
Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn học: Dược lý học lâm sàng thú y
Kỳ I Năm học 2013 – 2014
A: CÂU HỎI
Câu1: Phân tích những khó khăn/trở ngại đến từ đối tượng điều trị (bệnh súc) trong chọn và sử
dụng thuốc trong lâm sàng thú y?
Câu 2: Phân tích và lấy ví dụ những trở ngại/khó khăn đến từ chủ trang trại/chủ bệnh súc trong việc
lựa chọn và sử dụng thuốc?
Câu 3: Phân tích những trở ngại/khó khăn đến từ phía người điều trị/bác sỹ thú y trong việc lựa
chọn và sử dụng thuốc trong lâm sàng
Câu 4: Nêu cơ sở để bác bỏ/không khuyến cáo sử dụng thuốc kháng sinh trong lâm sàng thú y với
mục đích phòng bệnh, đặc biệt là với động vật non
Câu 5: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Diện tích dưới đường cong biểu diến
nồng độ” trong lâm sàng
Câu 6: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Thể tích phân bố” trong lâm sàng thú y?
Câu 7: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Độ thanh thải” trong lâm sàng thú y?
Câu 8: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Thời gian bán thải” trong lâm sàng thú
y?
Câu 9: Tương tác dược lực học của thuốc, ý nghĩa và ứng dụng trong lâm sàng?
Câu 10: Tương tác dược động học của thuốc, ý nghĩa và ứng dụng trong lâm sàng?
Câu 11: Tác nhân gây bênh, thuốc và nguyên tắc sử dụng thuốc trong điều trị hội chứng viêm
đường hô hấp phức hợp ở lợn?
Câu 12: Các thuốc, nguyên tắc quản lý và sử dụng trong điều trị bệnh viêm đường hôp hấp ở lợn và
gia cầm do Mycoplasma spp. gây nên?
Trả lời
Câu 13: Các vi khuẩn gây bệnh hoặc thường bội nhiễm trong bệnh viêm tử cung ở lợn nái, thuốc
lựa chọn và nguyên tắc sử dụng trong điều trị?
Câu 14: Nguyên nhân gây bênh lợn con phân trắng? Cơ sở của việc lựa chọn thuốc trong can
thiệp/điều trị bệnh lợn con phân trắng?
Câu 15: Các vi khuẩn gây bệnh chính, thuốc sử dụng và cách thức/phương thức đưa thuốc trong
bệnh viêm vú bò sữa?
Câu 16: Các thuốc thường sử dụng, nguyên tắc lựa chọn thuốc trong phòng và trị bệnh cầu trùng ở
heo:
Câu 17: Các thuốc thường sử dụng, nguyên tắc lựa chọn thuốc trong phòng và trị bệnh cầu trùng ở
gà
Câu 18: Các thuốc thường sử dụng, nguyên tắc lựa chọn thuốc trong phòng và trị bệnh cầu trùng ở
thỏ

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
B: Tr li
Câu1: Phân tích những khó khăn/trở ngại đến từ đối tượng điều trị (bệnh súc) trong chọn và
sử dụng thuốc trong lâm sàng thú y?
a.Bệnh súc và môi trưng chăn nuôi
-Đa dạng loài, giống : mỗi loài có đặc điểm giải phẫu, sinh lý khác nhau nên thuốc vào cơ thể sẽ tác
động khác nhau.
-Điều kiện vệ sinh, tiêu độc và phòng bệnh!
*Bệnh cnh
-Số lượng bệnh súc: lẻ tẻ, số lượng lớn
-Triệu chứng không điển hình khó chẩn đoán khó chọn thuốc điều trị khó khăn.
-Đáp ứng khác nhau giữa các cá thể : mỗi cá thể có đáp ứng với thuốc khác nhau phụ thuộc tính
biệt, độ tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý
Câu 2: Phân tích và lấy ví dụ những trở ngại/khó khăn đến từ chủ trang trại/chủ bệnh súc
trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc?
