỗi 1 ml của dịch chiết đã được
cô đặc sẽ tăng dần; điều này xảy ra là do sự giảm của thẻ tích trong thời gian cô quay.
(Hình 3.9 và 3.12). Trong thí nghiệm này thì khi dừng ở 18 phút, lúc đó dịch cô quay
đã đặc đến 7,64 lần. Tương ứng với hiệu suất thu hồi giảm đến 76% và khả năng
kháng oxy hóa đạt 39,18%.
Nguyên nhân làm hoạt tính kháng DPPH của dịch trích ly giảm:
Oxy và nhiệt độ được xem là những tác nhân đặc trưng xúc tiến sự phân hủy
của anthocyanin, từ đó sinh ra những dạng sản phẩm không màu hoặc màu nâu. Sự
kết tủa và đóng váng có thể gây ra từ sự oxy hóa trực tiếp dạng carbinol pseudobase.
Oxy sẽ hóa mãnh liệt các anthocyanin khi nung nóng. Cơ chế của sự phân hủy nhiệt
xảy ra không những phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ thuộc vào bản thân
anthocyanin đó.
62
Đồ án tốt nghiệp
Để thu được dịch chiết có các tiêu chí sau:
- chứa ít dung môi.
- dịch chiết cô đặc có nồng độ athocyanin cao
- hoạt tính kháng oxy hóa tốt.
Nhóm nghiên cứu đề xuất chọn thông số cho quá trình cô quay dịch trích ly có
thể tích 100mL tương đương 81,817 g, nồng độ 4,620 (mg/ml):
- thời gian cô quay là 15 phút.
- cô quay đến thể tích cuối cùng là 21,288 ml (hoặc khối lượng 17,429g).
- cô quay đến nồng độ là 19,086 (mg/ml).
- hiệu suất thu hồi anthocyanin dựa trên hàm lương đạt 88%.
- hoạt tính kháng oxy hóa của dịch chiết cô đặc đạt 45,817%. (giảm 8% so với
dịch chiết ban đầu)
63
Đồ án tốt nghiệp
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ
1. Kết Luận
a. Trong quá trình nghiên cứu đã xây dựng được quy trình trích ly
anthocyanin theo quy trình sau:
Nhiệt độ 55oC
EtOH:HCl 1%
Thời gian 60 p
Trích ly
Gạo đen
95:5 v:v
TL 1:20 (w:v)
Dung môi
4000 rpm
ggggg
15 phút
Ly tâm Cặn
Thu dịch
Lọc
Định mức
Dịch chiết Anthocyanin
Hình 3.14. Sơ đồ quy trình trích ly anthocyanin từ gạo đen
Đã xác định được các thông số thích hợp cho quá trình trích ly chất màu
anthocyanin nhằm tách chiết tối đa anthocyanin từ nguyên liệu phù hợp cho mục đích
ứng dụng vào thực phẩm:
- Xác định được độ ẩm ban đầu của nguyên liệu là 11,26% ± 0,04.
64
Đồ án tốt nghiệp
- Xác định được bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin từ gạo đen là
λmax=535nm trong dung môi EtOH:HCl 1N.
- Kích thước nguyên liệu là 0,0098 inches cho hiệu quả trích ly anthocyanin
với hàm lượng cao nhất.
- Nguyên liệu ở điều kiện nhiệt độ phòng cho hiệu quả trích ly anthocyanin
với hàm lượng cao nhất mà không cần xử lý nhiệt sơ bộ.
- Xác định được tỷ lệ HCl pha chế dung môi thích hợp cho quá trình trích ly
anthocyanin là EtOH:HCl 1% 95:5 (v:v).
- Xác định được nhiệt độ tối ưu cho quá trình trích ly anthocyanin là 55oC.
- Xác định thời gian tối ưu cho quá trình trích ly anthocyanin là 60 phút.
- Xác định được khả năng bắt gốc tự do DPPH của anthocyanin với giá trị
IC50 = 636 (µg/ml).
- Nhóm nghiên cứu đề xuất chọn thông số cho quá trình cô quay dịch trích ly
có thể tích 100mL tương đương 81,817 g, nồng độ 4,620 (mg/ml):
+Thời gian cô quay là 15 phút.
+Cô quay đến thể tích cuối cùng là 21,288 ml (hoặc khối lượng 19,068g).
+Nồng độ anthocynin trong dịch chiết bán thành phẩm là 19,086 (mg/ml).
+Hiệu suất thu hồi anthocyanin dựa trên hàm lương đạt 88%.
+Hoạt tính kháng oxy hóa của dịch chiết cô đặc đạt 45,817%. (giảm 8% so với
dịch chiết ban đầu).
65
Đồ án tốt nghiệp
66
Đồ án tốt nghiệp
b. Đánh giá cảm quan của dịch chiết.
Bảng 3.4. Đánh giá sơ bộ cảm quan của dịch chiết anthocynin
DỊCH CHIẾT MÀU MÙI TRẠNG
SẮC THÁI
Đỏ tươi Mùi cồn Trong, không
nặng bị vẫn đục,
không kết cặn
Hình 3.15. Dịch chiết anthocyanin trước cô quay.
Đỏ đậm Mùi cồn
nhẹ
Hình 3.16. Dịch chiết sau cô đặc
67
Đồ án tốt nghiệp
2. Kiến Nghị
Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt nguyên liệu đến hàm lượng
anthocyanin ở kích thước nhỏ hơn 0,0098 inches.
Cần phải chuẩn bị các điều kiện về nhiệt độ thật tốt trước khi làm thí nghiệm
để đảm bảo rằng dịch cô quay đạt đúng nhiệt độ dự kiến sẽ cô quay.
Xác định lại giá trị IC50 của anthocyanin trong dịch trích ly và chất chuẩn
Ascorbic acid.
68
Đồ án tốt nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tiếng việt.
1. Huỳnh thị Kim Cúc, Lê Văn Hoàng, Lê thị Lệ Hường (2010). Chiết
anthocyanin từ quả dâu bằng nước sulfured và một số đặc tính của chúng.
Trường CĐ LT – TP và ĐH Đà Nẵng
2. Hoàng Thị Lệ Hằng (2014), Nghiên cứu sử dụng enzyme trong quá trình chuẩn
bị dịch lên men lactic từ bột khoai lang tím.
3. Lưu Đàm Cư (2005). Nghiên cứu chiết tách chất nhuộm màu thực phẩm từ
kinh nghiệm sử dụng thực vật của đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Nguyễn Thị Lan và Lê Thị Lạc Quyên (2004), Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ
dung môi đến khả năng chiết tách chất màu anthocyanin có độ màu cao từ quả
dâu Hội An. Tạp chí khoa học công nghệ, Đại học Đà Nẵng. Số 2 (6)/2009.
5. Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2014), Nghiên cứu tách chiết và khả năng kháng
oxy hóa của anthocyanin từ phế phẩm gạo đen.
6. Nguyễn Thọ. Các phương pháp xác định tính chất lý hoá cơ bản của nguyên
liệu trong công nghệ thực phẩm.
7. Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Lan, (2007). Nghiên cứu ảnh hưởng
của pH đến màu của anthocyanin từ bắp cải tím ứng dụng làm chất chỉ thị an
toàn trong phân tích thực phẩm và hoá học. Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Đại học Đà Nẵng.Số:3(20)/2007.
8. Trần Thị Ánh Ngọc (2011). Nghiên cứu thành phần của chất màu anthocyanin
chiết từ khoai lang tím.
69
Đồ án tốt nghiệp
2. Tài liệu tiếng Anh.
1. AOAC (2006). Total Monomeric Anthocyanin Pigment Content of Fruit
Juices, Beverages, Natural Colorants, and Wines. AOAC Official Method.
2. Azza A.Abou-Arab, Ferial M.Abu-Salem and Esmat A.bou Arrab (2011).
Physico-chemical properties of natural pigments (anthocyanin) extracted
from Roselle calyces (Hibiscus subdariffa). Department of food technology,
national research centre, Dokki, Cairo, Egypt.
3. Giusti. M. M and Wrolstad, R. E. (2001). Characterization and Measurement
of Anthocyanin by UV-Visible Spectroscopy. Current Protocols in Food
Analytical Chemistry.
4. John Wiley (2005). Handbook of Food Analytical Chemistry: Pigments,
Colorants, Flavors, Texture, anh biocative food components.
5. Nguyen Ngoc Mai Trinh, Nguyen Manh Duc, Phan Van Hung (2014),
Antioxidant capacity and amylase inhibitory from fresh asiatic pennywort
(Centella asiatica).
6. Oliver-Hoyo, M. Allen, D. Solomon, S. Brook, V. Ciraolo, J. Daly, and
Jackson. (2001). Qualitative analysis of fourteen white solids and two mixtures
using household chemicals. Journal of chemical education 78, 1475-1478.
7. Rodriguez-Saona, L.E and Wrolstad, R.E (2001). Extraction, Isolation, and
Purification of Anthocyanins. Current Protocols in Food Analytical
Chemistry.
8. Suhad s. Humadi, viorica istudor (2009). Quantitative analysis of bio- active
compounds in hibiscus sabdariffa l. extracts. II. quantitative analysis and
biological activities of anthocyanins.
9. S.D.SANJA (2009). Characterization and evaluation of antioxidant activity
of portulaca oleracea.
10. Zhaohua Hou (2013). Identification of anthocyanins isolated from black rice
(Oryza sativa L.) and their degradation kinetics.
70
Đồ án tốt nghiệp
PHỤ LỤC A PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG
NGHIÊN CƯU
1) Phương pháp trích ly anthocyanin.
- Anthocyanin từ gạo đen được trích ly bằng cách nghiền nhỏ hạt nguyên liệu
đến kích thước 0.0098 inches.
- Phương pháp sử dụng dung môi EtOH:HCl 1% tỉ lệ 85:15 (v:v). (Nguyễn
Thị Thanh Tuyền, 2014).
- Tỷ lệ nguyên liệu: dung môi là 85:15 (v:v).
- Thời gian trích ly là 60 phút.
- Nhiệt độ trích ly là 60oC.
- Số lần trích ly là 1 lần.
2) Phương pháp pH vi sai.
Xác định hàm lượng anthocyanin thô
- Tại pH = 1 các anthocyanin tồn tại ở dạng oxonium hoặc flavylium có độ
hấp thụ cực đại.
- Tại pH = 4,5 chúng ở dạng carbinol không màu.
Đo độ hấp thụ cực đại của 2 mẫu ở pH = 1 và pH = 4,5 tại bước sóng của độ
hấp thụ cực đại 515 nm, so với độ hấp thụ tại bước sóng 700 nm (độ đục của mẫu).
(Suhad s. Humadi1, Viorica Istudor , 2009).
Anthocyanin toàn phần (a, mg/ml) =
Trong đó:
A: mật độ quang (độ hấp thu của anthocyanin).
A = (Amax - A700)pH1 - (Amax - A700)pH4,5
1
Đồ án tốt nghiệp
Với:
Amax(pH=1): độ hấp thu cực đại tại bước sóng λmax nm.
A700(pH=4,5): độ hấp thu cực đại tại bước sóng 700 nm.
MW: khối lượng phân tử của anthocyanin không kể ion Cl- hay nước tinh thể
hóa là 449,2 g/mol.
DF: hệ số pha loãng.
: độ hấp thụ phân tử là 26900. L · mol–1 · cm–1
l: chiều dày cuvet, 1 cm.
103 chuyển đổi từ g sang mg.
3) Phương pháp DPPH
Nguyên tắc: DPPH (2,2-Diphenyl-1-picrylhydrazyl) là một gốc tự do bền,
dung dịch có màu tím, bước sóng cực đại hấp thu tại 515-517nm. Các chất có khả
năng kháng oxy hóa sẽ trung hòa gốc DPPH bằng cách cho hydrogen, làm giảm độ
hấp thu tại bước sóng cực đại, màu của dung dịch phản ứng sẽ nhạt dần, tím chuyển
sang vàng nhạt. Ascorbic acid được sử dụng làm chất đối chiếu.
Phương pháp tiến hành xác định giá trị IC50
Thực hiện với mẫu thử
DPPH hòa tan trong dung môi methanol ở nồng độ 6mM
Hòa tan mẫu trong DMSO ở 8 nồng độ khác nhau
Cho 100µl dung dịch DPPH nồng độ 6mM vào 2800µl methanol, sau đó bổ
sung 100µl mẫu thử (thực hiện lần lượt cho từng nồng độ)
Dung dịch được lắc đều, thực hiện phản ứng ở điều kiện nhiệt độ phòng trong
thời gian 30 phút, rồi đem mẫu đo độ hấp thu ở bước sóng = 516 nm.
2
Đồ án tốt nghiệp
Mỗi nồng độ mẫu được thử nghiệm lặp lại 3 lần để tính giá trị trung bình
Thực hiện với mẫu đối chiếu và mẫu trắng
Hòa tan ascorbic acid (Ascorbic acid) trong DMSO ở 8 nồng độ khác nhau.
Mẫu đối chiếu (ascrorbic acid): cho 100µl dung dịch DPPH nồng độ 6mM vào
2800µl methanol, sau đó bổ sung 100µl dung dịch ascorbic acid
Mẫu trắng: cho 100µl DMSO vào 2900µl methanol.
Cả hai dung dịch được lắc đều, thực hiện phản ứng ở điều kiện nhiệt độ phòng
trong thời gian 30 phút, rồi đem mẫu đo độ hấp thu ở bước sóng = 516 nm.
Mỗi nồng độ chất đối chiếu được thử nghiệm lặp lại 3 lần để tính giá trị trung
bình.
Kết quả tính toán
Phần trăm bắt gốc tự do DPPH của chất nghiên cứu được tính theo công thức
sau:
Q(%) = [1 − ] x100 (A − Ac) (A0 − Ac)
Trong đó:
A là độ hấp thu của dung dịch chứa mẫu thử
A0 là độ hấp thu của DPPH khi không có mẫu thử
Ac là độ hấp thu của dung dịch chứa chất đối chiếu
Giá trị IC50 được tính bằng phần mềm GraphPad Prism thông qua đường chuẩn
phần trăm ức chế (đường chuẩn được xây dựng từ 9 nồng độ khác nhau).
