261
Tp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh hc - Tp 30, s 2A/2024
NGHIÊN CU CU TRÚC, TÍNH CHẤT ĐẶC TRƢNG CỦA VT LIU
NANOCOMPOSITE CARBON AEROGEL/TiO2/CNTs NG DNG LÀM
ĐIN CC CHO THIT B KH MN THEO CÔNG NGH ĐIN DUNG
(CDI)
Đến toà son 15-05-2024
Nguyn Th Thu Trang1*, Phm Th Năm1, Nguyn Th Thơm1, Trn Th Mai1,
Trn Hu Trung1, Tô Minh Đại2,3, Hunh Lê Thanh Nguyên2,3, Ngô Th K2,3,
Nguyn Hoàng Anh2,3, Nguyn Thái Hoàng2,3, Lê Viết Hi2,3 , Lê Thanh Sơn4
1Vin K thut nhiệt đới
2Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh
3Trường Đại hc Khoa hc T nhiên, TP H Chí Minh
4Vin Khoa hc công ngh Năng lượng và Môi trường
*Email: ntttrang@itt.vast.vn
SUMMARY
STUDYING THE STRUCTURE AND CHARACTERISTIC PROPERTIES OF
CARBON AEROGEL/TiO2/CNTs NANOCOMPOSITE MATERIALS APPLIED
AS ELECTRODE FOR CAPACITIVE DESOLVATION EQUIPMENT (CDI)
In this study, carbon aerogel (CA) from sugarcane bagasse, TiO2 and carbon nanotube were fabricated to
nanocomposite to be used as electrode for desalination equipment using CDI capacitive technology.
CA/TiO2/CNTs nanocomposite material has advantages due to inheriting properties from CA materials such
as high surface area, electrochemical stability of TiO2 and high electrical conductivity of CNTs. The
CA/TiO2-30/CNTs-5 nanocomposite has outstanding capacitance reaching 167 F/g and high charge-
discharge durability of 1000 cycles. Investigating the desalination ability, the CA/TiO2-30/CNTs-5 electrode
achieved a high salt adsorption capacity value of ~21 mg/g with a fast salt adsorption rate at a potential of
1.4 V.
Keywords: nanocomposite, carbon aerogel, TiO2, CNTs, electrochemical impedance spectroscopy.
1. M ĐẦU
Ảnh hưởng t biến đổi khí hu ngày càng
nghiêm trng khiến cho tình trng hn
hán xâm nhp mn diễn ra thường
xuyên hơn, cùng với đó nhu cầu s
dụng nước ngt của con người cho mc
đích sinh hoạt phát trin kinh tế ngày
càng ln khiến cho tình trng khan hiếm
nước càng trm trọng hơn [1]. Mt thng
cho thy tới năm 2025, sẽ khong
1,8 t người phải đối mt vi tình trng
khan hiếm nước ngọt. Do đó, việc kh
muối nước biển/nước l x /tái s
dụng nước thải đã nhận được s chú ý
đáng kể [2]. vy vic phát trin mt
công ngh lc nước vi giá thành phù hp
262
mt thách thc ln hin nay. Công
ngh kh ion điện dung (Capacitive
deionization, CDI) là mt quy trình là mt
la chn tiềm năng thay thế cho các công
ngh kh muối đang được thương mi
hóa hin nay nhm gii quyết nhng hn
chế như hoạt động vùng thế thp, tiết
kiệm năng lượng, hn chế bám dính
thân thin với môi trường [3]. CDI hot
động dựa trên quá trình điện hp th các
ion, chuyn các ion t dung dịch nước
sang b mặt điện cực carbon độ xp
cao bằng cách đặt một điện trường bên
ngoài lên mt cặp điện cc [4]. Thông
thường, các k thuật điện dung kh ion
đều chế hoạt động tương tự nhau,
s khác biệt chính đến t cu to thiết
kế ca h đo. Trong những năm gần đây
s gia tăng nhanh chóng của các thiết
kế h CDI như: CDI đảo (inverted
capacitive deionization-i-CDI), CDI điện
cc dòng chy (flow-electrode capacitive
deionization-FCDI), CDI lai (hybrid
capacitive deionization-HCDI),...[5]. Các
nghiên cu gần đây cho thy kh năng
hp ph mui ca h CDI th đưc
tăng lên đáng k khi thay thế mt trong
các điện cc carbon bng một điện cc
oxy hoá khử, phương pháp này được gi
điện dung kh ion lai - HCDI. Điện tr
thấp, điện dung cao, kh năng dẫn điện
tt của điện cc CDI các yếu t quan
trọng để đạt hiu sut kh mặn cao lưu
tr năng lượng hiu qu. Các oxit kim
loi chuyn tiếp (Transition metal oxides-
TMO) được s dụng đ chế tạo điện cc
có các tính cht này [6].
