
ÔN TẬP CUỐI KÌ HÀNH VI KHÁCH HÀNG
PHẦN LÝ THUYẾT
Câu 1: Khái niệm hành vi khách hàng. Vai trò của hành vi khách hàng trong marketing.
Trả lời:
*Khái niệm *:
Hành vi khách hàng là:
+ Những suy nghĩ và cảm nhận của con người trong quá trình mua sắm và tiêu dùng.
+ Hành vi khách hàng là năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi những yếu tố từ môi
trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy.
+ Hành vi khách hàng bao gồm các hoạt động: mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm dịch vụ.
Ví dụ: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm dầu gội đầu để biết được những vấn đề sau:
+ Tại sao khách hàng mua dầu gội đầu (để làm sạch tóc hay để trị gàu)?
+ Họ mua nhãn hiệu nào (Clear hay Sunsilk...)?
+ Tại sao họ mua nhãn hiệu đó (họ tin rằng nhãn hiệu đó chất lượng tốt hơn hay đang được bán giảm giá)?
+ Loại nào thường được khách hàng mua nhiều nhất (loại chai bao nhiêu ml)?
+ Mua như thế nào (mua lẻ từng chai hay mua nhiều)?
+ Khi nào mua (mua khi cần dùng, khi đi chợ hay khi đi mua sắm vào cuối tuần)?
+ Mua ở đâu (chợ, siêu thị hay tiệm tạp hóa)?
+ Mức độ mua (bao lâu mua 1 lần)?…
* Vai trò *: Sự hiểu biết sâu sắc về HVKH là chìa khóa cho một chiến lược marketing thành công, cả trong
nước và quốc tế. Hiểu biết vững vàng về hành vi khách hàng là cần thiết để có thể cấu trúc marketing-mix
một cách phù hợp
- Đối với chiến lược sản phẩm: nghiên cứu khách hàng giúp nhà quản trị marketing nắm bắt được nhu cầu,
thị hiếu của khách hàng, đưa ra được các sản phẩm có nhiều tiện ích phù hợp với ước muôn của khách hàng.
- Đối với việc định giá: nghiên cứu khách hàng giúp công ty định giá phù hợp và đặc biệt là tìm ra những
mức giá tâm lý mà khách hàng sẵn sàng chi trả
- Đối với hoạt động phân phối: nghiên cứu khách hàng có thói quen mua sắm như thế nào để từ đó xác định
địa điểm, thời gian, cách thức cung ứng hàng đến tay họ.
- Đối với hoạt động chiêu thị: nghiên cứu khách hàng giúp các nhà quản trị marketing xác định xem chương
trình quảng cáo nào, khuyến mại nào có thể thu hút, thuyết phục người tiêu dùng và biết được nên chọn
phương tiện truyền thông nào để đến được thị trường mục tiêu.


Câu 2: Lý thuyết tháp nhu cầu Maslow. Cho ví dụ.
* Lý thuyết này dựa trên bốn tiền đề chính sau *:
+ Tất cả mọi người đều có sự kế thừa gien di truyền và sự tương tác xã hội.
+ Một số các động cơ mang tính cơ bản và chính yếu hơn các động cơ khác.
+ Các động cơ cơ bản cần phải được thỏa mãn trước khi những động cơ khác được thực hiện.
+ Khi mà nhu cầu cơ bản được thỏa mãn, các nhu cầu cao hơn sẽ được thực hiện.
CẤP ĐỘ CAO
.
CƠ BẢN
Nhu cầu cấp độ thấp phải được thỏa mãn trước khi chuyển sang thỏa mãn nhu cầu cấp độ cao.
Lý thuyết cấp độ nhu cầu của Maslow là sự hướng dẫn tốt cho hành vi một cách chung nhất. Tuy nhiên,
nó không phải là nguyên tắc cứng nhắc. Đã có một số dẫn chứng như việc một cá nhân có thể hy sinh cuộc
sống của mình cho bạn bè hoặc lý tưởng, hoặc tuyệt thực để tìm kiếm giá trị khẳng định bản thân. Tuy
5. Nhu cầu tự khẳng định: Nhu cầu cao nhất, thể hiện khát
vọng phát triển cá nhân, tự hoàn thiện.