3
Đồ án tốt nghiệp
4) IC50 và cách xác định
Định nghĩa: IC50 (Effective concentration of 50%) là một giá trị dùng để đánh
giá khả năng ức chế mạnh hoặc yếu của mẫu khảo sát. IC50 được định nghĩa là nồng
độ của mẫu mà tại đó nó có thể ức chế 50% gốc tự do, hoặc tế bào, hoặc enzyme,
mẫu có hoạt tính càng cao thì giá trị IC50 sẽ càng thấp.
Cách xác định IC50:
- Tiến hành khảo sát hoạt tính của mẫu ở nhiều nồng độ khác nhau.
- Với những mẫu có hoạt tính biến thiên tuyến tính với nồng độ, chúng ta vẽ
một đường thẳng y = ax+b qua tất cả các điểm (với y là % ức chế, x là nồng độ).
- Với những mẫu có hoạt tính không biến thiên tuyến tính với nồng độ, một
cách gần đúng, ta chọn 2 nồng độ ức chế trên và dưới 50% và vẽ đường thẳng y=ax+b
qua 2 điểm này.
- Từ phương trình trên, cho y = 50 ta sẽ suy ra giá trị x chính là IC50.
5) Phương pháp xử lý số liệu thống kê.
Phần mềm thống kê Statgraphic Plus 4.0, Excel 2015, GraphPad Prism.
Kết quả trong nghiên cứu này là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của 3 lần
lặp lại. Dữ liệu được phân tích ANOVA bằng phần mềm Statgraphic. Sự khác biệt
giữa các mẫu là có ý nghĩa về mặt thống kê khi giá trị p < 0,05.
6) Chuẩn bị dung dịch đệm pH
a) Pha 0,025M KCl buffer, pH 1.0
Cân 1,86g KCl cho vào becher 1 lít, thêm nước cất đến 980ml. Đo pH và chỉnh
về pH 1.0 bằng HCl (khoảng 6,3ml). Sau đó cho vào bình định mức 1 lít bằng nước
cất.
4
Đồ án tốt nghiệp
a) Pha 0,4M CH3COONa buffer pH4.5
Cân 54,43g CH3COONa.3H2O cho vào becher 1 lít thêm nước cất khoảng
960ml
Đo và chỉnh pH 4.5 bằng HCl (khoảng 20ml) và định mức bằng nước cất.
a) Pha HCl 1% từ HClđđ 37% (d ~ 1,19g/ml)
10ml dd HClđđ + 430ml nước cất.
7) Xác định độ ẩm nguyên liệu.
Mục đích thí nghiệm: Xác định độ ẩm nguyên liệu.
Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi (còn gọi là phương pháp nhiệt).
Phương pháp này được coi là phương pháp tiêu chuẩn.
Dụng cụ thí nghiệm:
- Cốc thuỷ tinh hay hộp kim loại đựng mẫu.
- Máy nghiền hoặc cối nghiền, đũa thuỷ tinh
- Tủ sấy, bình hút ẩm.
- Cân phân tích hoặc cân điện tử, chính xác ±0,001gam.
Tiến hành thí nghiệm:
- Xử lý nguyên liệu: nghiền nhỏ nguyên liệu.
- Dùng cân phân tích hoặc cân điện tử cân chính xác 5 gam mẫu đã xử lý ở
trên cho vào hộp hoặc cốc sạch, khô đã biết khối lượng trước (tức là sau khi rửa, sấy
khô, để nguội đến nhiệt độ phòng, cân).
- Dùng đũa thuỷ tinh san đều lượng mẫu ở hộp đựng mẫu để ẩm bốc hơi nhanh
và đều.
5
Đồ án tốt nghiệp
- Đưa mẫu vào tủ sấy để lấy ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi. Sau
khi sấy, lấy mẫu ra cho vào bình hút ẩm để làm nguội, cân. tiếp tục sấy đến khối
lượng không đổi, nghĩa là: sấy lại, làm nguội và cân. Khi kết quả giữa hai lần cân
cuối cùng có sai số ±0,5 % là coi như khối lượng không đổi.
Chỉ tiêu theo dõi: Khối lượng nguyên liệu tính bằng g.
Tính kết quả thí nghiệm:
Nếu gọi:
G1 : Khối lượng hộp và nguyên liệu trước khi sấy, g.
Go : Khối lượng hộp không, g
G2 : Khối lượng hộp và mẫu sau khi sấy, g
G : Khối lượng mẫu cần xác định, g.
G = G1 - Go
Độ ẩm tương đối ω hay độ ẩm nguyên liệu được xác định theo biểu thức sau,
𝐺1−𝐺2
tính bằng %:
𝐺
ω = 𝑥100 %
8) Thí nghiệm 2: Xác định bước sóng hấp thu cực đại của anthocyanin
từ mẫu gạo đen
9) Thí nghiệm 3: Xác định ảnh hưởng của kích thước hạt đến hiệu
quả trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Cân 5g nguyên liệu gạo đen vào chai thủy tinh. Thêm 100ml dung môi
Ethanol:HCl (1%) vào chai thủy tinh. Đặt chai thủy tinh vào bể điều nhiệt 600C trong
6
Đồ án tốt nghiệp
60 phút. Sau đó, lấy dịch trích ly đem ly tâm (4000 vòng/15 phút). Lọc dịch trích
bằng giấy lọc, thu dịch bỏ cặn. Định mức bằng dung môi Ethanol:HCl (1%) đến
100ml, để yên dung dịch trong 15 phút. Hút dịch đã định mức vào 2 ống nghiệm mỗi
ống 1ml, hút tiếp 9ml đệm pH = 1 vào ống nghiệm thứ nhất và 9ml đệm pH = 4,5 vào
ống nghiệm còn lại. Lắc đều rồi để yên 15 phút cho ổn định dung dịch. Sau đó, đo
quang phổ ở 2 bước sóng 535nm và 700nm. Dùng nước cất làm mẫu trắng. Ghi nhận
kết quả và tính toán hàm lượng anthocyanin của mỗi nghiệm thức.
Chỉ tiêu theo dõi: tính toán hàm lượng anthocyanin theo công thức pH vi sai.
10) Thí nghiệm 4: Xác định ảnh hưởng của xử lý nhiệt sơ bộ cho
nguyên liệu đến quá trình trích ly anthocyanin từ gạo đen
Cân 5g gạo đen vào 3 chai thủy tinh. Chai thứ nhất : không xử lý nhiệt; Chai
thứ 2 : xử lý nhiệt ở 800C/5 phút, để nguội; Chai thứ 3 : xử lý nhiệt ở 900C/5 phút, để
nguội. Thêm 100ml dung môi Ethanol:HCl(1%) vào các chai thủy tinh. Đặt chai thủy
tinh vào bể điều nhiệt 600C trong 60 phút. Sau đó, lấy dịch trích ly đem ly tâm (4000
vòng, 15 phút). Lọc dịch trích bằng giấy lọc, thu dịch bỏ cặn. Định mức bằng dung
môi Ethanol:HCl (1%) đến 100ml, để yên dung dịch trong 15 phút. Hút dịch đã định
mức lần lượt vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml, hút tiếp 9ml đệm pH = 1 vào ống
nghiệm thứ nhất và 9ml đệm pH = 4,5 vào ống nghiệm còn lại. Lắc đều rồi để yên 15
phút cho ổn định dung dịch. Sau đó, đo quang phổ ở 2 bước sóng 535nm và 700nm.