Mt trong nhng chiến lược ph biến
thiết kế vt liệu điện cc t h tr bng
cách phát trin trc tiếp các vt liu TMO
hoạt động trên carbon. Phương pháp y
kết hợp các ưu điểm gim thiu nhng
hn chế ca c hai thành phn, to ra mt
mạng lưới dẫn điện liên tc trong vt liu
composite giảm điện tr do hp cht
kim loại y ra. Theo phương pháp y,
điện cc hoạt đng oxi hóa kh s loi b
các ion khi dung dch thông qua quá
trình đan cài ion vào trong cấu trúc vt
liệu. Do đó khả năng hp ph mui không
còn b ph thuc vào din tích b mt vt
liu. Trong s các oxide kim loi chuyn
tiếp, titanium dioxide (TiO2) cũng thường
được la chọn để làm vt liệu điện cc
cho c t điện nh tính cht phong phú
ca chúng trong t nhiên, tng hp d
dàng, tính ổn đnh hóa hc thân thin
với môi trường [7-8].
Trong nghiên cu y, chúng tôi tiếp tc
tp trung nghiên cu ảnh hưởng ca vt
liu composite nano TiO2 được tng hp
bằng phương pháp sol-gel [9] b sung
carbon dn CNTs các t l khác nhau
vào trong cu trúc của điện cc carbon
aerogel (CA) ngun gc t mía đã
được nghiên cu bi tác gi Nguyn
Thanh Tùng cng s [10] vi mong
mun tìm ra t l tối ưu nâng cao hiệu
sut lc mui ca CA. Nhằm đóng góp
thêm thông tin mi v phương pháp chế
to vt liệu điện cc, nâng cao hiu qu
lọc nước ca h thng kh ion điện dung
và ci thin kh năng lưu trữ năng lượng.
2. THC NGHIM
Tng hp vt liu nano TiO2
TiO2 được tng hp bằng phương pháp
sol-gel. Cho 2,87 mL titanium (IV)
isopropoxide (97%, Sigma Aldrich) vào
cốc đựng sn 10,0 mL dung dch
isopropanol (99,7%, Fisher) đt lên
máy khuy t không gia nhit nhiệt độ
phòng thí nghim. Thêm tiếp tng git 5
mL nước ct vào hn hp trên, tiếp tc
khuy trong thi gian 1 gi đến khi to
thành gel. Sy gel 100 ˚C trong 12 giờ.
Sau đó nghiền và nung sn phm 500 ˚C
trong 2 gi. Sn phẩm sau khi nung được
rửa nước ct nhiu ln bằng phương pháp
lc áp sut thp. Cui cùng, sy khô 100
˚C trong 12 giờ thu được bt TiO2 màu
trng.
263
Chế tạo màng điện cc vt liu
composite CA/TiO2/CNTs
Sn phẩm TiO2 sau khi được tng hp
được mang đi trộn vi CA, CNTs, và C65
theo t l khối lượng (bng 1). Cho hn
hp trên vào ci não nghin cho
đến hn hợp đồng nhất. Sau đó thêm vào
cht kết dính PVA/GA (95:5) theo t l
khối lượng (CA/TiO2/CNTs)/keo là 9/1 và
khuấy đồng hóa hn hp tốc độ 14 000
rpm trong 5 10 phút để to h vt liu
composite sệt đồng nht.
Đin cực composite được chế to bng
cách quét vt liệu composite lên đế
graphite bằng phương pháp doctor-blade
và mang đi sấy khô 120 ˚C trong 4 giờ.
Bng 1 Vt liu composite CA/TiO2/CNTs vi t l
phi trn theo khối lượng khác nhau.
Thành
phn
Mu
CA
(%wt)
TiO2
(%wt)
CNTs
(%wt)
C65
(%wt)
CA/TiO2-
30/CNTs-1
50
30
1
9
CA/TiO2-
30/CNTs-3
50
30
3
7
CA/TiO2-
30/CNTs-5
50
30
5
5
Nghiên cu cu trúc, hình thái hc ca
đin cc composite CA/TiO2/CNTs
Cu trúc ca vt liu composite tng hp
được phân tích bằng phương pháp nhiễu
x tia X (D8 Advance (Bruker), ngun Cu
bc x λKα = 1,5689 Å) trong khong
góc quét t 20 70 ˚ (0,1 ˚/s) với thông s
ô mạng được tính t giản đồ XRD. Hình
thái b mt phân b hạt được phân tích
bng kính hin vi điện t quét SEM
(JSM-6510LV).
