Nhôm - nhng điu bn chưa biết
Ngun: thiendongduc.violet.vn
Nhôm (tiếng Latinh: alumen, alum) là tên nguyên t hóa hc trong bng
tun hoàn nguyên t có ký hiu Al và s nguyên t bng 13. T "nhôm" trong
tiếng Vit có ngun gc t aluminium trong tiếng Pháp. Nhôm là mt kim loi
mm, nh vi màu xám bc ánh kim m, vì có mt lp mng ôxi hóa to thành rt
nhanh khi nó để trn ngoài không khí.
T trng riêng ca nhôm ch khong mt phn ba st hay đồng; nó rt mm
(ch sau vàng), d un (đứng th sáu) và d dàng gia công trên máy móc hay đúc;
nó có kh năng chng ăn mòn và bn vng do lp ôxít bo v. Nó cũng không
nhim t và không cháy khi để ngoài không khí. Nên có nhiu ng dng trong
thc tế cuc sng và công ngh. Nhưng có nhng điu v nhôm mà chúng ta chưa
biết.
1. LCH S PHÁT TRIN
“Có mt ngày mt người th vàng Roma được phép cho hoàng đế
Tiberius xem mt chiếc đĩa ăn làm t mt kim loi mi. Chiếc đĩa rt nh và có
màu sáng như bc Người th vàng nói vi hoàng đế rng ông đã sn xut kim loi
t đất sét thô. Ông cũng cam đoan vi hoàng đế rng ch có ông ta và chúa Tri
biết cách sn xut kim loi này t đất sét. Hoàng đế rt thích thú, và như mt
chuyên gia v tài chính ông đã quan tâm ti nó. Tuy nhiên ông nhn ngay ra là
mi tài sn vàng, bc ca ông s mt giá tr nếu như người dân bt đầu sn xut
kim loi màu sáng này t đất sét. Vì thế, thay vì cm ơn người th vàng, ông đã ra
lnh cht đầu ông ta”.
Nhng người Hy Lp và La Mã c đại đã s dng các loi mui ca kim loi này
như là thuc cn màu (nhum) và như cht làm se vết thương, và phèn chua vn
được s dng như cht làm se. Năm 1761 Guyton de Morveau đề xut cách gi
gc ca phèn chua là alumine. Năm 1808, Humphry Davy xác định được gc kim
loi ca phèn chua (alum), mà theo đó ông đặt tên cho nhôm là aluminium.
Tên tui ca Friedrich Wohler nói chung đưc gn lin vi vic phân lp nhôm
vào năm 1827. Tuy nhiên, kim loi này đã được sn xut ln đầu tiên trong dng
không nguyên cht hai năm trước bi nhà vt lý và hóa hc Đan Mch Hans
Christian Orsted
Nhôm được chn làm chóp cho đài k nim Washington vào thi gian khi mt
aoxơ (28,35g) có giá tr bng hai ln ngày lương ca người lao động. Charles
Martin Hall nhn được bng sáng chế (s 400655) năm 1886, v quy trình đin
phân để sn xut nhôm. Henri Saint-Claire Deville (Pháp) đã hoàn thin phương
pháp ca Wohler (năm 1846) và th hin nó trong cun sách năm 1859 vi hai ci
tiến trong quy trình là thay thế kali thành natri và hai thay vì mt (chlorure)?. Phát
minh ca quy trình Hall-Heroult năm 1886 đã làm cho vic sn xut nhôm t
khoáng cht tr thành không đắt tin và ngày nay nó được s dng rng rãi trên
thế gii.
Nước Đức tr thành nhà sn xut nhôm ln nht thế gii sau khi Adolf Hitler lên
nm quyn. Tuy nhiên, năm 1942, nhng nhà máy thy đin mi như Grand
Coulee Dam đã cho phép M nhng th mà nước Đức quc xã không th hy vng
cnh tranh: kh năng sn xut đủ nhôm để có th sn xut 60.000 máy bay chiến
đấu trong bn năm.
2. NG DNG
Tính theo c s lượng ln giá tr, vic s dng nhôm vượt tt c các kim
loi khác, tr st, và nó đóng vai trò quan trng trong nn kinh tế thế gii. Nhôm
nguyên cht có sc chu kéo thp, nhưng to ra các hp kim vi nhiu nguyên t
như đồng, km, magiê, mangan và silic. Khi được gia công cơ-nhit, các hp kim
nhôm này có các thuc tính cơ hc tăng lên đáng k.
Các hp kim nhôm to thành mt thành phn quan trng
trong các máy bay và tên la do t l sc bn cao trên cùng khi lượng
Khi nhôm được bay hơi trong chân không, nó to ra lp bao
ph phn x c ánh sáng và bc x nhit. Các lp bao ph này to thành
mt lp mng ca ôxít nhôm bo v, nó không b hư hng như các lp bc
bao ph vn hay b. Trên thc tế, gn như toàn b các loi gương hin đại
được sn xut s dng lp phn x bng nhôm trên mt sau ca thy tinh.
Các gương ca kính thiên văn cũng được ph mt lp mng nhôm, nhưng
mt trước để tránh các phn x bên trong mc dù điu này làm cho b
mt nhy cm hơn vi các tn thương.
Các loi v ph nhôm đôi khi được dùng thay v ph vàng để
ph v tinh nhân to hay khí cu để tăng nhit độ cho chúng, nh vào đặc
tính hp th bc x đin t ca Mt Tri tt, mà bc x hng ngoi vào ban
đêm thp.