Lấy nước cất làm mẫu trắng. Ghi nhận kết quả và tính toán hàm lượng anthocyanin
của mỗi nghiệm thức.
Chỉ tiêu theo dõi: tính toán hàm lượng anthocyanin theo công thức pH vi sai.
11) Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của tỷ lệ HCl trong pha chế dung môi để
trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Cân 5g gạo đen vào 6 chai thủy tinh. Thêm 100ml dung môi ethanol:HCl (1%)
với các tỷ lệ khác nhau vào các chai thủy tinh. Đặt chai thủy tinh vào bể điều nhiệt
600C trong 60 phút. Sau đó, lấy dịch trích ly đem ly tâm (4000 vòng, 15 phút). Lọc
7
Đồ án tốt nghiệp
dịch trích bằng giấy lọc, thu dịch bỏ cặn. Định mức bằng dung môi Ethanol:HCl (1%)
cùng tỷ lệ như trên đến 100ml, để yên dung dịch trong 15 phút. Hút dịch đã định mức
lần lượt vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml, hút tiếp 9ml đệm pH = 1 vào ống nghiệm
thứ nhất và 9ml đệm pH = 4,5 vào ống nghiệm còn lại. Lắc đều rồi để yên 15 phút
cho ổn định dung dịch. Sau đó, đo quang phổ ở 2 bước sóng 535nm và 700nm. Lấy
nước cất làm mẫu trắng. Ghi nhận kết quả và tính toán hàm lượng anthocyanin của
mỗi nghiệm thức.
Chỉ tiêu theo dõi: tính toán hàm lượng anthocyanin theo công thức pH vi sai.
12) Thí nghiệm 6: Xác định nhiệt độ thích hợp trích ly anthocyanin từ
gạo đen.
Cân 5g gạo đen vào 5 chai thủy tinh. Thêm 100ml dung môi ethanol:HCl (1%)
vào các chai thủy tinh. Đặt chai thủy tinh vào các bể điều nhiệt với các nhiệt độ khác
nhau trong 60 phút. Sau đó, lấy dịch trích ly đem ly tâm (4000 vòng, 15 phút). Lọc
dịch trích bằng giấy lọc, thu dịch bỏ cặn. Định mức bằng dung môi Ethanol:HCl (1%)
đến 100ml, để yên dung dịch trong 15 phút. Hút dịch đã định mức lần lượt vào 2 ống
nghiệm mỗi ống 1ml, hút tiếp 9ml đệm pH = 1 vào ống nghiệm thứ nhất và 9ml đệm
pH = 4,5 vào ống nghiệm còn lại. Lắc đều rồi để yên 15 phút cho ổn định dung dịch.
Sau đó, đo quang phổ ở 2 bước sóng 535nm và 700nm. Nước cất sử dụng làm mẫu
trắng. Ghi nhận kết quả và tính toán hàm lượng anthocyanin của mỗi nghiệm thức.
Chỉ tiêu theo dõi: tính toán hàm lượng anthocyanin theo công thức pH vi sai.
13) Thí nghiệm 7: Xác định thời gian thích hợp trích ly anthocyanin từ
gạo đen.
Cân 5g gạo đen vào 5 chai thủy tinh. Thêm 25ml dung môi ethanol:HCl (1%)
vào các chai thủy tinh. Đặt chai thủy tinh vào các bể điều nhiệt với các thời gian khác
nhau. Sau đó, lấy dịch trích ly đem ly tâm (4000 vòng, 15 phút). Lọc dịch trích bằng
giấy lọc, thu dịch bỏ cặn. Định mức bằng dung môi Ethanol:HCl (1%) đến 100ml, để
yên dung dịch trong 15 phút. Hút dịch đã định mức lần lượt vào 2 ống nghiệm mỗi
8
Đồ án tốt nghiệp
ống 1ml, hút tiếp 9ml đệm pH = 1 vào ống nghiệm thứ nhất và 9ml đệm pH = 4,5 vào
ống nghiệm còn lại. Lắc đều rồi để yên 15 phút cho ổn định dung dịch. Sau đó, đo
quang phổ ở 2 bước sóng 535nm và 700nm. Nước cất được sử dụng như mẫu trắng.
Ghi nhận kết quả và tính toán hàm lượng anthocyanin của mỗi nghiệm thức.
Chỉ tiêu theo dõi: tính toán hàm lượng anthocyanin theo công thức pH vi sai.
14) Thí nghiệm 8: Xác định hoạt tính kháng oxy của anthocyanin.
Bắt gốc tự do DPPH tiến hành theo S.D.Sanjaet al. (2009).
Lấy lần lượt 100 µl, 120 µl, 140 µl, 160 µl, 180 µl, 200 µl dịch trích ly vào 6
ống nghiệm. Thêm đến 3000 µl bằngEtOH 100%. Rồi bổ sung 150 µl DPPH vào
từng ống nghiệm làm dung dịch mẫu (mẫu). Để trong tối 15 phút, nhiệt độ phòng.
Đem đo phổ hấp thu ngay ở bước sóng 516nm. Lấy EtOH 100% để làm mẫu trắng.
Lấy 150 µl DPPH thêm 2850 µl EtOH 100% đo phổ hấp thu ngay ở bước sóng
516nm (Blank). Lấy EtOH 100% để làm mẫu trắng.
Lấy 150 µl vitC (100µg/ml) thêm 2850 µl EtOH 100% đo phổ hấp thu sau 15
phút (trong tối, nhiệt độ phòng) ở bước sóng 516nm (Blank). Lấy EtOH 100% để làm
mẫu trắng.
Tiến hành thí nghiệm:
-Xác định nồng độ anthocyanin trong dịch trích sau khi pha loãng 10 lần.
-Pha loãng mẫu thành dãy các nồng độ khác nhau, cho phản ứng với DPPH ở
nhiệt độ phòng, trong tối, 15-30 phút rồi tiến hành đo OD tại 516nm. Sử dụng chất
đối chứng là Ascorbic acid (100µg/ml).
Chỉ tiêu theo dõi:
Đo độ hấp thu màu của lượng DPPH còn lại sau khi phản khi với anthocyanin
ở bước sóng 516nm.
Nồng độ anthocyanin được xác định bằng phương pháp pH vi sai.
9
Đồ án tốt nghiệp
15) Thí nghiệm 9: Xác định thông số cho quá trình cô quay thu nhận
dịch chiết anthocyanin cô đặc.
