Journal of Mining and Earth Sciences Vol. 62, Issue 2 (2021) 87 - 97 87
Research on identifying types of environmental
conflicts in mineral activities in Lao Cai province and
propose solutions to sustainable development
Phuong Nguyen*, Dong Phuong Nguyen, Cuc Thi Nguyen
Faculty of Civil Engineering, Hanoi University of Mining and Geology, Vietnam
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Article history:
Received 18th Jan. 2021
Accepted 09th Mar. 2021
Available online 30th Apr. 2021
The article shows some results about establishes types of environmental
conflicts in mineral activities base on applying a combination of analytical
methods, document synthesis, investigation methods, statistics,
community interviews and expert opinion. In Lao Cai province, there are
many mineral resources such as copper, iron, apatite, kaolines - felsspat,
limestone, clay, sand, gravel, etc., being exploited. Mining projects often
use large amount of land areas. The process of mining and processing are
polluting more and more seriously day by day. This is the main cause
leading to environmental conflicts in study areas. The research results
have evaluated and identified the types of environmental conflicts
relating to mineral exploitation activities in Lao Cai province. They consist
of conflict between mineral exploitation and natural environment (water,
air); conflict between mineral exploitation and other natural resources
(land, forest, etc.); conflict among social interest groups. Besides, we have
proposed general and specific solutions to prevent and minimize the
harmful effects of environmental conflics for sustainable development
suitable to the socio - economic conditions of Lao Cai province.
Copyright © 2021 Hanoi University of Mining and Geology. All rights reserved.
Keywords:
Environmental conflict,
Lao Cai,
Mineral explotation.
_____________________
*Corresponding author
E - mail: nguyenphuong@humg.edu.vn
DOI: 10.46326/JMES.2021.62(2).09
88 Tp chí Khoa hc K thut M - Địa cht Tp 62, K 2 (2021) 87 - 97
Nghiên cu nhn din các dng xung đột môi trưng trong hat
đng khoáng sn tnho Cai đề xut gii pháp phát trin
bn vng
Nguyn Phương *, Nguyn Phương Đông, Nguyn Th c
Khoa Môi trường, Tng đại hc M - Địa cht, Vit Nam
TNG TIN BÀIO
M TT
Nhn bài 18/01/2021
Chp nhn 09/3/2021
Đăng online 30/4/2021
i báo trình bày kết qu nghiên cu xác lp các dng xung đột môi trường
(XĐMT) trong hot động khoáng sn trên s áp dng phi hp phương
pháp phân tích, tng hp tài liu, phương pháp điu tra, thng kê, kết hp
phương pháp phng vn cng đng ý kiến chuyên gia. Trên đa bàn tnh
o Cai hin nhiu tài ngun khoáng sn như đồng, st, apatit, kaolin -
felspat, đá vôi, sét, cát, sỏi,… đang đưc khai thác. Các d án khai thác
khoáng sn thưng đòi hi qu đất khá ln trong quá trình khai thác,
chế biến đã đang gây ô nhim môi trường t nhiên ngày càng nghiêm
trng. Đây nguyên nhân chính dn đến XĐMT ti các khu vc hot
động khoáng sn. Kết qu nghiên cu đã đánh giá xác định đưc các
dng XĐMT liên quan hot động khai thác khoáng sn Lào Cai. Chúng
bao gm: xung đột gia khai thác khoáng sn vi môi trường t nhiên
(nưc, không khí); xung đột vi các tài nguyên thiên nhiên khác t,
rng,…); xung đt gia các nhóm li ích hi. Đồng thi bài báo ng đề
xut các gii pháp chung gii pháp c th để phòng tránh, gim thiu
c hi ca XĐMT phc v phát trin bn vng phù hp vi điu kin kinh
tế - hi ca tnh Lào Cai.
© 2021 Tờng Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.
Hot động khoáng sn,
Lào Cai,
MT.
1. M đầu
Lào Cai tnh biên gii phía bc c ta,
điu kin t nhiên, i nguyên thiên nhn đa dng,
phong phú, nn văn hóa bn địa đc sc. Quá
trình hi nhp kinh tế quc tế vi s hình thành
m rng các ca khu quc tế vi Vân Nam
(Trung Quc) đã to ra nhiu động lc cho s phát
trin kinh tế - hi (KT - XH) ca tnh o Cai.