*Chủ gia súc
-Điều kiện kinh tế : điều kiện kinh tế tốt thì việc điều trị dễ dàng hơn do việc lựa chọn thuốc tốt, cơ
sở vật chất, dinh dưỡng, chăm sóc tốt giúp con vật mau khỏi bệnh.
-Sự hợp tác của gia chủ giúp người điều trị tìm được ra đúng nguyên nhân, kịp thời điều trị cho con
vật đồng thời trong quá trình điều trị có các biện pháp chăm sóc hợp lý hơn, con vật khỏi nhanh
hơn.
Câu 3: Phân tích những trở ngại/khó khăn đến từ phía ngưi điều trị/bác sỹ thú y trong việc
lựa chọn và sử dụng thuốc trong lâm sàng thú y?
*Tâm huyết nghề nghiệp: Hiểu đc tránh nhiệm chung của nghành và tránh nhiệm riêng của người
bác sĩ thú y thì sẽ chuyên tâm, có tranhsnhieemj hơn với ccoong việc của mình
*Kiến thức chuyên môn
-Kiến thức lâm sàng: Người điều trị có kiến thức lâm sàng giỏi sẽ chẩn đoán nhanh và đúng bệnh,
từ đó có phương pháp điều trị sớm và kịp thời.
-Hiểu biết về thuốc : Nếu người điều trị không có hiểu biết sẽ dễ dẫn tới việc dùng thuốc sai, gây
ngộ độc or thuốc k có tác dụng điều trị hay gây ra những tác hại không mong muốn,ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Câu 4: Nêu cơ sở để bác bỏ/không khuyến cáo sử dụng thuốc kháng sinh trong lâm sàng thú
y với mục đích phòng bệnh, đặc biệt là với động vật non?
* Sử dụng kháng sinh không đúng cách, đặc biệt trong phòng bệnh gây ra những hậu quả sau:
-Tạo sự kháng thuốc với các chủng vi khuẩn gây bệnh như E.coli, Salmonella,… khó khăn cho
điều trị khi bệnh phát sinh trong đàn.
-Chọn lọc chủng vk gây bệnh ở người khó khăn trong điều trị bệnh ở người
-Ảnh hưởng đến phát triển xương răng, đặc biệt là với gia súc non: nhóm tetracycline
-dùng thường xuyên, quá liều gây hại cho cơ quan giải độc: gan, thận.
-Gây suy giảm miễn dịch
-Giảm phẩm chất sản phẩm chăn nuôi
-Tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Câu 5: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Diện tích dưới đưng cong biểu
diến nồng độ” trong lâm sàng?
*Y ngĩa: tù giá trị của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời giant a có thể tính đc trị số khả
dụng của thuốc để theo di đc tnhf trạng sử dụng thuốc và xác điịnh đc số lần và khảng cách giữa
các lần đưa thuốc
*Đơn vị tính mg.h.l-1 hoặc µg.h.ml-1
Yếu tố ảnh hưởng: Đường đưa thuốc, Dạng bào chế, Tương tác thuốc, Yếu tố khác
*ng dụng :
-Dùng biểu diễn sự biên thiên của nồng độ thuốc trong máu theo thời gian
-Biêu thị tượng trưng cho lượng thuốc vào đc vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính sau thời gian t
-Cho php đánh giá đc chất lượng của dạng bào chế thuốc gợi ý cho việc lựa chọn dạng bào chế,
cải tiến dạng bào chế.
Câu 6: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Sinh kh dụng của thuốc” trong
lâm sàng thú y?
*Ý nghĩa: Nó là t lệ % lượng thuốc được đưa vào vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so
với liều đ dung và tốc độ thuôc thâm nhập đc vào vòng tuần hoàn

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
-Sinh khả dụng tuyệt đói F< 1
-Sinh khả dụng tuyệt đối F < > 1
*Cc yêu tố nh hưởng: Đường đưa thuốc, dạng bào chế thuốc, tương tác thuốc, tuổi, tính birtj
của bệnh súc,
Câu 7: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Thể tích phân bố” trong lâm sàng
thú y?