4. Nhu cầu được tôn trọng: Ham muốn vị trí xã hội, thể hiện
bản thân, tự tin, tự trọng. Nhu cầu này liên quan đến cảm xúc
cá nhân trong quyền sử dụng và sự hoàn thành.
3. Nhu cầu xã hội: Nhu cầu về tình cảm được yêu thương, tình
bạn, được chấp nhận.
2. Nhu cầu an toàn: Tìm kiếm sự an toàn, sự ổn định. Nhu
cầu này xuất hiện sau khi các động cơ sinh lý được thỏa mãn
và có trước các động cơ khác.
1. Nhu cầu sinh học: nhu cầu về thức ăn, nước uống, ngủ,
tình dục. Một khi các nhu cầu này chưa được thỏa mãn, các
động cơ khác không được thực hiện

nhiên, các hành vi này thường được nhìn nhận như một ngoại lệ không được đề cập trong lý thuyết của
Maslow.
Ví dụ: Một số người bị chứng biếng ăn vì đã cố gắng để thỏa mãn cho nhu cầu cái tôi hơn là nhu cầu sinh
học. Các sản phẩm như thuốc lá, xì gà… đã được biết đến là có hại cho sức khỏe nhưng vẫn được người
tiêu dùng sử dụng vì họ muốn thỏa mãn nhu cầu xã hội, khẳng định cái tôi hơn là an toàn cho bản thân.
Một điều quan trọng cần phải ghi nhớ đó là: có một số sản phẩm sẽ đem lại cho người tiêu dùng sự
thỏa mãn cao hơn nhu cầu của họ, cùng một hành vi tiêu dùng có thể thỏa mãn các nhu cầu khác nhau.
Ví dụ: Việc tiêu dùng sản phẩm nước khoáng Evian sẽ thỏa mãn cả nhu cầu về sinh học và nhu cầu thể hiện
bản thân được tôn trọng.
* Ví dụ về tháp nhu cầu Maslow *:
- Ví dụ về một người tên là A:
Nhu cầu sinh lý: A là một công nhân nhà máy. Hàng ngày, anh phải làm việc liên tục để có đủ tiền mua
thức ăn, trang trải các nhu cầu cơ bản như ăn, uống, ngủ nghỉ. Những nhu cầu này là ưu tiên hàng đầu của
anh.
Nhu cầu an toàn: Sau khi đảm bảo được các nhu cầu sinh lý, Nguyễn Văn A bắt đầu quan tâm đến việc
có một công việc ổn định, một căn nhà an toàn để ở cùng gia đình. Anh muốn có một cuộc sống ổn định,
không phải lo lắng về an ninh, sức khỏe.
Nhu cầu về tình yêu và gắn kết: Khi các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng, Nguyễn Văn A bắt đầu quan
tâm đến việc xây dựng các mối quan hệ tình cảm, gắn kết với gia đình, bạn bè. Anh muốn cảm thấy được
yêu thương, được chấp nhận bởi những người xung quanh.
Nhu cầu về kính trọng: Sau khi các nhu cầu trước đó được thỏa mãn, Nguyễn Văn A bắt đầu muốn được
công nhận, tôn trọng bởi mọi người. Anh muốn có một vị trí, vai trò nhất định trong công ty, cộng đồng,
được đồng nghiệp, gia đình kính trọng.
Nhu cầu về tự thực hiện: Khi các nhu cầu cấp thấp đã được đáp ứng, Nguyễn Văn A bắt đầu hướng đến
việc phát triển bản thân, khám phá và phát huy tối đa tiềm năng của mình. Anh muốn trở thành một người
quản lý, hoặc mở một doanh nghiệp riêng.

Câu 3: Khái niệm quá trình cảm nhận và nhận thức.