Nhiu ngành kinh tế i nhn (du lch, khai
khoáng chế biến khoáng sn,...) đã hình thành
phát trin. Đng thi vi qtrình phát trin
KT - XH, trên địa bàn tnh o Cai cũng đã xut
hin pt trin nhng bt đng, u thua󰈞n, đối
lp v li ich hoc c mi quan m khác nhau
gia c nhân hoc gia c nhóm hi, gia
c ngành kinh tế, gia bo tn phát triển,…
Ti c khu vc hot động khai thác
khoáng sn tnh Lào Cai, cht ng môi trưng
_____________________
*Tác gi liên h
E - mail: nguyenphuong@humg.edu.vn
DOI: 10.46326/JMES.2021.62(2).09
Nguyn Phương nnk./Tp chí Khoa hc K thut M - Địa cht 62(2), 87 - 97 89
t nhiên đang din biến ngày ng phc tp,
nhiu biến đổi bt li tiêu cc ti môi trưng
sc khe ca con ngưi. T đó xut hin các bt
đồng, mâu thun, c xung đột v môi trưng đang
ni n đưc hi quan tâm.
vy, nghiên cu đánh g c biu hin,
nguyên nhân ca c XĐMT ti các khu vc hot
động khai thác khng sn tnh o Cai; t đó đề
xut bin pháp phòng nga, nn chn gii
quyết nh ng ca MT trong q trình phát
trin KT - XH, đáp ng u cu phát trin bn vng
cn thiết.
2. Tng quan v xung đt môi trường
Trên s tiếp cn tng hp i liu nghiên
cu trong ngi c, thì khai n 󰈨m XĐMT đã
xut hin trên thế gii t cuo󰈘i thp k 80, đa󰈚u thp
k 90 ca thế k tc (S. Libiszewski, 1992; K.R.
Spillmann, 1995), nhưng cho đến nay, khái nim
v MT vn còn nhiu quan đim kc nhau.
2.1. Tn thế gii
Trên thế gii, hin n nhiu quan đim khác
nhau v MT; trong đó, mt s quan nim no󰈜i
ba 󰈨t sau:
- Nhóm ENCOP (The Environment and
Conflicts Project) đưa ra đi󰈨nh nghia: XĐMT la
xung đo 󰈨t y ra bơ󰈖 i khan hiê󰈘m môi tơ ng cu󰈖a tai
nguyên, nghia la: MT gây ra bơ󰈖 i ro󰈘i loa󰈨n nhân
ta󰈨o so vơ i mư c tai sinh binh thươ ng cu󰈖a no. Khan
hiê󰈘m i trươ ng co thê󰈜 ba󰈠t nguo󰈚n la󰈨m du󰈨ng tai
nguyên thiên nhiên hoa 󰈨c tư qua ta󰈖i c c năng
chư a cha󰈘t tha󰈖i cu󰈖a 󰈨 sinh thai, c la ô nh󰈞m. Ca󰈖
hai đê󰈚u co thê󰈜 da󰈞n đê󰈘n giai đoa󰈨n pha hu󰈖y môi
trươ ng so󰈘ng (S. Libiszewski, 1992).
Theo quan đim y, cac xung đo 󰈨t xa󰈖y ra do
khan hiê󰈘m 󰈨 nhiên, đi󰈨a chinh tri󰈨 hoa 󰈨c KT - XH
kng pha󰈖i la XĐMT ma la cac xung đo 󰈨t truyê󰈚n
tho󰈘ng trong pn pho󰈘i tai nguyên.
- Nhóm Tonroto do Thomas Homer - Dixon
ch trì cho rng: MT nhng xung đột d di
do s khan hiếm môi trưng (environment
scarcity) y ra trong s tươngc vi nhiu yếu
t, thường các yếu t tính cht bi cnh, tình
hung c th (M. Schwartz nnk., 2000).
Ngi ra, mt s Viê 󰈨n nghiên cu, nha nghiên
u các quan đ󰈜m khac nhau v XĐMT, c th:
- Theo Vin Khoa hc ng ngh Cu Á:
MT xung đt quyn li ca cng đồng, v trí
ngh nghip ưu tiên chính tr; u thun
gia hin ti ơng lai; gia bo tn phát
trin. Kết qu ca MT th y dng hoc
p hu ph thuc o quá trình qun xung đột;
kết qu ca vic s dng tài nguyên do mt
nhóm người này y bt li cho nhom người khác;
kết qu ca vic khai thác quá mc hoc lm
dng tài nguyên thn nhn (AIT, 1993).
- MT nhng ơng tác xung khc (s
kc nhau ch quan hoc khách quan trong quan
đim hoc/và li ích liên quan đến hành động)
gia hai hoc nhiu hơn hai c nhân (n các
nhân, các nhóm, c quc gia) đối vi vic s dng
h thng i trường. Ít nht mt trong c n
liên quan chu thit hi nhn thy điu này do
nh động ca tác nn/các tác nhân khác gây ra
ít nht mt trong c tác nn đó không để ý
đến nhng tác động tiêu cc nh y ra, hoc
tìm ch trung lp a/hoc làm tn hi các tác
nhân kc (S. A. Mason, 2008).