Tính chất điện hóa của điện cực được
kho sát bằng các phương pháp đo quét
thế vòng tun hoàn (CV) trong khong thế
t 0,0 đến 1,0 V vi tốc độ quét lần lượt
5, 10, 25, 50, 75, 100 mV/s phương
pháp ph tng tr đin hóa (EIS) trong
vùng tn s 0,1 Hz đến 105 Hz bng dung
dch Na2SO4 1M s dng thiết b Gamry
1010T, M. Khảo t đ bền điện cc
bằng phương pháp phóng nạp dòng c
định 1 A/g trong khong thế 0 1,5 V
trong 1000 chu k (LANHE CT3001).
Kho sát kh năng hấp ph mui ca
đin cc composite CA/TiO2/CNTs
Kho sát kh năng hấp ph mui ca vt
liệu được thc hin bng h HCDI quy
phòng thí nghim với anode đin
cc composite CA/TiO2/CNTs cathode
điện cực carbon aerogel (CA) được đặt
đối xng vi din tích 3x2,5 cm màng
trao đổi ion được đặt gia. Nồng độ
kho sát dung dch NaCl 200 ppm vi
điện thế áp c định 1,4 V theo chế
Batch-mode.
3. KT QU VÀ BIN LUN
Cu trúc hình thái ca vt liu
CA/TiO2/CNTs
Kết qu nhiu x XRD ca mu các vt
liu composite CA/TiO2/CNTs được trình
bày hình 1a. Các đỉnh nhiu x xut
hin v trí 2θ 25,24o; 37,81o; 48,08o;
54,11o; 55,00o; 62,66o; 75,11o tương ng
vi các mt mng (101), (004), (200),
(105), (211), (204) (116) phù hp vi
thông s chun ca TiO2 pha anatase
(ICSD-01-089-4921), điều đó chứng t
rng không s thay đi cu trúc trong
tinh th TiO2 trong quá trình tng hp vt
liu y. Ngoài ra, không s xut hin
của các đỉnh đặc trưng của CNTs trong
giản đ XRD ca các vt liu composite
th đỉnh đặc trưng của CNTs
((002) ti 26,2 o) đã bị che khut bởi đỉnh
(101) ti 25,4 o ca anatase TiO2. Các
đỉnh nhiu x đặc trưng của tinh th
carbon TiO2 trùng nhau ti góc 25,0 o
cho ta thấy được đây sự hình thành pha
tinh th ch yếu ca vt liu composite
TiO2. Giản đồ không quan sát thy s xut
264
hin ca pha khác trong các mu vt liu,
chng t đâyvật liu composite kết tinh
tt. Các hình 1b-d cho thy hình thái
kích thước ca vt liu composite
CA/TiO2/CNTs đưc quan sát qua kính
hiển vi điện t quét (SEM). th thy
rng các ht composite TiO2 trên các nn
carbon khác nhau đều chung dng hình
cu, b mt g gh các ht phân b khá
đồng đều, cu trúc l xp to s tiếp
xúc giữa điện cc vi chất điện phân t đó
m tăng hiệu qu hp ph ion. các mu
đều thấy được hình dng ca CNTs phân
b đồng đều, m tăng độ dn ca vt liu.
Tính chất điện hóa của điện cc
CA/TiO2/CNTs
Quan sát trên hình 2a-c ta nhn thy các
đưng CV ca các mu compsotie
CA/TiO2/CNTs tốc độ quét khác nhau
đều xu hướng gn ging vi đưng
CV trong t đin lý ng (hình ch
nhật) điều này chứng minh được quá
trình lưu tr đin tích ch yếu thông qua
chế đin dung lp p và tính
thun nghch. Ngoài ra, đưng CV không
s xut hin rõ ràng của mũi oxy hóa -
kh. Tuy nhiên các nghn cu v đin
cc TiO2 chng minh rng TiO2 nh
chất lưu trữ năng lượng theo chế gi
đin dung da trên quá trình thay đi
trng thái oxy hóa kh ca Ti3+ Ti4+
trên b mặt đin cc.
Hình 1 (a) Giản đồ nhiu x tia X ca các mu CA/TiO2/CNTs và nh SEM ca các mu (b) CA/TiO2-
30/CNTs-1, (c) CA/TiO2-30/CNTs-3, (d) CA/TiO2-30/CNTs-5.
