
ÔN THI TỐT NGHIỆP – THUỐC (PHẦN 5)
20) Đối kháng thụ thể Angiotensin II
• đặc điểm:
+ thuốc ức chế hệ Renin - Angiotensin - Aldosterone bằng cách ức chế chuyên biệt
thụ thể Angiotensin II, do đó không làm tăng nồng độ Bradykinin (Bradykinin gây
các tác dụng phụ: ho, phù mạch, suy thận, hạ HA).
+ UCAT2 có thể thay thế UCMC (khi BN không dung nạp được UCMC) hoặc
kèm với UCMC. Tác dụng phụ cũng tương tự UCMC ngoại trừ ho.
• Thuốc gốc:
+ Losartan
+ Valsartan
+ Irbesartan: bd Aprovel 150mg
+ Telmisartan.
• Biệt dược:
@ Irbesartan: bd Aprovel 150mg (viên).

21) Lidocain
• Nhóm: thuốc tê (loại amid). Là thuốc chống loạn nhịp nhóm IB, vị trí tác
động ưu tiên tại thất.
• Biệt dược:
Lidocain 10ml (2%) (ống - IV, TTM).
• Trong Ngoại tâm thu thất: có thể dùng Lidocain tiêm mạch 1mg/kg, lặp lại
3 lần sau đó truyền TM 2 - 4 mg/phút. Nếu Lidocain không hiệu quả, dùng
Procainnamide liều tải 500 - 1.000 mg TTM < 50mg/phút, sau đó duy trì 2 -
5 mg/phút. (Hoặc có thể dùng Amiodarone nhưng thận trọng khi dùng
chung với Ức chế beta dễ làm block nhĩ thất).

• Trong nhịp nhanh thất, tiêm TM Lidocain 50 - 100mg, 1 - 2 lần không hiệu
quả nên đánh sốc điện.
22) Amiodarone
• Nhóm: Thuốc chống loạn nhịp nhóm III. Vị trí tác động ưu tiên tại: nhĩ,
thất & đường dẫn truyền phụ.
• Biệt dược:

Cordarone 200mg (viên)
Cordarone 150 mg/3 ml (ống - truyền TM, IV)
• liều dùng: Ống tiêm dùng trong khẩn cấp: liều 5 mg/kg, pha loãng trong
250 mL dung dịch dextrose 5% truyền IV trong 20 phút đến 2 giờ, có thể
lặp lại cho đến tổng liều 15 mg/kg/24 giờ; nếu rất khẩn cấp, tiêm IV chậm
150-300 mg trong 10-20 mL dextrose 5% trong 1-2 phút.
• Uống: 200mg/8h x 1 tuần, sau đó 200mg/12h x 1 tuần. Duy trì <= 200mg/j.
23) Atropin
• Nhóm: Thuốc giảm đau - chống co thắt. Là 1 alcaloid (nhóm Tropan).
• Biệt dược:
Atropin Sulfat 0,25mg/1ml (ống - IV, IM)
• Tác dụng:
+ là thuốc có tác dụng trên hội chứng Muscarin (rối loạn TK thực vật) &
hội chứng TK trung ương nhưng không có tác dụng trên hội chứng Nicotin.
+ Atropin làm tăng nhu cầu oxy ở tế bào, đặc biệt ở cơ tim. Khi có giảm

oxy máu, cho Atropin gây loạn nhịp thất. Vì vậy khi cho Atropin liều cao,
phải cung cấp oxy đầy đủ (thông khí tốt + cho thở oxy).
• Trong Loạn nhịp chậm: tiêm TM Atropin 0,4 - 0,6mg đến khi đạt liều tối đa
là 2mg.
• Trong Ngộ độc thuốc trừ sâu nhóm kháng men Cholinesterase: tùy mức độ
ngộ độc quyết định liều Atropin:
+ nhẹ: 1mg/h (TB)
+ trung bình: 2mg/30phút (TM)
+ nặng: 4mg/15 - 30 phút (TM).
-> Tiêm đến khi BN có dấu ngấm Atropin (BN sảng, da ấm, môi lưỡi khô,
má hồng, đồng tử 3 - 4 mm, mạch nhanh 100 - 110 lần/phút, hết xuất tiết,
phổi trong, không tiêu chảy, có thể có cầu bàng quang), duy trì liều đó # 24
giờ, sau đó giảm dần liều mỗi 24 giờ.
-> Ngưng Atropin khi đã giảm liều còn 1mg/4-6h (TB) trong 24 giờ. Sau đó
theo dõi BN 24 - 48 giờ, nếu ổn mới cho xuất viện.
24) Adenosine
• Nhóm: Thuốc chống loạn nhịp.
• Biệt dược:
Adenosine Triphosphate (ATP) 20mg/2ml (ống - IV).