-700 ml dịch trích ly anthocyanin từ gạo đen trong 24h bảo quản ở 4oC.
-Tỷ lệ mẫu:dung môi trích ly là: 1:20 (w/v).
Tiến hành thí nghiệm:
-Cân khối lượng bình cô quay khô, m.
-Cân lại khối lượng bình sau khi cho 100mL mẫu vào, m0.
-Tiến hành cô quay lần lượt 6 bình chứa dịch trích ly cùng thể tích là 100ml.
-Nhiệt độ cô quay là 40-45oC.
-Cân lại khối lượng các bình 3 phút, bình 6 phút, bình 9 phút, bình 12 phút,
bình 15 phút, bình 18 phút cô quay ta được khối lượng mo, m3, m6, m9, m12, m15, m18.
Sau đó định mức lại 100 (ml) mẫu đem xác định hàm lượng anthocyanin và hoạt tính
kháng oxy hóa.
Chỉ tiêu theo dõi:
Hoạt tính oxy hóa: Đo độ hấp thu màu của lượng DPPH còn lại sau khi phản
khi với anthocyanin ở bước sóng 516nm.
Nồng độ anthocyanin được xác định bằng phương pháp pH vi sai.
Thể tích dịch dịch trích ly còn lại xác định bằng tỷ lệ khối lượng mẫu trước và
sau cô quay.
10
Đồ án tốt nghiệp
PHỤ LỤC B SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM.
1. Thí nghiệm 1:
Hình 1 Quang phổ mẫu anthocyanin từ bước sóng 400-700nm trong dung
môi EtOH:0,1N HCl (85:15, v:v).
2. Thí nghiệm 2:
Bảng 1 số liệu OD đo được từ thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng kích thước hạt đến
hiệu quả trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Dạng mẫu
pH45
A
a (mg/L)
Nguyên hạt
TB (mg/L) 4,082 ±0,494
7,323 ±0,202
Kích thước hạt 0.0098 inches
pH1 535mn 700nm 535nm 700nm 0.073 0.073 0.072 0.077 0.075 0.072 0.074 0.073 0.071 0.128 0.130 0.127 0.129 0.133
0.026 0.027 0.028 0.022 0.024 0.031 0.024 0.025 0.022 0.035 0.035 0.037 0.035 0.032
0.050 0.050 0.051 0.048 0.049 0.045 0.052 0.047 0.045 0.073 0.074 0.070 0.069 0.076
0.028 0.026 0.027 0.025 0.023 0.029 0.021 0.025 0.028 0.048 0.048 0.049 0.050 0.046
Hệ số pha loãng 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10
0.021 3,507 0.024 4,008 0.022 3,674 0.026 4,342 0.027 4,509 0.029 4,843 0.025 4,175 0.026 4,342 0.020 3,340 0.042 7,014 0.043 7,181 0.045 7,514 0.045 7,514 0.043 7,181
11
5,214 ±0,764
Đồ án tốt nghiệp
Kích thước hạt 0,394 inches
0.128 0.130 0.089 0.087 0.090 0.086 0.091 0.085 0.088 0.092 0.087
0.049 0.048 0.015 0.017 0.019 0.016 0.018 0.020 0.019 0.017 0.014
0.072 0.073 0.062 0.065 0.073 0.071 0.067 0.066 0.069 0.068 0.072
0.037 0.036 0.023 0.029 0.032 0.025 0.031 0.028 0.027 0.029 0.030
10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10
0.044 7,348 0.045 7,514 0.035 5,845 0.034 5,678 0.030 5,010 0.024 4,008 0.037 6,179 0.027 4,509 0.027 4,509 0.036 6,012 0.031 5,177
Nguyen Hat 0,394 inches 0,0098 inches
Count 9 9 7
Mean 4.08222 5.21411 7.32371
Homogeneous Groups X X X
Bảng 2. Multiple Range Tests Method: 95.0 percent LSD
3. Thí nghiệm 3
Bảng 3. số liệu OD của thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý hạt nguyên
liệu đến hiệu quả trích ly anthocyanin từ gạo đen.
Dạng mẫu
Hệ số pha loãng
A
pH1 535mn
700nm
a (mg/L)
Hạt 0.0098 inches nấu ở 80oC/5p
pH45 535n m 0.071 0.070 0.072 0.069 0.073 0.070 0.075 0.069
700n m 0.019 0.020 0.020 0.022 0.021 0.024 0.019 0.023
0.082 0.082 0.084 0.080 0.085 0.079 0.083 0.082
10 10 10 10 10 10 10 10
0.033 0.032 0.033 0.030 0.031 0.033 0.034 0.029
0.025 4,175 0.024 4,008 0.025 4,175 0.019 3,173 0.022 3,674 0.018 3,006 0.023 3,841 0.019 3,173
Hạt 0.0098 inches nấu ở 90oC/5p
TB (mg/L) 3,653 ±0,476 3,382 ±0,306
0.042 0.041 0.042 0.040 0.043 0.039 0.044 0.040
0.011 0.011 0.012 0.013 0.010 0.009 0.012 0.014
0.056 0.057 0.055 0.054 0.057 0.053 0.058 0.060
10 10 10 10 10 10 10 10
0.017 0.017 0.018 0.016 0.019 0.015 0.018 0.015
0.020 3,340 0.022 3,674 0.019 3,173 0.017 2,839 0.023 3,841 0.020 3,340 0.020 3,340 0.021 3,507
12
Đồ án tốt nghiệp
Hạt 0.0098 inches Giữ ở nhiệt độ phòng
0.128 0.130 0.127 0.129 0.133 0.128 0.130
0.048 0.048 0.049 0.050 0.046 0.049 0.048
0.073 0.074 0.070 0.069 0.076 0.072 0.073
0.035 0.035 0.037 0.035 0.032 0.037 0.036
10 10 10 10 10 10 10
0.042 7,014 0.043 7,181 0.045 7,514 0.045 7,514 0.043 7,181 0.044 7,348 0.045 7,514
7,324 ±0,202
Bảng 4. Multiple Range Tests
Homogeneous Groups X X X
90oC/5p 80oC/5p Nhiet do phong
Count 8 8 7
Mean 3.38175 3.65313 7.32371
Method: 95.0 percent LSD
4. Thí nghiệm 4
Bảng 5. giá trị OD cùa thí nghiệm tối ưu hóa tỉ lệ dung môi EtOH:HCl 1% trong
việc trích ly anthocyanin từ gạo đen.