So sánh giá tr điện dung riêng ca các
mẫu điện cc compsite CA/TiO2/CNTs
trong dung dch Na2SO4 1 M các tốc độ
quét khác nhau (hình 2d). Điện dung riêng
ca mu CA/TiO2-30/CNTs-5 đạt giá tr
ln nht 167 F.g-1, đối vi các mu
khác CA/TiO2-30/CNTs-1, CA/TiO2-
30/CNTs-3 lần lượt 129 F.g-1, 154 F.g-1
cùng tốc độ quét 5 mV/s. Hình 2d còn
cho thy cho thấy đin dung riêng ca các
mẫu đin cc s gim dần khi ta tăng tốc
độ quét. Giải thích cho điều này, giá tr
điện dung phn ánh kh năng tích trữ
năng lượng của điện cc, khi tốc độ quét
tăng lên các ion không đủ thời gian đến b
mặt điện cc t đó làm giảm kh năng
265
tích tr năng lượng. C th giá tr điện
dung gim các mu CA/TiO2-30/CNTs-
5; CA/TiO2-30/CNTs-3, CA/TiO2-
30/CNTs-1 5 mV/s so vi 100 mV/s ln
t là 45,36 %; 42,13 %, 41,33 %.
Hình 2e biu din ph tng tr điện hóa
s dụng để đánh giá quá trình chuyển điện
tích đ dẫn đin của điện cc
CA/TiO2/CNTs. Độ dc ca cung khuếch
tán điện tích th hin hiu qu khuếch tán
ion trong cu trúc xp của điện cc. Ti
vùng tn s trung bình thì quá trình
khuếch tán Warburg đặc trưng bởi đường
thng vi h s góc 45o, điều y chng
minh được cho quá trình chuyn ion din
ra trên b mt TiO2. H s khếch tán ion
được tính da trên công thc
Mu CA/TiO2-30/CNTs-3 có giá tr rt tt
2,002x10-11 cm2/s th hin s khếch tán
ion hiu qu vào trong cu trúc xp ca
vt liu trong khi các mu CA/TiO2-
30/CNTs-1 CA/TiO2-30/CNTs-5 h
s khuếch tán khá nh lần lượt
1,314x10-11 cm2/s và 0,549x10-11 cm2/s.
Hình 2f cho thy đường cong phóng np
ca h CA/TiO2/CNTs||CA dng hình
tam giác cân, đặc trưng cho quá trình
phóng sạc đối xng. Thi gian phóng np
ca các mu không chênh lch nhiu.
Ngoài ra đường GCD còn cho biết thông
tin của điện thế rơi Udrop.
S giảm đin tr rơi đồng nghĩa với s
tăng đ dẫn điện của đin cc composite
dẫn đến tăng các giá trị điện dung riêng.
Mu CA/TiO2-30/CNTs-5 điện thế rơi
43,1 mV ng với điện tr rơi thp nht
15,13 dẫn đến điện dung riêng cao nht
145 F/g, kết qu nhng mu còn lại được
trình bày trong bng 2. Hình 2g cho thy
độ ổn định của điện dung riêng qua 1000
chu kì. Nhìn chung giá tr điện dung ca
các mẫu điện cực đều gim sau 1000 chu
chứng điện cc composite
CA/TiO2/CNTs độ bn cao ng dng
cho công ngh kh ion điện dung.
Bng 2 Bng kết qu đo GCD của các mu
CA/TiO2/CNTs chu k 100.
Mu
U drop
(mV)
R drop
()
Đin dung
riêng (F/g)
CA/TiO2-
30/CNTs-1
26,7
22,18
131
CA/TiO2-
30/CNTs-3
33,5
17,56
143
CA/TiO2-
30/CNTs-5
43,1
15,13
145
Hình 2 Đưng cong CV ca mẫu điện cc
CA/TiO2/CNTs trong dung dch Na2SO4 1 M (a)
CA/TiO2-30/CNTs-1; (b) CA/TiO2-30/CNTs-3; (c)
CA/TiO2-30/CNTs-5; (d) đồ th đin dung riêng
ca các mẫu điện cc các tốc độ quét 5, 10, 25,
50, 75 và 100 mV/s; (e) ph EIS dng Nyquist ca
đin cc; (f) đường GDC ti mật độ dòng 1 A/g
ca các mu ti chu kì 100 và (g) điện dung riêng
ca các mu qua 1000 chu k.