*Khái niệm quá trình cảm nhận và nhận thức*:
- Nhận thức là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn thông dịch các kích thích tiếp nhận thành ý nghĩa
-Quá trình nhận thức: chúng ta nhận kích thích từ bên ngoài thông qua năm giác quan (thị giác, thính
giác, khứu giác, vị giác, và xúc giác) phản ứng với các kích thích cơ bản như ánh sáng, màu sắc, âm thanh,
mùi vị, và cấu tạo. Quá trình này bao gồm ba giai đoạn thông dịch các kích thích tiếp nhận thành ý nghĩa.
- Giai đoạn 1: Tiếp nhận - Exposure
Xảy ra khi các kích thích lọt vào tầm hoạt động của tế bào thần kinh cảm giác. Để một cá nhân có thể tiếp
nhận thông tin chỉ cần các kích thích được bố trí ở gần người đó, khách hàng thường tìm kiếm thông tin mà
họ nghĩ rằng có thể giúp họ đạt được mục tiêu mong muốn
- Giai đoạn 2: Chú ý - Attention
Xảy ra khi các kích thích tác động đến một hoặc nhiều loại tế bào thần kinh cảm giác và kết quả các cảm
giác đưa đến bộ não để xử lý.
Các yếu tố gây ảnh hưởng đến sự chú ý: một cá nhân có nhiều mức độ chú ý đến cùng một kích thích
trong các tình huống khác nhau. Sự chú ý bị tác động bởi ba yếu tố: tác nhân kích thích, nhân tố cá nhân và
yếu tố tình huống.
+ Tác nhân kích thích: là các đặc điểm lý tính của các tác nhân kích thích như kích cỡ, cường độ, màu sắc,
sự chuyển động, vị trí trưng bày, sự phân biệt, kiểu (cách thức thể hiện thông điệp), sự tương phản,…
+ Nhân tố cá nhân: Là những đặc điểm chính của cá nhân. Sự thích thú hoặc nhu cầu được xem như là
những đặc tính cá nhân chính mà cần phải có sự tác động. Sự thích thú là sự phản ánh phong cách sống, là
kết quả của quá trình lên kế hoạch và đạt mục tiêu lâu dài (ví dụ như để trở thành một giám đốc kinh doanh)
và nhu cầu ngắn hạn (ví dụ như đói bụng). Cá nhân tiếp nhận và quan tâm đến những thông tin liên quan
đến nhu cầu hiện tại của mình.
+ Nhân tố tình huống: Bao gồm các kích thích của môi trường như quảng cáo và đóng gói và các tính
chất nhất thời của cá nhân sẽ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài như áp lực về mặt thời gian hoặc sự
đông đúc quá mức. Những cá nhân ở trong một môi trường không thỏa mãn thì sẽ không quan tâm đến
những kích thích vì họ chỉ muốn thoát ra khỏi môi trường dó càng nhanh càng tốt.
- Giai đoạn 3: Diễn giải - Interpretation
Diễn giải là sự gán nghĩa cho các thông tin tiếp nhận từ các giác quan. Khả năng diễn giải của người tiêu
dùng phụ thuộc các yếu tố thuộc về cá nhân, đặc điểm tình huống, đặc điểm của tác nhân kích thích, sự diễn
giải của thông điệp…
* Ví dụ về quá trình cảm nhận và nhận thức*:
1. Giai đoạn 1: Tiếp nhận (Exposure)
- Tình huống: Một khách hàng đi dạo trong trung tâm thương mại.
- Kích thích: Khách hàng nhìn thấy một bảng quảng cáo lớn của một cửa hàng quần áo với màu sắc
rực rỡ và hình ảnh hấp dẫn.
2. Giai đoạn 2: Chú ý (Attention)
- Tác nhân kích thích: Bảng quảng cáo có màu sắc nổi bật, hình ảnh người mẫu mặc trang phục thời
trang, và vị trí trưng bày chiến lược ngay lối đi chính.
- Nhân tố cá nhân: Khách hàng có sở thích về thời trang và đang có nhu cầu mua sắm quần áo mới.