*Ý nghĩa: Từ thể tích phân bố cho trc ta có thể tính đc liều lượng cần đưa thuốc vào cơ thể để đạt
được nồng độ thuốc trong huyết tương nào đó
*ng dụng:
-Dùng để biểu thị một thể tích cần phải có để toàn bộ lượng thuốc được đưa vào cơ thể phân bố ở
nồng độ bng nồng độ huyết tương
-Trị số Vd có thể sử dụng với những cơ thể ko có bất thường về sinh lý, or có bệnh gan thận trầm
trọng
*Phân bố thuốc:
-Chủ yếu trong máu: Vd ~ Vhuyết tương
-Chủ yếu ở dịch kẽ: Vd ~ Vnước của cơ thể
-Gắn chủ yếu với mô ngoại vi: Vd >> thể tích cơ thể
-Trạng thái khác, có thể qua nhau thai và tới sữa
*Chuyển hóa thuốc
-Phần lớn thuốc đều bị chuyển hóa
-Tan trong lipid
-Hai pha của chuyển hóa
-Pha I (giáng hóa): oxy hóa, khử, trung hòa và thủy phân
-Pha II (liên hợp): liên hợp với chất nội sinh
-Enzyme và chuyển hóa thuốc :Nhóm cytochrome P450 và glucuronide hợp
-Tăng chuyển hóa => tăng giải độc: Mèo thiếu enzyme glucuronide hợp
-Thải trừ
+Thận đóng vai trò quan trọng
-Thải trừ qua gan: Gan => dịch mật => đường tiêu hóa
-Thuốc có chu kỳ gan-ruột => kéo dài hoặc gây độc
Câu 8: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Độ thanh thi” trong lâm sàng thú
y?
* Ýnghĩa:
-Mức liề điều trị trị số Độ thanh thải thưởng t lệ nghịch với thời gian bán thải, có nghĩa là thuốc
có độ thanh thải lớn thì thuốc đc thải trừ nhanh ra khỏi cơ thể
-Từ trị số Cl và nồng độ thuốc đo được trong huyết tương có thể tính đc độ bài suất thuốc ra khỏi
co thể
*ng dụng: Biểu thị khả năng loại bỏ thuốc ra khỏi huyết thanh, huyết tương của tất cả các cơ
quan bà suất trong cơ thể như : thận, gan, phổi…. Nhưng ch ó 2 cơ quan thận và gan là co khả
năng thanh lọc tốt nhất
Câu 9: Ý nghĩa và ứng dụng của thông số dược động học “Thi gian bán thi” trong lâm
sàng thú y?
*Ý nghĩa:
-Từ trị số Thời gian bán thải và một mức nồng độ đ có thể dự đoán được nồng độ thuốc trong máu
ở 1 thời điểm nào đó theo công thức ( )
-Có thể sử dụng trị số Thời gian bán thải và 1 mức nồng độ xác định để có thể tính đc khoảnh cách
thời gian cân thiết sao cho nồng độ thuốc giảm từ mức đ có đến trị số mong muốn
-Khi biểu thị Thời gian bán thải của thuốc sẽ biết đc sau bao lâu thì thuốc đạt nồng độ ổn định
trong huyết tương ở 1 liều lượng nhất định
-Giup ta biết đc sau time bao lâu thì thuốc thải trừ hoàn toàn và khoảng các liều thích hợp trong quá
trinh điều trị duy trì
*ứng dụng: dựa vào ý nghĩa nói
*Thời gian cần để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm một nửa
-T1/2 = k.Vd/Cl (k = 0,693)
-Cơ sở để tính:
+Khoảng cách giữa “hai” lần đưa thuốc
+Thời gian cách ly
Câu 10: Tương tc dược lực học của thuốc, ý nghĩa và ứng dụng trong lâm sàng?