pH45
n
A
a (mg/L) TB (mg/L)
TLDM V:v 80:20
3.173 ± 0.167
85:15
6.826 ± 0.815
pH1 535mn 700nm 535nm 700nm 0.270 0.260 0.263 0.267 0.265 0.269 0.268 0.313 0.309 0.301 0.307 0.312 0.311 0.308
0.081 0.077 0.078 0.080 0.076 0.081 0.082 0.121 0.134 0.133 0.124 0.130 0.128 0.132
0.490 0.481 0.485 0.487 0.488 0.489 0.486 0.488 0.479 0.480 0.481 0.487 0.485 0.482
0.321 0.318 0.319 0.320 0.317 0.319 0.318 0.335 0.340 0.351 0.342 0.350 0.349 0.350
10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10
0.020 0.020 0.019 0.020 0.018 0.018 0.018 0.039 0.036 0.039 0.044 0.045 0.047 0.044
3,340 3,340 3,173 3,340 3,006 3,006 3,006 6,513 6,012 6,513 7,348 7,514 7,848 7,348
13
Đồ án tốt nghiệp
90:10
7.848 ± 0.298
95:5
12.92 ± 1.256
98:2
2.923 ± 0.919
99:1
2.108 ± 0.378
0.306 0.302 0.276 0.318 0.311 0.315 0.305 0.432 0.433 0.439 0.434 0.438 0.430 0.435 0.437 0.272 0.276 0.288 0.279 0.280 0.285 0.283 0.273 0.213 0.209 0.215 0.211 0.215 0.208 0.212 0.214
0.125 0.124 0.110 0.136 0.133 0.130 0.121 0.234 0.238 0.261 0.250 0.249 0.241 0.257 0.245 0.124 0.119 0.116 0.122 0.117 0.121 0.118 0.120 0.121 0.134 0.113 0.130 0.129 0.131 0.118 0.128
0.338 0.325 0.346 0.349 0.329 0.344 0.326 0.345 0.349 0.357 0.346 0.355 0.348 0.353 0.344 0.125 0.126 0.121 0.123 0.127 0.124 0.121 0.119 0.129 0.140 0.130 0.133 0.139 0.134 0.138 0.137
10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10
0.486 0.456 0.464 0.487 0.458 0.483 0.462 0.464 0.458 0.458 0.462 0.457 0.461 0.465 0.456 0.256 0.264 0.277 0.259 0.271 0.261 0.274 0.263 0.208 0.199 0.218 0.204 0.214 0.201 0.217 0.211
0.033 0.047 0.048 0.044 0.049 0.046 0.048 0.079 0.086 0.077 0.068 0.087 0.076 0.066 0.080 0.017 0.019 0.016 0.021 0.019 0.027 0.012 0.009 0.013 0.016 0.014 0.010 0.011 0.010 0.015 0.012
5,511 7,848 8,015 7,348 8,182 7,681 8,015 13,192 14,361 12,858 11,355 14,528 12,691 11,021 13,359 2,839 3,173 2,672 3,507 3,173 4,509 2,004 1,503 2,171 2,672 2,338 1,670 1,837 1,670 2,505 2,004
14
Đồ án tốt nghiệp
Homogeneous Groups X X X X X X
Mean 2.10838 2.9225 3.173 6.82587 7.84817 12.9206
Bảng 6. Multiple Range Tests Method: 95.0 percent LSD 99:1 98:2 80:20 85:15 90:10 95:5
Count 8 8 7 8 6 8
5. Thí nghiệm 5
Bảng 7. giá trị OD của thí nghiệm tối ưu hóa nhiệt độ trích ly anthocyanin từ gạo đen.
A
pH45 535n m
700n m
a (mg/L)
Nhiệt độ trích ly (oC) 50
pH1 535m n 0.065
700n m 0.029 0.041 0.035
Hệ số pha loãng 10
5.010
0.069
0.029 0.045 0.039
10
5.628
0.074
0.030 0.048 0.038
10
5.678
0.072
0.025 0.042 0.034
10
6.513
0.067
0.027 0.047 0.039
10
TB (mg/L) 5.543 ±0.676
5.344
0.073
0.030 0.040 0.033
10
6.012
0.065
0.028 0.046 0.037
10
4.676
0.071
0.024 0.050 0.031
10
4.676
0.070
0.031 0.041 0.040
10
6.346
55
0.133
0.046 0.071 0.035
10
8.516
0.129
0.048 0.070 0.037
10
8.015
0.131
0.044 0.069 0.031
10
8.182
0.134
0.045 0.072 0.036
10
8.850
0.128
0.046 0.068 0.033
10
8.405 ±0.391
0.03 0 0.03 4 0.03 4 0.03 9 0.03 2 0.03 6 0.02 8 0.02 8 0.03 8 0.05 1 0.04 8 0.04 9 0.05 3 0.04 7
7.848
15
0.132
0.050 0.067 0.035
10
8.349
0.129
0.045 0.073 0.038
10
8.182
0.133
0.042 0.067 0.030
10
9.017
0.130
0.041 0.069 0.032
10
8.683
Đồ án tốt nghiệp
60
0.121
0.045 0.069 0.039
10
7.681
0.125
0.049 0.070 0.038
10
7.348
0.123
0.047 0.067 0.036
10
7.514
0.120
0.046 0.071 0.035
10
6.346
0.124
0.044 0.068 0.037
10
7.310 ±0.866
8.182
0.127
0.050 0.065 0.040
10
8.683
0.119
0.048 0.072 0.038
10
6.179
0.126
0.043 0.069 0.031
10
7.514
0.121
0.051 0.070 0.038
10
6.346
65
0.087
0.018 0.059 0.019
10
4.843
0.088
0.020 0.064 0.024
10
4.676
0.090
0.021 0.069 0.026
10
4.342
0.086
0.019 0.063 0.020
10
4.008
4.237 ±0.585
0.083
0.021 0.067 0.025
10
3.340
0.087
0.016 0.066 0.019
10
4.008
0.089
0.022 0.059 0.022
10
5.010
0.085
0.018 0.068 0.023
10
3.674
70
0.069
0.025 0.049 0.030
10
4.175
0.070
0.023 0.051 0.028
10
4.279 ±0.741
0.05 0 0.04 9 0.05 4 0.05 2 0.04 6 0.04 4 0.04 5 0.03 8 0.04 9 0.05 2 0.03 7 0.04 5 0.03 8 0.02 9 0.02 8 0.02 6 0.02 4 0.02 0 0.02 4 0.03 0 0.02 2 0.02 5 0.02 4
4.008
16
0.072
0.029 0.046 0.029
10
4.342
0.071
0.027 0.047 0.031
10
4.676
0.067
0.022 0.050 0.027
10
3.674
0.073
0.030 0.045 0.033
10
5.177
0.069
0.024 0.048 0.034
10
5.177
0.072
0.031 0.051 0.028
10
0.02 6 0.02 8 0.02 2 0.03 1 0.03 1 0.01 8
3.006
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 8. Multiple Range Tests
Count
NhietDoTrichLy_65 8 NhietDoTrichLy_70 8 NhietDoTrichLy_50 9 NhietDoTrichLy_60 9 NhietDoTrichLy_55 9
Mean 4.23762 4.27937 5.54256 7.31033 8.40467
Homogeneous Groups X X X X X
Method: 95.0 percent LSD
6. Thí nghiệm 6
Bảng 9. giá trị OD của thí nghiệm tối ưu hóa thời gian trích ly anthocyanin từ gạo
đen.
