
ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chuyên môn – Lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng – Hạng 1
1. Quy hoạch nông thôn là quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch nào ?
a. Hệ thống quy hoạch xây dựng
b. Hệ thống quy hoạch cấp huyện
c. Hệ thống quy hoạch cấp tỉnh
d. Hệ thống quy hoạch cấp quốc gia
2. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng bao gồm:
a. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; Quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế – xã hội, điều kiện tự
nhiên của địa phương.
b. Quy hoạch thời kỳ trước; Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có
liên quan;Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên của địa
phương.
c. Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển; Bản đồ, tài liệu, số liệu
về hiện trạng kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.
d. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; Chiến lược phát triển ngành, lĩnh
vực trong cùng giai đoạn phát triển; Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh;Quy hoạch thời kỳ trước; Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có
liên quan; Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên của địa
phương.
3. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
tướng Chính phủ , cơ quan nào có trách nhiệm lấy ý kiến:
a. Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên
quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng
đồng dân cư có liên quan ở địa phương.
b. Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư có liên
quan.
c. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tổ chức lập quy hoạch thì có trách
nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan ở địa phương.
d. Cả 3 phương án trên đều đúng.
4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các đô thị nào được lập riêng thành đồ án quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:
a. Đô thị đặc biệt
b. Đô thị hạng I
c. Thành phố trực thuộc trung ương

d. Thành phố trực thuộc tỉnh
5. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện gồm:
a. Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới quy hoạch của vùng liên huyện và mục
tiêu phát triển; Dự báo quy mô dân số, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng
giai đoạn phát triển; Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực
nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên
phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn.
b. Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu
chức năng chủ yếu, chức năng sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
trên phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn. Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với
hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn.
c. Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, nông thôn và khu chức năng
chủ yếu, chức năng sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm
vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn, tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông
thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội trên phạm vi lập quy
hoạch theo từng giai đoạn.
d. Cả 3 phương án trên đều sai.
6. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, Yêu cầu về định hướng tổ chức không gian cấp
vùng (huyện, liên huyện), việc phân vùng trong đồ án quy hoạch phải được đề xuất dựa
trên các đặc trưng theo phương án nào dưới đây:
a. Các đặc trưng về cảnh quan thiên nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội, môi trường và sinh thái
vùng;
b. Các đặc trưng về cảnh quan thiên nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường và sinh
thái vùng;
c. Các đặc trưng về cảnh quan thiên nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường và hệ
sinh thái từng khu vực;
d. Cả 3 phương án trên đều sai.
7. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, Yêu cầu về định hướng tổ chức không gian cấp
vùng (huyện, liên huyện), việc phân vùng phải lồng ghép với các giải pháp kiểm soát quản
lý theo các mức độ phương án nào dưới đây:
a. Khu vực ưu tiên cho xây dựng (các khu vực kêu gọi đầu tư, các dự án trọng điểm…), khu vực
xây dựng (đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp…), khu vực hạn chế xây dựng (nông, lâm nghiệp,
bảo tồn, cảnh quan tự nhiên), khu vực cấm xây dựng (vùng cách ly, an toàn, bảo vệ các di sản, di
tích…);
b. Khu vực ưu tiên cho xây dựng (đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp…), khu vực hạn chế xây
dựng (nông, lâm nghiệp, bảo tồn, cảnh quan tự nhiên), khu vực cấm xây dựng (vùng cách ly, an
toàn, bảo vệ các di sản, di tích…);
c. Khu vực ưu tiên cho xây dựng (đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, các dự án trọng điểm…),
khu vực hạn chế xây dựng (nông, lâm nghiệp, bảo tồn, cảnh quan tự nhiên), khu vực cấm xây
dựng (vùng cách ly, an toàn, bảo vệ các di sản, di tích…);

d. Khu vực ưu tiên cho xây dựng (đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và các vùng động lực phát
triển khác), khu vực hạn chế xây dựng (nông, lâm nghiệp, bảo tồn, cảnh quan tự nhiên), khu vực
cấm xây dựng (vùng cách ly, an toàn, khu vực vùng bảo vệ các di sản, di tích…);
8. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, Chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn đô thị hạng
II được quy định theo phương án nào dưới đây:
a. Bình quân 40-60 m2/người; mật độ dân số 220-160 người/ha.
b. Bình quân 45-60 m2/người; mật độ dân số 220-165 người/ha.
c. Bình quân 50-65 m2/người; mật độ dân số 215-160 người/ha.
d. Bình quân 60-75 m2/người; mật độ dân số 200-155 người/ha.
9. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị hạng
I được quy định theo phương án nào dưới đây:
a. 12-25 m2/người.
b. 15-26 m2/người.
c. 18-30 m2/người.
d. 15-28 m2/người.
10. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, Diện tích tối thiểu đất cây xanh sử dụng công
cộng trong đô thị hạng I(không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở)
được quy định theo phương án nào dưới đây:
a. 8 m2/người.
b. 7 m2/người.
c. 6 m2/người.
d. 5 m2/người.
11. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, yêu cầu chung về giao thông theo phương án
nào dưới đây:
a. Hệ thống giao thông phải đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ cho phát
triển kinh tế – xã hội, quá trình đô thị hoá và hội nhập với quốc tế; Mạng lưới giao thông phải
được phân cấp rõ ràng, đảm bảo thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; Phát triển giao thông phải
tuân thủ quy hoạch, từng bước hiện đại, đồng bộ, gắn kết hợp lý các phương tiện vận tải.
b. Hệ thống giao thông phải đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ cho phát
triển kinh tế – xã hội, quá trình đô thị hoá; Mạng lưới giao thông phải được phân cấp rõ ràng,
đảm bảo thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; Phát triển giao thông phải tuân thủ quy hoạch.
c. Hệ thống giao thông phải đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội, quá
trình đô thị hoá; Mạng lưới giao thông phải được phân cấp rõ ràng, đảm bảo thông suốt, trật tự,
an toàn, hiệu quả;
d. Hệ thống giao thông phải đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ cho phát
triển kinh tế – xã hội, quá trình đô thị hoá; Mạng lưới giao thông phải được phân cấp rõ ràng,
đảm bảo thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; Phát triển giao thông phải từng bước hiện đại,
đồng bộ, gắn kết hợp lý các phương tiện vận tải.

12. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của
khu vực quy hoạch cho phép tăng mật độ xây dựng thuần tối đa của các công trình dịch vụ
– công cộng với các điều kiện theo phương án nào dưới đây:
a. Yêu cầu đặc biệt về điểm nhấn cảnh quan đô thị hoặc không còn quỹ đất để đảm bảo chỉ tiêu
sử dụng đất của các công trình dịch vụ – công cộng, nhưng không vượt quá 60%;
b. Yêu cầu đặc biệt về điểm nhấn cảnh quan đô thị hoặc không còn quỹ đất để đảm bảo chỉ tiêu
sử dụng đất của các công trình dịch vụ – công cộng, nhưng không vượt quá 65%;
c. Không còn quỹ đất để đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất của các công trình dịch vụ – công cộng,
nhưng không vượt quá 60%;
d. Yêu cầu phục vụ của các công trình dịch vụ – công cộng tại khu vực, nhưng không vượt quá
65%;
13. Theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, các công trình có thể được xem xét hệ số sử
dụng đất > 13 lần khi có điều kiện theo phương án nào dưới đây:
a. Các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, là điểm nhấn
cho đô thị và cần phải được tính toán đảm bảo không gây quá tải lên hệ thống hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật đô thị.
b. Các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, là điểm nhấn
cho đô thị đã được xác định thông qua quy hoạch cao hơn hoặc theo các yêu cầu đặc biệt của cấp
thẩm quyền và cần phải được tính toán đảm bảo không gây quá tải lên hệ thống hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật đô thị.
c. Các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, là điểm nhấn
cho đô thị đã được xác định thông qua quy hoạch cao hơn và cần phải được tính toán đảm bảo
không gây quá tải lên hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
d. Các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, là điểm nhấn
cho đô thị, được tính toán đảm bảo không gây quá tải lên hệ thống hạ tầng đô thị.
14. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD ban
hành kèm theo thông tưo01/2021/TT-BXDothì dự báo về dân số cần phải bao gồm các nội
dung gì sau đây?
a. Phải dựa trên cơ sở chuỗi các số liệu với thời gian tối thiểu của 5 năm gần nhất và các chỉ tiêu,
quy định, khống chế tại quy hoạch cao hơn; phải bao gồm cả dự báo dân số thường trú, dân số
tạm trú và các thành phần dân số khác (dân số lưu trú, khách vãng lai được quy đổi).
b. Phải dựa trên cơ sở chuỗi các số liệu với thời gian tối thiểu của 10 năm gần nhất và các chỉ
tiêu, quy định, khống chế tại quy hoạch cao hơn; phải bao gồm cả dự báo dân số thường trú, dân
số tạm trú và các thành phần dân số khác (dân số lưu trú, khách vãng lai được quy đổi).
c. Phải dựa trên cơ sở chuỗi các số liệu với thời gian tối thiểu của 5 năm gần nhất và các chỉ tiêu,
quy định, khống chế tại quy hoạch cao hơn; phải bao gồm cả dự báo dân số thường trú, dân số
tạm trú trong ít nhất 5 năm tiếp theo.
d. Phải dựa trên cơ sở chuỗi các số liệu với thời gian tối thiểu của 10 năm gần nhất và các chỉ
tiêu, quy định, khống chế tại quy hoạch cao hơn; phải bao gồm cả dự báo dân số thường trú, dân
số tạm trú trong ít nhất 10 năm tiếp theo.

15. Những cá nhân nào sau đây bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề trong hồ sơ năng lực
thực hiện một đồ án quy hoạch xây dựng?
a. Chủ nhiệm đồ án và chủ trì các bộ môn
b. Chủ nhiệm đồ án
c. Chủ trì phần thiết kế quy hoạch
d. Tất cả các thành viên tham gia thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng
16. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD ban
hành kèm theo thông tưo01/2021/TT-BXDo, trong trường hợp bắt buộc phải xây dựng tại
các khu vực có nguy cơ xuất hiện hoặc bị ảnh hưởng từ các tai biến thiên nhiên (trượt lở,
ngập lụt, lũ…), quy hoạch phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây?
a. Đề xuất phương án phòng tránh thiên tai và cứu hộ cứu nạn
b. Đề xuất giải pháp giảm thiểu, khắc phục và đảm bảo an toàn cho cộng đồng
c. Đề xuất phương án phòng tránh thiên tai và phân vùng các khu vực cấm hoạt động xây dựng
d. Đề xuất giải pháp giảm thiểu thiên tai, phân vùng xây dựng và đảm bảo an toàn cho cộng đồng
17. Theo Nghị địnho15/2021/NĐ-CPo, Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp:
a. Giấy phép xây dựng bị rách, bị nát hoặc bị mất
b. Giấy phép xây dựng bị quá hạn
c. Giấy phép xây dựng bị hủy
d. Giấy phép xây dựng bị quá hạn, bị hủy hoặc bị thu hồi
18. Theo Nghị địnho15/2021/NĐ-CPo, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai giấy phép xây
dựng tại đâu?
a. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai giấy phép xây dựng trên trang thông tin điện tử của mình
b. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai giấy phép xây dựng trên các phương tiện thông tin đại
chúng
c. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong
suốt quá trình thi công xây dựng
d. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai giấy phép xây dựng trên trang thông tin điện tử của mình
và tại địa điểm thi công xây dựng.
19. Theo Nghị địnho15/2021/NĐ-CPo, việc Quản lý trật tự xây dựng được thực hiện từ khi
nào?
a. Từ khi khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng
b. Từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi xây dựng
công trình
c. Từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình
bàn giao đưa vào sử dụng