-Thay đổi tác dụng hoặc độc tính của thuốc khi sử dụng đồng thời

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
+Hiệp đồng: Cho tác dụng sớm, Tăng tác dụng của nhau, Kéo dài tác dụng
+Đối kháng: Giảm hoặc mất tác dụng , Tăng độc lực => Kết quả của tương tác dược lực hoặc động
lực
-Tương tác dược lực học Thường diễn ra tại receptor
+Trên cùng receptor: Thường giảm hoặc mất tác dụng (đối kháng)
+Ứng dụng trong giải độc (còn lại chống ch định hoặc nên tránh khi phối hợp)
-Trên các receptor khác nhau: Cùng đích tác dụng, Bất lợi
* Ý nghĩa tương tc
-Cải thiện tác dụng của thuốc: Tăng hoạt tính, không thay đổi độc tính và tránh kháng thuốc, Cải
thiện dược động học, Giải độc
-Tương tác cần tránh: Tăng độc tính hoặc tác dụng phụ, Giảm tác dụng dược lý hoặc kết quả điều
trị
Câu 11: Tương tc dược động học của thuốc, ý nghĩa và ứng dụng trong lâm sàng?
*Thay đổi hấp thu
- Thay đổi nhu động đường tiêu hóa: Tạo phức khó hấp thu, Ngăn cản tiếp xúc với niêm mạc
đường tiêu hóa
-Co mạch tại chỗ
- Là Biệt dược tác dụng kéo dài!
*Thay đổi phân bố
-Thuốc tự do có thể qua thành mạch
-Cạnh tranh liên kết protein huyết tương: Tránh phối hợp thuốc cùng nhóm
*Thay đổi chuyển hóa
-Ức chế hoặc cảm ứng men gan: Cảm ứng men gan: DDT, Ức chế men gan, Các chất giảm chức
năng gan
*Thay đổi thải trừ:
-Qua thận:Thay đổi pH nước tiểu (NaHCO3 kiềm hóa nước tiểu, Vit. C liều cao có thể toan hóa
nước tiểu)
-Ảnh hưởng cơ chế trao đổi chất ở ống thận
* Ý nghĩa tương tác
-Cải thiện tác dụng của thuốc: Tăng hoạt tính, không thay đổi độc tính và tránh kháng thuốc
-Cải thiện dược động học
-Giải độc
-Tương tác cần tránh:Tăng độc tính hoặc tác dụng phụ, Giảm tác dụng dược lý hoặc kết quả điều trị
Câu 12: Tác nhân gây bênh, thuốc và nguyên tắc sử dụng thuốc trong điều trị hội chứng viêm
đưng hô hấp phức hợp ở lợn?
a.Tác nhân gây bệnh
-Gồm cả virus và vi khuẩn
* Nguyên nhân tiên phát:
- Mycoplasma hyopneumoniae.
-Virus cúm.
-PRRSv (tai xanh).
* Nguyên nhân thứ phát: Pasteurelle multocida (tụ huyết trùng).
-Actinobacillus pleuropneumoniae (viêm phổi- màng phổi).
-Salmonella cholerasuis
- Streptococcus suis
-Haemophilus parasuis (viêm thanh dịch, đa khớp).
- Stapylococcus aureus (viêm phổi mủ).
b.Thuốc điều trị
* Đối với Virus
-Không chữa được bng kháng sinh.
-Dùng kháng sinh phổ rộng phòng chữa bệnh kế phát.
- Kết hợp thuốc hạ sốt: Anagin C.
-Thuốc trợ sức: Vitamin B1, Bcomplex, ADE
* Đối với vi khuẩn
-dung thuốc : Octacin-en 5% và Octacin-en 10%
-Dùng kháng sinh để điều trị.
-Kháng sinh sử dụng: Enrofloxacin, Tylosin, Tiamulin, Ceftiofur, Tetracyclin, Lincomycin,…
*Ngoài ra dùng thuốc hạ sốt và kháng viêm.
c.Nguyên tắc sử dụng thuốc

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
-Chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh
-Chọn thuốc sử dụng điều trị : cần có tác dụng điều trị tốt trên bệnh, hiệu quả cao, dùng kháng sinh
có hiệu lực nhất, ít độc, phổ tác dụng hợp lý, phổ kháng khuẩn rộng
-Tình trạng gia súc và lịch sử điều trị.