A
a (mg/L)
TB (mg/L)
Hệ số pha loãng
700n m
700n m
Thời gian trích ly (phút) 50
pH1 pH45 535m 535n m n 0.075 0.031 0.042 0.035 10
6.179
5.307 ±0.859
0.069 0.028 0.039 0.028 10
5.010
0.061 0.030 0.036 0.037 10
5.344
0.071 0.027 0.041 0.029 10
5.344
0.03 7 0.03 0 0.03 2 0.03 2
17
0.068 0.029 0.037 0.031 10
5.511
0.063 0.031 0.042 0.033 10
3.841
0.069 0.033 0.036 0.036 10
6.012
0.073 0.025 0.038 0.028 10
6.346
0.065 0.030 0.042 0.032 10
4.175
Đồ án tốt nghiệp
55
0.131 0.050 0.076 0.039 10
7.348
7.570 ±0.783
0.127 0.050 0.069 0.035 10
7.181
0.135 0.052 0.072 0.038 10
8.182
0.129 0.051 0.073 0.034 10
6.513
0.132 0.048 0.078 0.037 10
7.181
0.128 0.053 0.071 0.040 10
7.348
0.130 0.049 0.075 0.036 10
7.014
0.134 0.052 0.073 0.041 10
8.349
0.136 0.047 0.069 0.034 10
9.017
12.524
60
0.135 0.040 0.055 0.035 10
13.322 ±1.097
0.136 0.039 0.051 0.036 10
13.693
0.139 0.043 0.056 0.036 10
12.691
0.138 0.039 0.052 0.034 10
13.526
0.131 0.042 0.055 0.037 10
11.856
0.140 0.037 0.049 0.033 10
14.528
0.137 0.035 0.053 0.040 10
14.862
0.136 0.040 0.050 0.039 10
14.194
0.133 0.038 0.057 0.034 10
12.023
0.03 3 0.02 3 0.03 6 0.03 8 0.02 5 0.04 4 0.04 3 0.04 9 0.03 9 0.04 3 0.04 4 0.04 2 0.05 0 0.05 4 0.07 5 0.08 2 0.07 6 0.08 1 0.07 1 0.08 7 0.08 9 0.08 5 0.07 2
18
Đồ án tốt nghiệp
65
0.095 0.020 0.060 0.021 10
6.012
6.030 ±0.877
0.090 0.018 0.063 0.031 10
6.680
0.090 0.023 0.070 0.036 10
5.511
0.091 0.019 0.062 0.022 10
5.344
0.093 0.021 0.065 0.029 10
6.012
0.096 0.017 0.069 0.033 10
7.181
0.092 0.022 0.061 0.026 10
5.845
0.095 0.019 0.063 0.030 10
7.181
0.097 0.023 0.071 0.024 10
4.509
3.841
70
0.063 0.022 0.044 0.026 10
4.56 ±0.678
0.071 0.021 0.050 0.029 10
4.843
0.065 0.027 0.041 0.031 10
4.676
0.069 0.023 0.046 0.027 10
4.509
0.064 0.026 0.049 0.032 10
3.507
0.070 0.022 0.042 0.024 10
5.010
0.067 0.020 0.045 0.028 10
5.010
0.072 0.025 0.043 0.030 10
5.678
0.065 0.019 0.051 0.029 10
4.008
0.03 6 0.04 0 0.03 3 0.03 2 0.03 6 0.04 3 0.03 5 0.04 3 0.02 7 0.02 3 0.02 9 0.02 8 0.02 7 0.02 1 0.03 0 0.03 0 0.03 4 0.02 4
19
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 10. Multiple Range Tests
TgianTLy_70 TgianTLy_50 TgianTLy_65 TgianTLy_55 TgianTLy_60
Mean 4.56467 5.30689 6.03056 7.57033 13.3219
Homogeneous Groups X XX X X X
Count 9 9 9 9 9 7. Thí nghiệm 7
Method: 95.0 percent LSD
Bảng 11. giá trị khối lượng nguyên liệu trước và sau khi sấy đên khối lượng không
đổi.
Wtb(%)
11.26 ±0.04
Coc 1 Coc 2 Coc 3
Mo 23.3413 22.5903 22.3819
M1 28.345 27.5935 27.3835
M2 27.838 27.089 26.876
W(%) 11.27 11.21 11.29
8. Thí nghiệm 8
Bảng 12. OD xác định hàm lượng anthocyanin để xác định giá trị IC50 của mẫu.
DF A
a (mg/mL) a TB (mg/mL)
46.200 ±0,964
pH1 535nm 0.649 0.647 0.652
0.969 0.972 0.970
700nm 0.678 0.683 0.679
100 0.027 45.087 100 0.028 46.757 100 0.028 46.757
pH4,5 700nm 535nm 0.331 0.330 0.333
Bảng 13. giá trị OD tại λ=516nm xác định hoạt tính kháng DPPH của anthocyanin
Lần 3 Trung bình 2.148 0.066 Q3
2.148 0.067 Qtb
Lần 1 2.153 0.068 A1 0.083 0.127 0.312 0.825
Lần 2 2.142 0.067 Q1 99.231 97.116 88.225 63.569
logCo Q2 99.279 99.135 99.215 0.6646 96.828 96.588 96.844 0.4886 87.792 87.393 87.804 0.1875 63.329 63.473 63.457 0.0114
A2 0.082 0.133 0.321 0.830
A3 0.085 0.138 0.329 0.827
Blank Vitamine C DF Co 0.1000 4.62 0.0667 3.08 0.0333 1.54 0.0222 1.026 7 0.77 0.513
0.0167 0.0111
0.996 1.335
1.001 1.315
1.006 1.325
55.351 39.058
55.111 54.870 55.111 40.019 39.539 39.539
-0.114 -0.29
20
0.0083 0.0067 0.0056
1.535 1.624 1.702
1.533 1.608 1.701
1.531 1.615 1.698
29.446 25.168 21.419
29.542 29.638 29.542 25.937 25.601 25.569 21.467 21.612 21.500
-0.415 -0.511 -0.591
0.0033 0.0022
1.872 2.053
1.863 2.045
1.871 2.049
13.249 4.550
13.682 13.297 13.409 4.742 4.742 4.934
-0.812 -0.989
Đồ án tốt nghiệp
0.385 0.308 0.256 7 0.154 0.102 67
Phần trăm bắt gốc tự do DPPH của chất nghiên cứu được tính theo công thức
sau:
Q(%) = [1 − ] x100 (A − Ac) (A0 − Ac)
Trong đó:
A là độ hấp thu của dung dịch chứa mẫu thử
A0 là độ hấp thu của DPPH khi không có mẫu thử
Ac là độ hấp thu của dung dịch chứa chất đối chiếu
Q là % gốc tự do bị ức chế.