2.2. Vit Nam
- Theo Cao Đàm (2002), thì MT quá
trình hình thành phát trin nhng u thun
gia c nhóm hi trong khai thác s dng
c i sni trưng.
- MT xung đột v li ích gia c nhóm
trong hi trong vic khai thác, s dng i
nguyên thiên nhn môi trưng (Trn Phúc
Thăng, Th Thanh Hà, 2014).
- Theo Nguyn Đình Hòe (2014) t “Mâu
thun - tranh chp - xung đt” ba bc thang ca
mt q trình bt đng thun hi tên chung
MT. vy, nht thiết phi gi riêng tranh
chpi tng MT. Khi tho lun x
mt v XĐMT c th, cn ch đang giai
đon nào chính. Bi l các giai đon: mâu thun
- tranh chp - xung đột không hoàn tn tách ri
nhau, chúng sinh ra trong nhau, i này kết
qu hoc nguyên nhân ngay trong ng i kia.
- XĐMT s xung đt v li ích gia c
nhóm hi trong vic khai tc, s dng tài
nguyên thn nhn môi trưng. Do vy, MT
mt dng xung đột hi liên quan đến hot
động qun , s dng i nguyên bo v i
trưng (ơng Th Thanh Xuyên
nnk., 2016).
T các dn liu trên cho thy, bt k mt
MT nào ng xut pt t vn đ li ích, quyn
li xut hin các đương s đối lp. Bn cht ca
90 Nguyn Phương nnk.,./Tp chí Khoa hc K thut M - Đa cht 62(2), 87 - 97
MT s tìm kiếm li thế s giành git c
li thế trong vic s dng các ngun lc t nhn.
Mc nhiu cách hiu khác nhau v
MT, nhưng hu hết các ý kiến đu thng nht
MT u thua󰈞n, tranh cha󰈘p, xung đo 󰈨t v li
ích trong khai thác, s dng i nguyên thn nhn
va tac đo 󰈨ng đê󰈘n i trưng t nhn.
Theo cach tiê󰈘p ca 󰈨n hi hc môi trươ ng, co
t󰈜 hiu: Xung đo 󰈨ti trươ ng mo 󰈨t da󰈨ng xung
đột hi liên quan i qua󰈖n ly, khai thac, s dng
tài nguyên thiên nhiên va tac đo 󰈨ng đê󰈘n môi trươ ng
tư󰈨 nhiên ( Ngc Thanh nnk., 2016; Ngc
Thanh, 2016).
Tng hp các quan đim tn, theo tác gi t
“XĐMT trong hot động khng sn phn ánh
s u thun, tranh chp v i nguyên khng
sn i tng, thc cht v li ích gia
c đơn v, t chc, các nhóm n , cng đng
hi, gia đình, nhân vi nhau; i cách khác,
MT trong hot động khoáng sn phn ánh s
u thun, tranh chp v i nguyên khoáng sn
môi trường sng”.
Khái nim MT trong hot động khoáng sn
th mi, nng trong thc tế c ta đã xy
ra nhng xung đột gay gt, làm tn hi đến i sn,
tin ca, thm chí thit hi v người nhiu i.
3. Cách tiếp cn phương pp nghiên cu
3.1. ch tiếp cn
Tiếp cn thuyết kết hp tiếp cn thc tế
nhm ch s lun các tài liu thc tế đ
minh chng v MTi chung, khu vc nghiên
cu nói riêng; t đó đưa ra nhng nm gii pháp
nhm gii quyết c MT trong khu vc nghiên
cu.
3.2. Phương pháp nghiên cu
a. Pơng pháp phân ch, tng hp tài liu
Gmi liu viết, hình nh minh ha,... hai
pơng pháp phân tích bn sau:
Phương pháp phân tích ch đ: Nhm m ra
ni dung, ch đề ng bn, m nhng ý
đin hình ln quan đến vn đề MT. Pơng
pp này mang tính địnhnh ch yếu chc
năng minh ho cho các quan đim ca ni
nghn cu tng tính ch quan.
Phương pp phân ch ni dung: Phương
pp mang nh hi hc, bo đảm nh kch
quan thy đưc c ý nghĩa mc tiêu
nghn cu XĐMT đ ra.
b. Phương pp điu tra, thng kê, gm:
- 󰈚 môi tng 󰈨 nhiên: thu thp i liu địa
cht khoáng sn; địa hình - đa mo; khi ng,
thy n; các dng tai biến liên quan hot động
khai thác khng sn Lào Cai.