Hp kim nhôm, nh và bn, được dùng để chế to các chi tiết
ca phương tin vn ti (ô tô, máy bay, xe ti, toa xe, tàu ha, tàu bin,
v.v.)
Đóng gói (can, giy gói, v.v), X lý nước.
Xây dng (ca s, ca, ván, v.v; tuy nhiên nó đã đánh mt vai
trò chính dùng làm dây dn phn cui cùng ca các mng đin, trc tiếp
đến người s dng.)
Các hàng tiêu dùng có độ bn cao (trang thiết b, đồ nu bếp,
v.v)
Các đường dây ti đin (mc dù độ dn đin ca nó ch bng
60% ca đồng, nó nh hơn nếu tính theo khi lượng và r tin hơn)
Chế to máy móc.
Mc dù t bn thân nó là không nhim t, nhôm được s
dng trong thép MKM và các nam châm Alnico.
Nhôm siêu tinh khiết (SPA) cha 99,980%-99,999% nhôm
được s dng trong công nghip đin t và sn xut đĩa CD.
Nhôm dng bt thông thường được s dng để to màu bc
trong sơn. Các bông nhôm có th cho thêm vào trong sơn lót, ch yếu là
trong x lý g — khi khô đi, các bông nhôm s to ra mt lp kháng nước
rt tt.
Nhôm dương cc hóa là n định hơn đối vi s ôxi hóa, và nó
được s dng trong các lĩnh vc khác nhau ca xây dng.
Phn ln các b tn nhit cho CPU ca các máy tính hin đại
được sn xut t nhôm vì nó d dàng trong sn xut và độ dn nhit cao.
Ôxít nhôm, alumina, được tìm thy trong t nhiên dưới dng
corunđum, emery, ruby và saphia và đưc s dng trong sn xut thy tinh.
Ruby và saphia tng hp được s dng trong các ng tia laser để sn xut
ánh sáng có kh năng giao thoa.
S ôxi hóa nhôm ta ra nhiu nhit, nó s dng để làm
nguyên liu rn cho tên la, nhit nhôm và các thành phn ca pháo.
3. SN SUT NHÔM
Mc dù nhôm là nguyên t ph biến trong v Trái Đất (8,1%), nó li hiếm trong
dng t do và đã tng được cho là kim loi quý có giá tr hơn vàng (Người ta nói
rng Napoleon III ca Pháp có các b đồ ăn bng nhôm d phòng cho nhng
người khách quý nht ca ông. Nhng người khách khác ch có b đồ ăn bng
vàng). Vì thế nhôm là kim loi tương đối mi trong công nghip và đưc sn xut
vi s lượng công nghip ch khong trên 100 năm.
Nhôm khi mi được phát hin là cc k khó tách ra khi các loi đá có
cha nó. Vì toàn b nhôm ca Trái Đất tn ti dưới dng các hp cht nên nó là
kim loi khó nhn được nht. Lý do là nhôm b ôxi hóa rt nhanh và ôxít nhôm là
mt hp cht cc k bn vng, không ging như g st, nó không b bong ra.
S tái chế nhôm t các phế thi đã tr thành mt trong nhng thành phn quan
trng ca công nghip luyn nhôm. Vic tái chế đơn gin là nu chy kim loi, nó
r hơn rt nhiu so vi sn xut t qung. Vic tinh chế nhôm tiêu hao nhiu đin
năng; vic tái chế ch tiêu hao khong 5% năng lượng để sn xut ra nó trên cùng
mt khi lượng sn phm. Mc dù cho đến đầu thp niên 1900, vic tái chế nhôm
không còn là mt lĩnh vc mi. Tuy nhiên, nó là lĩnh vc hot động trm lng cho
đến tn nhng năm cui thp niên 1960 khi s bùng n ca vic s dng nhôm để
làm v ca các loi đồ ung, k t đó vic tái chế nhôm được đưa vào trong tm
chú ý ca cng đồng. Các ngun tái chế nhôm bao gm ô tô cũ, ca và ca s
nhôm cũ, các thiết b gia đình cũ, contenơ và các sn phm khác.
Nhôm là mt kim loi hot động và rt khó phân lp nó ra t qung, ôxít
nhôm (Al2O3). Vic kh trc tiếp, ví d vi cacbon, là không kinh tế vì ôxít nhôm
đim nóng chy cao (khong 2.000°C). Vì thế, nó được tách ra bng cách đin
phân – ôxít nhôm đưc hòa tan trong cryôlit nóng chy và sau đó b kh bi dòng
đin thành nhôm kim loi. Theo công ngh này, nhit độ nóng chy ca hn hp
ch còn khong 950-980°C. Cryôlit nguyên thy được tìm thy như mt khoáng
cht Greenland, nhưng sau đó được thay thế bng cryôlit tng hp. Cryôlit là
hn hp ca các florua nhôm, natri và canxi (Na3AlF6). Ôxít nhôm trong dng bt
màu trng thu được t qung bôxít tinh chế, qung này có màu đỏ vì cha khong
30-40% ôxít st. Nó được tinh chế theo công ngh Bayer. Trước khi có công ngh
này, công ngh được s dng là công ngh Deville.
Công ngh đin phân thay thế cho công ngh Wohler, là công ngh kh clorua
nhôm khan vi kali. Các đin cc trong đin phân ôxít nhôm làm t cacbon. Khi
qung b nóng chy, các ion ca nó chuyn động t do. Phn ng ti catt mang
đin âm là:
Al3+ + 3e- Al