-Tác dụng phụ, ảnh hưởng sau điều trị
-Có thể tư vấn từ đồng nghiệp…
-Hiệu quả điều trị + hiệu quả kinh tế
Câu 13: Các thuốc, nguyên tắc qun lý và sử dụng trong điều trị bệnh viêm đưng hôp hấp ở
lợn và gia cầm do Mycoplasma spp. gây nên?
Tr li
*Các thuốc điều trị
-Tylosin:
-Tiamulin: Đây là kháng sinh có tác dụng diệt Mycoplasma và các vi khuẩn khuẩn đường hô hấp
khác
-Gentamycin + Tylosin: tác dụng rất tốt đối với Mycoplasma
-Bổ sung thuốc chống viêm : Desamethazone hoặc amoxicillin,…
-Khi sử dụng kháng sinh cần bổ sung thuốc trợ sức trợ lực( vitamin B,C,.. Men tiêu hóa cho vật
nuôi để nâng cao sức đề kháng chống chịu lại bệnh.
-Nếu trên gia cầm nên ưu tiên sử dụng Doxycyclin vì có ái lực với mô phổi cao điều trị gà khò
khè, hiệu lực cạnh tranh, bán hủy chậm, có hiệu quả điều trị tốt nhất.
*Nguyên tắc qun lý, sử dụng thuốc trong điều trị
-Chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh
-Chọn thuốc sử dụng điều trị : cần có tác dụng điều trị tốt trên bệnh, hiệu quả cao, dùng kháng sinh
có hiệu lực nhất, ít độc, phổ tác dụng hợp lý.
-Tình trạng gia súc và lịch sử điều trị.
-Tác dụng phụ, ảnh hưởng sau điều trị
-Có thể tư vấn từ đồng nghiệp…
-Hiệu quả điều trị + hiệu quả kinh tế
Câu 14: Các vi khuẩn gây bệnh hoặc thưng bội nhiễm trong bệnh viêm tử cung ở lợn nái,
thuốc lựa chọn và nguyên tắc sử dụng trong điều trị?
a.Các vi khuẩn:
*Gram +: Staphylococcus aureus,Streptococcus suis...
*Gram -: E.coli, Klebsiella, Brucella..
b.Thuốc điều trị
*Khng sinh:
-Đầu tiên cần sử dụng kháng sinh phổ rộng điều trị và phòng kế phát tiếp đó bổ sung các thuốc trợ
sức, trợ lực, điện giải tang cường sức đề kháng cho vật nuôi
- Một số thuốc: Norfloxaxin, Amoxicillin, Gentamycin, Oxytoxin, Ampicillin, Kanamycin
*Thuốc trợ:
-VTM B1 2.5%, IM 10 ml/con/ngày
-VTM C 5%, IM 10 ml/con/ngày
-Cafein 5% hay long não 5% ,IM 10 ml/con/ngày
*Thuốc chữa triệu trứng:
-VTM K IM 2-4 ml/con/ngày
-VTM A.D.E IM 1-3 ml/con/ngày
-Atropin 1%, IM 1-2 ml/con/ngày
*Điều trị cục bộ (thụt rửa âm đạo tử cung)
+ Lugon 0,1%
+Thuốc tím 0,05%
+Thụt rửa 1-2 lần/ngày, liên tục 2-5 ngày
*Phc đồ
-Vetrimoxin 16-18 ml/con/lần điều trị,IM
-Ocytocxin 2 – 3 ml/con lần điều trị
-Kết hợp thụt rửa tử cung
-VTM B1 2.5%, IM
-VTM C 5%, IM
-VTM K,IM
-VTM A.D.E, IM
-Atropin 1% , IM