- V i nguyên khoáng sn (rn, c), i
nguyên đt, tài ngun rng; tài liu v hin trng
i trưng không khi; c đa󰈘t ti c khu vc
hot đng khoáng sn.
- Thu thp, tng hp tài liu v dân so󰈘 vai
trươ ng; môi trươ ng va công nghiê 󰈨p khai khng;
i trươ ng va nông - lâm nghip; i trươ ng va
du li󰈨ch, văn hoa, xa ho 󰈨i; hiê 󰈨n tra󰈨ng 󰈖 du󰈨ng đa󰈘t;
quy hoa󰈨ch 󰈖 du󰈨ng đa󰈘t, hin trng quy hoch v
hot động khng sn; hiê 󰈨n tra󰈨ng va quy hoa󰈨ch
phat triê󰈜n KT - XH ca tnh Lào Cai.
- c i liu v đanh gia tac đo 󰈨ng i tơ ng
c d án khai thác, chế biến khoáng sn; c
MT (nguyên nn bin pháp gii quyết) đã
xy ra trên đa bàn nghiên cu.
- ng c kho sát thc địa nhm kha󰈖o sat bo󰈜
sung ti mt s khu vc khai thác khoáng sn
ng Sin Quyn, c m apatit, st, caolin - felspat
khu công nghip Tng Long) theo cac chi󰈖 tiêu
󰈨 a cho󰈨n; đa 󰈨c biê 󰈨t đo󰈘i i cac khu 󰈨 c xua󰈘t hiê 󰈨n cac
va󰈘n đê󰈚 i trươ ng bư c xu c (d huyn Bát Xát).
c. Pơng pháp phng vn cng đồng
Nhm thu thp thông tin hi bng ch đt
rac câu hi cho người đối thoi da vào câu
tr li ca h để trao đổi, hi thêm nhm thu thp
nhng tin tc ln quan.
d. Phương pháp chuyên gia
Tham va󰈘n y kiê󰈘n chuyên môn cu󰈖 a cac ca nn
chuyên gia hoa 󰈨c ta 󰈨p thê󰈜 chuyên gia am hiu sâu v
nh vc i trưng, đê󰈜 đo lư󰈨 a cho󰈨n n ng y
k󰈘n to󰈘t nha󰈘t phu󰈨 c vu󰈨 cho viê 󰈨c la 󰈨p kê󰈘 hoa󰈨ch hoa 󰈨c
ra cac quyê󰈘t đi󰈨nh ca󰈚n thiê󰈘t. Phương phap chun
gia đã thc hin bao go󰈚m cac bui to󰈨a đam, ho 󰈨 i
tha󰈖o la󰈘y y k󰈘n hoc tham va󰈘n ba󰈢ng ph󰈘u theo các
vn đề đưc đnh trước,
4. Kết qu tho lun
4.1. Hin trng khai thác, chế biến các tác
đng ca hot đng khng sn đến môi
trường
Nguyn Phương nnk./Tp chí Khoa hc K thut M - Địa cht 62(2), 87 - 97 91
a. Hin trng khai thác, chế biến khng sn ti
Lào Cai
Tng hp i liu hin (S Tài nguyên
i trưng tnh Lào Cai, 2015; 2016; 2017; 2018,
2019), tn địa bàn tnh Lào Cai nhiu tài
nguyên khng sn đã đang đưc đầu khai
tc như: c m đồng Sin Quyn, T Phi, Lũng
Pô; m st Quý Xa, Bn c, A Sung; c m
apatit; m kaolin - felsspat; các m đái, đấtt,
t, si. Ngi ra, còn mt s khoáng sn khác
đang đưc điu tra đánh g thăm phát trin
m (nh 1).
- Qung đồng: Lào Cai nhiu m đim m
đồng đã đưc phát hin, trong đó s m đã
đưc đầu khai thác. Trong s đó, m đng Sin
Quyn quy ln nht v qung đồng ca
c ta hin đang đưc đu khai thác quy
ng nghip. Tr ng khong 53,5 triu tn
qung, m ng đồng trong qung trung nh
1,03%. Ngoài đồng, trong qung còn vàng (34,7
tn Au); đất hiếm (trên 333.000 tn tng oxit đất
hiếm); u hunh (khong 843.000 tn); bc (25
tn Ag) st (manhetit) (T Vit ng, 1974).
- Qung st: 16 đim o i t Bn
c đến A Sung dc b phi sông Hng.
Hình 1. đ v trí c m khng sn đang khai thác tnh Lào Cai.