Bảng 14. giá trị OD xác định hoạt tính kháng DPPH của Ascorbic acid
Lần 1 1.642
Lần 2 1.657 A3
Lần 3 1.598 Q2
Trung bình 1.632 Qtb
A2
Q3
Q1
Blank Co (µg/ml) A1 100.000 50.000 10.000 5.000 1.000 0.500 0.100 0.050
logCo 0.064 0.070 0.070 96.079 95.712 95.712 95.834 2.000 0.080 0.078 0.077 95.099 95.222 95.283 95.201 1.699 1.272 1.271 1.254 22.075 22.136 23.177 22.463 1.000 12.212 11.354 0.699 1.434 1.474 1.433 12.150 9.700 1.467 1.432 1.467 10.129 12.273 10.129 10.843 0.000 -0.301 1.483 1.497 1.432 9.148 -1.000 1.512 1.650 1.548 7.372 -1.301 1.573 1.577 1.550 3.635
8.291 -1.082 5.166 5.044 3.390
12.273 9.904 3.819 4.023
21
Đồ án tốt nghiệp
9. Thí nghiệm 9
Bảng15. khối lượng và thể tích dịch trước và sau cô quay
Khối lượng cốc và dịch cô quay (g) Khối lượng dịch còn lại (g) Thể tích
- 81.871 65.091 50.989 43.685 32.853 17.429 10.715
dịch còn lại (ml) - 100.00 79.50 62.28 53.36 40.13 21.29 13.09
m 114.012 mo 195.883 m3 179.103 m6 165.001 m9 157.697 m12 146.864 m15 131.440 m18 124.727
22
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 16. giá trị OD hàm lượng anthocyanin trong dịch trước và sau cô quay
pH4,5
DF A
a (mg/mL) a TB (mg/mL)
Thời gian
pH1 535nm 700nm 535nm 700nm
0 phút
4.620±0.096
3 phút
5.742±0.321
6 phút
7.062±0.409
9 phút
8.136±0.313
10.265±0.636
19.086±1.198
26.795±1.276
0.649 0.647 0.652 0.648 0.647 0.649 0.642 0.643 0.643 0.639 0.641 0.639 12 phút 0.637 0.639 0.638 15 phút 0.635 0.634 0.636 18 phút 0.635 0.637 0.638
0.331 0.330 0.333 0.329 0.329 0.330 0.325 0.329 0.328 0.325 0.328 0.327 0.323 0.321 0.326 0.316 0.315 0.319 0.316 0.313 0.317
Hệ số pha loãng 1.00 1.00 1.00 1.26 1.26 1.26 1.61 1.61 1.61 1.87 1.87 1.87 2.49 2.49 2.49 4.70 4.70 4.70 7.64 7.64 7.64
0.969 0.972 0.970 0.969 0.970 0.972 0.964 0.962 0.968 0.965 0.967 0.966 0.961 0.967 0.963 0.949 0.956 0.952 0.949 0.947 0.949
0.678 0.683 0.679 0.679 0.678 0.680 0.673 0.676 0.678 0.677 0.681 0.679 0.670 0.675 0.676 0.656 0.660 0.659 0.650 0.645 0.649
10 0.027 4.509 10 0.028 4.676 10 0.028 4.676 10 0.029 6.092 10 0.026 5.462 10 0.027 5.672 10 0.026 6.973 10 0.028 7.509 10 0.025 6.705 10 0.026 8.136 10 0.027 8.449 10 0.025 7.823 10 0.023 9.571 10 0.026 10.820 10 0.025 10.403 10 0.026 20.393 10 0.023 18.040 10 0.024 18.824 10 0.020 25.519 10 0.022 28.071 10 0.021 26.795
Bảng 17. OD về hiệu suất thu hồi anthocyanin trong dịch trích ly sau cô quay.
A
a (mg/mL)
Thời gian
D F
a TB (mg/mL)
pH1 534n m
700n m
pH4,5 534n m
700n m
0 phút
Hiệu suất thu hồi % 100
4.620 ±0.096
3 phút
99
4.564 ±0.255
6 phút
95
4.397 ± 0.255
0.649 0.331 0.969 0.678 10 0.027 0.647 0.330 0.972 0.683 10 0.028 0.652 0.333 0.970 0.679 10 0.028 0.648 0.329 0.969 0.679 10 0.029 0.647 0.329 0.970 0.678 10 0.026 0.649 0.330 0.972 0.680 10 0.027 0.642 0.325 0.964 0.673 10 0.026 0.643 0.329 0.962 0.676 10 0.028
4.509 4.676 4.676 4.843 4.342 4.509 4.342 4.676
23
Đồ án tốt nghiệp
9 phút
94
4.342 ±0.167
12 phút
89
4.119 ± 0.255
15 phút
88
4.063 0.255
18 phút
76
3.507 ± 0.167
0.643 0.328 0.968 0.678 10 0.025 0.639 0.325 0.965 0.677 10 0.026 0.641 0.328 0.967 0.681 10 0.027 0.639 0.327 0.966 0.679 10 0.025 0.637 0.323 0.961 0.670 10 0.023 0.639 0.321 0.967 0.675 10 0.026 0.638 0.326 0.963 0.676 10 0.025 0.635 0.316 0.949 0.656 10 0.026 0.634 0.315 0.956 0.660 10 0.023 0.636 0.319 0.952 0.659 10 0.024 0.635 0.316 0.949 0.650 10 0.020 0.637 0.313 0.947 0.645 10 0.022 0.638 0.317 0.949 0.649 10 0.021
4.175 4.342 4.509 4.175 3.841 4.342 4.175 4.342 3.841 4.008 3.340 3.674 3.507
Count 3 3 3 3 3 3 3
Mean 4.62033 5.742 7.06233 8.136 10.2647 19.0857 32.7497
Homogeneous Groups X X X X X X X
Bảng 18. Multiple Range Tests Method: 95.0 percent LSD 0 phút 3 phút 6 phút 9 phút 12 phút 15 phút 18 phút
Bảng 19. OD về khảo sát khả năng kháng DPPH của dịch trích ly anthocyanin từ gạo
đen trước và sau cô quay
Lần 1 0.612 0.118
Lần 2 0.633 0.12
Lần 3 0.626 0.066
Trung bình 0.624 0.122
Co (mg/ml) A1
A2
A3
%Q1 %Q2 %Q3
Qtb (%)±SD
Blank Vitamine C Thời gian cô quay (p) 0 phút 3 phút 6 phút 9 phút
4.620±0.096 0.373 0.378 0.374 49.967 48.970 49.767 49.568±0.527 4.564±0.255 0.374 0.378 0.376 49.801 49.004 49.402 49.402±0.399 4.397±0.255 0.375 0.377 0.374 49.602 49.203 49.801 49.535±0.305 4.342±0.167 0.379 0.378 0.376 48.805 49.004 49.402 49.070±0.304
24
Đồ án tốt nghiệp
12 phút 15 phút 18 phút
4.119±0.255 0.385 0.381 0.383 47.610 48.406 48.008 48.008±0.398 3.618±0.420 0.398 0.387 0.397 45.020 47.211 45.219 45.817±1.212 3.340±0.167 0.425 0.429 0.428 39.641 38.845 39.044 39.177±0.414
Bảng 20. Multiple Range Tests
Count 3 3 3 3 3 3 3
Homogeneous Groups X X X X X X X
18 phút 15 phút 12 phút 9 phút 6 phút 3 phút 0 phút
Method: 95.0 percent LSD Mean 39.1767 45.8167 48.008 49.0703 49.4023 49.5353 49.568
25